1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BÈ MẶT VỎ TÀU ĐÓI VỚI TÀU SỬA CHỮA Ở Cty TNHH MTV CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÀI GÒN (SSIC)

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo hộ lao động tại công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu đối với tàu sửa chữa ở công ty TNHH MTV Công Nghiệp Tàu Thủy Sài Gòn (SSIC)
Người hướng dẫn Ths. Lê Đình Khải
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BỀ MẶT VỎ TÀU ĐỐI VỚI TÀU SỬA CHỮA Ở CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÀI GÕN (SSIC)

Người hướng dẫn: Ths LÊ ĐÌNH KHẢI

Người thực hiện: TRƯƠNG QUANG TIẾN

MSSV : 91003055 Lớp : 10090301

Khoá : 2010 -2015

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 3

1.1.1 Thông tin về công ty 3

1.1.2 Vị trí địa lý 3

1.1.3 Cơ cấu quản lý công ty 4

1.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 5

1.2 GIỚI THIỆU CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BỀ MẶT VỎ TÀU 5

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BỀ MẶT VỎ TÀU 7

2.1 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG: 7

2.1.1 Thành phần lao động 7

2.1.2 Trình độ văn hóa 7

2.1.3 Độ tuổi 8

2.1.4 Trình độ tay nghề 8

2.1.5 Tỉ lệ sức khỏe 9

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG LUẬT TẠI CÔNG TY 9

2.2.1 Hệ thống văn bản công ty đang áp dụng 9

2.2.2 Các văn bản cấp cơ sở 15

2.2.3 Hiện trạng công ty liên quan đến các văn bản pháp luật 15

2.3 CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA 15

2.4 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN 16

2.5 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG 17

2.5.1 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi 17

2.5.2 Chính sách tiền lương, tiền thưởng 18

2.5.3 Chính sách chăm sóc sức khỏe 18

2.5.4 Chính sách bồi dưỡng, phụ cấp 18

2.6 CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 19

2.6.1 An toàn máy móc thiết bị 19

2.6.2 An toàn máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 21

Trang 3

2.6.3 Hệ thống điện 23

2.6.4 Công tác phòng chống cháy nổ 24

2.6.5 An toàn hóa chất 25

2.6.6 Công trình phụ 26

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BỀ MẶT VỎ TÀU 28

3.1 PHÂN TÍCH NGUY CƠ CHO CÔNG NHÂN LÀM VIỆC TẠI CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BỀ MẶT VỎ TÀU 28

3.1.1 Rửa nước ngọt: 28

3.1.2 Làm sạch bằng phương pháp thủ công: 29

3.1.3 Phun cát: 32

3.1.4 Phun khí: 34

3.1.5 Phun sơn: 35

3.2 MỘT SỐ TÁC HẠI KHI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH VỎ TÀU 37

3.2.1 Tiếng ồn 37

3.2.2 Bụi 38

3.2.3 Hóa chất 39

3.2.4 Làm việc với máy nén khí 40

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 41

3.3.1 Giải pháp kỹ thuật 43

3.3.1.1 Sử dụng phương pháp phun nước áp lực cao 43

3.3.1.2 Thay thế “ca bản” 44

3.3.2 Giải pháp tổ chức, quản lý 45

3.3.2.1 Phân loại làn đường cho thiết bị nâng 45

3.3.2.2 Quản lý công nhân 46

3.3.2.3 Xây dựng quy trình làm việc an toàn của một số máy móc, thiết bị trong công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu 46

3.3.3 Phương tiện bảo vệ cá nhân 47

3.3.4 Công tác huấn luyện 53

3.3.4.1 Nội dung huấn luyện 53

3.3.4.2 Hình thức huấn luyện 54

3.3.4.3 Hình thức kiểm tra 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có chỉ số cao nhất về chiều dài bờ biển so với diện tích lãnh thổ Theo đó, bình quân cứ 100 km2 đất liền có 1 km bờ biển, cao gấp sáu lần chỉ số trung bình của thế giới; trong khi bờ biển lại mở ra cả ba hướng Đông, Nam và Tây Nam Vị trí nước ta kề cận ngay bên nhiều tuyến hàng hải quốc

tế, thuộc khu vực đang có tốc độ phát triển kinh tế cao và thị trường vận tải biển sôi động, tàu thuyền ra vào thuận tiện, giao lưu với các châu lục nhanh chóng, dễ dàng

“Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” đã đề ra mục tiêu kinh tế biển đóng góp 50- 55% GDP, 55 - 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giải quyết tốt các vấn đề

xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống của nhân dân vùng biển và ven biển, phấn đấu để nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu lên vì biển, đồng thời bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất nước Để làm được như thế, các ngành công nghiệp liên quan tới biển cần được chú trọng, đặc biệt là ngành công nghiệp đóng tàu Công nghiệp đóng tàu biển một ngành công nghiệp lớn, một ngành công nghiệp tổng hợp, sử dụng nhiều sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp khác nhau Do đó, công nghiệp đóng tàu biển trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, tạo thị trường cho các ngành công nghiệp khác phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi đường lối công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Trong công nghiệp đóng tàu, lĩnh vực sửa chữa tàu biển vô vùng quan trọng vì đây là công tác bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa cho các tàu biển nhằm nâng cao tuổi thọ và tiết kiệm chi phí Trong lĩnh vực sửa chữa tàu biển, công nhân luôn phải làm

ở trong môi trường nặng nhọc, độc hại; đặc biệt là công đoạn làm sạch vỏ tàu – nơi tập trung nhiều những yếu tố nguy hiểm, có hại ảnh hưởng người lao động như tiếng ồn, bụi, hơi khí độc chính vì thế, đề tài “ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo hộ lao động tại công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu đối với tàu sửa chữa

ở công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên công nghiệp tàu thủy Sài Gòn (SSIC)” nhằm đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao về vấn đề công tác bảo

hộ lao động của công ty

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Từ công tác an toàn vệ sinh lao động tại công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu của công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy Sài Gòn tiến hành phân tích, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác BHLĐ tại công đoạn làm sạch vỏ tàu

Trang 5

2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu đối với tàu sửa chữa

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

 Khảo sát thực tế tại công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu

 Phương pháp phân tích đánh giá:

 Phân tích đánh giá thực trạng tại công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu

 Phân tích đánh giá nguy cơ tại công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu

 Phương pháp ý kiến chuyên gia: tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn

có chuyên môn BHLĐ

 Phương pháp hồi cứu tài liệu

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Khu vực Ụ tàu của công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy Sài Gòn

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

 Quy trình làm sạch bề mặt vỏ tàu

 Thực trạng công tác ATVSLĐ của công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu

 Phân tích những nguy cơ tại công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu

 Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ATVSLĐ của công ty

Trang 6

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY:

1.1.1 Thông tin về công ty:

- Tên công ty: Công ty TNHH nhà nước một thành viên công nghiệp tàu thủy Sài Gòn

- Tên giao dịch quốc tế: SAIGON SHIPBUILDING INDUSTRY COMPANY LIMITED

- Địa chỉ : 10E Bùi Văn Ba phường Tân Thuận Đông Quận 7, Tp HCM

1.1.2 Vị trí địa lý:

- Phía Đông giáp với sông Sài Gòn

- Phía Tây giáp đường Bùi Văn Ba

- Phía Nam giáp rạch Tắc Rỗi

- Phía Bắc cảng Biển Đông

Trang 7

4

1.1.3 Cơ cấu quản lý công ty:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 8

5

1.1.4 Lĩnh vực kinh doanh:

Lĩnh vực đóng và sửa chữa tàu: đóng mới và sửa chữa, thiết kế kỹ thuật và thiết

kế công nghệ các loại phương tiện thủy, phương tiện giao thông vận tải khác, thiết

bị công trình biển và các sản phẩm công nghiệp, các công việc liên quan đến kiểm tra chất lượng tàu…

Lĩnh vực dịch vụ: Mua bán sản phẩm hàng hóa, vật tư thiết bị với tất cả các lĩnh vực Đồng thời, mua bán máy móc nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và phương tiện vận tải đường biển…

Lĩnh vực xây dựng: thiết kế, khảo sát, giám sát và tổ chức thi công các công trình giao thông, đô thị và khu công nghiệp…

1.2 GIỚI THIỆU CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BỀ MẶT VỎ TÀU:

Đối với tàu sửa chữa, tàu sẽ được di chuyển vào Ụ tàu Sau đó, xả nước từ Ụ ra ngoài sông Sài Gòn Tàu sẽ hạ xuống những đôn Sau đó mới tiến hành bước làm sạch bề mặt Công nhân làm việc ngoài trời tại Ụ

Đây là công đoạn nhằm loại bỏ tất cả các tạp chất dơ bẩn khỏi bề mặt để cho các lớp sơn bám chặt vào thép, không để tạp chất lẫn vào vỏ tàu ngăn cách lớp sơn

và vỏ tàu Công việc này tiến hành trước khi hàn, sơn

Trang 9

Phun khí: gió được phun với áp lực cao thông qua máy nén khí thổi sạch nhằm làm sạch các vết bẩn bám vào vỏ sau khi phun cát

Phun sơn: công nhân tiến hành công việc với máy phun sơn, dùng khí nén từ máy nén khí thổi qua đầu chứa sơn tới súng và phun với áp lực cao

Trang 10

7

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

TẠI CÔNG ĐOẠN LÀM SẠCH BỀ MẶT VỎ TÀU

2.1 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG:

2.1.1 Thành phần lao động:

- Tổng số lao động làm trong công đoạn: 32 người (Tính đến tháng 6/2014)

- Tổng số lao động nữ: 00 người

- Số lao động trực tiếp: 32 người

Trong đó, lao động trong điều kiện nặng nhọc độc hại, nguy hiểm: 32 người

Bảng 2.1 Bảng đánh giá theo giới tính

Trang 11

8

 Nhận xét :

Thành phần công nhân từ trung cấp trở lên chiếm hơn 50% Thấy rằng, công nhân có trình độ và chuyên môn cao, phù hợp với công việc tiếp cận nhiều với các máy móc thiết bị hiện đại Ngoài ra, các thợ có trình độ trung học phổ thông chiếm 43.75% Như vậy, họ đã hiểu biết và nhận thức tốt về an toàn, công việc về huấn luyện sẽ dễ dàng hơn trong công tác ATVSLĐ

Trang 12

9

 Nhận xét:

Bậc tay nghề của công ty chiếm phần lớn ở bậc 2 (25%), bậc 3 (27.59%) Bậc 2 dành cho các thợ mới vào Sau khi làm việc một thời gian, công ty sẽ tổ chức kiểm tra nhằm nâng bậc cho công nhân Nhìn chung, công nhân ở công ty có trình độ cao, đối với bậc 1 chỉ là những công nhân làm các công việc đơn giản

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG LUẬT TẠI CÔNG TY:

2.2.1 Hệ thống văn bản công ty đang áp dụng:

Bảng 2.2 Tổng hợp các văn bản pháp lý về AT-VSLĐ công ty

TT Nội dung văn bản Số hiệu văn bản/

Năm ban hành

Cơ quan/

người ban hành

Ghi chú

LUẬT/BỘ LUẬT

1

Bộ luật lao động nước Cộng

Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

Trang 13

2010

4

Luật Bảo vệ sức khỏe nhân

dân Đề cập đến vệ sinh

trong sản xuất, bảo quản,

vận chuyển và bảo vệ hóa

chất, vệ sinh các chất thải

trong công nghiệp và trong

sinh hoạt, vệ sinh lao động

trích luật số 21 - LCT/HDDNN8 ngày 30/06/1989

5

Luật Bảo hiểm xã hội chế

độ đối với người bị TNLĐ,

BNN

số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006

NGHỊ ĐỊNH

1

Quy định chi tiết một số

điều của bộ luật lao động về

thời giờ làm việc, thời giờ

nghỉ ngơi và an toàn lao

động, vệ sinh lao động

Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013

Chính phủ

Trang 14

Chính phủ

4

Quy định chi tiết về chế độ

bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

đối với tài sản của các cơ sở

có nguy hiểm về cháy, nổ;

trách nhiệm của doanh

nghiệp bảo hiểm cơ sở phải

mua bảo hiểm cháy, nổ bắt

buộc trong việc thực hiện

chế độ bảo hiểm cháy, nổ

bắt buộc; trách nhiệm của

các Bộ, cơ quan ngang Bộ

cơ quan thuộc Chính phủ và

UBND các tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương

Nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006

Chính phủ

5

Quy định về hoạt động vật

liệu nổ công nghiệp, an toàn

trong hoạt động vật liệu nổ

công nghiệp, quyền và

nghĩa vụ của tổ chức, cá

nhân tham gia hoạt động vật

liệu nổ công nghiệp và quản

lý nhà nước về hoạt động

vật liệu nổ công nghiệp

Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009

Chính phủ

6 PCCN và phòng ngừa ô

nhiễm môi trường

Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006

Chính phủ

Trang 15

12

CHỈ THỊ

1

Tăng cường chỉ đạo và thực

hiện có hiệu quả công tác

PCCC

Chỉ thị số 02/2006/CT-TTG ngày 23/01/2006

Thủ tướng Chính phủ

2 Tăng cường thực hiện công

tác BHLĐ, ATLĐ

Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008

Thủ tướng Chính phủ

THÔNG TƢ

1

Hướng dẫn việc tổ chức

thực hiện công tác BHLĐ

trong cơ sở lao động

Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT/BLĐTB-XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 11/1/2011

Thủ tướng Chính phủ

25-2013-Thủ tướng Chính phủ

3 Hướng dẫn công tác huấn

luyện ATLĐ, VSLĐ

Thông tư TT-BLDTBXH

27-2013-Thủ tướng Chính phủ

4 Hướng dẫn khai báo điều

5

Hướng dẫn thủ tục đăng kê

và kiểm định các loại máy

thiết bị vật tư có yêu cầu

nghiêm ngặt về ATLĐ

Thông tư số 05/2014 – BLĐTBXH

Bộ Lao động Thương binh

Xã hội

Trang 16

13

6

Thông tư liên tịch

quy định chi tiết thi hành

Bộ Tài chính

- Bộ LĐTBXH

8

Hướng dẫn phối hợp trong

việc giải quyết các vụ

TNLĐ chết người TNLĐ

khác có dấu hiệu tội phạm

Thông tư Liên tịch số 01/2007/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC ngày 12/1/2007

Bộ Lao động Thương binh

Xã hội - Bộ Công an-Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao

về quản lý ATHC bao gồm:

khai báo hóa chất nguy

hiểm; đánh giá hóa chất

mới; phiếu ATHC; phân

loại và ghi nhãn hóa chất;

kế hoạch ngăn ngừa, khắc

phục sự cố hóa chất;

khoảng cách an toàn và báo

cáo ATHC

Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2006

Bộ Công nghiệp

Trang 17

Bộ Y tế và

Bộ Tài chính

11 Hướng dẫn khám sức khỏe

Thông tư số 14 /2013 /TT-BYT ngày 06/05/2013

Bộ Lao động Thương binh

Bộ Y tế và

Bộ Lao động Thương binh

& Xã hội

14

Hướng dẫn quản lý vệ sinh

lao động, sức khỏe người

lao động và bệnh nghề

nghiệp

Thông tư số 19/2011/TT – BYT Bộ Y tế

04-Bộ Lao động Thương binh

Xã hội

Trang 18

 Quyết định thành lập ban An toàn - Môi trường - Sức khỏe

 Quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy

 Nội quy lao động và kỷ luật lao động

 Nội quy an toàn điện

 Nội quy an toàn hóa chất

 Nội quy phòng cháy và chữa cháy

 Các quy định, nội quy an toàn khi vận hành máy móc thiết bị như máy hàn,

xe cẩu, xe nâng, cẩu trục, cầu trục…

 Quy định đối với chủ tàu khi ra vào ụ sửa chữa

2.2.3 Hiện trạng công ty liên quan đến các văn bản pháp luật:

Tổng công ty sẽ cập nhật tất cả các văn bản luật thuộc Bộ giao thông vận tải đưa đến các công ty con thông qua thư viện điện tử Công ty huấn luyện công nhân thường xuyên Ngoài ra, dán các áp-phích, băng rôn tại các xưởng

 Nhận xét:

Các nội quy được xây dựng phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành Lãnh đạo, trưởng các bộ phận, các tổ trưởng tổ sản xuất… chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện các quy định này

Các nội quy, quy định vận hành máy móc thiết bị được dán tại nơi làm việc Công nhân được học tập, phổ biến về nội quy an toàn vệ sinh lao động của công

ty vào các lần huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

Các văn bản pháp lý về ATVSLĐ do phòng AT-SK-MT quản lý và chịu trách nhiệm Việc cập nhật các văn bản phụ thuộc vào tổng công ty, việc lưu trữ các văn bản bằng phần mềm của công ty

2.3 CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA:

Công ty có tiến hành kiểm tra và tự kiểm tra Công ty tiến hành các đợt kiểm tra

và tự kiểm tra như sau: Kiểm tra định kỳ (hàng tháng), kiểm tra đột xuất, kiểm tra hàng tuần

Hình thức kiểm tra và tự kiểm tra: Công ty thành lập đoàn kiểm tra gồm 4

Trang 19

Công ty tiến hành lưu trữ biên bản, văn bản, hồ sơ liên quan kiểm tra và tự kiểm tra để so sánh đối chiếu với các lần kiểm tra sau và do phòng AT-SK-MT quản lí Tổng công ty tiến hành kiểm tra định kỳ về việc thực hiện các quy định của tổng công ty đến công ty SSIC

 Nhận xét: Công ty tiến hành kiểm tra và tự kiểm tra đúng theo yêu cầu của

pháp luật về công tác kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện công tác ATVSLĐ được quy định tại TT 01/2011/TTLTBLĐTBXH-BYT

2.4 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN:

Theo báo cáo tổng kết ATVSLĐ năm 2013, tất cả các thành phần lao động trong công ty và thầu phụ đều được huấn luyện về ATVSLĐ Ngoài ra, có 02/06 cán bộ ATVSLĐ của phòng AT-SK – MT được cử đi bồi dưỡng do cơ quan huấn luyện dạy

Về công tác tuyên truyền về ATVSLĐ thì công ty đã trang bị các biển báo, băng rôn nhằm mong muốn người lao động hiểu được về an toàn trong công việc của mình

 Nhận xét:

Công ty đã thực hiện tương đối tốt công tác huấn luyện về ATVSLĐ theo thông

tư 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 - Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Hình thức huấn luyện hiện tại là đọc các quy định về ATVSLĐ và nội quy, quy định của công ty sau đó làm bài thu hoạch dưới dạng tự luận Hình thức huấn luyện như vậy dễ gây nhàm chán và mệt mỏi cho người học, bên cạnh

đó họ cũng không hiểu được tầm quan trọng của công tác ATVSLĐ Vì thế, cần

đa dạng hóa hình thức huấn luyện để cho người học cảm thấy hứng thú và nghiêm túc hơn với việc học an toàn

Trang 20

17

2.5 CHẤT LƢỢNG LAO ĐỘNG:

2.5.1 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi:

 Thời gian làm việc: Tuần làm từ thứ 2 đến 7 và được nghỉ ngày chủ nhật Sáng từ 7h30 đến 12h00 phút; Chiều từ 13h30 đến 17h00 phút

 Công ty không bố trí phụ nữ trẻ em dưới 18 tuổi làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; riêng phụ nữ có thai từ tháng 7 trở đi và phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi,người lớn tuổi (nam 55 tuổi trở lên và nữ 50 tuổi trở lên) được giảm 1 giờ/ ngày

 Thời giờ nghỉ ngơi:

+ Nghỉ giữa ca 1 lần, mỗi lần 15 phút

+ Buổi trưa bắt đấu nghỉ từ 12 giờ và bắt đầu ca chiều vào 13 giờ 30

- Nghỉ lễ Tết được hưởng lương: NLĐ trong công ty được nghỉ vào các trường hợp sau:

+ Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)

+ Tết Âm lịch 05 ngày;

+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch)

+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

+ Nghỉ phép năm: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo quy định hoặc lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật; 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo quy định

Trang 21

18

2.5.2 Chính sách tiền lương, tiền thưởng:

Theo báo cáo thanh tra về ATVSLĐ năm 2013, công ty đã duy trì mức lương cho công nhân với mức thấp nhất là 2.700.000 VNĐ/người/ tháng Ngoài ra, công

ty còn có phụ cấp ăn trưa và chức vụ dành cho công nhân

Khi hoàn thành nhiệm vụ tốt thì phòng tổng vụ sẽ đề xuất mức thưởng về độ hoàn thành và trao giấy khen nhằm giúp cho công nhân làm việc hiệu quả hơn Công ty có khen tưởng trong các dịp lễ tết, cưới hỏi cho công nhân

 Nhận xét: Công ty đã làm tốt về vấn đề tiền lương, tiền thưởng cho công

nhân

2.5.3 Chính sách chăm sóc sức khỏe:

Việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động được phòng y tế tổ chức thực hiện Tất cả những người lao động tại công ty đều được tổ chức khám sức khỏe khi tuyển dụng và định kỳ khám sức khỏe định kỳ mỗi năm 1 lần theo đúng các thủ tục Khi khám sức khỏe định kỳ hàng năm nếu phát hiện công nhân có bệnh thì phòng y

tế sẽ giới thiệu công nhân đi khám chữa bệnh nghề nghiệp, người lao động được khám sức khỏe định kỳ và được phân loại sức khỏe theo quy định

 Nhận xét: Công ty luôn quan tâm người lao động Chính vì thế, công tác

chăm sóc sức khỏe của công ty tương đối tốt Đa số người lao động có sức khỏe tốt,

hăng hái trong công việc và làm việc có năng suất

2.5.4 Chính sách bồi dưỡng, phụ cấp:

Theo báo cáo thanh tra về ATVSLĐ năm 2013, số lượng công nhân làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong công đoạn làm sach bề mặt vỏ tàu là 32 người Công ty tiến hành bồi dưỡng độc hại cho các công nhân này

Hình thức cấp : không cấp bằng tiền mặt, chủ yếu là sữa

 Nhận xét: Công ty có thực hiện công tác bồi dưỡng, phụ cấp theo thông tư

25/2013/BLĐTBXH – hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật đối với người lao động làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

Trang 22

19

2.6 CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

2.6.1 An toàn máy móc thiết bị:

Bảng 2.3 Danh sách các máy móc thiết bị

TT Số hiệu thẻ

tài sản Tên gọi thiết bị

Thông số kích thước

và tính năng kỹ thuật cơ bản, công xuất định mức khai thác của thiết bị

Nơi đang quản

lý sử dụng/Năm bắt đầu khai thác

Tuổi thọ sử dụng thiết bị/Đánh giá chất lượng còn lại của thiết bị %

Hệ số khai thác

sử dụng thiết bị

Lịch bảo dưỡng, sửa chữa

I CÔNG TRÌNH CỞ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1 U10000.01 Ụ khô 10000DWT 180 x 30 x 8,5 m BQLDA/2011 30 năm / 90% Theo

lịch

II THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

A Nhóm dây chuyền, thiết bị chuyên dụng

1 ME02.01 Máy ép thủy lực 125

tấn/ Đan Mạch Lực ép max: 125 tấn

Xưởng Cơ khí/1997 năm/ 90% 90% Theo

lịch

2 TBFC02.01-04 Thiết bị phun cát/VN Áp suất phun

7kG/cm2 Kho TB/1994 năm/ 90% 70% Theo

lịch

3 TBFC02.15-18 Thiết bị phun cát

D21-52mm/Đức+Mỹ Áp suất phun 150PSI Kho TB/2008 10 năm/ 90% 90% Theo

lịch

Trang 23

Về máy móc, thiết bị công ty quản lý tương đối tốt Hầu hết các máy móc thiết bị đều được quản lý bằng hồ sơ, do phòng quản lý thiết

bị quản lý, các công nhân vận hành máy móc thiết bị đều được huấn luyện ATVSLĐ

Trang 24

21

2.6.2 An toàn máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:

Bảng 2.4 Danh sách các máy móc thiết bị

XE CẨU

1 Xe cẩu KC6363B 1 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

2 Xe cẩu KATO 750 1 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

3 Xe cẩu PH1015 1 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

4 Xe cẩu R-80 1 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

5 Xe cẩu MKX 3000 1 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

6 Cần truc bánh xích D408 1 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

Trang 25

22

2 Xe vận chuyển phân

tổng đoạn vỏ tàu 2 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

3 Xe nâng 15 tấn 2 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

4 Xe nâng 3 tấn 2 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

5 Xe nâng 5 tấn 2 Phòng sửa chữa Sở LĐTBXH TPHCM TTKĐ và HLKT ATLĐ TP.HCM

Nhìn chung, công tác quản lý các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn của công ty làm tốt, thực hiện đúng với thông tư 05/2014/BLĐTBXH về ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động Công ty có các nội quy làm việc đối với các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn Tuy nhiên, chưa có quy trình vận hành cho cho máy móc, thiết bị này Công nhân làm việc với các thiết bị này đều được huấn luyện về ATVSLĐ đối với công việc, nhiệm vụ được giao

Trang 26

23

2.6.3 Hệ thống điện:

Công ty sử dụng mạng điện 220V/380V Nguồn điện sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất tại công ty được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua trạm biến thế hạ áp bằng hợp đồng mua điện với công ty điện lực Tân Thuận thành phố Hồ Chí Minh Các dây điện đều sử dụng dây 2 lớp vỏ, các tủ điện được bố trí ở Ụ đều có mái che Trên máy móc, thiết bị điện và các tủ điện có biển báo chỉ dẫn, cảnh báo nguy hiểm Tuy nhiên vẫn còn một số tủ điện chưa có cảnh báo nguy hiểm

Phương án an toàn điện:

- Sau khi làm việc người trực tại xưởng có nhiệm vụ kiểm tra và đóng cắt cầu dao điện của xưởng đó Ngoài ra, sau mỗi giờ nghỉ và cuối ngày các giám sát an toàn thường đi kiểm tra lại một lần nữa

- Các công tắc, cầu dao điên được bố trí ở nơi dễ quan sát, dễ tiếp cận khi có

sự cố Người lao động làm công việc có nguy cơ điện giật cao được trang bị các phương tiện phòng chống điện giật như: giày cách điện, bao tay cách điện

- Các công nhân đã được huấn luyện về an toàn điện và cách ứng cứu tình huấn khẩn cấp khi có sự cố về an toàn điện

- Khi làm việc trên tàu, công ty luôn bố trí 1 người thường trực liên quan đến vấn đề điện như câu, móc hay máng các dây điện… tránh tình trạng NLĐ tự ý móc, câu các dây dẫn điện…

Hình 2.1 Tủ điện không đóng kín

 Nhận xét: Về công tác an toàn điện, công ty thực hiện tốt vấn đề này Công

ty chưa có TNLĐ nào liên quan về điện Tuy nhiên, ở những khu vực ở ngoài trời, các đường dây điện vẫn còn chằng chịt, việc đấu nối các dây điện, có 1 số còn nối

sơ sài

Trang 27

24

2.6.4 Công tác phòng chống cháy nổ:

Nguồn gây cháy :

 Dung môi trong quá trình sơn

 Các vấn đề về điện như chập điện, rò điện…

 Công việc về hàn như các hoa lửa bắn ra trong quá trình hàn

 Thùng đựng các giẻ lau chứa dung môi…

 Những nguy cơ khác: hút thuốc…

Hiện trạng công tác phòng cháy, chữa cháy:

Có các công đoạn sản xuất dễ gây cháy nổ đó là sơn, hàn, cắt… đối với những công đoạn trên thì công ty có biện pháp phòng ngừa cháy nổ như: cấm hút thuốc, công ty quy định về phòng chống cháy nổ trong công ty và thực hiện 100% không hút thuốc trong công ty

Hệ thống chữa cháy sử dụng tại công ty gồm: họng nước chữa cháy, bình chữa cháy để chữa cháy Công ty đã huấn luyện cho công nhân về phòng cháy chữa cháy Các phương tiện chữa cháy được đặt ở nơi dễ nhìn thấy Hệ thống biển báo quy định PCCC, biển báo thông báo nguy hiểm cháy nổ vẫn chưa được lắp đặt đầy đủ tại các xưởng sản xuất khu đóng mới, sửa chữa Có vài nơi có tiêu lệnh chữa cháy nhưng không có bình chữa cháy và ngược lại

Phương án chữa cháy:

Công ty có các lực lượng chữa cháy bao gồm: lực lượng chữa cháy của công ty

và lực lượng chữa cháy tại chỗ Trong đó lực lượng chữa cháy của công ty có 8 thành viên Lực lượng chữa cháy này thuộc phòng an toàn và tổ trưởng là trưởng phòng AT-MT-SK Lực lượng chữa cháy tại chỗ bao gồm: gồm 40 người đều được huấn luyện về nghiệp vụ công tác PCCN và thực hành phương án chữa cháy - cứu hộ Công ty thường xuyên tiến hành kiểm tra bình chữa cháy để bơm thêm dung dịch chữa cháy hoặc thay thế nếu có hư hỏng (kiểm tra hàng tuần và hàng tháng) Ngoài ra, công ty có 1 hồ khoảng 200m3 phục vụ cho công tác chữa cháy

Về hệ thống thông tin: khi có cháy xảy ra, công ty có các số điện thoại của các

cá nhân, đơn vị có trách nhiệm như tổng giám đốc, công an PCCC quận 7…

 Nhận xét: Công tác phòng cháy chữa cháy của công ty được thực hiện rất

tốt Công nhân được huấn luyện và có ý thức cao trong việc thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy Công ty chưa có sơ đồ bố trí hệ thống chữa cháy điều này

có thể gây khó khăn cho lực lượng PCCC khi có sự cố cháy nổ Ngoài ra vẫn còn 1

số công nhân vẫn còn hút thuốc trong công ty

Trang 28

25

2.6.5 An toàn hóa chất:

Tình hình sử dụng hóa chất của công ty:

Các hóa chất sử dụng trong công ty: aceton, dầu, NAOH, xăng Các hóa chất này đều có MSDS dành riêng cho mỗi hóa chất

Các hóa chất này được lưu trữ ở kho vật tư của công ty do phòng quản lý thiết

bị quản lý về số lượng, tình trạng sử dụng… phòng AT-MT-SK chịu trách nhiệm quản lý an toàn hóa chất: cảnh báo an toàn, xây dựng phiếu an toàn hóa chất (MSDS) cho các chất theo quy định

Các công nhân đều được huấn luyện về an toàn hóa chất Công ty tiến hành khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động thường xuyên tiếp xúc với hóa chất nguy hại định kỳ 1 năm 1 lần

Công tác bảo quản hóa chất :

Các hóa chất sử dụng ngoài trời đều có mái che nhằm giảm chất lượng, khả năng cháy nổ của hóa chất

Khi có nhu cầu sử dụng hóa chất, các tổ sẽ báo lên phòng quản lý thiết bị và phòng sẽ cấp hóa chất đủ với 1 ngày làm việc Các hóa chất đều có dán các nhãn và

có các chỉ dẫn, biển báo Công ty xây dựng nội quy an toàn khi làm việc với hóa chất và phổ biến những nội quy đó đến tất cả người lao động có tiếp xúc, sử dụng hóa chất, ngoài ra nội quy an toàn hóa chất còn được dán tại khu vực làm việc

Công tác sử dụng hóa chất: Công ty trang bị các biển báo cấm, chỉ dẫn,

cảnh báo tại khu vực làm việc có hóa chất và đặt ở vị trí dễ nhìn thấy Khi san chiết, tiếp xúc các hóa chất, công nhân được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân Sau khi làm việc xong, các giẽ, lau chùi các hóa chất được thu gom vào các thùng rác chuyên dụng

Việc vận chuyển hóa chất: công ty bố trí các xe đẩy tay, xe kéo…

Công tác ứng cứu khẩn cấp: công ty có kế hoạch ứng cứu tình huống khẩn

cấp như tràn đổ hóa chất…

 Nhận xét :

Nhìn chung, tình hình sử dụng và bảo quản hóa chất của công ty khá tốt, an toàn Tuy nhiên, một số công nhân vẫn chưa sử dụng đầy đủ PTBVCN hoặc có sử dụng nhưng chưa đúng cách trong khi làm việc Vì vậy, người giám sát an toàn phải thường xuyên quan sát, nhắc nhở và hướng dẫn trực tiếp tại nơi làm việc của công nhân về việc sử dụng PTBVCN

Trang 29

Nhà vệ sinh:

Công ty có bố trí nhà vệ sinh cho khu vực văn phòng và khu vực nhà xưởng

Số lượng nhà vệ sinh đủ cho công nhân viên sử dụng và có phân chia nam nữ riêng biệt nhìn chung, các nhà vệ sinh đều sạch sẽ, riêng khối nhà vệ sinh văn phòng có hệ thống cảm ứng phun nước,đảm bảo luôn sạch sẽ, đáp ứng đủ như cầu sử dụng và được dọn dẹp hàng ngày, hệ thống chiếu sáng tương đối đầy đủ

Nhà ăn:

Công ty có nhà ăn phục vụ cho cán bộ công nhân viên, nhà ăn được hợp đồng với bên ngoài và được quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm bởi phòng an toàn- sức khỏe- môi trường Nhà ăn tuân thủ đúng những yêu cầu vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm Vị trí nhà ăn được đặt xa khu vực phát sinh ô nhiễm, và thuận tiện cho việc đi lại của công nhân, nhà ăn thông thoáng, sạch sẽ

Bể tự hoại 3 ngăn:

Nhằm hạn chế tác động tác động đến môi trường thì công ty xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý các chất ô nhiễm, trong quá trình này, hàm lượng cặn bã đã được xử lý 1 phần, sau đó nước thải được thải ra ngoài

Hình 2.2 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Trang 30

27

Công tác thu gom các chất thải:

Hầu hết chất thải rắn ở công đoạn làm sạch bề mặt vỏ tàu chủ yếu là cát đã vỡ

và rỉ sắt Các chất thải rắn này đều là chất thải nguy hại Công ty đã ký hợp đồng với bên thứ ba để xử lý vấn đề này Công ty bố trí các thùng thu gom các chất thải rắn trong quá trình làm việc

Hình 2.3 Thùng chứa chất thải rắn nguy hại

 Nhận xét:

Các công trình phụ của công ty tương đối tốt, thường xuyên được vệ sinh

và bảo dưỡng, phục vụ tốt cho nhu cầu của công nhân cũng như đáp ứng được các yêu cầu về mặt môi trường

Khu vực nhà ăn bố trí gần xưởng đóng mới, xưởng cơ khí, và khối văn phòng giúp thuận lợi cho việc di chuyển, ăn trưa của NLĐ Nhà ăn sạch sẽ và thoáng mát tạo sự thoải mái cho NLĐ

Ngày đăng: 30/10/2022, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Quán. Bài giảng kỹ thuật xử lý MTLĐ. Đại học Tôn Đức Thắng, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật xử lý MTLĐ
[2] Hoàng Văn Bính, 2007. Độc chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc. NXB khoa học – kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc
Nhà XB: NXB khoa học – kĩ thuật
[3] Hoàng Văn Bính, 2010. Vệ sinh lao động. NXB khoa học – kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh lao động
Nhà XB: NXB khoa học – kĩ thuật
[4] Lê Đình Khải. Bài giảng Phương Tiện bảo vệ cá nhân. Đại học Tôn Đức Thắng, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương Tiện bảo vệ cá nhân
[5] Đoàn Thị Uyên Trinh, 2012, Giáo trình công tác quản lý bảo hộ lao động, Đại học Tôn Đức Thắng, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác quản lý bảo hộ lao động
[6] Trần Thị Quỳnh Vi, 2009. Luận Văn Tốt Nghiệp. Đại học Tôn Đức Thắng, TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận Văn Tốt Nghiệp
[7] Báo cáo tổng kết về ATVSLĐ của công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy Sài Gòn, TP.HCM Khác
[8] Báo cáo kết quả đo đạc môi trường lao động năm 2014 của công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy Sài Gòn, TP.HCM Khác
[9] Báo cáo thanh tra về ATVSLĐ năm 2013 của công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy Sài Gòn, TP.HCM. TRANG WEB THAM KHẢO Khác
[1] Tham khảo các tài liệu từ website : SSIC.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm