- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta: + Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp. + Lúa gạo được trồng nhiều nhất ở đồng bằng, [r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: /10/2012 Thứ hai ngày tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC : ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút ; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ ; thuộc hai đến ba bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ T1 đến T9 theo mẫu SGK
* Đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
II ĐỒ DÙNG : 17 phiếu viết tên 17 bài TĐ, HTL đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2) Bài cũ :
3) Bài mới :
HĐ1 : GTB và ghi bảng
HĐ2 : Kiểm tra lấy điểm đọc
- Kiểm tra tập đọc và HTL
- Cho 5 em lên bắc thăm
- Dành thời gian 2’ cho HS xem lại bài trước khi
đọc
- Em nào chưa đạt yêu cầu cho về nhà ôn lại bài
để kiểm tra lại trong tiết sau
HĐ3: HD làm bài tập 2
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu TL và ghi vào bảng nhóm
- GV nhận xét chung như trình bày ở sách giáo
khoa
- Nghe
- 5 em lần lượt lên bốc thăm và đọc bài Sau khi đọc sẽ trả lời 1 câu hỏi có nội dung trong bài đã đọc
- 1 em nêu
- Các nhóm TL, ghi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
1 VN Tổ
quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân - Em yêu tất cả các sắc màu gắn với cảnh vậtvà con người VN
2 Cánh chim
hoà bình
- Bài ca về trái đất
- Ê-mi-li, con
- Định Hải
- Tố Hữu
- Trái đất thật tươi đẹp, chúng ta cần giữ bình yên cho trái đất
- Chú Mo-ri-xơn tự thiêu để phản đối cuộc ch/tranh của Mĩ tại VN
3 Con người
với thiên
nhiên
- Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
- Trước cổng trời
- Quang Huy
- Nguyễn Đình Ảnh
- Cảm xúc của nhà thơ trước cô gái Nga chơi đàn trên công trường sông Đà vào 1 đêm trăng đẹp
- Vẻ đẹp nên thơ của một vùng núi cao thơ mộng
4) Củng cố :
- Các bài học từ tuần 1 đến tuần 10 thuộc chủ
điểm nào ?
A Việt Nam – Tổ quốc em
B Cánh chim hòa bình
C Con người với thiên nhiên
D Cả ba chủ điểm trên
5) Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà tiếp tục ôn bài để tiết sau
kiểm tra
- D
Trang 2TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU : Biết :
- Chuyển phân số thập phân thành STP
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc tìm “Tỉ số”
- Làm được bài tập 1,2,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ :
- Bài 1a, 3a
- Bài 4a,b
- bài 5
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
HĐ1 GTB, ghi bảng
HĐ2 : HD luyện tập
Bài 1/48 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở
- Lưu ý HS chú ý ở mẫu số, nếu là 10 thì phần TP
có 1 chữ số, 100 thì phần thập phân có 2 chữ số,
…
Bài 2/49 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu TL nhóm 2, ghi vào bảng con
Bài 3/49 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Tổ chức thi điền nhanh
* HSG làm bài 5/64 vở BTTH
Bài 4/49 : - Gọi 2 em đọc đề
- Yêu cầu TL và giải vào bảng nhóm
4) Củng cố : 5kg5g =
A 505g B 550g C 5500g
D 5005g
5) Dặn dò : Dặn HS về ôn lại bài để chuẩn bị
kiểm tra giữa HKI
- 1 em
- 1 em, cả lớp làm bảng con
- 1 em
- Nghe
- 1 em làm ở bảng, lớp làm vào vở, một số em đọc
- Nhận xét sửa bài
a) 12710 = 12,7 b) 65100 = 0,65 c) 2005
1000 = 2,005 d)
8
1000 = 0,008
- 1 em nêu
- TL, chọn kết qủa đúng để ghi vào bảng con
- Đáp án : ý b, c, d.
- 1 em nêu
- 2 em tham gia điền nhanh
a) 4m 84cm = 4,84m b) 72ha = 0,72km 2
- HSG làm bài
- 2 em đọc đề, lớp đọc thầm
- Các nhóm TL, giải và trình bày Giải :
36 hộp đồ dùng gấp 12 hộp đồ dùng số lần là :
36 : 12 = 3 (lần)
Số tiền mua 36 hộp bút là :
180 000 X 3 = 540 000 (đồng)
D
Ngày soạn : /10/2012 Thứ ba ngày tháng 10 năm 2012
Tập làm văn : ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng, tốc độ 95 chữ trong 15 phút,
không mắc quá 5 lỗi
II ĐỒ DÙNG : Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng như tiết 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ1 Giới thiệu : Giới thiệu mục đích, yêu cầu
của tiết học
HĐ2 Kiểm tra lấy điểm đọc : Kiểm tra tập đọc
và học thuộc lòng (5 HS) chưa được kiểm tra ở
tiết trước
HĐ3 Nghe - viết chính tả :
- Đọc bài : Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
- Gọi 2 em đọc lại bài và chú giải
- Tìm hiểu nội dung:
+ Tại sao tác giả lại nói chính người đốt rừng
đang đốt cơ man nào là sách ?
+ Vì sao những người chân chính càng thêm canh
cánh nỗi niềm giữ nước, giữ rừng ?
- HDHS viết : cơ man, nước mắt, nghĩ.
- Viết bảng con
- Yêu cầu mở vở, cầm bút, ngồi ngay ngắn
- Đọc bài cho HS viết vào vở
- Đọc cho HS dò lại bài
- Chấm bài trên bảng
- HDHS chấm chéo
- Chấm bài một số HS
4) Củng cố :
- Nhận xét bài viết của HS
5) Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tiếp tục về nhà
ôn bài để kiểm tra
- Mỗi HS lên bốc thăm, được xem lại bài 2 phút trước khi đọc
- Đọc xong, trả lời 1 câu hỏi có nội dung trong đoạn hoặc bài đã đọc do GV hỏi
- Theo dõi
- Nghe và đọc thầm theo + Vì sách làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng
+ Vì rừng cầm trịch cho mực nước sông Hồng, sông Đà
- Đánh vần vần các tiếng : man, mắt, nghĩ.
- Viết bảng con các tiếng trên
- Thực hiện yêu cầu
- Viết bài vào vở
- Dò lại bài
- Cả lớp nhận xét, chấm bài trên bảng
- Đổi vở chấm bài
Toán : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I
Lịch sử : BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I/ Mục tiêu : - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2 – 9 – 1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội),
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
- Ghi nhớ : Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
III/ Các hoạt động dạy và học :
2) Kiểm tra bài cũ : Câu 1,2/SGK
3) Bài mới :
a) GTB : - Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ về
ngày 2-9-1945
- Giới thiệu: Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại này của
dân tộc Việt Nam qua bài Bác Hồ đọc Tuyên
ngôn Độc lập
b) Tìm hiểu bài :
HĐ1: Quang cảnh ngày 2 - 9 - 1945 tại Hà Nội
- Giới thiệu tranh và yêu cầu miêu tả lại quang
cảnh ngày 2/9/1945
- Kết luận
HĐ2 : Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập :
-Giao việc : TL nhóm 2
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào ?
+ Trong buổi lễ diễn ra những sự việc chính nào ?
- 2 em
- Quan sát tranh
- Nghe
- Quan sát và miêu tả quang cảnh ngày 2/9/1945 :
Hà Nội tưng bừng cờ và hoa ; đồng bào không kể già, trẻ, trai, gái xuống đường hướng về Ba Đình chờ buổi lễ ; đội danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ đài mới dựng.
- Thảo nhóm 2, trình bày :
+ Buổi lễ bắt đầu vào đúng 14 giờ.
+ Bác Hồ và các vị trong chính phủ lâm thời
Trang 4+ Buổi lễ kết thúc ra sao ?
+ Theo em, việc Bác Hồ dừng lại và hỏi nhân dân
“Tôi nói, đồng bào nghe rõ không”cho thấy tình
cảm của Người đối với nhân dân như thế nào ?
- Gọi 2 em đọc trích đoạn củaTuyên ngôn Độc
lập
- Kết luận
HĐ3 : Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày
2/9/1945 : Yêu cầu TL nhóm 4 :
- Sự kiện lịch sử 2/9/1945đã khẳng định điều gì
về nền độc lập của dân tộc VN ?
Đã chấm dứt sự tồn tại của chế độ nào ở VN ?
-Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào ?
- Những việc đó có tác động như thế nào đến lịch
sử dân tộc ta ?
- Nhận xét, kết luận
4) Củng cố : Đọc phần tô xanh
- Ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập là :
A 2/9/1954 B 2/9/1945
C 12/9/1945 D 30/4/1975
5) Dặn dò : Tìm hiểu thêm về ngày Bác Hồ đọc
tuyên ngôn độc lập
bước lên lễ đài chào nhân dân.
+ Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
+ Các thành viên của chính phủ lâm thời ra mắt
và tuyên thệ.
+ Buổi lễ kết thúc nhưng giọng Bác và những lời khẳng định trong bản Tuyên ngôn còn vọng mãi trong mỗi người dân VN.
+ Bác rất gần gũi, giản dị và cũng vô cùng kính trọng nhân dân.
- 2 em đọc trích đoạn Tuyên ngôn Độc lập
- Thảo luận và trả lời :
- Khẳng định quyền độc lập của dân tộc ta với
toàn thế giới.
- chấm dứt chế độ phong kiến
- khai sinh ra nước VN dân chủ Cộng hoà
- cho thấy truyền thống bất khuất kiên cường của người VN trong đấu tranh giành độc lập dân tộc
- 2 em đọc bài học B
Ngày soạn : /10/2012 Thứ tư ngày tháng 1 năm 2012
Tập đọc : ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 3)
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Tìm và ghi lại được những chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học ( BT2)
II ĐỒ DÙNG : Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ1 Giới thiệu bài : nêu mục đích, yêu cầu của
tiết học
HĐ2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng :
- Thực hiện như tiết 1, kiểm tra khoảng 5 HS
HĐ3 Làm bài tập 2 :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Hướng dẫn:
+ Chọn 1 bài mà em thích
+ Đọc kĩ bài đã chọn
+ Chọn chi tiết mình thích
+ Giải thích lí do vì sao mình thích chi tiết đó
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết
hay, giải thích được lí do mình thích
- Cho HS xem ví dụ
4) Nhận xét - Dặn dò :
- Ôn lại từ ngữ đã học trong các chủ điểm để
chuẩn bị cho tiết 4
- Nghe
- 5 em bốc thăm bài rồi đọc + trả lời một câu hỏi
mà GV nêu
- Làm việc cá nhân vào vở BT , mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất và giải thích vì sao mình thích chi tiết đó
- Một số em trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Theo dõi ví dụ
Ví dụ : Trong bài văn miêu tả Quang cảnh làng
mạc ngày mùa, em thích nhất chi tiết những quả xoan vàng lịm, không trông thấy cuống như
những tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Vì từ vàng
lịm vừa tả màu sắc, vừa gợi cảm giác ngọt của
quả xoan chín mọng ; còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan với chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng thật bất ngờ và chính xác.
Trang 5Toán: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU : Biết :
- Cộng hai số thập phân
- Giải toán với phép cộng hai số thập phân
- làm bài tập 1ab, 2ab, 3
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ, Vở BTTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2) Bài cũ : Sửa bài KT định kì
3) Bài mới :
HĐ1 : GTB và ghi bảng
HĐ2 : HDHS thực hiện phép cộng hai số thập
phân :
a) Ví dụ 1: Nêu ví dụ và HDHS giải bài toán như
SGK/49 để có phép cộng :
1,84m + 2,45m = ( m )
- HDHS tự đặt tính rồi tính như SGK
- Cho HS nhận xét sự giống nhau và khác nhau
của hai phép cộng :
184 1,84
+ 245 + 2,45
429 4,29
b) VÍ DỤ 2 : Tương tự phần a, nêu ví dụ 2 rồi
cho HS tự đặt tính và tính
- Hỏi: Muốn cộng hai số thập phân ta làm như
thế nào ?
HĐ3 Thực hành :
Bài 1/50 :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con
Bài 2
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở- Lưu ý HS đặt tính sao cho
các chữ số ở cùng 1 hàng đặt thẳng cột với nhau
* HSG làm bài 1d, 2d và 4
Bài 3/50 :
- Gọi 2 em đọc đề
- Yêu cầu TL và giải bảng nhóm
4) Củng cố :
- Cách cộng hai số thập phân ?
- Câu nào đúng ?
a) 23,7 + 17,8 = 40,15
b) 23,7 + 17,8 = 41,5
5) Dặn dò : BTVN : Bài 1,2 còn lại
- Nghe
- 1 em đọc VD ở SGK, cả lớp đọc thầm Nêu cách giải bài toán :
Ta có : 1,84 m = 184cm 2,45 m = 245 cm 184cm
+ 245cm 429cm
429 cm = 4,29 m Vậy : 1,84 + 2,45 = 4,29 ( m )
- Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy
- Đặt tính và thực hiện phép tính
- Nêu cách cộng hai số thập phân
- 3 em nêu cách cộng hai số thập phân ở SGK
- 1 em nêu
- Làm bài bảng con, bảng lớp : Mai, Nhi
- 1 em nêu
- Cả lớp làm câu a,b Bảng lớp : Thịnh, Long
* HSG làm bài
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Các nhóm giải rồi trình bày KQ
Tiến cân nặng là :
32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
ĐS : 37,4kg
- Vài HS nêu lại cách cộng hai số TP
B
Luyện từ và câu ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 4)
I MỤC TIÊU :
- Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1)
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT2
Trang 6II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ HS để HS làm BT1 và 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ1 : GTB, ghi bảng
HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 1 :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu TL và ghi vào bảng nhóm
- Lưu ý HS một từ đồng thời có thể diễn tả ND
của chủ điểm này hay chủ điểm kia ; một từ có
thể là DT và cũng có thể là tính từ VD : Em yêu
hòa bình (hòa bình là DT) ; Em mong thế giới
này mãi mãi hòa bình (hòa bình là tính từ)
- Nghe
- 1 em nêu yêu cầu của đề bài
- Thảo luận nhóm 5, làm ở bảng phụ HS, trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Việt Nam Tổ quốc em Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên
Danh từ Tổ quốc, đất nước, giang
sơn, quốc gia, nước non, quê hương, quê mẹ, đồng bào, nông dân, công nhân
Hòa bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai, niềm vui, tình hữu nghị,
sự hợp tác, niềm mơ ước
Bầu trời, biển cả, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược
Động từ,
tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, kiến thiết, khôi phục, vẻ vang, giàu đẹp, cần cù, anh dũng, kiên cường, bất khuất
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hạnh phúc, hân hoan, vui vầy, sum họp, đoàn kết, hữu nghị
Bao la, vời vợi, mênh mông, bát ngát, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng
vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chinh phục, tô điểm
Thành
ngữ,
tục ngữ
Quê cha đát tổ, quê hương bản quán, chôn nhau cắt rốn, giang sơn gấm vóc, non xanh nước biếc, yêu nước thương nòi, chịu thương chịu khó, muôn người như một, đất lành chim đậu, chim Việt đậu cành Nam, uống nước nhớ nguồn, trâu bảy năm còn nhớ chuồng, lá rụng về cội
Bốn biển một nhà, vui như mở hội, kề vai sát cánh, chung lương đấu cật, chung tay góp sức, chia ngọt sẻ bùi, nối vòng tay lớn, người với người
là bạn, đoàn kết là sức mạnh
Lên thác xuống ghềnh, góp gió thành bão, muôn hình muôn vẻ, thẳng cánh cò bay, cày sâu cuốc bẫm, chân lấm tay bùn, chân cứng đá mềm, bão táp mưa sa, mưa thuận gí hòa, nắng chóng trưa mưa chóng tối, chuồn chuồn bay thấp thì mưa , kiến cánh vỡ
tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới, đông sao thì nắng vắng sao thì mưa
Bài tập 2 :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu và nội dung
- Hỏi : Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Yêu cầu TL nhóm 2 và làm vào vở BT
- Gọi vài em trình bày
- 1 em đọc đề và cho biết yêu cầu của đề.
- 2 em nêu
- TL theo cặp và làm vào vở
- Vài em trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
Ví dụ :
Từ
đồng
nghĩa
giữ gìn, gìn
giữ,
Bình an, yên ổn, yên bình
Kết đoàn, liên kết,
bạn hữu, bầu bạn, bè bạn,
bát ngát, bao
la, thênh thang,
Từ trái
nghĩa
phá hoại, tàn
phá, phá phách
hỗn loạn, náo động, náo loạn
chia rẽ, mâu thuẩn, phân tán,
kẻ thù, kẻ địch.
chật chội, chật hẹp, hạn hẹp,
- Củng cố :
- Đoàn kết là sống, chia rẽ là Từ cần điền vào
là :
A chết B no C bại D đậu
Nhận xét - Dặn dò :
- Dặn dò HS về nhà tiếp tục ôn bài về từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, … để chuẩn bị
A
Trang 7kiểm tra định kì.
KHOA HỌC : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nêu một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
đường bộ
II ĐỒ DÙNG : Một số biển báo giao thông.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ : Nêu câu hỏi, gọi 2 em trả lởi
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ
bị xâm hại ?
- Em có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị
xâm hại ?
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
a) GTB : Hiện nay, tai nạn giao thông đã trở
thành hiểm họa trên toàn cầu, Có nhiều vụ tai nạn
giao thông làm chết và bị thương nhiều người vô
tội Nguyên nhân chủ yếu là do ý thức chấp hành
luật giao thông của một số người chưa tốt Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được hậu quả
nặng nề của những vi phạm giao thông và những
việc nên làm để thực hiện an toàn giao thông
2) Tìm hiểu bài
HĐ1 : Quan sát và thảo luận
Mục tiêu : + HS nhận ra được những việc vi
phạm luật g/thông của những người tham gia
g/thông trong hình
+ HS nêu được hậu quả có thể xảy ra của những
sai phạm đó
- Yêu cầu quan sát hình trang 40, TL nhóm 4 về
nội dung SGK
- Gọi các nhóm trình bày
+ Hiếu + Long
- Nghe
- HS làm việc theo cặp
- QS các hình 1, 2, 3, 4 /40 SGK cùng phát hiện
và chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong từng hình ; đồng thời tự đặt
ra câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung
1 Các bạn nhỏ chơi đá bóng, đánh
cầu lông, người lớn để xe máy, buôn bán dưới lòng đường
Người tham gia giao thông ở đây dễ bị tai nạn, Nếu bị tai nạn sẽ bị thương tật, thiệt hại
về tài sản
2 Bạn nhỏ vượt đèn đỏ Vi phạm luật giao thông rất dễ bị tai nạn dẫn
đến thương tật hoặc chết
3 Các bạn nữ đi hàng ba, vừa đi
vừa nói chuyện
Làm cản trở giao thông dễ gây tai nạn
4 Người đi xe máy chở hàng cồng
kềnh quá quy định
Làm chắn tầm nhìn của những người tham gia giao thông dẫn đến tai nạn
- KL : Một trong những nguyên nhân gây ra tai
nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại người tham
gia g/thông không chấp hành đúng Luật g/thông
đường bộ
VD : + Vỉa hè bị lấn chiếm
+ Người đi bộ hay đi xe không đi đúng phần
đường quy định
+ Đi xe đạp hàng 3
+ Các xe chở hàng cồng kềnh…
Trang 8- Cho HS liên hệ việc tham gia giao thông của các
em
HĐ2 : Biện pháp ATGT :
Mục tiêu : +HS nêu được một số biện pháp an
toàn giao thông
+ Giáo dục HS khi đi học cần phải đi sát lề đường
và về phía tay phải, cẩn thận khi qua đường
- Yêu cầu quan sát hình 5,6,7 TL nhóm 2 yêu cầu
SGK
- Kết luận
4) Củng cố : Bài tập trắc nghiệm trang 35 vở bài
tập
5) Dặn dò : Vận động gia đình, bạn bè, người
