Sọ Dừa Thể hiện ước mơ của nhân dân về cuộc sống công bằng, ở hiền gặp lành, kẻ độc ác sẽ bị trừng trị 5.. Non-bu và Heng-bu Thể hiện ước mơ của nhân dân về cuộc sống công bằng, ở hiền g
Trang 1Tuần 10
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ
I Ôn tập văn bản
1 Thánh Gióng
Gióng là hình tượng người anh hùng đầu tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nước, cho
ý thức đánh giặc cứu nước của nhân dân ta
2 Sự tích Hồ Gươm
Truyện giải thích tên gọi Hồ Gươm, đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn và tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta
3 Bánh chưng, bánh giầy
Truyện có ý nghĩa đề cao lao động, đề cao trí thông minh sáng tạo của con người
4 Sọ Dừa
Thể hiện ước mơ của nhân dân về cuộc sống công bằng, ở hiền gặp lành, kẻ độc ác sẽ bị trừng trị
5 Em bé thông minh
Truyện đề cao trí thông minh dân gian, phẩm chất trí tuệ của con người, cụ thể
là người lao động nghèo Đó là trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú
6 Non-bu và Heng-bu
Thể hiện ước mơ của nhân dân về cuộc sống công bằng, ở hiền gặp lành, kẻ độc ác sẽ bị trừng trị
II Ôn tập viết
Khi tóm tắt một văn bản bằng sơ đồ, cần lưu ý:
Bước 1: Cần đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định văn bản gồm mấy phần hoặc mấy đoạn, mối quan hệ giữa các phần đó Tìm từ khoá và ý chính của từng phần hoặc đoạn Từ đó xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ
Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ, dựa trên số phần hoặc số đoạn, xác định
số ô hoặc số bộ phận cần có trong sơ đồ Chọn cách thể hiện sơ đồ tốt nhất Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ, xem các ý chính của văn bản đã đủ và rõ chưa, cách thể hiện về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa chúng đã phù hợp chưa
………
Trang 2TUẦN 11
C NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT
1 Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian, thời gian nói.( Gợi ý
sgkT78)
2 Tìm ý, lập dàn ý
HS đọc lại đoạn văn đã viết và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Xác định các ý
2 Liệt kê các ý chính cần nói dưới dạng những gạch đầu dòng hoặc cụm từ
3 Luyện tập và trình bày
Dựa vào phiếu đánh giá và luyện tập trình bày bài nói của mình: trình bày cảm
xúc về một bài thơ lục bát
4 Trao đổi, đánh giá
1 Vai trò người nói: Trình bày bài nói theo cặp
2 Vai trò người nghe: theo dõi, nhận xét, đánh giá bài nói của bạn
- Trình bày bài nói trước lớp
- Thực hiện bảng kiểm đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác
………
ÔN TẬP
1 Nội dung, thể loại các văn bản đã học
Những câu hát dân gian
về vẻ đẹp quê hương
Vẻ đẹp của quê hương, đất nước qua vẻ đẹp của thiên nhiên tươi đẹp trù phú, của những địa danh gắn liền với lịch sử đấu tranh anh hùng
Ca dao
Việt Nam quê hương ta Vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam (cần
cù, chịu khó, bất khuất, chung thuỷ, sự tài hoa) Thơ lục bát
2 Đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài ca dao
Đặc điểm của thể thơ lục bát Thể hiện trong bài ca dao
Số dòng thơ 4 dòng (2 dòng lục, 2 dòng bát)
Số tiếng trong từng dòng Mỗi dòng lục có 6 tiếng, mỗi dòng bát có 8 tiếng
Vần trong các dòng thơ Ngần - gần; xa - hoa - là
Nhịp của từng dòng thơ Dòng 1: 2/4; Dòng 2: 4/4; Dòng 3: 2/4; Dòng 4: 4/4
Về ngôn ngữ Từ ngữ giản dị nhưng giàu sức gợi
Biện pháp tu từ + Nhân hoá (thuyền buồm chạy gần chạy xa)+ So sánh (Lướt qua lướt lại như là bướm bay)
→ Cảnh vật trở nên gần gũi, thân quen với con người
Trang 33 Đặc điểm của một đoạn văn chia sẻ cảm xúc về một bài thơ lục bát
Hình thức - Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng - Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn
Cấu trúc gồm ba phần: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn
Nội dung
Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát
Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ
Thân đoạn: trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ
Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của bài thơ với bản thân
……….
BÀI 4: NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI
Tri thức đọc hiểu và đọc BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
1 Tìm hiểu văn bản
1 Tác giả
- Tên thật: Nguyễn Sen (1920 – 2014)
- Quê quán: Hà Nội
- Ông là nhà văn có vốn sống rất phong phú, năng lực quan sát và miêu tả
tinh tế, lối văn
giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân thực, gần gũi với đời sống.
2 Tác phẩm
- Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại, viết cho trẻ em.
- Năm sáng tác: 1941
II Đọc, hiểu chi tiết
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: truyện đồng thoại
- Nhân vật chính: Dế Mèn.
- Ngôi kể: Thứ nhất
2 Bố cục
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu -> thiên hạ: Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn.
+ Phần 2: Còn lại.
3 Phân tích
a Hình dáng và tính cách nhân vật Dế Mèn
- Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến đặc điểm hình dáng, cử chỉ, hành
động, tính cách
của nhân vật đó.
Trang 4- Chi tiết tả hình dáng, hành động Dế Mèn: Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt,
cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng Đạp phanh phách, nhai ngoàm
ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
- Thái độ của Dế Mèn: cà khịa với tất cả mọi người, quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh
Gọng Vó
- Nhận xét:
+ Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời.
+ Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
b Hình dáng, tính cách của Dế Choắt
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.
- Cách xưng hô của Dế Mèn: gọi “chú mày”
- Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.
=> DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, , kẻ cả coi thường Dế Choắt.
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào hang sâu
=> Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng
trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
c Trò đùa của Dế Mèn và cái chết của Dế Choắt
- Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn:
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế Choắt
+ Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh yên trí đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men bò
ra khỏi hang hèn nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám nhận lỗi.