(NB) Giáo trình Phương tiện bảo vệ cá nhân (Nghề: Bảo hộ lao động - Trung cấp) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được những mối nguy hiểm trong hoạt động sản xuất; trình bày được những yêu cầu cơ bản về biện pháp phòng ngừa bằng sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.
Trang 1(Ban hành kèm theo Quyết định số: 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021
của Trường Cao Đẳng Dầu Khí)
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2021
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập của học sinh trong Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước biên soạn nên giáo trình “Phương tiện bảo vệ cá nhân”
Giáo trình được dùng cho các giáo viên trong Trung tâm làm tài liệu chính thức giảng dạy cho học sinh nghề Bảo hộ lao động Nội dung giáo trình đề cập một cách hệ thống các kiến thức cơ bản nhất về Phương tiện bảo vệ cá nhân trong thực tiễn sản xuất cũng như cuộc sống Cụ thể bao gồm các bài sau:
• Bài 1: Phân loại phương tiện bảo vệ cá nhân
• Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân
• Bài 3: Yêu cầu kỹ thuật của phương tiện bảo vệ cá nhân
• Bài 4 : Đánh giá và kiểm soát chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân
• Bài 5: Quy trình sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
• Bài 6: Quản lý phương tiện bảo vệ cá nhân ở cơ sở
• Bài 7: Sử dụng một số phương tiện bảo vệ cá nhân đặc biệt
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi tham khảo
Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn và người đọc
Trân trọng cảm ơn./
Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2021
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên Th.S Nguyễn Ngọc Linh
2 Th.S Phạm Lê Ngọc Tú
3 Trần Thị Liễn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 10
1 Tên mô đun 10
2 Mã mô đun 10
3 Vị trí, tính chất của mô đun 10
4 Mục tiêu mô đun 10
5 Nội dung môn học 10
5.1 Chương trình khung 10
5.2 Chương trình chi tiết 11
6 Điều kiện thực hiện môn học: 12
6.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành 12
6.2 Trang thiết bị dạy học 12
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện 12
6.4 Các điều kiện khác 12
7 Nội dung và phương pháp đánh giá: 12
7.1 Nội dung: 12
7.2 Phương pháp: 13
8 Hướng dẫn thực hiện môn học 14
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng 14
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 14
9 Tài liệu tham khảo 15
BÀI 1: PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 16
1.1 PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ ĐẦU 17
1.2 PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ MẮT VÀ MẶT 18
1.3 PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÍNH GIÁC 19
1.4 PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP 19
Trang 55
1.6 PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ THÂN THỂ 23
1.7 PHƯƠNG TIỆN CHỐNG NGÃ CAO 24
1.8 PHƯƠNG TIỆN CHỐNG ĐIỆN GIẬT, ĐIỆN TỪ TRƯỜNG 24
1.9 PHƯƠNG TIỆN CHỐNG CHẾT ĐUỐI 25
1.10 Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác 25
BÀI 2: NHẬN DẠNG YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 27
2.1 NHỮNG YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC 28
2.1.1 Yếu tố nguy hiểm 28
2.1.2 Yếu tố có hại 31
2.2 LỰA CHỌN PTBVCN PHÙ HỢP 33
BÀI 3: YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 35
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 36
3.2 PHÂN CẤP MỨC ĐỘ BẢO VỆ CỦA PTBVCN 36
3.2.1 Loại bỏ rủi ro 37
3.2.2 Thay thế 37
3.2.3 Kiểm soát kỹ thuật 38
3.2.4 Kiểm soát hành chính 38
3.2.5 Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) 38
3.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA PTBVCN 38
BÀI 4: ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ
NHÂN 42
4.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC CHỈ TIÊU CỦA PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 43
4.1.1 Quần áo lao động phổ thông: 43
4.1.2 Mũ vải 43
4.1.3 Khẩu trang lọc bụi 43
4.1.4 Bán mặt nạ phòng độc: 43
4.1.5 Găng tay vải bạt: 44
4.1.6 Giày vải bạt thấp cổ 44
4.1.7 Ủng cao su 44
Trang 64.1.8 Yếm chống hóa chất 44
4.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA PTBVCN 45
4.3 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG PTBVCN 45
4.3.1 Phương tiện bảo vệ đầu 45
4.3.2 Phương tiện bảo vệ mắt, mặt 47
4.3.4 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp 52
4.3.5 Phương tiện bảo vệ tay, chân 53
4.3.6 Phương tiện bảo vệ thân thể 55
4.3.7 Phương tiện chống ngã cao 56
4.3.8 Phương tiện chống chết đuối 56
4.3.9 Phương tiện chống điện giật, điện từ trường 59
BÀI 5: QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 60
5.1 YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 61
5.2 QUY TRÌNH SỬ DỤNG CÁC PTBVCN CÓ CÔNG DỤNG ĐẶC BIỆT 62
BÀI 6: QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN Ở CƠ SỞ 63
6.1 QUẢN LÝ PTBVCN 64
6.2 QUY TRÌNH SỬ DỤNG VÀ BẢO DƯỠNG PTBVCN 64
6.2.1 Phương tiện bảo vệ đầu 64
6.2.2 Phương tiện bảo vệ mắt, mặt 65
6.2.3 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp 67
6.2.4 Phương tiện bảo vệ thân thể 67
6.2.5 Phương tiện chống ngã cao 68
6.3 LẬP SỔ CẤP PHÁT PTBVCN 69
BÀI 7: SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN ĐẶC BIỆT 74
7.1 CẤU TẠO VÀ ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ PTBVCN ĐẶC THÙ 75
7.2 QUY TRÌNH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PTBVCN ĐẶC THÙ 77
Trang 77
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
PTBV : Phương tiện bảo vệ
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phương tiện bảo vệ đầu 18
Hình 1.2: Phương tiện bảo vệ mắt và mặt 18
Hình 1.3: Phương tiện bảo vệ thính giác 19
Hình 1.4: Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp 19
Hình 1.5: Phương tiện bảo vệ tay 20
Hình 1.6: Phương tiện bảo vệ chân 21
Hình 1.7: Phương tiện bảo vệ thân thể 23
Hình 1.8: Phương tiện chống ngã cao 24
Hình 1.9: Phương tiện chống điện giật 24
Hình 1.10: Phương tiện chống chết đuối 25
Hình 2.1: Lựa chọn PTBVCN phù hợp 33
Hình 3.1: Hệ thống phân cấp kiểm soát rủi ro 37
Hình 4.1: Cấu tạo phương tiện bảo vệ đầu 45
Hình 4.2: Phân loại và cấu tạo PTBV chân 53
Hình 7.1: Bán mặt nạ phòng độc 75
Hình 7.2: Cấu tạo thiết bị thở SCBA 76
Hình 7.3: Cấu tạo thiết bị thở SCUBA dành cho thợ lặn 76
Trang 99
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Phân loại phương tiện bảo vệ mắt, mặt 48
Bảng 4.2: Yếu tố truyền quang 50
Bảng 4.3: Đánh số cái lọc sáng 51
Bảng 4.4: Phân loại PTBV tay 54
Bảng 6.1: Chọn mắt kính lọc tia cực tím 66
Bảng 6.2: Chọn mắt kính cho công việc hàn 66
Trang 10CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
1 Tên mô đun: PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
2 Mã mô đun: SAEN52108
3 Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí: Đây là mô đun chuyên ngành, được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn
học chung
- Tính chất: Mô đun trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN), hướng dẫn sử dụng và quy trình chung làm
việc an toàn với PTBVCN trong công nghiệp và sản xuất
- Ý nghĩa: Mô đun có ý nghĩa trong việc lựa chọn và sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá
nhân phù hợp trong công việc
4 Mục tiêu mô đun
- Về kiến thức:
A1: Trình bày được những mối nguy hiểm trong hoạt động sản xuất
A2: Trình bày được những yêu cầu cơ bản về biện pháp phòng ngừa bằng sử dụng PTBVCN
A3: Liệt kê được các loại PTBVCN
- Về kỹ năng:
B1: Lựa chọn được và sử dụng đúng PTBVCN
B2: Tổ chức thực hiện được quản lý, bảo quản và sử dụng PTBVCN
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1: Tuân thủ nội quy, quy định về an toàn lao động tại nơi làm việc
5 Nội dung môn học
5.1 Chương trình khung
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Trang 11SAEN52005 Tín hiệu, biển báo an
SAEN52108 Phương tiện bảo vệ cá
SAEN52110 An toàn phòng chống
SAEN52119 An toàn làm việc không
5.2 Chương trình chi tiết
STT Tên các bài trong mô đun Thời gian (giờ)
Trang 12Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
LT TH
1 Phân loại phương tiện bảo vệ cá nhân 2 2 0
2 Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa
chọn phương tiện bảo vệ cá nhân 12 4 8
3 Yêu cầu kỹ thuật của phương tiện bảo
4 Đánh giá và kiểm soát chất lượng
phương tiện bảo vệ cá nhân 6 2 4
5 Quy trình sử dụng phương tiện bảo vệ
6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn
6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, trang thiết bị bảo hộ cá nhân
6.4 Các điều kiện khác
7 Nội dung và phương pháp đánh giá:
7.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
Trang 1313
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng dầu khí như sau:
Điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1) 40%
Điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2)
Điểm thi kết thúc môn 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
Thường xuyên Trắc nghiệm
Trang 14Kết thúc môn
học
Trắc nghiệm Máy tính
trắc nghiệm A1, A2, A3, B1, B2,
- Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân
với trọng số tương ứng Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ
8 Hướng dẫn thực hiện môn học
8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng dầu khí
8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
8.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề,
hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…
* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung
cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30% số tiết lý
Trang 1515
- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
9 Tài liệu tham khảo
[1] Thái Võ Trang (2002) Kỹ Thuật An Toàn và Vệ Sinh Lao Động – Ngành Địa Chất Dầu
Khí NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM
[2] Đỗ Thị Ngọc Khánh Huỳnh Phan Tùng & Lê Quý Đức (2006) Kỹ Thuật An Toàn Vệ
Sinh Lao Động NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM
[3] Nguyễn Văn Ân & Trần Văn Phúc Ân (2007) Kỹ Thuật An Toàn & Bảo Hộ Lao Động,
NXB Đại Học Công Nghiệp
[4] Trần Ngọc Lân (2014) Sổ Tay Bảo Hộ Lao Động NXB Thông Tin Truyền Thông [5] QHVN (2015) Luật ATVSLĐ 84/2015/QH13
Trang 16BÀI 1: PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN Giới thiệu bài 1
Phương tiện bảo vệ cá nhân (theo Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH) là những
dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết
Phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm:
a Phương tiện bảo vệ đầu;
b Phương tiện bảo vệ mắt, mặt;
c Phương tiện bảo vệ thính giác;
d Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp;
e Phương tiện bảo vệ tay, chân;
f Phương tiện bảo vệ thân thể;
g Phương tiện chống ngã cao;
h Phương tiện chống điện giật, điện từ trường;
i Phương tiện chống chết đuối;
j Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác
Phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động, dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác
Các phương tiện bảo vệ cá nhân phải đảm bảo chất lượng, quy cách theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định khác của nhà nước
Mục tiêu của bài này là:
− Liệt kê được các loại PTBVCN
− Trình bày được công dụng của các loại PTBVCN
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 1
Trang 17đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 1 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không có
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
❖ NỘI DUNG BÀI 1
Phương tiện bảo vệ đầu là trang bị nhằm mục đích bảo vệ phần đầu của người lao động tránh khỏi những tác động bên ngòai lên não bộ khi va đập hoặc những yếu tố nguy hiểm, nguy hại khác trong lúc đang làm việc Phương tiện bảo vệ đầu được phân loại như
sau (theo TCVN 7547:2005):
Trang 18Hình 1.1: Phương tiện bảo vệ đầu
Hình 1.2: Phương tiện bảo vệ mắt và mặt
- Mũ chống chấn thương sọ não cho công nhân
Phương tiện bảo vệ mắt, mặt có tác
dụng ngăn ngừa chấn thương do bụi, các vật
rắn và lỏng văng bắn vào mắt, mặt, riêng
phương tiện bảo vệ mắt còn có tác dụng chống
tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia UV Phương tiện bảo vệ mặt và mắt bao gồm:
Trang 19Hình 1.4: Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp
- Tấm chắn chống các vật văng, bắn;
- Mặt nạ hàn;
- Tấm chắn chống axít, kiềm;
- Khăn choàng
Phương tiện bảo vệ thính giác có tác dụng làm giảm hoặc cách ly với âm thanh
vượt mức cho phép tại nơi làm việc bao gồm:
- Nút tai chống ồn;
- Bịt tai chống ồn;
- Tổ hợp mũ và bịt tai chống ồn
Tại nơi làm việc nếu âm thanh vượt mức 85dBA thì người sử dụng lao động phải
trang bị cho người lao động phương tiện bảo vệ thính giác
Dùng để ngăn ngừa tác hại của các loại
bụi và hơi, khí độc xâm nhập vào cơ quan hô
hấp bao gồm:
- Khẩu trang lọc bụi;
- Khẩu trang lọc hơi, khí độc;
- Bán mặt nạ lọc bụi;
- Bán mặt nạ lọc hơi, khí axít và hóa chất
vô cơ [axít xianic (HCN), oxít nitơ (NO), lưu huỳnh đioxít (SO2), clo (Cl2) ];
Hình 1.3: Phương tiện bảo vệ thính giác
Trang 20Hình 1.5: Phương tiện bảo vệ tay
- Bán mặt nạ lọc hơi khí hóa chất hữu cơ (benzen, toluen );
- Bán mặt nạ lọc khí amoniac (NH3);
- Bán mặt nạ lọc khí cacbon oxít (CO);
- Bán mặt nạ lọc hơi thủy ngân (Hg);
- Bán mặt nạ lọc bụi và hơi khí kim loại nặng và hợp chất của chúng [asen (As), asin (AsH3) ];
- Mặt nạ lọc khí cacbon oxít (CO);
- Mặt nạ lọc hơi thủy ngân (Hg);
- Mặt nạ lọc bụi và hơi khí kim loại nặng và hợp chất của chúng [asen (As), asin (AsH3) ];
- Mặt nạ lọc bụi và hơi khí độc;
- Mặt nạ lọc bụi phóng xạ;
- Mặt nạ chống hơi, khí, bụi độc và chống thiếu oxy;
- Mặt trùm chống hơi, khí, bụi độc và chống thiếu oxy
Phương tiện bảo vệ tay dùng để bảo vệ tay không bị
rách trầy da, bỏng…khi thực hiện những công việc tiếp xúc
với bề mặt thô, sắc hoặc lởm chởm, tiếp xúc với hóa chất
độc, ăn mòn, bề mặt nóng, bề mặt lạnh, khi sử dụng các
công cụ dụng cụ như máy khoan, máy đầm bê tông gồm có:
Trang 21- Găng tay lao động phổ thông;
- Găng tay chống đâm thủng, cứa rách;
- Găng tay chống rung;
- Găng tay chống nóng;
- Găng tay chống cháy;
- Găng tay thợ hàn;
- Găng tay chống lạnh;
- Găng tay chống điện từ trường;
- Găng tay cách điện;
- Găng tay chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Găng tay chống axít, kiềm;
- Găng tay chống các dung môi hữu cơ;
- Găng tay chống xăng, dầu, mỡ;
- Găng tay cao su chống nước và hóa chất;
Trang 22- Giầy lao động phổ thông;
- Giầy đi rừng cao cổ;
- Giầy chống va đập;
- Giầy chống đâm thủng, cứa rách;
- Giầy chống va đập, đâm thủng, cứa rách;
- Giầy chống trơn trượt;
- Giầy chống xăng, dầu, mỡ (giầy da, giầy vải chống xăng, dầu, mỡ);
- Giầy chống dung môi hữu cơ;
- Giầy chống axít, kiềm;
- Dép nhựa có quai hậu;
- Ủng cao su chống nước bẩn và hóa chất;
Trang 23Hình 1.7: Phương tiện bảo vệ thân thể
- Đệm đầu gối
Phương tiện bảo vệ thân thể có tác dụng làm giảm thiểu các yếu tố nguy hại cho người sử dụng như vật văng bắn, tia lửa điện, tia lửa hàn, hóa chất độc hại, tia UV… bao gồm:
- Quần áo lao động phổ thông;
- Quần áo chống lạnh;
- Quần áo chống nóng;
- Quần áo chống cháy;
- Tổ hợp quần áo chống cháy;
- Quần áo chống điện từ trường;
- Quần áo chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Tổ hợp quần áo chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Tổ hợp quần áo chống áp suất thấp (quần áo vũ trụ );
- Tổ hợp quần áo chống áp suất cao (quần áo thợ lặn );
- Quần áo chống bụi;
- Quần áo chống axít, kiềm;
- Quần áo chống các dung môi hữu cơ;
- Quần áo chống xăng, dầu, mỡ;
- Quần áo chống nước;
- Quần áo cách ly;
- Quần áo vệ sinh (quần áo vải trắng, );
- Quần áo chống vi sinh vật, côn trùng;
- Áo mưa (vải bạt, nilon );
Trang 24Hình 1.8: Phương tiện chống ngã cao
Hình 1.9: Phương tiện chống điện giật
- Áo blu;
- Quần yếm;
- Yếm chống chấn thương cơ học;
- Yếm chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Yếm chống axít, kiềm;
Phương tiện bảo vệ chống ngã cao: dùng để ngăn
ngừa nguy hiểm do rơi, té khi làm việc trên cao bảo vệ sinh
mạng cho người sử dụng
Phương tiện chống ngã cao thường được sử dụng khi
chiều cao làm việc trên 2m (có nơi quy định trên 1,5m;
3m…)
- Kính chống trường điện từ;
- Găng tay chống điện từ trường;
- Găng tay cách điện;
- Giầy chống tĩnh điện;
- Ủng cách điện;
- Quần áo chống điện từ trường;
Trang 25- Dụng cụ cầm tay cách ly (kìm cách điện, sào cách điện );
- Thang cách điện
Phương tiện bảo vệ chống đuối nước có tác dụng nâng miệng của người đang ở dưới nước lên cách mặt nước, tránh bị người đang ở dưới nước bị đuối nước
1.10 Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác
- Khăn quàng chống lạnh;
- Kem bảo vệ da
❖ TÓM TẮT BÀI 1
- Phương tiện bảo vệ đầu;
- Phương tiện bảo vệ mắt, mặt;
- Phương tiện bảo vệ thính giác;
- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp;
- Phương tiện bảo vệ tay, chân;
- Phương tiện bảo vệ thân thể;
- Phương tiện chống ngã cao;
- Phương tiện chống điện giật, điện từ trường;
- Phương tiện chống chết đuối;
- Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác
Hình 1.10: Phương tiện chống chết đuối
Trang 26❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 1
Câu 1: Công dụng của PTBVCN là gì?
A Để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động,
B Để loại bỏ các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc
Câu 2: Câu hỏi thảo luận: Liệt kê các loại phương tiện bảo vệ cá nhân?
- Phương tiện bảo vệ đầu;
- Phương tiện bảo vệ mắt, mặt;
- Phương tiện bảo vệ thính giác;
- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp;
- Phương tiện bảo vệ tay, chân;
- Phương tiện bảo vệ thân thể;
- Phương tiện chống ngã cao;
- Phương tiện chống điện giật, điện từ trường;
- Phương tiện chống chết đuối;
Trang 27BÀI 2: NHẬN DẠNG YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN
BẢO VỆ CÁ NHÂN
❖ Giới thiệu bài 2
Bài học này giúp học sinh nhận diện được các mối nguy hiểm, có hại trong sản xuất từ đó biết cách lựa chọn PTBVCN phù hợp giúp bảo vệ người lao động khỏi các mối nguy hiểm
có hại này
❖ Mục tiêu của bài này là:
− Liệt kê được các mối nguy hiểm, có hại trong sản xuất
− Trình bày được những yêu cầu về PTBVCN
− Lựa chọn được các PTBVCN phù hợp với công việc
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 2
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 2 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Bài 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 2 theo cá nhân hoặc nhóm
và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 2
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 2
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
Trang 28+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không có
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
❖ NỘI DUNG BÀI 2
2.1.1 Yếu tố nguy hiểm
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho
con người trong quá trình lao động (Luật ATVSLĐ 2015)
Phân loại và xác định các yếu tố nguy hiểm:
a Các bộ phận truyền động:
Các hình thức truyền động: truyền động bằng dây cu roa (đai truyền), truyền động bằng bánh răng xe răng, truyền động bằng ma sát, các nối trục, các khớp nối, các bộ ly hợp
Nguy cơ: Một bộ phận cơ thể người, thậm chí cả cơ thể người có thể bị cuốn, va đập, cán, đè, kẹp, có thể bị đai truyền đứt, bánh răng vỡ bắn vào người
Phương pháp xác định đánh giá: Quan sát bằng mắt và đánh giá rủi ro, hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
b Các bộ phận chuyển động của máy
Các hình thức chuyển động: Chuyển động quay, chuyển động thẳng, chuyển động qua lại
Nguy cơ: Một bộ phận cơ thể người, thẩm chí cả cơ thể người bị cuốn, va đập, cán,
đè, kẹp
Phương pháp xác định đánh giá: Quan sát bằng mắt và đánh giá rủi ro, hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
Trang 29Các vật văng bắn: Vật gia công bị văng bắn, mảnh đá mài của máy mài bị vỡ, các phôi trong gia công cắt, đục văng bắn, răng cưa đĩa bị mẻ…
Nguy cơ: Một bộ phận của người lao động đang làm việc hoặc người khác đang hoạt động trong vùng nguy hiểm có thể bị chấn thương
Phương pháp xác định đánh giá: Quan sát bằng mắt và đánh giá rủi ro, hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
d Vật rơi, vật đổ, vật sập
Rơi, đổ, sập là hậu quả của trạng thái không bền vững, không ổn định
Các loại rơi, đổ, sập: Đứt dây khi đang cẩu vật liệu, cấu kiện; Vật liệu, cấu kiện rơi khi chằng, buộc không chặt, xếp quá đầy; Vật liệu, dụng cụ rơi trong khi đang làm việc trên cao; máy đổ do sụt lở đất; máy cẩu đổ do không gia cố chân đế khi cẩu; cần cẩu đổ do cẩu quá tải, tầm với quá xa; đổ giàn giáo, đổ thang; sạt lở đất; sập đổ công trình do chất lượng, kết cấu không đảm bảo
Nguy cơ: Một bộ phận cơ thể người, thậm chí cả cơ thể người bị chấn thương, bị vùi lấp hoặc bị đè bẹp…
Phương pháp xác định đánh giá: Quan sát bằng mắt và đánh giá rủi ro, tìm hiểu quy trình công nghệ, hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
e Dòng điện
Các trường hợp bị tai nạn: Cách điện của thiết bị, dụng cụ làm việc bị hỏng; ngắn mạch, chập mạch khi thao tác; vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao thế; thao tác nhầm khi ngắn mạch, chập mạch; chạm phải dây điện trần, chạm phải các mối nối dây điện bị hở, cầu dao, cầu chì hoặc các chi tiết, bộ phận dẫn điện bị hở; vi phạm quy trình đóng cắt, thiết bị đóng cắt bị hỏng, không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc phương tiện bảo vệ cá nhân bị hỏng…
Các nguy cơ: Tùy theo mức độ điện áp tiếp xúc hoặc dòng điện qua người một bộ phận cơ thể người có thể bị tổn thương cháy hoặc bị bỏng (bỏng điện) hoặc người bị nạn
bị tê liệt hô hấp, tim ngừng đập (điện giật)
Phương pháp xác định, đánh giá: Quan sát bằng mắt (quan sát các biện pháp an toàn, cảnh báo an toàn); tìm hiểu quá trình, biện pháp làm việc an toàn; sử dụng thiết bị đo kiểm, kiểm tra cách điện thiết bị, dụng cụ làm việc, kiểm tra thử tải dây an toàn; kiểm tra nối đất, nối không (đo điện trở tiếp đất); hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
Trang 30f Các nguồn nhiệt và sự phát sinh nhiệt
Các trường hợp gây tai nạn: Hậu quả của cháy; hậu quả của nổ hóa chất; châm đốt,
vỡ văng, bắn vào người; kim loại hoặc vật liệu bị nung nóng văng, bắn, rơi vào cơ thể; hậu quả của nổ vật liệu nổ hoặc nổ kim loại nóng chảy; trượt ngã vào vùng nguyên liệu nóng; làm việc với các nguồn nhiệt: nóng, lạnh có cường độ lớn với thời gian dài; làm việc với hóa chất sai quy trình; không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
Nguy cơ: Một bộ phận hoặc một phần lớn cơ thể có thể bị: Cháy, bỏng nóng/ bỏng lạnh, cảm nóng/cảm lạnh, say nóng
Phương pháp xác định, đánh giá: Quan sát bằng mắt các biện pháp an toàn; phân tích, xem xét quy trình quản lý; phân tích quy trình làm việc; quan sát sức khỏe của những đồng nghiệp cùng làm việc thường xuyên với môi trường quá nóng, quá lạnh; đo kiểm tra nhiệt độ môi trường; hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
Áp suất bên trong bị tăng quá mức do sự sai sót trong vận hành
Áp suất bên trong các chai chứa khí tăng đột ngột do các phản ứng hóa học do sai sót trong bảo quản, vận hành
Sai sót trong quá trình vận chuyển, bảo quản các chai chứa khí
Nguy cơ: Cơ thể người có thể bị cháy bởi nhiệt của sự nổ; cơ thể người bị phá hủy bởi áp lực các sự nổ; nhà xưởng/công trình bị phá hủy; người có thể bị thương do các mảnh vụn của thiết bị văng bắn;
Phương pháp xác định, đánh giá: Xem xét đánh giá quá trình sản xuất; xem xét đánh giá quá trình bảo quản; xem xét đánh giá quá trình sử dụng; hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
h Nổ hóa học:
Trang 31rất ngắn, với tốc độ rất cao, tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao, áp lực rất mạnh
Các trường hợp nổ hóa chất: Bảo quản không phù hợp; vận chuyển không phù hợp; pha trộn hóa chất sai quy trình; Các khí dễ cháy nổ tích tụ tập trung ở nồng độ và nhiệt độ bắt nổ
Nguy cơ: Cơ thể hoặc một phần cơ thể bị cháy do nhiệt; cơ thể hoặc một phần cơ thể bị hủy hoại do sức ép (áp lực); nhà xưởng, tài sản bị cháy, bị phá hủy
Phương pháp xác định, đánh giá: Quan sát bằng mắt; xem xét đánh giá quá trình vận chuyển, bảo quản, hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, người quản lý trực tiếp
i Nổ vật liệu (nổ bởi các chất nổ)
Vật liệu bị kích nổ do chủ quan của con người hoặc có các yếu tố khách quan ngoài
ý muốn của con người; do sơ hở thiếu sót trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng
2.1.2 Yếu tố có hại
Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá
trình lao động (Luật ATVSLĐ 2015)
Một số yếu tố có hại chính trong sản xuất
a Yếu tố vi khí hậu bất lợi:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ cho phép không quá 32oC, nơi sản xuất không quá 40 oC, chênh lệch nhiệt độ nơi sản xuất và ngoài trời không quá 3-5 oC
- Nhiệt độ cao làm tăng tiết mồ hôi, mất nước, mất Ka, Na, Ca, I…gây ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, thần kinh, say nóng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, hôn mê
- Bức xạ: Cường độ bức xạ cho phép: 1Kcal/cm2/phút, bức xạ mặt trời làm nóng tổ chức tế bào, màng não, say nắng, mù mắt, cháy da, đau đầu, chóng mặt…
- Độ ẩm tương đối: cho phép trong sản xuất 75-85%
- Tốc độ gió: vận tốc gió cho phép không quá 3m/s
b Tiếng ồn:
- Mức tiếng ồn cho phép: Thời gian làm việc 8 giờ mức cho phép không quá 85dBA,
cứ giảm 1/2 thời gian làm việc cho phép tăng 5dBA nhưng không quá 115dBA, thời gian còn lại làm tại vị trí có mức ồn dưới 80dBA
Trang 32- Tác hại của tiếng ồn đối với sức khoẻ con người:
+ Tổn thương thính giác: thời gian tiếp xúc lâu, mức ồn cao phá huỷ ốc tai, tổn thương thần kinh thính giác, gây điếc nghề nghiệp
+ Giảm thính lực tạm thời: thời gian tiếp xúc tiếng ồn ngắn, tiếng ồn không quá cao
sẽ gây giảm sức nghe
+ Ảnh hưởng trong giao tiếp: gây căng thẳng khó chịu, khó giao tiếp
+ Ảnh hưởng toàn thân: gây mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, tăng huyết áp, mất thăng bằng, hội chứng tiền đình, viêm dạ dày, rối loạn thần kinh thực vật…
- Biện pháp khắc phục:
+ Biện pháp kỹ thuật: bao kín hệ thống gây ồn, tra dầu mỡ, thay thế vật liệu giảm ồn…
+ Biện pháp cá nhân: giảm thời gian tiếp xúc với tiếng ồn, sử dụng bịt tai chống ồn…
c Rung động: Mức độ rung động là vận tốc rung (cm/s), tần số rung Hz
- Tiêu chuẩn rung cho phép không quá 4 cm/s trong 8 giờ
- Tác hại của rung động:
+ Tần số dưới 20 Hz gây say, tổn thương cột sống, làm tăng bệnh khác