thân tham gia giao thông an toàn
- Tự liên hệ
- Làm việc theo cặp, quan sát các hình 5, 6, 7 SGK/ 41 và trả lời
- Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Đi đúng phần đường quy định + Học luật ATGT đường bộ + Phải quan sát kĩ các biển báo giao thông + Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa nô đùa
- Tham gia đố bạn
Kĩ thuật : BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU :
- Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình
- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình
II ĐỒ DÙNG : Hình SGK, vở THKT
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ : Nêu các bước luộc rau
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới :
a) GTB : Nêu mục tiêu bài học và ghi bảng
b) HD thực hành :
HĐ1 : Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn
uống trước bữa ăn
- Yêu cầu quan sát hình a và b, đọc thông tin, TL :
+ Mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn
uống trước bữa ăn
+ Cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống ở
gia đình
- Gọi các nhóm trình bày
- KL : Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa
ăn một cách hợp lí giúp mọi người ăn uống được
thuận tiện, hợp vệ sinh Khi bày trước bữa ăn phải
đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi thành
viên trong gia đình, dụng cụ ăn uống phải khô
ráo, sạch sẽ
HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn
- Yêu cầu TL nhóm 2:
+ Mục đích của việc thu dọn sau bữa ăn
+ Cách thi dọn sau bữa ăn
+ So sánh với cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình
- Gọi các nhóm trình bày
- Kết luận
HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập
- Làm BTTN vở thực hành kĩ thuật
3) Nhận xét, dặn dò : Tìm hiểu việc rửa dụng cụ
nấu ăn và ăn uống
- Thảo trả lời
- Nghe
- Quan sát SGK, TL nhóm 4
- Các nhóm trình bày, cả lớp theo dõi, bổ sung
- TL nhóm 4
- Một số em trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Làm bài tập và tham gia đố bạn
Trang 9Ngày soạn : /10/2012 Thứ năm ngày tháng 1 năm 2012
Tập làm văn : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiết 5)
I MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách của các nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu
có giọng đọc phù hợp
* Đọc thể hiện đúng tính cách nhân vật trong vở kịch
II ĐỒ DÙNG :
Phiếu ghi tên các bài TĐ và HTL (như tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ1 :Giới thiệu : Nêu mục đích, yêu cầu
HĐ2 Kiểm tra TĐ và HTL :
- Thực hiện như tiết 1
HĐ3 Luyện tập :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Gọi em Thư, Vi đọc vở kịch, yêu cầu cả lớp
theo dõi, xác định tính cách của từng nhân vật
- Gọi HS phát biểu
- KL
- Yêu cầu diễn kịch theo nhóm 5, Phân vai để
diễn 1 trong 2 đoạn
- Tổ chức thi diễn kịch
* HSG diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch lòng
dân
4) Củng cố : Vở kịch Lòng dân gồm có mấy
nhân vật ?
A 3 B 4 C 5 D.6
5) Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau
- Số HS còn lại lên bốc thăm và đọc
- 1 em nêu
- 2 HS đọc vở kịch, cả lớp đọc thầm
- Phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch
Nhân vật Tính cách
Dì Năm - Bình tĩnh, nhanh trí, khôn
khéo, dũng cảm bảo vệ CB.
An - Thông minh, nhanh trí, biết
làm cho địch không nghi ngờ.
Chú CB - Bình tĩnh, tin tưởng vào
lòng dân.
Lính - Hống hách.
Cai - Xảo quyệt, vòi vĩnh.
- Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân.
- 4 nhóm thi diễn kịch + Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất
- C
Toán : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Biết
- Cộng các số thập phân
- Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân
- Giải bài toán có nội dung hình học
- Làm BT 1,2ac, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, Vở BTTH
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1) Bài cũ ;
Bài 2 b,c
Bài 1c
- Nhận xét, ghi điểm
2) Bài mới ;
HĐ1 : GTB và ghi bảng
HĐ2 : Luyện tập
Bài 1/50 :
- 2 em
- Cả lớp làm bảng con
- Nghe
Trang 10- Gọi 1 em nêu yêu cầu ở bảng phụ
- Yêu cầu làm vào vở, 1em làm bảng phụ
- Em có nhận xét gì về vị trái của 2 số hạng a +
b và b + a
- Em có nhận xét gì về giá trị 2 tổng trong mỗi
cột ?
- Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức a + b và
b + a ?
- Yêu cầu HS nêu nhận xét
Bài 2/50 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Em hiểu yêu cầu “ dùng tính chất giao hoán để
thử lại” như thế nào ?
- Yêu cầu làm bảng con
* HSG làm bài 4
Bài 3/51 : - Gọi 2 em đọc đề toán
- Yêu cầuTL nhóm, tóm tắt và giải bài toán
3 Củng cố : Phép cộng các số thập phân có
tính chất giao hoán Đúng hay sai?
4) Dặn dò : Làm bài 2b và bài 4
- 1 em nêu
- Tự làm vào vở, 1 em làm ở bảng phụ
2 sô hạng được đổi chỗ cho nhau
- Hai tổng có giá trị bằng nhau
- Rút ra nhận xét : a + b = b + a
- Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán : Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- 1 em nêu
- Thực hiện phép cộng, sau ddos đổi chỗ hai số hạng rồi tính tiếp Nếu hai phép cộng có kết quả bằng nhau là tín đúng, nếu kết quả hai phép cộng khác nhau là tính sai
- 2 em làm ở bảng bài a và c, cả lớp làm bảng con
* HSG làm bài
- 2 HS đọc đề bài
- Các nhóm giải rồi trình bày KQ
Bài giải :
Chiều dài của mảnh vườn là : 16,34 + 8,32 = 24, 66 (m) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó là:
(16,34 + 24,66) x 2 = 82 (m )
Đúng
Chính tả : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiết 6)
I MỤC TIÊU :
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu cru của BT1, BT2 (chọn 3 trong 5 mục
a, b, c, d, e)
- Đặt được câu để phân biệt được các từ đồng âm, từ trái nghĩa ( BT4)
* HS khá, giỏi thực hiện được toàn bộ BT2
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ1 Giới thiệu : Nêu mục đích, yêu cầu.
HĐ2 HDHS làm bài tập :
Bài tập 1 :
- Gọi 2 em nêu yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu TL theo cặp
+ Vì sao phải thay các từ đó ?
+ Chọn từ cần thay thế
Bài tập 2
- Gọi 2 em nêu yêu cầu và nội dung
- Hỏi : Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Tổ chức thi điền tiếp sức
Bài tập 4 : em nêu yêu cầu và nội dung
- Nghe
- 2 em đọc đề
- Thảo luận và trả lời
- Vì những từ đó dùng chưa đúng Tuỳ theo ngữ cảnh
mà chọn từ đồng nghĩa cho phù hợp.
- Làm vào vở, 1 em làm ở bảng phụ
- Nhận xét, bổ sung :
Bê = bưng ; bảo = mời ; vò = xoa ; thực hành = làm
- 2 em nêu
- Vài em trả lời.
- Thi tiếp sức điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ chấm Gồm có 2 đội, mỗi đội 5 em ( 2HSG)
- Lời giải : no, chết, bại, đậu, đẹp.
* HSG : Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ đó