1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an tuan 1 lop 4

49 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 Ngày soạn 4/9/2020 Ngày giảng Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020 TẬP ĐỌC TIẾT 1 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I MỤC TIÊU 1 Mục tiêu chung 1 1 Kiến thức HS biết nhận diện đoạn văn, hiểu được nghĩa một số[.]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 4/9/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020

TẬP ĐỌC TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

- HS biết bảo vệ lẽ phải

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trang: HS đọc 1 câu trong bài tập đọc.

* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.

QTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và kẻ yếu.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh họa SGK, máy tính, ti vi, thước dây

- HS: SGK, vở,

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Trang

1 Khởi động: (3p)

- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn

kết

- GV giới thiệu chủ điểm Thương

người như thể thương thân và bài

học

- HS cùng hát

- Quan sát tranh và lắngnghe

- HS hát

- Lắng nghe

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Luyện đọc: (8-10p)

* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành

mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ

* Cách tiến hành:

* Gọi 1 HS đọc bài

- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng

đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng

thương của chị Nhà Trò, giọng dứt

khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói

và hành động của Dế Mèn

- Bài được chia làm mấy đoạn?

- GV chốt vị trí các đoạn:

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọcthầm

Trang 2

* YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

* YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Tìm từ trái nghĩa với từ “ ăn hiếp”

- YC đặt câu với từ ăn hiếp, mai

(lột, ngắn chùn chùn, nức nở),

- Giải nghĩa từ khó

- Khi miêu tả sự vật cómức độ ngắn, thấp hơnmức bình thường

VD: Cái đuôi chú chóphốc nhà em ngắn chùnchùn

- Nhóm trưởng điều hànhnhóm đọc nối tiếp đoạntrong nhóm

- Các nhóm báo cáo kếtquả đọc

HS lắng nghe

- HS đọc 1câu đầu tiên ởđoạn 1

- Nhà văn Tô Hoài đã dùng tên các

con vật gần gũi với trẻ thơ nên dùng

- HS đọc thầm

- Dế có nhiều loài: dế mèn,

dế trũi, dế choắt,

- Dế sống dưới đất, đàohang,

- Lắng nghe

Trang 3

tên các con vật để viết tác phẩm Dế

mèn …

? Câu truyện có mấy nhân vật?

? Em muốn biết gì về bài học hôm

- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu

ngồi khóc tỉ tê bên tảng đa cuội ?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

- Gọi 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi

2 SGK:

? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe

dọa như thế nào?

? Qua lời kể của chị Nhà Trò chúng

ta thấy được điều gì ?

G: Chúng ta cần biết cảm thông với

hoàn cảnh đáng thương của chị Nhà

Trò

Ghi ý chính đoạn 2

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi

3 SGK:

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn?

- Lời nói và việc làm đó cho em biết

Dế Mèn là người như thế nào ?

- Đoạn 3 ca ngợi ai? Ca ngợi về điều

gì?

- Thân hình chị nhỏ bé,gầy yếu, người bự nhữngphấn như mới lột, cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu lại chưa quen mở

Vì ốm yếu, chị kiếm bữacũng chẳng đủ nên lâmvào cảnh nghèo túng

đe dọa vặt chân, vặt cánh,

ăn thịt

- Tình cảnh đáng thươngcủa Nhà Trò khi bị bọnnhện ức hiếp

Đoạn 2: Hoàn cảnh đáng thương của chị Nhà Trò.

- 1HS đọc đoạn 3

Đoạn 3: Hành động nghĩa hiệp, dũng cảm của

Dế Mèn

- Lời nói: Em đừng sợ

Hãy trở về cùng với tôiđây Đứa độc ác không thểcậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

- Cử chỉ và hành động: xòehai càng ra, dắt Nhà Trò đi

- Có tấm lòng nghĩa hiệp,dũng cảm, không đồngtình với những kẻ độc áccậy khỏe ức hiếp kẻ yếu

-HS trả lời

- Lắng nghe

-HS trả lời

Trang 4

? Trong truyện có nhiều hình ảnh

nhân hóa, em thích hình ảnh nào

- Liên hệ: Mọi người trong xã hội

đều có quyền bình đẳng như nhau

3 Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)

* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm

đoạn 2 của bài

Nội dung: Ca ngợi tấm

lòng hào hiệp, thương yêungười khác, sẵn sàng bênhvực kẻ yếu, xóa bỏ nhữngbất công của Dế Mèn

2 HS nhắc lại và ghi nộidung bài

- Em thích hình ảnh DếMèn dắt Nhà Trò đi vìhình ảnh này cho thấy DếMèn thật anh hùng…

- Em thích hình ảnh DếMèn xòe hai càng độngviên Nhà Trò đi vì hìnhảnh này cho thấy Dế Mènthật dũng cảm, khỏe mạnh,luôn đứng ra bênh vực kẻyếu…

Tôi xòe cả hai càng ra,bảoNhà Trò:

- Em đừng sợ Hãy trở vềcùng với tôi đây Đứa độc

ác không thể cậy khỏe ănhiếp kẻ yếu Rồi tôi dắtNhà Trò đi Đi được mộtquãng thì tới chỗ mai phụccủa bọn nhện

1 HS đọc lại toàn bài

Trang 5

- Em đã làm được việc gì thể hiện sự

dũng cảm, bênh vực người yếu kể

cho cô và các bạn cùng nghe?

*GV: Mọi người trong xã hội đều

có quyền bình đẳng như nhau.

Chúng ta cần dũng cảm bảo vệ lẽ

phải, biết yêu thương giúp đỡ mọi

người, không bắt nạt những người

yếu thế hơn mình Biết cho đi

- Đọc và tìm hiểu nội dungtrích đoạn tiếp theo "DếMèn bênh vực kẻ yếu"

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trang:

- Đọc được số đến 100 Làm phép tính cộng, trừ đơn giản

II CHUẨN BỊ:

- GV : Bảng phụ, máy tính, ti vi

- HS: sách, vở

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Trang

Trang 6

1 Khởi động: (3p)

- Tổng kết trò chơi

- Dẫn vào bài mới

- Chơi trò chơi "Chuyền điện"

+ Cách chơi: đọc nối tiếpngược các số tròn chục từ 90đến 10

Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.

a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật

- HS tự làm bài vào vở - Đổichéo vở KT

- HS tự tìm quy luật và viếttiếp

* Đáp án:

36 000; 37 000; 38 000; 39000; 40 000; 41 000

a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1

b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351

Nhóm 2 – Lớp

+ Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.

- HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kếtquả:

Chu vi hình tứ giác ABCD là:

6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQlà:

(4 + 8)  2 = 24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là:

- HS đếm

số từ 0đến 100

HS làmmột sốphép tínhcộng, trừđơn giản

HS tô màuvào hìnhchữ nhật

Trang 7

KHOA HỌC TIẾT 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung

1.1 Kiến thức

- HS biết liệt kê tất cả những gì các em cần cho cuộc sống của mình

- HS phân biệt được những yếu tố mà con người và những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người mới cần

- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

1.2 Kĩ năng

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống

1.3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ

2 Mục tiêu riêng cho HS Trang:

- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.

II CHUẨN BỊ

- GV: + Các hình minh hoạ SGK, ti vi, máy tính

+ Bảng nhóm

- HS: SGK

II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học

sinh

HS Trang

1, Khởi động (3p)

- GV giới thiệu chương trình khoa học,

dẫn vào bài (Con người cần gì để sống?)

- LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

HS hát

Trang 8

3 Hoạt động hình thành kiến thức mới (30p)

a) Hoạt động 1: Động não (10’)

* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì

các em cần cho cuộc sống của mình

- Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội

b) Hoạt động 2: Làm việc với phiếu

học tập (10’)

* Mục tiêu: HS phân biệt được những

yếu tố mà con người và những sinh vật

+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,

- Lắng nghe - 3 HS đọc lại.

- Chia lớp thành 4 nhóm:

Mỗi nhóm chuẩn bị bút vẽ,

Lắng nghe:

HS biếtđược

+ Con ngườicần khôngkhí để thở+ Cần thức

ăn, nướcuống

Lắng nghe

Trang 9

đến hành tinh khác (Các nhóm thảo luận

suy nghĩ vẽ những thứ mà nhóm mình

cho là quan trọng nhất)

.3 Hoạt động ứng dụng (3p)

* Mục tiêu: HS biết bảo vệ môi trường

sống xung quanh ta.