+ Tần số cao 20-1000Hz gây rung chuyển nghề nghiệp, rối loạn vận mạch, tổn thương cơ, xương, khớp, thần kinh, khuyết xương, lồi xương…
+ Rung toàn thân: tổn thương cơ bắp, biến đổi thành mạch, cản trở tuần hoàn máu, tổn thương thần kinh, tổn thương tế bào…
+ Rung cục bộ: giảm cảm giác, rối loạn hệ vận động, rối loạn mạch vận, tổn thương thần kinh, xương, khớp, hệ tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp…
- Biện pháp khắc phục: giảm rung từ nguồn phát sinh, giảm rung lan truyền, sử dụng PTBVCN…
d Bụi:
- Bụi vô cơ: bụi hoá chất cao su, bụi gỗ…; Bụi hữu cơ: bụi than, đá, đất, sắt, đồng…
- Kích thước:
Trang 33+ Kích thước trên 10 micro dễ lắng, không vào phế nang
+ Kích thước khoảng 10 micro là bụi cơ bản
+ Kích thước từ 0,1-5 micro là bụi mây rất nguy hiểm, dễ chui vào phế nang phổi gây
sơ hoá phổi
+ Kích thước từ 0,001-0,5 là khói do các vật bị nung nóng bốc hơi ngưng tụ
- Tác hại:
+ Tác hại với mắt; gây viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc
+ Tác hại lên da: viêm da, chàm da, bịt kín tuyến mồ hôi ảnh hưởng bài tiết, ung thư
Trang 34❖ TÓM TẮT BÀI 2
- Yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất
- Lựa chọn PTBVCN phù hợp
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 2
Câu 1: Yếu tố nguy hiểm là gì?
A Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con
người trong quá trình lao động
B Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không là yếu tố nguy hiểm?
Trang 35BÀI 3: YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
❖ Giới thiệu bài 3
Bài này trình bày cho học sinh các đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của từng loại PTBVCN được sử dụng từ đó giúp học sinh hiểu được mức độ bảo vệ của các PTBVCN khỏi các mối nguy hiểm, có hại như thế nào
❖ Mục tiêu bài 3
− Liệt kê được phân cấp các mức bảo vệ của PTBVCN
− Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của PTBVCN
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP BÀI 3
- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập bài 3 (cá nhân hoặc nhóm)
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Bài 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 3 theo cá nhân hoặc nhóm
và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 3
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 3
- Nội dung:
✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
Trang 36+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 bài
✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
❖ NỘI DUNG BÀI 3
VỆ CÁ NHÂN
Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang cấp đầy đủ cho người lao động các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc Người lao động có trách nhiệm sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị
an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm
- Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân;
- Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ
Hệ thống phân cấp kiểm soát
Hệ thống phân cấp kiểm soát là một hệ thống để kiểm soát rủi ro tại nơi làm việc
Trang 37và nó xếp hạng các biện pháp kiểm soát rủi ro từ mức độ bảo vệ và độ tin cậy cao nhất đến mức độ bảo vệ thấp nhất và kém tin cậy nhất
3.2.1 Loại bỏ rủi ro
Biện pháp kiểm soát hiệu quả nhất liên quan đến việc loại bỏ mối nguy và rủi ro liên quan của nó Cách tốt nhất để loại bỏ mối nguy hiểm là không đưa ra mối nguy hiểm ngay từ đầu Ví dụ, bạn có thể loại bỏ nguy cơ rơi từ độ cao bằng cách không lên cao (thực hiện công việc trên mặt đất)
Loại bỏ các mối nguy có thể rẻ hơn và thiết thực hơn ở giai đoạn thiết kế hoặc lập
kế hoạch của một sản phẩm, quy trình hoặc nơi làm việc Trong các giai đoạn đầu này, có nhiều phạm vi hơn để thiết kế nhằm loại bỏ các mối nguy hoặc bao gồm các biện pháp kiểm soát rủi ro tương thích với các yêu cầu của thiết kế và chức năng ban đầu
Người sử dụng lao động cũng có thể loại bỏ các mối nguy và rủi ro bằng cách loại
bỏ hoàn toàn mối nguy Ví dụ, loại bỏ các mối nguy hiểm khi đi lại trên sàn hoặc vứt bỏ các hóa chất không mong muốn sẽ loại bỏ các rủi ro do chúng tạo ra
Có thể không loại bỏ được mối nguy nếu làm như vậy có nghĩa là bạn không thể tạo ra sản phẩm cuối cùng hoặc cung cấp dịch vụ Nếu không thể loại bỏ mối nguy, thì bạn phải loại bỏ càng nhiều nguy cơ liên quan đến mối nguy càng tốt
3.2.2 Thay thế
Thay thế mối nguy hiểm bằng thứ gì đó an toàn hơn Ví dụ:
- sử dụng chất tẩy rửa, chất tẩy rửa nhẹ và nước nóng thay vì chất tẩy rửa ăn da để làm sạch;
- sử dụng máy khoan không dây thay vì máy khoan điện nếu dây điện có nguy cơ bị cắt;
- sử dụng sơn gốc nước thay vì sơn dung môi;
Hình 3.1: Hệ thống phân cấp kiểm soát rủi ro
Trang 38Cô lập mối nguy hiểm Ví dụ:
- sử dụng điều khiển từ xa để vận hành máy móc;
3.2.3 Kiểm soát kỹ thuật
Kiểm soát kỹ thuật là một biện pháp kiểm soát có bản chất vật lý, bao gồm một thiết bị hoặc quy trình cơ khí Ví dụ về kiểm soát kỹ thuật bao gồm:
- các thiết bị cơ khí như xe đẩy hoặc vận thăng để di chuyển các vật nặng;
- bảo vệ xung quanh các bộ phận chuyển động của máy móc;
- sử dụng hệ thống cảm biến gas, khí độc;
3.2.4 Kiểm soát hành chính
Kiểm soát hành chính là các phương pháp hoặc thủ tục làm việc được thiết kế để giảm thiểu khả năng tiếp xúc với mối nguy Trong hầu hết các trường hợp, kiểm soát hành chính sử dụng hệ thống công việc để kiểm soát rủi ro Ví dụ:
- phát triển các quy trình về cách vận hành máy móc một cách an toàn;
- hạn chế thời gian tiếp xúc với một công việc nguy hiểm;
- sử dụng các biển báo để cảnh báo mọi người về mối nguy hiểm;
3.2.5 Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE)
PPE là bất kỳ thứ gì người lao động sử dụng hoặc mặc để giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe và sự an toàn của họ
3.3.1 Phương tiện bảo vệ đầu
Yêu cầu kỹ thuật của phương tiện bảo vệ đầu được quy định chi tiết tại QCVN 06:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Về mũ an toàn công nghiệp
3.3.2 Phương tiện bảo vệ mắt
TCVN 5082 : 1990 Phương tiện bảo vệ mắt – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3581:1981 Kính bảo hộ lao động - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
Trang 39TCVN 9800-2:2013 Âm học - phương tiện bảo vệ thính giác - phần 2: ước tính mức áp suất âm trọng số a hữu hiệu khi đeo phương tiện bảo vệ thính giác
QCVN 24:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
QCVN 80: 2014/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển
3.3.4 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp
QCVN 10 : 2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với bộ lọc dùng trong mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc
3.3.5 Phương tiện bảo vệ tay, chân
TCVN 1841-76 Bao tay bảo hộ lao động - bằng da, giả da và bạt
TCVN 8196 : 2009 Phương tiện bảo vệ cá nhân - giày ủng bằng chất dẻo đúc - yêu cầu kỹ thuật cho ủng polyuretan có lót hoặc không có lót dùng trong công nghiệp
TCVN 7654 : 2007 Phương tiện bảo vệ cá nhân - giày ủng lao động chuyên dụng TCVN 6408:1998 Giày, ủng cao su - ủng công nghiệp bằng cao su lưu hóa có lót - yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6409:1998 Giày, ủng cao su Giày, ủng cao su dẫn điện có lót Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6410:1998 Giày, ủng cao su Giày, ủng cao su chống tĩnh điện có lót Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6411:1998 Giày ủng bằng chất dẻo đúc Ủng polyvinyl clorua có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp Yêu cầu kỹ thuật
…
3.3.6 Phương tiện bảo vệ thân thể
TCVN 6689 : 2000 Quần áo bảo vệ – yêu cầu chung
TCVN 2604 – 78 Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò
và khai thác dầu khí - yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2605 – 78 Quần áo bảo hộ lao động mặt ngoài cho nam công nhân thăm dò
và khai thác dầu khí - yêu cầu kỹ thuật
Trang 403.3.7 Phương tiện chống ngã cao
QCVN 23:2014 BLDTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân
3.3.8 Phương tiện chống điện giật, điện từ trường;
QCVN 24:2014/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với găng tay cách điện
TCVN 5587:2008 Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện
TCVN 9626:2013 Làm việc có điện - Thảm cách điện
TCVN 9627:2013 Làm việc có điện - Chăn cách điện
TCVN 9628-1-2013 Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 1: Sào cách điện TCVN 9628-2-2013 Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 2: Cơ cấu lắp kèm TCVN 9629:2013 Làm việc có điện - Thang cách điện
3.3.9 Phương tiện chống chết đuối;
TCVN 7282:2008 Phao áo cứu sinh;
TCVN 7283:2008 Phao tròn cứu sinh
3.3.10 Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác
TCVN 4498:1988 Phương tiện bảo vệ tập thể chống bức xạ ion hóa – Yêu cầu kỹ thuật
❖ TÓM TẮT BÀI 3
- Các yêu cầu kỹ thuật của PTBVCN
- Phân cấp mức độ bảo vệ của PTBVCN
❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN BÀI 3
Câu 1: Yêu cầu kỹ thuật của PTBVCN sẽ tuân theo?
A Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
B Theo nhà sản xuất
C Theo công ty sử dụng