Giáo trình Kỹ thuật an toàn điện (Nghề: Bảo hộ lao động - Trình độ: Cao đẳng) cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Những hiểu biết cơ bản về an toàn điện; Các khái niệm cơ bản; Các biện pháp kĩ thuật an toàn điện; Phương tiện bảo vệ và dụng cụ cần thiết cho an toàn điện; Sơ cứu người bị điện giật. Mời các bạn đọc cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2019
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập của học sinh trong Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước biên soạn nên giáo trình “Kỹ thuật an toàn điện”
Giáo trình được dùng cho các giáo viên trong Trung tâm làm tài liệu chính thức giảng dạy cho học sinh nghề Bảo hộ lao động Nội dung giáo trình đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản nhất về An toàn điện trong thực tiễn sản xuất cũng như cuộc sống Cụ thể bao gồm các bài sau:
• Bài 1: Những hiểu biết cơ bản về an toàn điện
• Bài 2: Các khái niệm cơ bản
• Bài 3: Các biện pháp kĩ thuật an toàn điện
• Bài 4 : Phương tiện bảo vệ và dụng cụ cần thiết cho an toàn điện
• Bài 5: Sơ cứu người bị điện giật
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi tham khảo
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn và người đọc
Trân trọng cảm ơn./
Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2019
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên Nguyễn Đình Chung
2 Phạm Lê Ngọc Tú
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 7
BÀI 1: NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN 14
1.1 VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN ĐIỆN 15
1.2 KHÁI QUÁT VỀ LƯỚI ĐIỆN, PHÂN LOẠI TAI NẠN ĐIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI TAI NẠN ĐIỆN 20
1.2.1 Khái quát về lưới điện 20
1.2.2 Phân loại tai nạn điện và nguyên nhân dẫn tới tai nạn điện 20
1.3 TÁC HẠI CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI 22
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP KHI BỊ ĐIỆN GIẬT 25
BÀI 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 28
2.1 HIỆN TƯỢNG DÒNG ĐIỆN ĐI TRONG ĐẤT VÀ SỰ PHÂN BỐ ĐIỆN TÍCH TRÊN MẶT ĐẤT 29
2.2 ĐIỆN ÁP TIẾP XÚC, ĐIỆN ÁP BƯỚC, ĐIỆN ÁP CHO PHÉP 32
2.2.1 Điện áp tiếp xúc 32
2.2.2 Điện áp bước 33
2.2.3 Điện áp cho phép 35
2.3 CÁC THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG TRONG KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 39 BÀI 3: CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 47
3.1 MỘT SỐ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN 48
3.2 KỸ THUẬT NỐI ĐẤT 52
3.3 KỸ THUẬT NỐI DÂY TRUNG TÍNH 57
BÀI 4: PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ VÀ DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO AN TOÀN ĐIỆN 59
4.1 CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO AN TOÀN ĐIỆN 60
Trang 54.1.2 Cắt điện bảo vệ tự động 61
4.2 CÁCH TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH AN TOÀN ĐIỆN 63
BÀI 5: SƠ CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT 66
5.1 TÁCH NẠN NHÂN RA KHỎI NGUỒN ĐIỆN 67
5.2 CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT 69
5.2.1 Trình tự cấp cứu nạn nhân 69
5.2.2 Các phương pháp hô hấp nhân tạo 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 6KÝ HIỆU TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Người tiếp xúc trực tiếp 2 pha của mạng điện 3 pha trung tính không nối đất 21
Hình 1 2 Người tiếp xúc trực tiếp 1 pha của mạng điện 3 pha trung tính nối đất 21
Hình 1 3 Người tiếp xúc trực tiếp 1 pha của mạng điện 3 pha trung tính không nối đất 21
Hình 2 1 Dòng điện trong đất 29
Hình 2 2 Quan hệ giữa Uđ và khoảng cách x từ cực nối đất 31
Hình 2 3 Điện áp tiếp xúc trong vùng dòng điện ngắn mạch chạm vỏ 32
Hình 2 4 Điện áp bước 34
Hình 3 1 Sử dụng thiết bị an toàn điện 49
Hình 3 2 Nối đất bảo vệ trực tiếp 52
Hình 3 3 Nối đất và nối đất lặp lại máy phát điện 53
Hình 3 4 Mạng nối đất tập trung 54
Hình 3 5 Mạng nối đất mạch vòng 54
Hình 3 6 Nối đất chỗ ổ cắm phíc cắm 55
Hình 3 7 Nối đất cho đèn có chao bằng kim loại 55
Hình 3 8 Cấu tạo hệ thống nối đất 56
Hình 3 9 Kỹ thuật nối day trung tính 57
Hình 4 1 Cắt điện bảo vệ tự động 62
Hình 5 1 Cắt nguồn điện 67
Hình 5 2 Gạt dây điện ra khỏi nạn nhân 68
Hình 5 3 Gạt dây điện ra khỏi nạn nhân 69
Hình 5 4 Phương pháp hà hơi thổi ngạt miệng – miệng 71
Hình 5 5 Phương pháp hà hơi thổi ngạt miệng – mũi 72
Trang 8Bảng 2 1 Tiêu chuẩn an toàn điện 36
Bảng 2 2 Trị số dòng điện tác hại lên con người 38
Bảng 2 3 Tác hại đồi với con người với các giải tần khác nhau 39
Bảng 2 4 Thuật ngữ an toàn điện 40
Bảng 2 5 Thuật ngữ được sắp sếp theo bảng chữ cái 44
Bảng 4 1 Hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không 64
Bảng 4 2 Khoảng cách thẳng đứng tối thiểu tại mọi vị trí tới dây cuối cùng 64
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
1 Tên mô đun: Kỹ thuật an toàn điện
2 Mã mô đun: ATMT19MĐ14
3 Vị trí, tính chất của mô đun
3.1 Vị trí: Đây là mô đun chuyên ngành, được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn
học chung
3.2 Tính chất: Mô đun trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về về
an toàn điện tại nơi làm việc
4 Mục tiêu mô đun
C1 Tuân thủ quy định, nội quy về an toàn điện
C2 Đảm bảo an toàn điện tại nơi làm việc
5 Nội dung mô đun
Trang 10Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Số tín
chỉ Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
II Các môn học, mô đun
ATMT19MĐ12 Phương tiện bảo vệ cá
ATMT19MĐ15 An toàn phòng chống cháy
Trang 11Mã MH/MĐ Tên môn học, mô đun Số tín
chỉ Tổng
số
Trong đó
Lý thuyết
ATMT19MĐ23 An toàn công nghiệp dầu
ATMT19MĐ31 Thanh tra, kiểm tra
Trang 125.2 Chương trình chi tiết mô đun
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
4 Phương tiện bảo vệ và dụng cụ cần thiết
6 Điều kiện thực hiện mô đun
6.1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, máy chiếu, bảng, loa,
bảng flipchart, giấy A1, bút lông, bút chỉ lazer, xưởng thực hành
6.2 Trang thiết bị máy móc: các dụng cụ cách điện (Kìm, tuốc nơ vít, sào, ủng, găng tay
cách điện ), các loại dụng cụ đo điện (Am pe kìm, vôn kế, mê gôm mét, đo điện trở đất), thiết bị đóng cắt và bảo vệ (cầu chì, cầu dao, áp tô mát, công tắc, thiết bị điều khiển từ xa ), trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho nghề điện
6.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Tài liệu học viên, phiếu học tập, ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chuẩn/tiêu chí thực hiện công việc, dây điện, băng cách điện
6.4 Các điều kiện khác: Không
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
7.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Trang 13- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau:
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
Thường xuyên Viết/
Trang 148 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
8.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề,
hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp
nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
Trang 15- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Tài liệu tham khảo:
[1] Đinh Hạnh Thưng (1994) An toàn điện trong quản lý, sản xuất và đời sống NXB Giáo
Trang 16BÀI 1: NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN Mục tiêu của bài này là:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
➢ Về kiến thức:
− Trình bày được khái quát về lưới điện
− Phân loại được tai nạn điện và nguyên nhân dẫn tới tai nạn điện
− Trình bày được tác hại của dòng điện lên cơ thể con người
➢ Về kỹ năng
− Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khi bị điện giật
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
− Tuân thủ các qui tắc về an toàn điện
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp,
dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1
(cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành
đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại
cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
Trang 17+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
❖ NỘI DUNG BÀI 1
1.1 VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN ĐIỆN
Trong thập niên 90 nhằm đáp ứng nhu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta đã đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật nói chung
và pháp luật BHLĐ nói riêng Đến nay chúng ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật chế độ chính sách BHLĐ tương đối đầy đủ Hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ gồm bộ luật lao động và luật an toàn, vệ sinh lao động
Cụ thể một số điều của luật số 10/2012/QH13: Bộ luật lao động; Luật số 84/2015/QH13: Luật an toàn, vệ sinh lao động:
NGHỊ ĐỊNH
yếu
1
Nghị định số 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
2 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Đính chính nghị định 95/2013/NĐ-CP
Trang 183
Nghị định số 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm
2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm
xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)
Quy định chi tiết một số điều của Luật
an toàn, về sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
7
Nghị định 44/2017/NĐ-CP Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
và Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 192 Thông tư số 11/2013/TT-
BLĐTBXH
Ban hành danh mục công việc nhẹ được
sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc
3 Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
6 Thông tư 14/2013/TT-BYT Về việc hướng dẫn khám sức khỏe
Về việc quy định về huấn luyện kỹ thuật
an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất
12 Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
13 Thông tư 13/2016/TT-BLĐTXH
Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Trang 2014 Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH Quy định giá tối thiểu đối với dịch vụ
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành
15 Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật
tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành
16 Thông tư 15/2016/TT-BYT
Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
17 Thông tư 19/2016/TT-BYT
Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động
18 Thông tư 28/2016/TT-BYT Hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
19
Thông tư 02/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động về
an toàn, vệ sinh lao động
20
Thông tư 04/2017/TT-BXD Quy định về quản lý an toàn lao động
trong thi công xây dựng công trình
21
Thông tư 13/2017/TT-BLĐTBXH Quy định về khai báo, điều tra, thống kê
và báo cáo tai nạn lao động hàng hải
22
Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết một số nội dung về hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
23
Thông tư 09/2017/TT-BCT Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
24
Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn:
Trang 21Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng
3 Thông tư 10/2017/TT-BCT
Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Công Thương
4 Thông tư số 11/2017/TT-BXD
Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm:
1) Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
2) Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm
3) Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
4) Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH Quyết định về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Trang 225) Quyết định 190/1999/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
6) Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ Về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
7) Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ của Bộ Lao động, Thương binh và xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặt biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
1.2 KHÁI QUÁT VỀ LƯỚI ĐIỆN, PHÂN LOẠI TAI NẠN ĐIỆN VÀ NGUYÊN
NHÂN DẪN TỚI TAI NẠN ĐIỆN
1.2.1 Khái quát về lưới điện
Khái niệm "Lưới điện" được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 3 Luật Điện lực 2004
Theo đó, "Lưới điện" là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối
1.2.2 Phân loại tai nạn điện và nguyên nhân dẫn tới tai nạn điện
a Các nguyên nhân gây tai nạn điện
- Sự hư hỏng của thiết bị, dây dẫn điện và các thiết bị mở máy
- Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong các phòng bị ẩm ướt
- Thiếu các thiết bị và cầu chì bảo vệ hoặc có nhưng không đáp ứng với yêu cầu
- Tiếp xúc phải các vật dẫn điện không có tiếp đất, dịch thể dãn điện, tay quay hoặc các phần khác của thiết bị điện
- Bố trí không đầy đủ các vật che chắn, rào lưới ngăn ngừa việc tiếp xúc bất ngờ với bộ phận dẫn điện, dây dẫn điện của các trang thiết bị
- Thiếu hoặc sử dụng không đúng các dụng cụ bảo vệ cá nhân: ủng, găng, tay cách điện, thảm cao su, giá cách điện
- Thiết bị điện sử dụng không phù hợp với điều kiện sản xuất
b Tai nạn điện có thể chia làm 3 hình thức:
- Do tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc bộ phận thiết bị có dòng điện đi qua
- Do tiếp xúc bộ phận kết cấu kim loại của thiết bị điện hoặc thân của máyncó chất cách điện bị hỏng
- Tai nạn gây ra do điện áp ở chỗ dòng điện rò trong đất
Trang 23- Ngoài ra, còn 1 hình thức nữa là do sự làm việc sai lầm của người sữa chữa như bất ngờ đóng điện vào thiết bị ở đó có người đang làm việc
Hình 1 1 Người tiếp xúc trực tiếp 2 pha của mạng điện 3 pha trung tính không nối đất
Hình 1 2 Người tiếp xúc trực tiếp 1 pha của mạng điện 3 pha trung tính nối đất
Hình 1 3 Người tiếp xúc trực tiếp 1 pha của mạng điện 3 pha trung tính không nối đất
Trang 241.3 TÁC HẠI CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI
Thực tế cho thấy, khi chạm vật có điện áp, người có bị tai nạn hay không là do có hoặc không có dòng điện đi qua thân người Dòng điện đi qua cơ thể con người gây nên phản ứng sinh lý phức tạp như làm huỷ hoại bộ phận thần kinh điều khiển các giác quan bên trong của người, làm tê liệt cơ thịt, sưng màng phổi, huỷ hoại cơ quan hô hấp và tuần hoàn máu Tác dụng của dòng điện còn tăng lên đối với những người hay uống rượu Nghiên cứu tác hại của dòng điện đối với cơ thể cho đến nay vẫn chưa có một thuyết nào có thể giải thích một cách hoàn chỉnh về tác động của dòng điện đối với cơ thể con người
Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện áp hay nói một cách khác là do
có dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tác dụng sau đây:
tạng cơ thể dẫn đến chết người mặc dù phía ngoài chưa quá 2/3
+ Dấu vết điện: Là 1 dạng tác hại riêng biệt trên da người do da bị ép chặt với phần kim loại dẫn điện đồng thời dưới tác dụng của nhiệt độ cao (khoảng 120oC)
+ Kim loại hoá da: Là sự xâm nhập của các mãnh kim loại rất nhỏ vào da do tác động của các tia hồ quang có bão hoà hơi kim loại (khi làm các công việc về hàn điện)
- Tác dụng lên hệ cơ
+ Đau cơ, hoại tử cơ, trật khớp, gãy xương do co cơ mạnh hoặc té ngã
+ Tác dụng dòng điện đến cơ tim có thể gây ra ngừng tim hoặc rung tim
+ Rung tim là hiện tượng co rút nhanh và lộn xộn các sợi cơ tim làm cho các mạch máu trong cơ thể bị ngừng hoạt động dẫn đến tim ngừng đập hoàn toàn
+ Sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn
+ Ngừng thở thường xảy ra nhiều hơn so với ngừng tim, người ta thấy bắt đầu khó thở
do sự co rút do có dòng điện 20-25 mA tần số 50 Hz chạy qua cơ thể
+ Nếu dòng điện tác dụng lâu thì sự co rút các cơ lồng ngực mạnh thêm dẫn đến ngạt thở, dần dần nạn nhân mất ý thức, mất cảm giác rồi ngạt thở cuối cùng tim ngừng đập và chết lâm sàng
Trang 25+ Khi bị sốc điện cơ thể ở trạng thái co giật, mê man bất tỉnh, tim phổi tê liệt Nếu trong vòng 4-6s, người bị nạn không được tách khỏi kịp thời dòng điện co thể dẫn đến chết người
+ Với dòng điện rất nhỏ từ 25-100 mA chạy qua cơ thể cũng đủ gây sốc điện Bị sốc điện nhẹ có thể gây ra kinh hoàng, ngón tay tê đau và co lại; còn nặng có thể làm chết người vì tê liệt hô hấp và tuần hoàn
+ Một đặc điểm khi bị sốc điện là không thấy rõ chỗ dòng điện vào người và người tai nạn không có thương tích
Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thường là tim phổi ngừng làm việc và sốc điện:
- Tim ngừng đập là trường hợp nguy hiểm nhất và thường cứu sống nạn nhân hơn là ngừng thở và sốc điện Tác dụng dòng điện đến cơ tim có thể gây ra ngừng tim hoặc rung tim Rung tim là hiện tượng co rút nhanh và lộn xộn các sợi cơ tim làm cho các mạch máu trong
cơ thể bị ngừng hoạt động dẫn đến tim ngừng đập hoàn toàn
- Ngừng thở thường xảy ra nhiều hơn so với ngừng tim, người ta thấy bắt đầu khó thở do sự
co rút do có dòng điện 20-25mA tần số 50Hz chạy qua cơ thể Nếu dòng điện tác dụng lâu thì sự co rút các cơ lồng ngực mạnh thêm dẫn đến ngạt thở, dần dần nạn nhân mất ý thức, mất cảm giác rồi ngạt thở cuối cùng tim ngừng đập và chết lâm sàng
- Sốc điện là phản ứng phản xạ thần kinh đặc biệt của cơ thể do sự hưng phấn mạnh bởi tác dụng của dòng điện dẫn đến rối loạn nghiêm trọng tuần hoàn, hô hấp và quá trình trao đổi chất Tình trạng sốc điện kéo dài độ vài chục phút cho đến một ngày đêm, nếu nạn nhân được cứu chữa kịp thời thì có thể bình phục
- Hiện nay còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc xác định nguyên nhân đầu tiên và quan trọng nhất dẫn đến chết người Ý kiến thứ nhất cho rằng đó là do tim ngừng đập song loại
Trang 26ý kiến thứ hai lại cho rằng đó là do phổi ngừng thở vì theo họ trong nhiều trường hợp tai nạn điện giật thì nạn nhân đã được cứu sống chỉ đơn thuần bằng biện pháp hô hấp nhân tạo thôi Loại ý kiến thứ ba cho rằng khi có dòng điện qua người thì đầu tiên nó phá hoại hệ thống hô hấp sau đó nó làm ngừng trệ hoạt động tuần hoàn
- Do có nhiều quan điểm khác nhau như vậy nên hiện nay trong việc cứu chữa nạn nhân bị điện giật người ta khuyên nên áp dụng tất cả các biện pháp để vừa phục hồi hệ thống hô hấp (thực hiện hô hấp nhân tạo) vừa phục hồi hệ thống tuần hoàn (xoa bóp tim)
Một trong những yếu tố chính gây tai nạn cho người là dòng điện (phụ thuộc điện áp mà người chạm phải) và đường đi của dòng điện qua cơ thể người vào đất Sự tổn thương do dòng điện gây nên có thể chia làm ba loại:
- Tổn thường do chạm phải vật dẫn điện có mang điện áp
- Tổn thương do chạm phải những bộ phận bằng kim loại hay vỏ thiết bị có mang
- Tổn thương do điện áp bước xuất hiện ở chổ bị hư hỏng cách điện hay chỗ dòng
Dòng điện có thể tác động vào cơ thể người qua một mạch điện kín hoặc bằng tác động bên ngoài như phóng điện hồ quang
Tác hại và hậu quả của dòng điện gây nên phụ thộc vào độ lớn và loại dòng điện, điện trở của người, đường đi của dòng điện qua cơ thể người, thời gian tác dụng và tình trạng sức khỏe của người
Đến nay vẫn có nhiều ý kiến khác nhau về trị số của dòng điện có thể gây chết người Trường hợp nói chung, dòng điện có thể làm chết người có trị số khoảng 100 mA Tuy nhiên vẫn có trường hợp trị số dòng điện chỉ khoảng 5-10 mA đã làm chết người tuỳ thuộc điều kiện nơi xảy ra tai nạn và trạng thái sức khoẻ của nạn nhân Nguyên nhân chết người, do dòng điện phần lớn làm hủy hoại khả năng làm việc của các cơ quan của người hoặc làm ngừng thở hoặc
do sự thay đổi những hiện tượng sinh hóa trong cơ thể người Trường hợp bị bỏng trầm trọng cũng gây nguy hiểm chết người
Hiện nay có nhiều quan điểm giải thích về quá trình tổn thương do điện Từ lâu người
ta cho rằng khi có dòng điện đi qua sẽ tạo nên hiện tượng phân tích máu và các chất nước khác làm tẩm ướt các tổ chức huyết cầu và làm đầy huyết quản Nhiều nhà sinh lý học và bác sỹ lại cho rằng do dòng điện làm cho sự co giãn của tim bị rối loạn không lưu thông máu được trong
cơ thể Ngày nay một số nhà khoa học giải thích nguyên nhân là do dòng điện gây nên hiện tượng phản xạ do quá trình kích thích và làm đình trệ hoạt động của cơ quan điện áp vì bị hỏng cách điện.điện đi vào đất.não bộ, điều đó có nghĩa là sẽ hủy hoại chức năng làm việc của cơ quan hô hấp
Trang 271.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP KHI BỊ ĐIỆN GIẬT
a Trị số dòng điện qua người
- Dòng điện qua người là nhân tố vật lý trực tiếp gây nên tổn thương khi bị điện giật Trị số dòng điện qua người phụ thuộc vào điện áp đặt vào người và điện trở người, nó được xác định theo biểu thức: Ing = U/ Rng
- Như vậy cùng chạm vào một nguồn điện người nào có điện trở người nhỏ sẽ bị điện giật nguy hiểm hơn Trong kỹ thuật an toàn điện quy định dòng điện từ 20mA trở lên ở tần số
50 Hz – 60 Hz là dòng điện nguy hiểm…
b Thời gian tác dụng của dòng điện vào cơ thể người
- Thời gian dòng điện qua người càng lâu thì làm cho điện trở người giảm xuống vì lớp da bị nóng dần lên, lớp sừng trên da bị chọc thủng, mồ hôi vã ra làm cho điện trở người giảm nhanh Dòng điện càng lớn, thời gian càng dài thì nguy hiểm càng tăng, dòng điện làm tim hoạt động chậm, dẫn tới tê liệt tim và nguy hại đến tính mạng
c Đường đi của dòng điện qua người
- Tuỳ theo đường đi của dòng điện qua người mà mức độ nguy hiểm khác nhau
- Người ta lấy tỉ lệ dòng điện qua tim mà quyết định mức độ nguy hiểm đối với con người Nguy hiểm nhất là chạm điện vào đầu qua tay, dòng điện đi từ chân đến chân tuy nhỏ nhưng cũng không kém phần nguy hiểm nếu bị điện giật co quắp cơ bắp mà ngã ra vùng có điện
và làm thay đổi tư thế tiếp xúc điện
Trang 28Đường đi của dòng điện Tỷ lệ dòng điện qua tim % Tỷ lệ nạn nhân bất tỉnh%
có tần số 200 Hz là tương đối an toàn
e Đặc điểm của từng người, điện trở người
Những người sức khoẻ yếu, bệnh tim, bệnh thần kinh khi bị điện giật sẽ bị nguy hiểm hơn vì hệ thần kinh nhanh bị tê liệt do vậy họ khó tự giải phóng mình ra khỏi nguồn điện được
Điện trở người là một đại lượng không ổn định, nó phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ người, vào môi trường xung quanh và điều kiện tổn thương
f Môi trường xung quanh
Môi trường xung quanh cũng ảnh hưởng tới mức độ an toàn khi người tiếp xúc với thiết
bị điện Nếu môi trường có nhiều bụi bẩn, nhiệt độ cao, độ ẩm cao sẽ làm cho điện trở người
và cách điện giảm đi do đó dòng điện qua người tăng lên và rất nguy hiểm cho người
g Điện áp
Trang 29Khi 2 vị trí trên cơ thể người tồn tại một điện áp, sẽ có một dòng điện qua cơ thể người với một cơ thể nhất định thì ứng với một điện trở nào đó khi điện áp càng lớn thì dòng điện càng lớn làm cho điện trở càng giảm và mức độ nguy hiểm cho người càng tăng
Dòng điện gây tác hại cho con người nhưng để sinh ra dòng điện phải tồn tại một điện
áp trên cơ thể người vì vậy điện áp là nguồn gốc của tai nạn điện, trị số điện áp càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng tăng
- Theo tiêu chuẩn việt nam điện áp tiếp xúc tối đa cho phép là 42V
- Ở những nơi nguy hiểm (dễ nổ, độ ẩm quá cao) điện áp an toàn là 36V
- Ở những nơi đặc biệt nguy hiểm điện áp an toàn thấp hơn 12V
❖ TÓM TẮT BÀI 1
Trong bài này, một số nội dung chính được giới thiệu:
- Một số văn bản quy phạm pháp luật việt nam về an toàn điện
- Khái niệm về : lưới điện, tai nạn điện
- Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ thể người của dòng điện
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu 1 Nêu các văn bản quy phạm pháp luật Việt nam quy định về an toàn điện
Câu 2 Trình bày tác hại của dòng điện lên cơ thể con người
Trang 30BÀI 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Mục tiêu của bài này là:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
➢ Về kiến thức:
- Trình bày được hiện tượng dòng điện đi trong đất và sự phân bố điện tích trên mặt đất
- Trình bày được khái niệm điện áp tiếp xúc, điện áp bước, điện áp cho phép
- Trình bày được các thuật ngữ thường dùng trong kỹ thuật an toàn điện: chạm đất, nối đất, vùng nguy hiểm về điện
➢ Về kỹ năng
➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Hình thành tác phong công nghiệp
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
Trang 31+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
❖ NỘI DUNG BÀI 2
2.1 HIỆN TƯỢNG DÒNG ĐIỆN ĐI TRONG ĐẤT VÀ SỰ PHÂN BỐ ĐIỆN TÍCH
Trang 32Ở đây: px2 là diện tích mặt bán cầu có bán kính x, I là dòng điện chạm đất
Vùng quanh cực nối đất mà dòng điện tản đi qua gọi là “trường tản dòng điện” Đối với dòng điện một chiều hay dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp, khi nghiên cứu có thể xem
là một điện trường đều
Mật độ dòng điện xác định theo định luật Ohm dưới dạng vi phân:
Ở đây: p là điện trở suất của đất
Từ đó, cường độ điện trường trong trường dòng điện tức là điện áp rơi trên đơn vị dài dọc theo trường dòng điện được xác định theo biểu thức:
Trang 33Hình 2 2 Quan hệ giữa Uđ và khoảng cách x từ cực nối đất
Dòng điện tản ra từ cực nối đất ra có thể xem như đang chạy trong một dây dẫn (đất) mà
tiết diện tăng theo bậc 2 của bán kính cầu q = 2πx2
Điện trở tản dòng điện sẽ lớn nhất ở lớp đất phần cực nối đất vì khi đó dòng điện chạy
qua một tiết diện nhỏ (ở các điểm đó điện áp rơi lớn nhất) càng xa cực nối đất tiết diện dây dẫn
càng tăng nhanh, điện trở của nó giảm xuống và trị số điện áp rơi cũng giảm
Nhận thấy có khoảng 68% điện áp trên cực nối đất tổn hao trên đoạn dài 1m, 24% trên
đoạn dài từ (1 – 10)m và 8% trên đoạn dài từ (10 – 20)m kể từ cực nối đất
Ngoài phạm vi 20m cách cực nối đất (hoặc điểm ngắn mạch chạm đất), tiết diện dây dẫn
(đất) sẽ tăng rất lớn nên điện trở xem như không đáng kể (mật độ dòng điện xem như bằng 0)
Như vậy, điện thế của các điểm nằm cách điểm nối đất lớn hơn 20m có thể xem như
bằng 0
Thông thường bộ phận nối đất không phải chỉ có một cọc mà nhiều cọc nối với nhau
bằng các thanh kim loại dẹp hoặc tròn Trường hợp này, sự phân bố điện áp có dạng thoải hơn
(đường cong 2) Vì vậy, độ chênh lệch điện áp của cùng một điểm so với đất sẽ lớn hơn lúc chỉ
có một cọc nối đất
Trang 34Các thành phần điện trở của bộ phận nối đất bao gồm:
- Điện trở tản của cực nối đất (kể cả điện trở tiếp xúc)
- Điện trở thuần của bản thân cực nối đất và dây nối đất Các điện trở này có giá trị nhỏ nên có thể bỏ qua trong một số các trường hợp
2.2 ĐIỆN ÁP TIẾP XÚC, ĐIỆN ÁP BƯỚC, ĐIỆN ÁP CHO PHÉP
2.2.1 Điện áp tiếp xúc
Giả sử có hai thiết bị điện vỏ bọc kim loại được nối với bộ phận nối đất (điện trở nối đất Rđ) thì đối với bất kỳ thiết bị nào chạm vỏ sự phân bố điện áp trong đất cũng có dạng đường cong 1 Cực nối đất và các vỏ kim loại nối với nó có điện áp so với đất bằng:
Uđ = Iđ.Rđ
Người chạm vào vỏ kim loại của bất kỳ thiết bị nào (nguyên vẹn hoặc chạm vỏ) cũng sẽ chịu một điện áp bằng Uđ Mặt khác, điện áp ở chân người ux phụ thuộc vào khoảng cách từ
đó đến cực nối đất Như vậy, người sẽ chịu tác dụng của điện áp tiếp xúc UT Điện áp tiếp xúc
là hiệu điện thế giữa Uđ và ux
Điện áp tiếp xúc UT càng tăng khi càng cách xa cực nối đất Ở khoảng cách 20m thì UT
= Uđ
Hình 2 3 Điện áp tiếp xúc trong vùng dòng điện ngắn mạch chạm vỏ
Trang 35Người đứng ở ngay trên cực nối đất (điểm 0) sẽ chịu một điện áp tiếp xúc bằng 0 (UT =
Uđ – Uđ = 0)
Ngược lại, nếu chạm vào thiết bị 2 (TB2), người sẽ chịu điện áp tiếp xúc cực đại UT =
Uđ
Từ những giả thiết trên rút ra nhận xét sau:
Khi người chạm vỏ thiết bị kim loại có nối đất của một thiết bị nào đó (trong mạch nối đất có một thiết bị bị chạm vỏ) thì người chịu một điện áp tiếp xúc có trị số bằng một phần điện
áp so với đất, nghĩa là:
Ut = α.Uđ (Với α là hệ số tiếp xúc)
Đường cong 2 biểu thị sự biến thiên của điện áp tiếp xúc theo khoảng cách tới cực nối đất
Giới hạn cho phép của điện áp tiếp xúc không quy định trong các quy phạm hiện hành Tuy nhiên, đối với các nhà sản xuất thiết bị điện, điện áp tiếp xúc không quá 50V, còn đối với các thiết bị phân phối, mà ở đó có các biện pháp bảo vệ phụ thì giá trị điện áp tiếp xúc có thể cho phép đến 250V
Đường cong phân bố điện áp Uđ phụ thuộc vào cấu tạo của bộ phận nối đất (một cọc nối đất hoặc một tổ hợp các cọc nối đất) có thể dốc (đường 1) hoặc thoải (đường 2) Điện áp tiếp xúc Uy sẽ có trị số nhỏ hơn nếu đường cong phân bố điện áp thoai thoải Độ chênh lệch điện áp giữa điểm 0 và điểm cách nó 0,8m (lấy bằng khoảng cách của một bước chân người)
sẽ khác nhaụ tùy thuộc vào đường cong 1 và 2 (UT1 > UT2) Như vậy, khi bộ phận nối đất trải rộng trên một diện tích lớn thì điện áp tiếp xúc sẽ nhỏ
2.2.2 Điện áp bước
Điện áp bước là điện áp mà con người phải chịu khi chân tiếp xúc tại hai điểm trên mặt đất hay trên sàn, nằm trong phạm vi dòng điện chạy trong đất, do đó có sự chênh lệch điện thế giữa hai chân người
Sự phân bố điện áp bước xảy ra khi xuất hiện dòng điện ngắn mạch chạm đất của một pha trong mạng điện
Trang 36Điện áp bước xác định bằng biểu thức sau:
Trang 37Ở đây:
a: là độ lớn bước chân người, khi tính toán lấy bằng 0,8m
x: là khoảng cách từ điểm chạm đất đến chân người
Từ biểu thức, nhận thấy khi càng xa điểm ngắn mạch chạm đất (hoặc cực nối đất) thì mẫu số càng tăng và trị số Ub sẽ giảm xuống Ngoài khoảng cách 20m điện áp xem như bằng
Các trị số Ub nhỏ (không gây nguy hiểm cho người do đặc điểm các tác dụng sinh lý của mạch điện từ chân qua chân)
Mặc dù dòng điện đi trong mạch chân-chân tương đối ít nguy hiểm nhưng với điện áp
Ub = 100 – 250V chân có thể bị co rút và người bị ngã xuống đất Lúc này điện áp đặt vào người tăng lên và đường dòng điện đi qua theo mạch chính tay – chân
Nếu thiết bị bảo vệ không cắt được dòng điện ngắn mạch thì được dòng điện đi qua theo mạch tay-chân sẽ gây ra tai nạn điện
Khi xảy ra chạm đất phải cấm người đến gần chỗ bị chạm với khoảng cách sau:
Từ 4 – 5m đối với thiết bị điện trong nhà
Từ 8 – 10m với thiết bị điện ngoài trời
2.2.3 Điện áp cho phép
Trang 38Bảng 2 1 Tiêu chuẩn an toàn điện
TCVN 2295 -78 Tủ điện của thiết bị phân phối trọn bộ và của trạm biến
áp trọn bộ - Yêu cầu an toàn TCVN 2329-78 Vật liệu cách điện rắn
Phương pháp thử, Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu
TCVN 3620-1992 Máy điện quay - Yêu cầu an toàn
TCVN 3623 - 81 Khí cụ điện chuyển mạch điện áp đến 1000V - Yêu cầu
kỹ thuật chung TCVN 3718-82 Trường điện tần số Ra-đi-ô
Yêu cầu chung về an toàn TCVN 4086-85 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 4114-85 Thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000V Yêu cầu
an toàn TCVN 4115 - 85 Thiết bị ngắt điện bảo vệ người dùng ở các máy và dụng
cụ điện di động có điện áp đến 1000V - Yêu cầu kỹ thuật chung
TCVN 4163-85 Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn
TCVN 4726 – 89 Kỹ thuật an toàn Máy cắt kim loại
Yêu cầu đối với trang bị điện TCVN 5180-90