* Cách tiến hành:

? Hãy nêu những gì con người cần cho

cuộc sống?

- GDBVMT: Con người cần thức ăn,

nước uống, không khí từ môi trường.

Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?

- HS thực hiện dọn vệ sinh lớp học, sắp

xếp ngăn nắp sách vở.

giấy…

- Mỗi nhóm vẽ 10 thứ cầnthiết để mang đến hànhtinh khác (Các nhóm thảoluận suy nghĩ vẽ nhữngthứ mà nhóm mình cho làquan trọng nhất)

- Các nhóm giải thích cáchchọn đồ của nhóm mìnhtrước cả lớp

HS nêu

HS thực hiện

Lắng nghe

KỂ CHUYỆN TIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung

1.1 Kiến thức

- Nghe kể và nhớ lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK);

- HS kể được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

1.2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông

1.3 Thái độ

- Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người

2 Mục tiêu riêng cho HS Trang:

- Nhớ được tên câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)

II CHUẨN BỊ:

- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8, máy tính, máy chiếu

+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ

- HS: SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Trang

1 Khởi động:(3p) - LPVN điều hành lớp hát, HS hát

Trang 10

- GV dẫn vào bài học

vận động tại chỗ

2 Hoạt động nghe-kể:(8p)

* Mục tiêu: - Nghe kể – nhớ lại được từng đoạn câu chuyện theo

câu hỏi gợi ý (SGK);

* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp

- Hướng dẫn kể chuyện

- GV kể 2 lần:

+ Lần 1: Kể nội dung chuyện

Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải

- HS lắng nghe và quan sáttranh

Lắng nghe

3 Thực hành kể chuyện:(15p)

* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.

* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp

- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập

- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:

- HD hs làm việc theo nhóm

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không

cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy

- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp

* Nhận xét bình chọn bạn kể hay

- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo nhóm 4

- HS làm việc nhóm+ HS làm việc cá nhân sau

đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp

- Cả lớp theo dõi

- Nhận xét, bình chọn bạn

kể hay

Lắng nghe

4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)

* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện

* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp

- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo

dưới sự hướng dẫn của GV:

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì?

- Liên hệ giáo dục lòng nhân hậu, yêu

thương con người

GV: Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp

nổi tiếng do thiên nhiên ban tặng

chúng ta cần biết bảo vệ và giữ gìn.

- GD BVMT: Cần có ý thức BVMT,

khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây

- HS thảo luận trong nhóm

4 về nội dung, ý nghĩa câuchuyện Chia sẻ nội dungtrước lớp

- HS nối tiếp phát biểu

+ Giải thích sự hình thành

hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.

- Kể lại câu chuyện chongười thân nghe

Lắng nghe

HS nhớ têncâu chuyện

Trang 11

ra (lũ lụt) như thế nào?

? Em đã làm gì để BV cảnh đẹp quê

hương?

GV: Lòng nhân ái là một đức tính tốt

đẹp cần có trong mỗi con người, biểu

hiện của lòng nhân ái chính là sự cảm

thông, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Cuộc

sống sẽ tốt đẹp và nhiều iềm vui khi

chúng ta biết thể hiện lòng nhân ái.

HS thực hiện

sự tích hồ BaBể

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trang:

- Làm được một đến hai phép tính trong bài tập 1

II CHUÂN BỊ:

- GV: bảng phụ, máy tính, ti vi

- HS: VBT, PBT, bảng con

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HS chơi

Trang 12

tự từ bé đén lớn (lớn đến bé)

- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự

- HS cầm thẻ đứng theo thứ tựquy định

- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúngthì thắng cuộc

2 Hoạt động thực hành (28p)

* Mục tiêu:

- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân

(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

* Cách tiến hành

Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

Bài 3: Điền dấu >, <,=

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh

2 số tự nhiên rồi làm bài vào vở

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- 4 HS bảng lớp

4637 + 8245 7035 - 2316

4637 7035+ 8245 - 2316

28676.=.286765870 < 5890

HS làm 1-

2 phép tínhdưới sự hướng dẫn của GV

HS làm phép tính cộng và phép tính trừ

HS so sánh1-2 phần

Trang 13

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

-Trong bảng thống kê có mấy cột,

mấy hàng ? Đó là hàng nào, cột

nào ?

- Muốn tìm số tiền phải trả ta làm

như t/ nào? giá tiền 1 (loại hàng) 

* Mục tiêu: áp dụng kiến thức của

tiết học vào cuộc sống

từ bé đến lớn

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 14

TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung:

1.1 Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảngmẫu Giải được câu đố trong SGK

1.2 Kĩ năng:

- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng

1.3 Thái độ:

- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trang:

HS đếm, đánh vần được các tiếng trong câu tục ngữ.

II CHUẨN BỊ:

- GV: phiếu học tập, VBT, máy tính, ti vi

- HS: vở BT, bút,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động (3p)

- GV kết nối bài học

- LPVN điều hành lớp hát,vận động tại chỗ

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các

nhiệm vụ sau:

* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm

bao nhiêu tiếng?

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu

* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng

+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận

như tiếng bầu?

- HS nối tiếp đọc các yêucầu

- HS làm việc nhóm 2 vớicác câu hỏi phần nhận xét –Chia sẻ trước lớp

+ Câu tục ngữ có 14 tiếng

+ B-âu-bâu-huyền-bầu + Tiếng bầu gồm: âm đầu:

b, vần: âu, thanh: huyền

+ HS phân tích theo bảngtrong VBT

+ Các tiếng: thương, lấy,

bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn

+ Tiếng: ơi

Lắng nghe

HS đếmcác tiếng

HS đánhvần 2, 3tiếngtrong câutục ngữ

Trang 15

=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy

phần?

+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong

tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?

* GV KL, chốt kiến thức đưa ra kết luận

(SGK)

b Ghi nhớ:

- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ

- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích

chốt lại cấu tạo của tiếng

Bài 2: Giảỉ câu đố sau:

Để nguyên lấp lánh trên trời

Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày

- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt

giơ bảng kết quả câu đố

Tiếng Âm

đầu

Vần Thanh

NhiễuĐiềuPhủ

Nh

iêu

ngã

Đó là chữ sao

- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng

- Tìm các câu đố chữ và viết lờigiải đố

h

oa

ngang

HS lắngnghe

Trang 16

4 Xuân

Về nhà phân tích cấu tạo tên của

những người thân trong gia đình

mình?

xuân

CHÍNH TẢ TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi

- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n BT 3a giải câu đố

1.2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.

1.3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trang:

- HS tập chép 1 câu trong bài chính tả.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giấy khổ to + bút dạ Bài tập 2a, 3a viết sẵn Bảng nhóm cho hs làm bài tập

- HS: Vở, bút,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Trang

1 Khởi động: (3p)

- GV dẫn vào bài

- LPVN điều hành lớp hát,vận động tại chỗ

HS hát

2 Chuẩn bị viết chính tả: (6p)

* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ

lẫn và các hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn

* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

a Trao đổi về nội dung đoạn viết

- Gọi HS đọc bài viết

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

+ Đoạn văn kể về điều gì?

- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết

Trang 17

+ Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa

3 Viết bài chính tả: (15p)

* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức

đoạn văn xuôi

* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS

4 Đánh giá và nhận xét bài: (5p)

* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn.

Nhận ra các lỗi sai và sửa sai

* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình

theo

- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS

- Học sinh xem lại bài củamình, dùng bút chì gạchchân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bútmực

- Trao đổi bài (cặp đôi) đểsoát hộ nhau

* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp

Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n

- Sửa lỗi viết sai trong bài của các bạn

- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n

- NV chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở

luyện viết cho đẹp

- Làm bài cá nhân – Chia

sẻ cặp đôi – LớpĐáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-lòa-làm

- 1 hs đọc to đoạn văn đãđiền hoàn chỉnh

- Lời giải: la bàn

HS thực hiện

HS làm bài

ĐỊA LÍ TIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Trang 18

- HS biết được hình dáng, vị trí của đất nước ta Nắm được trên đất nước ta cónhiều dân tộc sinh sống,

- Các dân tộc trên đất nước ta có chung một lịch sử, một Tổ quốc

- Nắm được một số yêu cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí

- Biết môn lịch sử và Địa lí góp phần Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người

và đất nước Việt Nam

1.2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ

1.3 Thái độ

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào truyền thống dân tộc

2 Mục tiêu riêng cho học sinh Trang:

- Nói được tên tỉnh mình đang sống

II CHUẨN BỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh

- HS: SGK, vở ghi, bút,

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Trang

1.Khởi động: (3p)

- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào

bài mới

- LPVN cho lớp hát, vậnđộng tại chỗ

HS hát

2.Hoạt động hình thành kiến thức (30p)

*Hoạt động1: làm việc cả lớp: (6’)

Mục tiêu: - HS biết được hình dáng, vị

trí của đất nước ta Nắm được trên đất

nước ta có nhiều dân tộc sinh sống

- GV khái quát lại, cho HS quan sát

tranh ảnh liên quan

- GV đưa bản đồ đất nước VN

- HS chia sẻ các hiểu biết

cá nhân của mình

- HS quan sát tranh, lắngnghe

Lắng nghe

Quan sát tranh

Trang 19

+ Em đang sống ở nơi nào trên đất

nước?

- GV giới thiệu vị trí của nước ta và các

cư dân ở mỗi vùng (SGK): Có 54 dân

tộc chung sống ở miền núi, trung du và

đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo,

quần đảo

- GV yêu cầu Hs trình bày lại và xác

định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị

trí tỉnh, thành phố mà em đang sống

- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng

xinh đẹp với những con người thân

thiện, dễ mền Để có được Tổ quốc đẹp

như hôm nay, ông cha ta đã trải quan

hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và

sản xuất.

*Hoạt động 2: làm việc nhóm: GV

phát tranh cho mỗi nhóm.(8’)

Mục tiêu: HS biết các dân tộc trên đất

- Nhóm III: Lễ hội của người Hmông

- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức

tranh đó

GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất

nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng

điều có chung một tổ quốc, một lịch sử

VN.”

*Hoạt động 3: làm việc cả lớp: (7’)

Mục tiêu: - Biết môn lịch sử và Địa lí

góp phần Giáo dục HS tình yêu thiên

nhiên, con người và đất nước Việt Nam

- Cách tiến hành:

- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm

nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn

năm dựng nước, giữ nước

- HS quan sát bản đồ, nhậnxét về hình dạng đất nước,chỉ vị trí các đảo và quầnđảo

- HS nêu và chỉ trên bảnđồ

Cá nhân – Lớp

- HS chia sẻ các hiểu biết

cá nhân của mình

- HS quan sát tranh, lắngnghe

Nêu tên tỉnhđang sinh sống:

Quảng Ninh

Lắng nghe

Lắng nghe

Trang 20

- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước

của ông cha ta?

- GV nhận xét nêu ý kiến

Kết luận: Các gương đấu tranh giành

độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần

Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều

trải qua vất vả, đau thương Biết được

những điều đó các em thêm yêu con

+ Quan sát sự vật hiện tượng

+ Nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá

trình học tập

+ Nhận biết đúng các sự vật, sự kiện,

hiện tượng lịch sử và địa lí

- GV chốt KT, nội dung bài học

Trang 21

- HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chấtgiữa cơ thể người với môi trường.

2 Kĩ năng

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

3 Thái độ

- GD HS ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ

2 Mục tiêu riêng cho HS Trang:

- HS vẽ tranh theo ý thích

* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.

II CHUẨN BỊ :

- GV: + Các hình minh hoạ ở trang 6 / SGK

+ Sơ đồ trao đổi chất còn trống

- Ti vi, máy tính

- HS: Vở, sgk, bút dạ

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Bước 1: GV Giao nhiệm vụ cho HS

quan sát và thảo luận theo cặp

? Kể tên những gì được vẽ trong H1

trang 6 SGK

? Những thứ đóng vai trò quan trọng

đối với sự sống của con người được

thể hiện trong hình

? Kể thêm những yếu tố cần cho sự

sống của con người mà không thể

hiện qua hình vẽ như không khí

? Cơ thể con người lấy những gì từ

môi trường và thải ra môi trường

những gì trong quá trình sống của

- HS: Thảo luận theo cặp

* Dự kiến đáp án:

+ Con người lấy vào:

thức ăn, nước, ô-xi,

+ Thải ra: khí các-bô-nic, chất cặn bã, nước tiểu,

- HS: Thực hiện nhiệm vụtrên cùng với bạn

- HS: Đại diện các nhóm

lên báo cáo kết quả

Trang 22

* Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc

vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể

người với môi trường

+ Mục tiêu: HS biết trình bày một

cách sáng tạo những kiến thức đã học

về sự trao đổi chất giữa cơ thể người

với môi trường

*GDBVMT: Mối quan hệ giữa con

người với môi trường: Con người cần

đến không khí, thức ăn, nước uống từ

- Em có biết hoạt động nào giúp cho

quá trình TĐC ở người diễn ra

nhanh hơn không?

GV: TĐC là quá trình chuyển đổi

thức ăn thành năng lượng để cơ thể

hoạt động Người có cơ chế trao đổi

chất nhanh sẽ tiêu thụ lượng calo

nhanh hơn so với những người có sự

trao đổi chất chậm Tập thể dục là

một trong những cách mà bạn có thể

thúc đẩy sự trao đổi chất, vì quá trình

tập thể dục sẽ làm cho lượng calo

được đốt cháy nhiều hơn Dưới đây

là những điều chúng ta cần biết về sự

trao đổi chất trong cơ thể.

HS: Đọc đoạn đầu trongmục “Bạn cần biết” và trảlời câu hỏi

- Lắng nghe

HS: Viết hoặc vẽ sơ đồ sựtrao đổi chất giữa cơ thểngười với môi trường theotrí tưởng tượng của mình

- Từng cá nhân, hoặcnhóm trình bày sản phẩmcủa mình

- HS khác nghe và bổsung

HS nêu: vận động, thể dục

HS lắng ghe

HS thực biện

- HS vẽ tranhtheo ý thích

Trang 23

Tập ĐT thể dục tại chỗ

VN tập TD nâng cao sức khỏe.

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 1: ĐI XE ĐẠP ĐÚNG LÀN ĐƯỜNG,

PHẦN ĐƯỜNG QUY ĐỊNH I.MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung:

- HS biết khi đi xe đạp phải đi đúng làm đường quy định để đảm bảo an toàn

- HS hiểu khi rẽ trái, rẽ phải hay dừng nên quan sát, ra hiệu, không nên tự ý rẽ màkhông quan sát, hay bỏ qua hiệu lệnh

- HS nhận biết việc nên làm và không nên làm khi đi xe đạp

- Có ý thức tuân thủ Luật giao thông; biết nhắc nhở bạn bè đi đúng làn đường,phần đường khi tham gia giao thông

2 Mục tiêu riêng cho HS Trang:

-HS biết đi bộ trên vỉa hè bên phải

II.CHUẨN BỊ:

- Thẻ màu xanh – đỏ (thể hiện quy ước trong thảo luận nhóm), tranh minh họa (nếucó)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định 3’

2 Bài mới.

- Giới thiệu bài mới 2’

Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản 8’

- Hoạt động nhóm 4, đọc mẩu truyện

trong sách thảo luận trả lời các câu

hỏi phía dưới

+ Theo các em, khi đi xe đạp em

phải đi như thế nào?

+ Nếu đường không có làn đường

dành cho xe đạp, em sẽ đi như thế

- Các nhóm chia sẻ

- Nhận xét

- HS trả lời: khi đi xe đạpphải đi đúng làm đườngquy định

- Đi vào mép đường bênphải

HS hát

Lắng nghe

-HS biết đi bộtrên vỉa hè bênphải

Trang 24

- Nhận xét, chốt: khi rẽ trái, rẽ phải

hay dừng nên quan sát, ra hiệu,

không nên tự ý rẽ mà không quan

sát, hay bỏ qua hiệu lệnh

- GV dặn dò HS: Khi đi xe đạp phải

đi đúng làm đường quy định để đảm

bảo an toàn cho mình và cho người

khác

+ Khi rẽ trái, rẽ phải hay dừng nên

quan sát, ra hiệu, không nên tự ý rẽ

mà không quan sát, hay bỏ qua hiệu

lệnh

- HS nhắc lại ghi nhớ

- HS thực hiện yêu cầudưới sự điều hành củanhóm trưởng

- Các nhóm chia sẻ kếtquả thảo luận

- Các nhóm thắc mắc –giải đáp thắc mắc

1.2 Kĩ năng

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:20

w