Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là mộttrong những nhiệm vụ trọng y u ế để phát tri n s n xuể ả ất, tăng năng suất lao động.. Điều
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI H C CÔNG NGHI P THÀNH PH H CHÍ MINH Ọ Ệ Ố Ồ
Viện Sinh h c và th c phọ ự ẩm
-
THUỶ SẢN
Giảng viên hướng dẫn: Nguy n Hu ễ ỳnh Đình Thuấ n
Lớp h c ph ọ ần: DHTP15C Mã h c ph ọ ần: 420300344804
Nhóm: Nhóm 1
Lê Th Trinh ị – 19516511
Phan Tiến Thông 19523031 –
Nguyễn Th ịNhư Ý – 19529111
Võ Thành Đạt – 18082371
Trần Thị Minh Thơ – 19519861
Lê H ữu Vũ – 19517271
Nguyễn Hoàng Khanh Hà – 19525181
Trang 2DANH SÁCH, NHI M V PHÂN CÔNG VÀ K T QUỆ Ụ Ế Ả ĐÁNH GIÁ
THÀNH VIÊN THEO NHÓM STT Họ và tên Mã sinh viên Nội dung phân công Điểm của
nhóm
2 Phan Ti n Thông ế 19523031 Kiếm tài li u + T ng h p ệ ổ ợ 10
6 Lê Hữu Vũ 19517271 Tổng h p + Chợ ỉnh sửa word +
Powerpoint
10
7 Nguyễn Hoàng Khanh Hà 19525181 Kiếm tài li u ệ 10
Trang 3MỤC L C Ụ
I PHẦN MỞ ĐẦU: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 4
1 Các khái niệm cơ bản 4
2 Điều ki ện lao động và các yế u t ố nguy hi m, có hể ại trong lao động. 4
2.1 Điều kiện lao độ ng. 4
2.2 Các y u t nguy hi m, có hế ố ể ại trong lao động. 5
II PHẦN HAI: N I DUNG.Ộ 6
1 Mục đích và ý nghĩa củ a công tác bảo hộ lao động.[2] 6
1.1 Mục đích 6
1.2. Ý nghĩa 7
2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động.[ 8 2] 2.1 Quyền của người lao độ ng. 8
2.2 Nghĩa vụ của người lao động 9
3 Những quy định trong bảo hộ lao động 9
4 Nguyên tắ c và đ i tượng áp dụố ng.[3] 11
4.1 Nguyên tắc 11
4.2 Đối tượng áp dụ 11 ng 5 Công tác bảo h trong nhà máy chộ ế biế n thu sỷ ản.[2] 12
5.1 Bảo h ộ lao động trong ch bi n thu sế ế ỷ ả 12n 5.2 Những vấn đề chung trong nhà máy ch bi n thu sế ế ỷ ả 14n 5.3. An toàn cho người lao động. 15
6. Bảo hộ lao động trong nhà máy chế biến thuỷ sản 15
Trang 4I PHẦ N M ĐẦU: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG Ở
1 Các khái ni ệm cơ bản.
Bảo hộ: Che ch ở để không b t n th t v b t c ị ổ ấ ề ấ ứ điều gì…
Lao động là hoạt động quan trọng nh t cấ ủa con người, nó t o ra c a c i vạ ủ ả ật chất và các giá tr tinh th n c a xã hị ầ ủ ội Trong quá trình lao động t o ra c a cạ ủ ải vật ch t cho xã hấ ội, con người luôn ph i ti p xúc v i máy móc, trang thi t bả ế ớ ế ị, công cụ và môi trường Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng
và r t ph c t p, vì v y luôn phát sinh nh ng m i nguy hi m và r i ro làm ấ ứ ạ ậ ữ ố ể ủ cho người lao động có th b tai n n ho c m c các b nh ngh nghiể ị ạ ặ ắ ệ ề ệp
Bảo hộ lao động: là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp,
tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động
Theo TCVN 3153 – 79, BHLĐ là hệ ống các văn bả th n luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức kinh tế xã h i, k thu t v sinh nhộ ỹ ậ ệ ằm đảm bảo
an toàn, b o v s c kho và kh ả ệ ứ ẻ ả năng lao động của con người trong quá trình lao động.[1]
Là m t môn khoa h c v an toàn và v ộ ọ ề ệ sinh lao động, an toàn phòng
chống cháy n ổ (tức là các mặt về an toàn và v sinh môi trường lao động) Cụ ệ thể, b o hả ộ lao động nghiên cứu nguyên nhân và tìm các gi i pháp phòng ả ngừa: tai nạn lao động, b nh ngh nghi p, các y u t ệ ề ệ ế ố gây độc hại trong lao
động, s cố cháy n trong s n xuự ổ ả ất; đồng th i tìm giờ ải pháp đảo b o s c khả ứ ỏe
và an toàn tính mạng cho người lao động
2 Điều kiện lao động và các y u tế ố nguy hiểm, có hại trong lao động
2.1 Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là t ng th các yổ ể ếu tố v kinh t , xã h i, tề ế ộ ổ chức, k ỹ thuật, t nhiên, th ự ể hiện qua quy trình công ngh , công c ệ ụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và s ự tác động qua lại giữa
