I/ MUÏC TIEÂU - YEÂU CAÀU : - Học sinh biết được đặc điểm,tác dụng và cách sử dụng,bảo quản những vật liệu,dụng cụ đơn giản để caét,khaâu,theâu - Biết cách và thực hiện được thao tác xâu[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC
XÓM CHIẾU
KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
TUẦN 1 LỚP 4
Trang 2Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Đạo đức Tiết 1: Trung thực trong học tập (tiết 1) I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Kiến thức :
- Cần phải trung thực trong học tập
-Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2) Kĩ năng :
- Học sinh có hành vi trung thực trong học tập
3) Thái độ :
- Học sinh có thái độ trung thực trong học tập
- Học sinh biết đồng tình,ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán nhữ hành vi thiếu trung thực trong học tập
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
-Giáo viên : Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
- Học sinh : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Thảo luận tình huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh,ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao
lại chọn cách giải quyết đó ?
Kết luận :
+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp,thể hiện tính trung thực
trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau tiến bộ và
được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn trọng
c) Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân bài tập 1 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
Kết luận :
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a),(b),(đ) là thiếu trung thực trong học tập
d) Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK)
- Xem tranh và đọc nội dung tình huống
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày -> Lớp trao đổi,chất vấn,bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Làm việc cá nhân
- Trình bày ý kiến,trao đổi,chất vấn lẫn nhau
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải thích lí do
sự lựa chọn của mình
Kết luận :
+ Ý kiến (b),(c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quy ước theo 3 thái độ :
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Cả lớp trao đổi,bổ sung
2) Củng cố – dặn dò :
- Sưu tầm các truyện,tấm gương về trung thực trong học tập
- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tập đọc Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu,đọc đúng các tiếng có âm,vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện,với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Tro, Dế Mèn)
2) Hiểu các từ ngữ trong bài :
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu,xoá bỏ áp bức bất công
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
-Tranh minh hoạ trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ truyện Dế
Mèn phiêu lưu kí
b) Hoạt động 2 : Luyện đọc
- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện )
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò )
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò )
+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
- Kết hợp giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn (rất ngắn,trông
khó coi),cô đơn (một mình lặng lẽ)
- Giáo viên nhận xét,hướng dẫn sửa lỗi cho học sinh
(phát âm,giọng đọc,ngắt nghỉ hơi)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c) Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Giáo viên chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,đọc lướt) và trả
lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước
lớp.Giáo viên điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
- Các hoạt động cụ thể:
+ Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả
lời
Học sinh đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn gặp Nhà
Trò trong hoàn cảnh nào?
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-1 học sinh đọc
-Học sinh đọc
-Các nhóm đọc thầm
-Lần lượt 1 học sinh nêu câu hỏi và1 học sinh khác trả lời
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
(Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ
tê,lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá
cuội.)
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi tiết cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
(Thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phấn như
mới lột.Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn,quá yếu lại chưa
quen mở.Vì ốm yếu,chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm
vào cảnh nghèo túng)
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Nhà Trò
bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
(Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện
Sau đấy chưa trả thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu,kiếm
không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà
Trò mấy bận.Lần này chúng chăng tơ chặn đường đe bắt
chị ăn thịt)
- Học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Những
cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn?
(Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ.Hãy trở về cùng với
tôi đây.Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
yếu.Lời nói dứt khoát,mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm.
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ
xoè cả hai càng ra;hành động bảo vệ che chở : dắt Nhà
Trò đi.)
- Học sinh đọc lướt toàn bài,nêu một hình ảnh nhân
hoá mà em thích,cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?
(Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội,mặc áo thâm
dài,người bự phấn …thích hình ảnh này vì Nhà Trò là
một cô gái đáng thương yếu đuối…)
d) Hoạt động 4 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Học sinh nối tiếp nhau đọc cả bài
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài.(Đọc chậm đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò
với giọng đáng thương,giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ)
- Giáo viên đọc mẫu
- Từng cặp học sinh luyện đọc (Nhìn bảng phụ)
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm (Giáo viên theo
dõi, uốn nắn,sửa chữa.)
4 học sinh đọc
2) Củng cố – dặn dò :
-Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị đọc tiếp theo của câu chuyện sẽ được học trong tuần 2
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Trang 7
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tốn Tiết 1: Ơn tập các số đến 100 000 I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Giúp học sinh ôn tập về:
- Cách đọc,viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- SGK,phấn màu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Ôn lại cách đọc số,viết số và các hàng
- Giáo viên viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị,hàng chục,hàng
trăm…)
+ Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số: 83001,80201,80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu học sinh nêu các số tròn chục,tròn trăm,tròn
nghìn (Giáo viên viết bảng các số mà học sinh nêu)
+ Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
+ Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
+ Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
c) Hoạt động 3 : Thực hành
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh nhận xét,tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này;cho biết số cần viết tiếp theo
8000 là số nào,sau đó nữa là số nào…
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh tự phân tích mẫu
Bài tập 3:
Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách làm
-Học sinh đọc-Học sinh nêu-Đọc từ trái sang phải
-Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục + 10 chục = 1 trăm-Học sinh nêu ví dụ
-Có 1 chữ số 0 ở tận cùng-Có 2 chữ số 0 ở tận cùng-Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
-Học sinh nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn + hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa bài
-Học sinh phân tích mẫu-Học sinh làm bài-Học sinh sửa và thống nhất kết quả-Cách làm: Phân tích số thành tổng-Học sinh làm bài
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 4:
+ Hình H có mấy cạnh?
+ Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số đo?
+ Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm chu vi hình H
-Học sinh sửa
-Học sinh nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
6 cạnh: 4 cạnh có số đo,2 cạnh chưa có số đo
-Học sinh bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm + 18 cm = 6 cm + … cm -Học sinh nêu quy tắc tính chu vi hình H -Học sinh làm bài
-Học sinh sửa bài
2) Củng cố – dặn dò :
- Viết 1 số lên bảng cho học sinh phân tích
- Nêu ví dụ số tròn chục,tròn trăm,tròn nghìn…
- Chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Mỹ thuật Tiết 1: Vẽ trang trí – Màu sắc và cách pha màu I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Học sinh biết cách pha màu : da cam,xanh lục ( xanh lá cây) và tím
- Học sinh biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng,màu lạnh.Học sinh pha được màu theo hướng dẫn
- Học sinh yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Giáo viên :
+ SGK;SGV;Hộp màu;Bút vẽ;Bảng pha màu
+ Hình giới thiệu 3 màu cơ bản và hình hướng dẫn cách pha các màu : da cam,xanh lục,tím.Bảng màu giới thiệu các màu nóng,màu lạnh và màu bổ túc
- Học sinh :
+ SGK;Vở thực hành;Hộp màu;Bút vẽ hoặc sáp màu,bút chì màu,bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu cách pha màu
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các màu cơ bản
- Cách pha:
+Đỏ pha vàng ra cam
+Vàng pha lam ra lục
+Lam pha đỏ ra tím
- Giới thiệu các cặp màu bổ túc:
+Đỏ bổ túc cho lục
+Lam bổ túc cho cam
+Vàng bổ túc cho tím
- Giới thiệu màu nóng,màu lạnh:
+Màu nóng là những màu gây cảm giác nóng
+Màu lạnh là những màu gây ra cảm giác lạnh
- Cho học sinh xem các màu để học sinh tìm đúng màu
nóng hay lạnh
- Chốt lại kiến thức hoạt động 1
b) Hoạt động 2 : Cách pha màu
- Làm mẫu cách pha màu,vừa thao tác vừa giải thích.(trên
nhiều chất liệu)
- Giới thiệu các màu có sẵn được pha như thế nào
c) Hoạt động 3 : Thực hành
- Yêu cầu học sinh tập pha màu
- Hướng dẫn theo dõi và nhắc nhở
- Chú ý tỉ lệ màu nhiều ít sẽ ra các sắc độ khác nhau
d) Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá
-Đỏ,vàng,cam
-Nhắc lại và xem hình SGK
-Xem và nhận xét màu
-Học sinh quan sát
-Tập pha màu trên giấy nháp
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu một số gợi ý để học sinh nhận xét
- Khen ngợi tuyên dương những học sinh pha đẹp
- Quan sát chuẩn bị cho bài sau
-Nhận xét lẫn nhau
2) Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Luyện từ và câu Tiết 1: Cấu tạo của tiếng I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận ) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt
2) Biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận 1 màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng, chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ (âm đầu:xanh, vần:đỏ,thanh:vàng)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu
- Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng nói bày
tỏ.Để ghi lại lời nói đó là dung gì
- Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu.Câu gồm có nhiều
từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do tiếng tạo thành.Vậy tiếng
được cấu tạo nên từ.Ta sẽ học bài hôm nay
- Giáo viên ghi
- Hướng dẫn bài mới
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem các khối vuông có ghi tiếng
- Từng khối vuông mang một tiếng.Các em hãy đếm cho
thầy
+ Dòng 1 có mấy tiếng?
+ Dòng 2 có mấy tiếng?
+ Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô các âm - vần
– thanh
+ Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần gồm những
phần nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Giáo viên cho lớp xem khung
- Chia nhóm nhóm thảo luận
+ Tiếng naò có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
c) Hoạt động 3 : Hướng dẫn học phần ghi nhớ
-Học sinh nhắc lại
-1 học sinh nêu yêu cầu bài 1-1 học sinh đếm to và đọc
- Lớp kẻ khung vào nháp
-1 học sinh đọc yêu cầu bài 4-Học sinh trả lời
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên rút ra ghi nhớ (SGK )
d) Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy nhỏ có kẻ
đủ khung như SGK,mỗi em làm 1 miếng, sau đó cả tổ
ghép các tiếng đó lại thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn, tổ
nào làm xong trước,tổ đó thắng
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhìn tranh minh hoạ để
đoán tiếng,sau đó giải thích nghĩa của từng dòng: để
nguyên là sao,bớt âm đầu thành ao
-Vài học sinh đọc ghi nhớ
-1 học sinh đọc yêu cầu -Lớp làm vào vở
-Từng học sinh lên sửa
-1 học sinh đọc yêu cầu -Chia nhóm thảo luận -Đại diện nhóm trả lời
2) Củng cố – dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tốn Tiết 2: Ơn tập các số đến 100 000 (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Giúp học sinh ôn tập về:
+ Tính nhẩm
+ Tính cộng,trừ các số có đến năm chữ số;nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số + So sánh các số đến 100 000
+ Đọc bảng thống kê và tính toán,rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Luyện tính nhẩm (trò chơi: “tính nhẩm
truyền”)
- Giáo viên đọc: 7000 – 3000
- Giáo viên đọc: nhân 2
- Giáo viên đọc: cộng 700
- Yêu cầu học sinh so sánh và khoanh tròn vào kết quả là
số lớn nhất
-Học sinh đọc kết quả-Học sinh kế bên đứng lên đọc kết quả-Học sinh kế bên đứng lên đọc kết quả
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa bài
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa và thống nhất kết quả
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa bài
2) Củng cố – dặn dò :
- Tính nhẩm
- So sánh các số
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
- Làm bài trong vở bài tập
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Trang 15
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Khoa học Tiết 1: Con người cần gì để sống?
I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Sau bài này học sinh biết:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như các sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thầnh mà chỉ có con người mói cần trong cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Hình 4, 5 SGK
- Phiếu học tập nhóm
PHIẾU HỌC TẬP:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài “Con người cần gì để sống”
Phát triển:
b) Hoạt động 2 : Động não (nhằm giúp hs liệt kê tất cả
những gì học sinh cho là cần có cho cuộc sống của mình)
+ Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để duy
trì sự sống?
- Ghi những ý kiến của học sinh lên bảng
+ Vậy tóm lại con người cần những điều kiện gì để sống và
phát triển?
- Rút ra kết luận : Những điều kiện cần để con người sống
và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn,nước uống,quần áo, nhà
-Kể ra……(nhiều học sinh)-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…
-Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc lại kết luận
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
ở,các đồ dùng trong gia đình,các phương tiện đi lại + Điều
kiện tinh thần,văn hoá,xã hội: tình cảm gia đình, bạn
bè,làng xóm,các phương tiện học tập,vui chơi,giải trí…
c) Hoạt động 3 : Làm việc với phiếu học tập và SGK (nhằm
giúp hs phân biệt những yếu tố mà chỉ có con người mới cần
với những yếu tố con người và vật khác cũng cần)
- Phát phiếu học tập cho học sinh,hướng dẫn hs làm việc
với phiếu học tập theo nhóm
- Hướng dẫn học sinh chữa bài tập
- Nhận xét đưa ra kết quả đúng
- Cho học sinh thảo luận cả lớp:
+ Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì sự
sộng của mình?
Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn,
nước,không khí,ánh sáng,nhiệt độ thích hợp để duy trì sự
sống của mình.
+ Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống con người cần
những gì?
- Hơn hẳn những sinh vật khác,cuộc sống con người còn
cần nhà ở,quần áo,phương tiện đi lại và những tiện nghi
khác.Ngoài nững yêu cầu về vật chất,con người còn cần
những điều kiện về tinh thần,văn hoá,xã hội
-Họp nhóm và làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập, hs bổ sung sửa chữa
-Thảo luận và trả lời câu hỏi
-Học sinh trả lời
2) Củng cố – dặn dò :
- Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ,phát mỗi nhóm 20 phiếu thể hiện những điều kiện cần có để duy trì sự sống và những điều kiện các em muốn có
- Yêu cầu học sinh chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh khác
- Hãy chọn ra 6 thứ cần hơn cả trong 10 thứ mang theo (còn lại nộp lại cho giáo viên)
- Nhận xét trò chơi
- Chuẩn bị bài sau,nhận xét tiết học
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Kể chuyện Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ,học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe,có thể phối hợp lời kể với điệu bo, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện,biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Ngoài việc giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái,khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2) Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể truyện, nhớ truyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện.Nhận xét,đánh giá đúng lời kể
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh,ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giáo viên kể chuyện
- Giọng kể thong thả,rõ ràng;nhanh hơn ở đoạn kể về tai
hoạ trong đêm hội;chậm rãi ở đoạn kết.Chú ý nhấn giọng
nhựng từ ngữ gợi tả,gợi cảm về hình dáng khổ sở của bà cụ
ăn xin,sự xuất hiện của con giao long,nỗi khiếp sợ của mẹ
con bà nông dân,nỗi kinh hoàng của mọi người khio đất
dưới chân rung chuyển,nhà cửa,người vật đều chìm nghỉm
dưới nước…
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1,giáo viên giải nghĩa một số từ
khó chú thích sau truyện
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to
trên bảng
- Kể lần 3: (nếu cần)
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh kể truyện,trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở hs trước khi kể:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên
văn từng lời thầy
+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung và ý nghĩa
Trang 18- Cho học sinh kể thi trước lớp.
- Tổ chức cho học sinh bình chọn bạn kể tốt
cho bạn trả lời
2) Củng cố – dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học,khen ngợi những học sinh kể tốt và cả những học sinh chăm chú nghe
bạn kể,nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,xem trước nội dung tiết sau
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tập đọc Tiết 2: Mẹ ốm I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài :
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhịp điệu bài thơ,giọng nhẹ nhàng,tình cảm
2) Hiểu ý nghĩa của bài :
- Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm của Trần
Đăng Khoa.Đây là bài nói lên tình cảm của làng xóm
đối với một người bị ốm,nhưng sâu nặng hơn cả là tình
cảm của con đối với mẹ
b) Hoạt động 2 : Luyện đọc
- Học sinh nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Học sinh đọc phần chú giải
- Giáo viên giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều
(truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể về
thân phận của một người con gái tài sắc vẹn toàn tên là
Thuý Kiều.)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một,hai học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
c) Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Giáo viên chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,đọc lướt) và trả
lời câu hỏi.Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước
lớp Giáo viên điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
- Các hoạt động cụ thể:
+ Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả
lời
Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
…
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọc
-Các nhóm đọc thầm
-1 học sinh nêu câu hỏi và học sinh khác trả lời
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
(Khi mẹ bị ốm,lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ
không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc
được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ.)
- Học sinh đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan
tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ
được thể hiện qua những câu thơ nào? (Cô bác xóm
làng đến thăm – Người cho trứng,người cho cam – Anh y
sĩ đã mang thuốc vào.)
- Học sinh đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi : Những
chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc
của bạn nhỏ đối với mẹ?
(Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa,Lặn trong
đời mẹ đến giờ chưa tan,Cả đời đi gió đi sương,Bây giờ
mẹ lại lần giường mà đi,Vì con mẹ khổ đủ điều,Quanh
đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con
có sướng gì,Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là đất nước
tháng ngày cho con)
d) Hoạt động 4 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Học sinh nối tiếp nhau đọc cả bài
- Dùng bảng phụ chọn khổ 4 và 5 để HS đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Từng cặp học sinh luyện đọc
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm
3 học sinh đọc
2) Củng cố – dặn dò :
- Học sinh nêu ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ khi mẹ bị ốm)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tốn Tiết 3: Ơn tập các số đến 100 000 (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Giúp học sinh
- Luyện tính,tính giá trị của biểu thức
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải bài toán có lời văn
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Thực hành
- Trong biểu thức có các phép tính cộng,trừ,nhân,chia
- Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Bài tập 3:
- Học sinh tự tính giá trị của biểu thức
Bài tập 4:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết
của các phép tính cộng,trừ,nhân,chia?
Bài tập 5:
- 1 học sinh lên bảng,cả lớp làm vào vở
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa bài-Học sinh nêu
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa và thống nhất kết quả
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa bài
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa bài
2) Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính,cách tính giá trị biểu thức trong từng trường hợp
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa 1 chữ - Làm vở bài tập
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Lịch sử Tiết 1: Mơn lịch sử và Địa lý I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Sau bài học này,học sinh nắm được:
+ Vị trí địa lí,hình dáng của đấy nước ta
+ Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử,chung một tổ quốc
+ Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam,bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ tự nhiên lên bảng
c) Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về
một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách
ăn,cách mặc,nhà ở,lễ hội) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
-GV kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt
Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ
quốc,một lịch sử Việt Nam
d) Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên nêu : Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay,ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước.Em nào có thể kể một sự kiện chứng
minh điều đó
- Giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
-Học sinh xác định vùng miền mà mình đang sinh sống
-Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lời cáccâu hỏi
-Đại diện nhóm báo cáo
-Học sinh thảo luận nhóm
-Học sinh trình bày kết quả
-Học sinh đọc ghi nhớ
2) Củng cố – dặn dò :
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét tiết học
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tập làm văn Tiết 1: Thế nào là kể chuyện?
I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
2) Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay,chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp câu chuyện hồ Ba Bể
về các nhân vật có trong câu chuyện cũng như sự việc xảy
ra và kết quả như thế nào ?
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn học phần nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hồ Ba Bể
+ Nêu tên các nhân vật ?
- Bà lão ăn xin
- Mẹ con bà góa
- Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
- Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng không
được ai cho
- Hai mẹ con bà góa cho bà cụ
- Đêm khuya,bà già hiện hình thành một con Giao Long
lớn
- Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai gói Tro và 2 mãnh
Trấu rồi ra đi
- Nước lụt dâng cao,mẹ con bà góa cúi người
c) Hoạt động 3 : Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- Ý nghĩa câu chuyện (Giáo viên chốt lại sau khi học sinh
phát biểu)
- Ca ngợi những người có lòng nhân ái
- Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng
đáng
Bài 2: Bài văn “hồ Ba Bể” sau đây có phải là bài văn kể
chuyện không?Vì sao? (TV-10)
- Gợi ý:
+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Bài văn có các sự việc xảy ra với các nhân vật không
-Học sinh kể chuyện
-Học sinh nêu
- Các nhóm thảo luận và thực hiện các bài tập vào giấy to rồi trình bày ở bảng lớp
-Thảo luận nêu ý nghĩa câu chuyện
-Học sinh trả lời
-Thảo luận các câu hỏi gợi ý của thầy -Không
-Không
-Chỉ có độ cao chiều dài,đặc điểm địa hình
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?
+ Vậy thế nào là văn kể chuyện?
d) Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
- Giáo viên (Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp bênh vực giúp
đỡ người yếu đuối – lên án và kiên quyết xóa bỏ áp bức bất
công).
Bài 2: Kể lại câu chuyện,em đã giúp một người phụ nữ bế
con,mang xách nhiều đồ đạc trên đường
+ Nhân vật chính là ai ?
+ Vì thế em phải xưng hô như thế nào ?
+ Nội dung câu chuyện là gì?
+ Gồm những chuỗi sự việc nào?
- Giáo viên ghi khi học sinh trả lời
khung cảnh của hồ
-So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể – rút ra kết luận
-Bài này không phải là bài văn kể chuyện.-Thảo luận nhóm rồi trả lời
-Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
-Đọc yêu cầu đề bài
-Nhóm chốt lại câu chuyện – thảo luận và trả lời: Các con vật được nhân hóa đó là Dế Mèn – Nhà Trò và họ hàng nhà Nhện.-Ý nghĩa: Như bài tập đọc đã nêu
-Học sinh kể cá nhân (tham khảo bài sách hướng dẫn trang 38, 39.)
2) Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh thuộc, “ghi nhớ”
- Chuẩn bị : Nhân vật trong truyện
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 25
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Âm nhạc Tiết 1: Ơn tập 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3 I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Học sinh ôn tập,nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 3
- Nhớ một số kí hiệu ghi nhạc đã học
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Giáo viên : Bảng phụ,tranh ảnh phong cảnh quê hương,đất nước.Băng đĩa bài hát,nhạc cụ
- Học sinh : SGK,vở viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Phần mở đầu :
- Giới thiệu nội dung tiết học: Ôn tập các bài hát và một
số kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3
2) Phần hoạt động :
* Nội dung 1: Ôn tập 3 bài hát lớp 3
- Hoạt động 1 :
+ Chọn 3 bài để học sinh ôn lại : Quốc ca Việt Nam,Bài
ca đi học,Cùng múa hát dưới trăng
- Hoạt động 2 :
- Hát kết hợp với gõ đệm
* Nội dung 2:
- Ôn tập một số kí hiệu ghi nhạc
- Hoạt động 1 : Hỏi một số kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp
3? (Kí hiệu ghi nhạc gì? Kể tên các nốt nhạc? Em biết
những hình nốt nhạc nào?)
- Hoạt động 2 : Học sinh tập nói tên nốt nhạc trên khuông
+ Học sinh tập viết một số nốt nhạc trên khuông (VD: Son
đen,Son trắng)
3) Phần kết thúc :
-Học sinh hát lại một bài hát
- Dặn dò,nhận xét tiết học
-Học sinh hát
-Học sinh trả lời
-Học sinh hát
2) Rút kinh nghiệm:
Trang 26
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tốn Tiết 4: Biểu thức cĩ chứa một chữ I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
1) Biểu thức chứa một chữ :
- Giáo viên nêu bài toán
- Hướng dẫn học sinh xác định: muốn biết Lan có bao
nhiêu vở tất cả,ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 +
- Giáo viên nêu vấn đề : nếu thêm a vở,Lan có tất cả
bao nhiêu vở?
- Giáo viên giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một
chữ a
2) Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ :
a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của
biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)
- Giáo viên nêu từng giá trị của a cho học sinh tính: 1,
2, 3…
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:
- Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
- Giáo viên nhận định : 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
- Tương tự,cho học sinh làm việc với các trường hợp
a = 2, a = 3…
Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
c) Hoạt động 3 : Thực hành
Bài tập 1:
- Học sinh làm chung phần a),thống nhất cách làm.Sau
đó học sinh làm các phần còn lại
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh thống nhất cách làm
Bài tập 3:
- Giáo viên lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như sau:
-Học sinh đọc bài toán,xác định cách giải-Học sinh nêu : nếu thêm 1 có tất cả 3 + 1 vởNếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
……
-Lan có 3 + a vở
-Học sinh tự cho thêm các số khác nhau ở cột
“thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng ở cột
“tất cả”
-Học sinh tínhGiá trị của biểu thức 3 + a
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa bài
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa và thống nhất kết quả-Học sinh làm bài
-Học sinh sửa
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
giá trị của biểu thức 250+ mvới m= 10 là 250 + 10 =
260
2) Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa một chữ
+ Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
- Làm vở bài tập
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 28
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Chính tả Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Nghe – viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2) Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
-Tranh minh họa trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giáo viên ghi tựa bài
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh nghe viết.
a) Hướng dẫn chính tả :
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ xước,
tảng đá,Dế Mèn,Nhà Trò,tỉ tê,ngắn chùn chùn
b) Hướng dẫn học sinh nghe viết chính tả :
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
c) Hoạt động 3 : Chấm và chữa bài.
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
d) Hoạt động 4 : Học sinh làm bài tập chính tả 2b và 3b
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giao việc
- Cả lớp làm bài tập
- Học sinh trình bày kết quả bài tập
- Cách tiến hành :
2a Điền vào chỗ trống an hay ang
- Học sinh làm vào vở bài tập sau đó thi đua làm trên bảng
3b Giải câu đố
- Học sinh làm bảng con
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Học sinh theo dõi trong SGK -Học sinh đọc thầm
-Học sinh viết bảng con
-Học sinh nghe
-Học sinh viết chính tả-Học sinh dò bài
-Học sinh đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
-Cả lớp đọc thầm
-Học sinh làm bài -Học sinh trình bày kết quả bài làm
-Học sinh ghi lời giải đúng vào vở
2) Củng cố – dặn dò :
- Học sinh nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai (nếu có )
Trang 29- Nhận xét tiết học,chuẩn bị tiết học tuần
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 30
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Luyện từ và câu Tiết 2: Luyện tập về cấu tạo của tiếng I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
2) Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Bảng phị vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
xinh xinh – nghênh nghênh
- Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn
xinh xinh – nghênh nghênh
inh – ênh
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn
choắt – thoắt (oắt)
Bài tập 4:
- Chốt ý
- Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống
nhau.Có thể giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Bài tập 5:
- Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cần tìm lời giải ghi
tiếng
- Hướng dẫn học sinh nhìn hình vẽ để đoán chữ rồi viết ra
giấy (Béo tròn là người mập,gọi là ú)
-Học sinh đọc toàn bộ yêu cầu-Học sinh đọc mẫu trong sách giáo khoa -Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ
- Học sinh tìm tiếng bắt vần với nhau, gạch dưới rồi ghi lại vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh các nhóm thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp hoặc làm vào giấy rồi dán băng dính vào bảng lớp
- Học sinh tự phát biểu theo suy nghĩ của mình
- Học sinh thi giải đúng,nhanh câu đố bằng cách viết ra giấy (bảng con)
-chữ “bút”
-bút bớt đầu là út,đầu đuôi bỏ hết là ú, để nguyên là bút
2) Củng cố – dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc lại cấu tạo của tiếng
- Mỗi tiếng thường luôn có những bộ phận nào?Cho ví dụ
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu,đoàn kết
Trang 313) Ruùt kinh nghieäm:
Trang 32
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Khoa học Tiết 2: Trao đổi chất ở người I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Sau bài này học sinh biết:
+ Kể ra những gì mà cơ thể người hàng ngày lấy vào và thải ra trong quá trình sống
+ Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
+ Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Hình trang 6, 7 SGK
- Vở bài tập (hoặc giấy vẽ),bút vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài “Trao đổi chất ở người”.
b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
(nhằm giúp hs nắm được những gì cơ thể lấy vào và thải ra
trong quá trình sống; nêu được quá trình trao đổi chất)
- Chia nhóm cho hs thảo luận:
+ Em hãy kể tên những gì trong hình 1/ SGK6
+ Trong các thứ đó thứ nào đóng vai trò quan trọng?
+ Còn thứ gì không có trong hình vẽ nhưng không thể
thiếu?
+ Vậy cơ thể người cần lấy những gì từ môi trường và thải
ra môi trường những gì?
- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.Yêu
cầu các nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu học sinh đọc mục “Bạn cần biết”và trả lời:
+Trao đổi chất là gì?
+Nêu vai trò của quá trình trao đổi chất đối với con
người,thực vật và động vật
- Kết luận :
- Hằng ngày,cơ thể người phải lấy từ môi trường thức ăn,
nước uống,khí ô-xi và thải ra phân,nước tiểu,khí các-bô-níc
để tồn tại
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không
khí, từ môi trường và thải ra môi trường những chất
thừa,cặn bã
- Con người,thực vật và động vật có trao đổi chất với môi
trường thì mới sống được
c) Hoạt động 3 : Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường (Giúp hs trình bày những
-Học sinh trả lời
-Xem sách và kể ra
-Chọn ra những thứ quan trọng
-Không khí
-Học sinh trả lời và nhận xét
-Trình bày kết quả thảo luận:
+Lấy vào thức ăn,nước uống,không khí +Thải ra cacbônic,phân và nước tiểu
-Nhắc lại
-Học sinh nhận dụng cụ vẽ
Trang 33kiến thức đã học)
-Em hãy viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người
với môi trường theo trí tưởng tượng của mình
-Cho các nhóm trình bày kết quả vẽ được
-Viết hoặc vẽ theo trí tưởng tượng
-Trình bày kết quả vẽ được,các nhóm nhận xét và bổ sung
2) Củng cố – dặn dò :
+Cơ thể người lấy vào những gì và thải ra những gì?
- Chuẩn bị bài sau,nhận xét tiết học
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tốn Tiết 5: Luyện tập I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Giúp học sinh luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Thực hành
- Xây dựng công thức tính : Trước tiên giáo viên vẽ hình
vuông (độ dài cạnh là a) lên bảng,sau đó nêu cách tính chu vi
của hình vuông
- Giáo viên nhấn mạnh cách tính chu vi.Sau đó cho học sinh
làm các bài tập còn lại
-Học sinh tính
-Học sinh tính-Học sinh tính
-Học sinh nêu : Chu vi của hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4
-Học sinh làm bài-Học sinh sửa và thống nhất kết quả-Học sinh sửa bài
2) Củng cố – dặn dò :
+ Đọc công thức tính chu vi hình vuông?
- Chuẩn bị bài: Các số có 6 chữ số
- Làm bài trong vở bài tập
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Địa lý Tiết 1: Làm quen với bản đồ I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Kiến thức :
- Học sinh biết một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, bảng chú giải
- Bước đầu nhận biết được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
2) Kĩ năng :
- Học sinh nêu được định nghĩa đơn giản về bản đồ
3) Thái độ :
- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- SGK
- Một số loại bản đồ: thế giới,châu lục,Việt Nam
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh
thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới,châu lục,Việt Nam…)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ treo trên
bảng
+ Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh chụp?
+ Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản
đồ?
- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
- Giáo viên kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo cách nhìn từ trên
xuống
c) Hoạt động 3 : Hoạt động cá nhân
+ Muốn vẽ bản đồ,chúng ta thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ trong SGK lại
nhỏ hơn bản đồ treo tường?
- Giáo viên giúp học sinh sửa chữa để hoàn thiện câu trả
-Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theo từng tranh
-Đại diện học sinh trả lời trước lớp
-Học sinh đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp
-Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
Trang 36d) Hoạt động 4 : Hoạt động nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc SGK,quan sát bản đồ
trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Trên bản đồ,người ta thường quy định các hướng Bắc,
Nam,Đông,Tây như thế nào?
+ Chỉ các hướng B,N,Đ,T trên bản đồ tự nhiên Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 và cho biết 3 cm trên bản đồ
ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Bảng chú
giải có tác dụng gì?
- Hoàn thiện bảng
- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh : tỉ lệ là một phân
số luôn có tử số là 1.Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và
ngược lại
- Giáo viên kết luận : Một số yếu tố của bản đồ mà các em
vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và
bảng chú giải.
e) Hoạt động 5 : Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ.
-Học sinh quan sát bảng chú giải ở hình 3 vàmột số bản đồ khác & vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí như: đường biên giới quốc gia,núi,sông,thành phố,thủ đô…
-2 em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu,1
em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
2) Củng cố – dặn dò :
+ Bản đồ là gì? Kể tên một số yếu tố của bản đồ?
- Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hình 3
- Nhận xét tiết học
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Tập làm văn Tiết 2: Nhân vật trong chuyện
I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
1) Học sinh biết : Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật trong truyện là người,là con vật ,đồ vật,cây
cối,… được nhân hóa
2) Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghĩ của nhân vật
3) Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Bảng phụ vẻ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh nhận xét.
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh lên bảng làm vào phiếu to
Tên truyện
vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể
Bà cụ ăn xin Những người dự lễ hội
Nhân vật là vật
(con vật, đồ vật,
cây cối…)
Dế MènNhà Tròbọn nhện
Bài tập 2: Nêu tính cách của nhân vật
- Giáo viên chốt lại:
a Nhân vật Dế Mèn khẳng khái, có lòng thương người,
ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh
vực những kẻ yếu
Căn cứ vào lời nói và hành động của Dế Mèn che chở,
giúp đỡ Nhà Trò.
b Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu Căn cứ vào
chi tiết : cho bà cụ xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách
giúp người bị nạn, chèo thuyền giúp những người bị nạn
lụt
b) Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
c) Hoạt động 3 : Phần luyện tập
Bài tập 1:
Lời giải : Nhân vật trong chuyện là ba anh em Ni-ki-ta,
Gô-sa, Chi-ôm-ca và bà ngoại
- Tính cách của từng đứa cháu: Ni-ki-ta chỉ nghỉ đến
-Học sinh đọc yêu cầu đề bài-Học sinh lên bảng làm vào phiếu
-Cả lớp làm vở nháp
-Học sinh đọc đề,trao đổi theo cặp,phát biểu ý kiến
Vài học sinh đọc ghi nhớ
-Một Học sinh đọc nội dung
-Cả lớp đọc thầm
-Học sinh trao đổi,trả lời các câu hỏi
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
ham thích riêng của mình Gô-sa láu lỉnh Chi-ôm-ca
nhân hậu, chăm chỉ.
- Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng
cháu
- Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát hành động
của mỗi cháu:
+ Ni-ki-ta ăn xong là chạy tót đi chơi,không giúp bà
dọn bàn
+ Gô-sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất để
khỏi phải dọn bàn
+ Chi-ôm-ca thương bà,giúp bà dọn dẹp.Em còn biết
nghĩ đến cả những con chim bồ câu,nhặt mẩu bánh vụn
trên bàn cho chim ăn
Bài tập 2:
- Gợi ý:
+ Nếu bạn nhỏ quan tâm đến người khác: bạn sẽ chạy
lại, nâng em bé dậy,phủi bụi và vết bẩn trên quần
áo,xin lỗi em,dỗ em nín khóc…
+ Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm: bạn sẽ bỏ chạy…
-Học sinh đọc nội dung
Học sinh trao đổi,thi kể
2) Củng cố – dặn dò :
- Học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét tiết học
3) Rút kinh nghiệm:
Trang 39
Thứ , ngày tháng năm
Mơn: Kĩ thuật Tiết 1: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu I/ MỤC TIÊU - YÊU CẦU :
- Học sinh biết được đặc điểm,tác dụng và cách sử dụng,bảo quản những vật liệu,dụng cụ đơn giản để
cắt,khâu,thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và gút chỉ
- Gíao dục học sinh có ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Giáo viên :
+ Mẫu vải và chỉ các màu ;Kim ;Kéo ;Khung thêu cầm tay
+ Phấn màu ;Thước dẹt ,thước dây ,đê ,khuy cài ,khuy bấm ;1 số sản phẩm may,khâu ,thêu
- Học sinh :
+ 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt ,khâu ,thêu như giáo viên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH YẾU Ủ YẾU :
1) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giới thiệu một số sản phẩm may,khâu,thêu (túi vải, khăn
tay,vỏ gối…) và nêu: đây là nhung74 sản phẩm được hoàn
thành từ cách khâu,thêu trên vải.Để làm được những sản
phẩm này,cần phải có những vật liệu,dụng cụ nào và phải
làm gì?
b) Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát,nhận xét về vật liệu khâu,thêu
1) Vải :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nêu đặc điểm
của vải
- Nhận xét các ý kiến
- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để khâu,thêu.Chọn vải
trắng sợi thô như vải bông,vải sợi pha
2) Chỉ :
-Học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1
- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu,chỉ thêu
c) Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm và
cách sử dụng kéo
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả lời các câu hỏi về
cấu tạo kéo;so sánh sự giống,khác nhau giữa kéo cắt vải và
kéo cắt chỉ.Cho học sinh quan sát thêm một số loại kéo
- Yêu cầu hs quan sát tiếp hình 3 để trả lời câu hỏi về cách
cầm kéo cắt vải.Chỉ định vài hs thao tác mẫu
-Quan sát vải
-Xem các loại vải dùng cần dùng cho môn học
-Đọc SGK và trả lời câu hỏi
-Quan sát các mẫu chỉ
-Quan sát hình 2, trả lời câu hỏi
2) Củng cố – dặn dò :
Trang 40+ Em biết những loại kéo vải nào? Chỉ nào? Kéo nào?
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
3) Rút kinh nghiệm: