- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. Kiểm tra
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2016
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 1)
A MỤC TIÊU: Ở tiết học này, HS:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I (khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
B ĐỒ DÙNG DH
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong 9 tuần đầu.(12 phiếu ghi tên 12 bài tập đọc, 5 phiếu ghi tên 5 bài học thuộc lòng
- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu như BT 2 / SGV /211
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc mỗi em một đoạn bài: Điều ước của Vua Mi- đát và TLCH trong SGK
- GV nhận xét, đánh giá
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Cách thực hiện: lần lượt HS lên bắt thăm chọn bài
- GV lần lựơt kiểm tra HS: đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung vừa đọc
- Nhận xét HS
Hoạt động 2: HD làm bài tập.
Bài tập 2: Thảo luận nhóm hai.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Những bài tập đọc như thế nào gọi là chuyện kể?
+ Hãy kể tên những bài TĐ là chuyện kể thuộc chủ đề: Thương người như thể thương thân
+ GV ghi bảng: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin
+ GV phát phiếu + HS sinh hoạt nhóm đôi
- HD: Điền nội dung vào bảng theo mẫu
- GV hướng dẫn cả lớp kiểm tra phần trình bày của các nhóm về nội dung và cách diễn đạt
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 3: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu cách đọc theo vai từng nhân vật
- GV nhận xét, đánh giá
- Thi đọc diễn cảm
III Củng cố, dặn dò
- Nêu các bài tập đọc đã được ôn tập trong tiết học này ?
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS chưa kiểm tra về chuẩn bị
Trang 2TOÁN LUYỆN TẬP ( Giảm tải: bài 4b)
A MỤC TIÊU:
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
B ĐỒ DÙNG DH
Ê – ke (cho GV và HS)
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- Hãy so sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt với góc vuông ?
- Yêu cầu HS vẽ góc tù, góc nhọn
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động1: HS nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.
Bài 1 Hoạt động nhóm đôi.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi theo cặp, ghi tên góc và các cạnh
- Lần lượt HS nêu tên góc và cạnh
- Lớp cùng GV nhận xét, đánh giá
Kết quả: Góc vuông: góc A cạnh AM,AB ; góc A cạnh AD,AB ; góc B cạnh BC,BD
Góc nhọn:
Góc tù : góc M cạnh MC,MB
Bài 2: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gợi ý: Dùng ê ke kiểm tra góc để xác định cạnh AH có phải là đường cao của tam giác ABC
- HS làm bài vào vở; Giải thích cách lựa chọn ?
- GV kết luận: Trong hình tam giác có một góc vuông thì cạnh của góc vuông chính là đường cao của hình tam giác
Hoạt động 2: Củng cố cách vẽ hình chữ nhật, hình vuông.
Bài 3: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gợi ý:Vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB = 3cm vào vở
- HS làm bài cá nhân
- GV kiểm tra bài làm của HS GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gợi ý:Vẽ hình chữ nhật có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cmvào vở
- HS làm bài cá nhân
- GV chấm bài, nhận xét
III Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Trang 3Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2016
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 2)
A MỤC TIÊU: Ở tiết học này, HS:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 75 chữ /15 phút) , không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
B ĐỒ DÙNG DH
Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch.
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết
- Hỏi HS về cách trình bày khi viết dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng
a Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b Vì sao trời đã tối, em không về?
c Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
Kết luận: Không được, trong mẩu truyện trên có 2 cuộc đối thoại- cuộc đối thoại giữa
em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép
để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
* Viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy
rõ tính không hợp lí của cách viết ấy
Bài 3: Hoạt động nhóm 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
Trang 4khác nhận xét bổ sung.
- GV Kết luận
III Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách trình bày khi viết dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (Giảm tải: bài 1b, bài 2b, bài 3a,c; bài 4)
A MỤC TIÊU
- Thực hiện được cộng trừ các số có đến 6 chữ số, vận dụng các tính chất của phép cộng
để tính thuận tiện
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
B ĐỒ DÙNG DH
Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
- GV nhận xét, điều chỉnh (nếu có)
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Củng cố cộng trừ số có 6 chữ số,tính nhanh:
Bài 1: Làm vào bảng con
- HS đọc đề, nêu cách đặt tính
- HS làm vào bảng con, 2 HS làm bài trên bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài.( Yêu cầu HS nêu rõ cách tính)
- Kết quả: 647 096 273549
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi cách làm
- HS làm bài vào vở, 1 HS trình bày bài trên bảng
- Lớp nhận xét, chữa bài
6257 + 989 + 743 =( 6257 + 743)+ 989
= 7000 + 989
= 7989
Hoạt động1: Củng cố cách vẽ hình chữ nhật và tính diện tích HCN:
Bài 3: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- Thảo luận cách vẽ và cho biết cạnh hình vuông BIHC là bao nhiêu cm? Cạnh DH vuông góc với cạnh nào ?
- HS vẽ hình vào vở, trình bày kết quả câu b
- GV nhận xét, đánh giá
- Kết quả: Cạnh DH vuông góc với các cạnh : AD, BC, IH
Bài 4: HS làm bài cá nhân
Trang 5- HS đọc đề.
- Hướng dẫn phân tích đề và lập kế hoạch giải
- HS giải vào vở, 1 em giải trên bảng
- GV chấm bài, nhận xét
Bài giải
Chiểu rộng HCN là: ( 16 – 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài HCN là: 6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số : 60 cm2
III.Củng cố- Dặn dò:
GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 3)
A MỤC TIÊU: Ở tiết học này, HS:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I (khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự
sự
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Măng mọc thẳng.
B ĐỒ DÙNG DH
Phiếu viết tên từng bài học
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của HS
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:
- HS bốc thăm chọn bài, về chỗ ngồi chuẩn bị trong 3 đến 5 phút
- HS lên đọc bài
- GV nhận xét, đánh giá HS
Hoạt động 2: HD làm bài tập
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Chia lớp thành 2 dãy A và B
+ GV cho HS sinh hoạt nhóm theo bàn Yêu cầu:
- Nhóm A: đọc lướt 3 bài- ghi ra vở nháp tên bài, thể loại, nội dung, giọng đọc (có thể trong bàn lại phân cụ thể từng bài cho HS, tùy nhóm trưởng xử lý)
- GV theo dõi và cho HS trình bày sản phẩm của nhóm + nhận xét
- GV chọn bài của HS để sửa (nếu cần)
Bài 3:
- GV yêu cầu HS HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ
- HS thảo luận nhóm theo đôi điền vào ô từng cột cho thích hợp
Trang 6- Sửa bài (treo những bài làm tốt của HS)
III Củng cố, dặn dò
- Các bài tập đọc thuộc chủ điểm: “Trên đôi cánh ước mơ) giúp các em hiểu điều gì?
(Sống phải có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau Những ước mơ tham
lam sẽ đem đến sự bất hạnh; ước mơ cao đẹp sẽ giúp ta thêm hạnh phúc, tươi vui.)
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau.
_
Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2016
TOÁN KIỂM TRA
A MỤC TIÊU: Kiểm tra HS về :
Đọc số, thực hiện các phép tính với số có nhiều chữ số, tính giá trị của biểu thức số, góc vuông, góc tù và giải toán
B ĐỀ BÀI :
Bài 1: Đọc các số sau:
a/ 40 503: ………
b/ 759 000 349 :………
Bài 2 : Đặt tính rồi tính:
a/43 699 + 37 516 b/52 756 – 9 067
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức:
64 x m , với m = 7
Bài 4: Cho tứ giác MNPQ như hình bên
Hãy khoanh vào kết quả em cho là đúng :
a/ Góc vuông ở đỉnh nào sau đây:
A đỉnh M, B đỉnh N, C đỉnh P, D đỉnh Q
b/ Góc tù ở đỉnh nào sau đây:
A đỉnh N, B đỉnh M, C đỉnh Q, D đỉnh P
Bài 5: Tổ Một thu được 96 kg rau xanh Tổ Hai thu được nhiều hơn tổ Một 36 kg rau
xanh Hỏi trung bình mỗi tổ thu được bao nhiêu kilôgam rau xanh?
Đáp án
Bài 1:
a/ Bốn mươi nghìn năm trăm linh ba
b/ Bảy trăm năm mươi chín triệu ba trăm bốn mươi chín
Bài 2: a) 81215, b) 43689
Bài 3: Nếu m = 7 thì 64 x m = 64 x 7 = 448
Bài 4: a/ Câu B b/ Câu C
Bài 5: Bài giải
Tổ Hai thu được số rau là:
96 + 36 = 132 (kg)
Trang 7Trung bình mỗi tổ thu được số rau là:
(132+96 ) : 2 = 114 ( kg) Đáp số: 114 kg rau xanh _
KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾP)
A MỤC TIÊU: Ở bài học này, học sinh biết:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lý
- Phòng chống đuối nước
B ĐỒ DÙNG DH
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe
- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
- Tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
H: + Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất?
+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
+ Tại sao chúng ta phải diệt ruồi?
+Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi: Ô chữ kì diệu.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý
+ Mỗi nhóm chơi phải giơ tay để giành được quyền trả lời
+ Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm
+ Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất
+ Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm
+ Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV kết luận
Hoạt đông 2: Trò chơi: Ai chọn thức ăn hợp lí?
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm, sử dụng những mô hình đã mang đến lớp
để lựa chọn một bữa ăn hợp lí và giải thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm chọn thức ăn phù hợp
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lí
III Củng cố, dặn dò
Trang 8- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Nước có những tính chất gì?
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 4)
A MỤC TIÊU: Ở tiết học này, HS:
- Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông
dụng thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
B ĐỒ DÙNG DH
Bảng phụ viết sẵn lời giải BT1, 2
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là động từ ? Cho ví dụ
- Gọi HS lên bảng viết 5 động từ
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Củng cố các từ ngữ thuộc 3chủ điểm đã học
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu nhắc lại các bài mở rộng vốn từ, GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu, yêu cầu HS hoạt động nhóm 6 và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ nhóm mình tìm được
- HD cách chấm chéo bài làm của nhóm bạn: Gạch chéo từ không thuộc chủ điểm Ghi tổng số từ đúng dưới từng cột
- GV hướng dẫn cả lớp soát lại, sửa sai
Bài 2: Hoạt động nhóm bàn.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Gợi ý :
- Nếu chọn thành ngữ thì các em đặt câu với thành ngữ đó
- Nếu chọn tục ngữ, các em nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ đó
- Yêu cầu HS cá nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động2: Củng cố tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
Bài 3: Hoạt động nhóm 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận
- GV phát phiếu kẻ sẵn BT3 cho 3 HS
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét, đánh giá
III.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau
- Nhận xét tiết học
Trang 9
Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2016
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( giảm tải: bài 2, bài 3b, bài 4)
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
Biết thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá sáu chữ số)
B ĐỒ DÙNG DH
Giấy khổ to viết cách nhân ở SGK
C CÁC HĐ DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp cùng thực hiện phép tính, 2 HS lên bảng làm :
234 x 2 ; 398 x 7
- GV nhận, đánh giá
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hình thành cách nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số:
* Phép nhân 241324 x 2 (phép nhân không nhớ)
- GV viết lên bảng phép nhân: 241 324 x 2= ?
- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào nháp, gọi 1 HS lên làm ở bảng lớp
- Gọi HS nêu cách nhân
- GV gắn cách nhân ở ví dụ a lên bảng
* Phép nhân 136204 x 4 (phép nhân có nhớ)
- GV viết lên bảng phép nhân: 136204 x 4 =?
- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào vở, gọi 1 HS lên làm ở bảng lớp
- Gọi HS nêu cách nhân
- GV gắn lên bảng các hướng dẫn nhân như SGK
Hoạt động 2: Củng cố cách nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số:
Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS làm ở bảng
- GV nhận xét, đánh giá HS nêu thứ tự thực hiện phép nhân ?
- Kết quả: 682462 857300 512130
Bài 3a: Hoạt động nhóm bàn.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận cách làm và làm vào phiếu học tập
- GV theo dõi, hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
Hỏi : Nêu cách thực hiện tính giá trị biểu thức của ý 3 a
III.Củng cố, dặn dò
- Muốn thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có 1 chữ số ta làm sao ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà các em học bài và CB bài sau.
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 6)
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
Trang 10- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong đoạn văn ngắn
* HS trên chuẩn phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết
- Một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT2
- Một số tờ giấy viết nội dung BT3,4
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về danh từ, động từ, từ đơn, từ ghép, từ láy
II Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Củng cố về mô hình cấu tạo của tiếng
-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Cảnh đẹp của đất nước ta được quan sát ở vị trí nào ?
- Cảnh đẹp đó cho em biết điều gì về đất nước ta ?
Nhận xét, đánh giá
Bài 1: HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- HS tìm các tiếng phù hợp, viết vào VBT
- HS trình bày kết quả Lớp nhận xét, chữa bài
Chỉ có vần và thanh
( ao)
Có đủ âm đầu, vần,
thanh( tất cả các
tiếng còn lại)
Hoạt động 2: Củng cố về từ đơn, từ ghép, từ láy
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Thế nào là từ đơn, từ láy, từ ghép ? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và tìm từ theo yêu cầu bài tập
- GV phát phiếu giao việc và yêu cầu HS thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá
Kết quả: từ đơn: dưới, tầm, cánh, chú
từ láy: rì rào, rung rinh, thung thăng
từ ghép: bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Thế nào là danh từ, động từ ? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và tìm từ theo yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, đánh giá
Kết quả: danh từ: tầm, cánh , chú, chuồn chồn
động từ: rì rào, rung rinh, hiện ra
III Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ nội dung ôn tập và chuẩn bị bài sau
_