Trang 5chúng, tạo điều ki n c n thi t cho hoệ ầ ế ạt động của con người trong quá trình s n ả xuất
2.2 Các yếu t nguy hi m, có hố ể ại trong lao động
Yếu t nguy hi m, có hố ể ại trong lao động là các y u t ế ố có tác động gây chấn thương hoặc gây bệnh cho ngườ lao đội ng trong s n xu ả ất
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao gi ờ cũng xuất hiện các y u t vế ố ật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là:
- Các y u t vế ố ật lí như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, các bức xạ có hạt, bụi Ví dụ: người lao động làm việc trong các cơ sở chế biến thu sỷ ản thường xuyên ti p xúc vế ới nước, nước đá và độ ẩm không khí cao làm cho người lao động dễ mắc bệnh nghề nghiệp như: viêm phổi, viêm phế quản, và một s bố ệnh mãn tính khác
Hình 1: Công nhân ch ế biế n tôm ti p xúc vế ới môi trường nhiều nước
đá
- Các yếu tố hoá học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn rết,
- Các yếu tố bất lợi về tư thế, không gian chổ làm việc, nhà xưỡng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố tâm lí không thuận lợi Ví dụ: người lao động làm việc ở tư thế đứng
Trang 6Hình 2: công nhân làm việc ở tư thế bất lợi
II PHẦN HAI: NỘI DUNG
1 Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.[2]
1.1 Mục đích
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm,
có h i Nạ ếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có th ể tác động vào con người gây chấn thương, gây b nh ngh nghi p, làm giệ ề ệ ảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là mộttrong những nhiệm vụ trọng y u ế để phát tri n s n xuể ả ất, tăng năng suất lao động Đảng
và Nhà nướ ta luôn quan tâm đếc n công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhi m v quan trệ ụ ọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân th ể cho người lao động, h n ch ạ ế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai n n, chạ ấn thương, gây tàn ph ế hoặc t ử vong trong lao động
- Bảo đảm cho người lao động mạnh khoẻ, không mắc bệnh nghề nghiệp ho c các tặ ật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
- Bồi dưỡng ph ục h i k p th i và duy trì s c kho , kh ồ ị ờ ứ ẻ ả năng lao động cho ngườ lao đội ng
Trang 7Công tác b o hả ộ lao động có v trí h t s c quan tr ng và là m t trong ị ế ứ ọ ộ những yêu c u khách quan của hoầ ạt động sản xuất kinh doanh do đó việc cải thiện điều kiện lao động và an toàn v ệ sinh lao động là m t trong nh ng ộ ữ nhiệm v ụ trọng yếu để phát tri n s n xuể ả ất, tăng năng suất lao động
1.2 Ý nghĩa
Bảo h ộ lao động luôn đượ Đảng và Nhà nướ ta xác địc c nh là m t chính ộ sách lớn Chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm b o các yêu c u v an ả ầ ề toàn v ệ sinh lao động là m t trong nh ng nhi m v ộ ữ ệ ụ trọng yếu để đẩy m nh ạ sản su ất, tăng năng suất lao động xã h i Thộ ực hi n t t công tác b o h lao ệ ố ả ộ
động sẽ đem lại ý nghĩa to lớn v các mề ặt: chính trị, kinh t và xã h ế ội 1.2.1 Ý nghĩa chính trị
Bảo h ộ lao động thể hiện quan điểm con ngườ ừa là đội v ng lực, vừa là mục tiêu c a s phát tri n Mủ ự ể ột đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khoẻ mạnh, không m c bệnh ngh nghi p là m t xã hắ ề ệ ộ ội luôn coi con người là v n quý nh t, sức lao độố ấ ng, lực lượng lao động luôn đượcc bảo vệ và phát tri n Công tác b o h ể ả ộ lao động làm t t là góp ố phần tích cực chăm lo bảo v s c kho , tính mệ ứ ẻ ạng và đờ ống người s ii lao động, biểu hiện quan điểm coi con người vừa là động l c v a là mự ừ ục tiêu của s phát tri n Vai trò c a con ự ể ủ người trong xã hội được tôn tr ng ọ Ngượ ạc l i, n u công tác b o h ế ả ộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để ả x y ra nhi u tai nề ạn lao động nghiêm tr ng thì ọ
uy tín c a ch ủ ế độ, uy tín của doanh nghi p s b ệ ẽ ị giảm sút
1.2.2 Ý nghĩa xã hội Bảo h ộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành m nh, mạ ọi người lao động được sống kho mẻ ạnh, làm việc có hi u quệ ả cao và có v trí ị xứng đáng trong xã hội, làm chủ xà hội, làm ch thiên nhiên, làm ch ủ ủ khoa h c k ọ ỹ thuật
Tai nạn lao động không x y ra, s c kho ả ứ ẻ người lao động được đảm bảo,
Trang 8Nhà nước và xã hội s ẽ giảm bớt được nh ng t n th t trong vi c khữ ổ ấ ệ ắc phục h u ậ quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc l i xã hợ ội Mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo
1.2.3 Ý nghĩa kinh tế
Thực hi n t t công tác b o hộ ệ ố ả lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt.Trong s n xu t nả ấ ếu người lao động được b o v t t, có s c kho , không ả ệ ố ứ ẻ
bị ốm đau bệnh tật, điều kiện lao động tho i mái, không lo s b tai n n lao ả ợ ị ạ
động ho ặc mắc bệnh nghề nghi p thì sẽ an tâm s n xu t Phệ ả ấ ấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng s n ph m, góp ph n hoàn thành ả ẩ ầ tốt k ế hoạch s n ả suất Do v y phúc l i tậ ợ ập th được tăng lên, có thêm điều ể kiện c i thiả ện đời s ng v t ch t và tinh th n cố ậ ấ ầ ủa cá nhân người lao động và tập th ể lao động Tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù ít hay nhiều đều dẫn tới s thi t h i vự ệ ạ ề người và tài s n, gây trả ở ngại cho s n xu t vì v y thả ấ ậ ực hiện tốt công tác bảo h ộ lao động s mang l i hiẽ ạ ệu quả kinh t cao ế
2 Quyền và nghĩa vụ ủa người lao độ c ng.[2]
2.1 Quy ền của người lao động
Điều 16 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 quyền sau đây:
- Yêu cầu ngườ ử ụng lao động đải s d m bảo điều kiện lao động an toàn,vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang bị đầy đủ phương tiện b o vệ cá nhân, huấn luyện, th c hi n bi n pháp an toàn lao ả ự ệ ệ động, vệ sinh lao động
- Từ chối làm công vi c ho c r i bệ ặ ờ ỏ nơi làm việc khi th y rõ nguyấ cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm tr ng tính m ng, s c kho ọ ạ ứ ẻ của mình và ph i báo ngay vả ới người ph trách tr c ti p, t ụ ự ế ừ chối tr ở lại làm việc nơi nói trên n u nhế ững nguy cơ đó chưa được kh c phắ ục
- Khiếu n i hoạ ặc t cáo vố ới cơ quan Nhà nước có th m quy n khi ẩ ề người s dử ụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không
Trang 9thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động
2.2 Nghĩa vụ ủa người lao độ c ng
Điều 15 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 nghĩa
vụ sau:
- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
- Phải s d ng và b o quử ụ ả ản các phương tiện b o vả ệ cá nhân đã được cấp, trang bị, nếu làm m t hoấ ặc hư hỏng thì phải bồi thường
- Phải báo cáo k p th i vị ờ ới người có trách nhi m khi phát hi n nguy ệ ệ
cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghi p, gệ ây độc hại ho c s cặ ự ố nguy hi m, tham gia c p c u và kh c ph c h u qu tai nể ấ ứ ắ ụ ậ ả ạn lao động khi có l nh cệ ủa ngườ ử ụng lao động i s d
3 Những quy định trong b o h ả ộ lao động
Điều 1:
Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động gọi chung là người sử dụng lao động bao gồm chung cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài lao động hoặc
sử dụng lao động trên lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và mọi người lao động đều phải có trách nhiệm trực thuộc cũng như thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quy định về công tác bảo hộ lao động theo quy định của Pháp lệnh này
Điều 2:
Quyền lợi của người lao động là được bảo đảm làm việc, lao động trong điều kiện môi trường vệ sinh phù hợp, an toàn mà Nhà nước có trách nhiệm theo sát chăm lo thích hợp với những điều kiện tương ứng hiện có, tình hình phát triển kinh tế của đất nước xã hội trong giai đoạn đó Thêm vào đó, phải đẩy mạnh và đề cao sự chăm lo, triển khai phối hợp giữa các
cơ quan ban ngành Nhà nước cùng với các tổ chức trong và ngoài xã hội
Trang 10để đảm bảo thực thi đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động
Điều 3:
Bên cạnh những quyền lợi chính đáng được đề ra, bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh trong làm việc thì thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những quy định về an toàn, vệ sinh lao động đồng thời được xem như nghĩa vụ tất yếu của người lao động
Điều 4: Cửa hàng bảo hộ lao động
Về phía người sử dụng lao động, cần phải thực hiện tốt các công tác bảo đảm điều kiện làm việc vệ sinh, an toàn cũng như phải không ngừng cải thiện để người lao động được làm việc trong điều kiện tốt nhất qua đó gia tăng năng suất và chất lượng trong lao động
Điều 5:
Mọi người lao động và người sử dụng lao động phải có hiểu biết rõ ràng, thấu suốt về bảo hộ lao động, vệ sinh lao động liên quan đến công việc cũng như chuẩn mực, tiêu chuẩn an toàn lao động mà mình có trách nhiệm chỉ định trong nhiệm vụ của mình
Điều 6:
Tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động là những tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng sau đây
Hội đồng bộ trưởng hoặc các cơ quan pháp quyền được Hội đồng bộ trưởng ủy quyền sẽ ban hành áp dụng về tiêu chuẩn an toàn lao động và
vệ sinh lao động cho nhiều ngành trong phạm vi cả nước
Cơ quan Nhà nước quản lý ngành sẽ ban hành tiêu chuẩn vệ sinh lao động, an toàn lao động áp dụng riêng cho ngành trực thuộc đó nhưng
Trang 11đảm bảo phù hợp với những tiêu chuẩn do Hội đồng bộ trưởng ban hành
về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Điều 7:
Nhà nước khuyến khích việc nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao - động, việc kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu các trang thiết bị, dụng cụ phương tiện bảo vệ người lao động bằng các biện pháp thỏa đáng, chính sách ưu tiên chỉ dẫn thích hợp
Dựa trên những quy định và yêu cầu của công tác bảo hộ lao động được hướng dẫn cụ thể đó, công tác bảo hộ lao động đặt ra những yêu cầu liên đới, bám sát các quy định được đề ra bao gồm từ yêu cầu đối với người lao động, yêu cầu đối với người sử dụng lao động, yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức xã hội có trách nhiệm liên đới phải bảo đảm thực hiện đầy
đủ, nghiêm túc các quy định được đề ra trong văn bản quy phạm pháp luật này
4 Nguyên tắc và đối tượng áp dụng.[3]
4.1 Nguyên tắc
- Bảo đảm quy n cề ủa người lao động được làm việc trong điều kiện
an toàn, v ệ sinh lao động
- Tuân th ủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ng a, lo i tr , kiừ ạ ừ ểm soát các y u t nguy hi m, y u t có hế ố ể ế ố ại trong quá trình lao động
- Tham v n ý ki n t ấ ế ổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, v ệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, th c hi n chính sách, pháp luự ệ ật, chương trình,
kế hoạch v an toàn, v ề ệ sinh lao động
4.2 Đối tượng áp dụng
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động
Trang 12- Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
- Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động
- Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Người sử dụng lao động
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động
5 Công tác b o hả ộ trong nhà máy ch ế biế n thu s ỷ ản.[2]
5.1 B ảo h ộ lao động trong chế biến thuỷ sản
- Quần áo: Công nhân chế biến s n phả ẩm chưa bao gói phải m c bặ ảo
hộ sáng màu Thường là quần áo vải màu trắng Công nhân ra vào kho l nh ph i mạ ả ặc qu n áo bông ầ
Hình nh 3: áo v i ả ả Hình nh 4: áo bông ả
- Mũ: Mũ lưới đội phía trong để giữ tóc và trùm kín không để tóc rơi
ra ngoài
Mũ vải đội ra ngoài che kín tóc