Đề cương LSĐ cô cho docx ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1 Trình bày nội dung cơ bản của đường lối Cách mạng Việt Nam được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (21930) Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập ĐCS VN Chánh cương vắn tắt của Đảng Sách lược vắn tắt của Đảng Chương trình tóm tắt của Đ Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN ⇨ Hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Nội dung CLCT (21930) Mục tieu và con đường cmvn xác định rõ mẫu thuẫn giữa dtVN.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1 Trình bày nội dung cơ bản của đường lối Cách mạng Việt Nam được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930)
Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập ĐCS VN :
- Chánh cương vắn tắt của Đảng
- Sách lược vắn tắt của Đảng
- Chương trình tóm tắt của Đ
- Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN
⇨ Hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Nội dung CLCT (2/1930)
Mục tieu và
con đường
cmvn
xác định rõ mẫu thuẫn giữa dtVN với đế quốc + Làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản
Nhiệm vụ + Chính trị: _đánh đế quốc và phong kiến
_ làm cho VN độc lập -> giải phóng dân tộc là nhiệm
vụ đầu tiên + Xã hội: _Dân chúng được tự do tổ chức
_Nam nữ bình quyền _Phổ thông giáo dục theo công nông hóa + Kinh tế: _Thủ tiêu quốc trái
_Thâu ruộng đất, chia lại cho dân nghèo _Mở mang CN-NN
Lực lg cm Đoàn kết công nhân, nông dân, lực lượng khác
đồng thời Cương lĩnh nêu rõ: "Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu
tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt, v.v đế kéo họ
đi vào phe vô sản giai cấp Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập'' Đây là tư tưởng tập hợp lực lượng cách mạng trên cơ sở đánh giá thái độ các giai cấp phù hợp với đặc điểm xã hội Việt Nam
Trang 2Phương phaps
cm
Bạo lực cm để chống lại bạo lực phản CM, k dc thỏa hiệp Bạo lực cách mạng gồm có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Lý luận dẫn
đường
Lãnh đạo CM - Vai trò lãnh đạo của Đảng:
+ Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản + Phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng Nhân tố quyết định nhất đến CMVN: có đường lối đúng; CNMLN là nền tảng tư tưởng; thâu phục giai cấp công nhân vào Đảng
Tinh thần đoàn
kết quốc tế
Tranh thủ sự đoàn kết quốc tế, ủng hộ các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhận định: CMVN là 1 bộ phận quan trọng của CMTG
Xây dựng XH
mới
Ý nghĩa:
● Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam
● Thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX
● Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc Việt Nam lúc đó, đặc biệt là việc đánh giá đúng đắn, sát thực thái độ các giai tầng xã hội đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc
● Xác định đường lối chiến lược và sách của cách mạng Việt Nam, đồng thời xác định phương pháp cách mạng, nhiệm vụ cách mạng và lực lượng của cách mạng để thực hiện đường lối chiến lược và sách lược đã đề ra
2 Bối cảnh lịch sử nội dung và ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng, tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)
Trang 3(File1- tr.4)
3 Nội dung và ý nghĩa của Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, ngày 12/3/1945 của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (file1-tr6)
4 Hoàn cảnh của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Sau CMT8 thành công, nước VNDCCH ra đời, công cuộc bảo vệ đất nc của
ND ta đứng trc bối cảnh vừa thuận lợi vừa khó khắn:
Thuận lợi
- Trên thế giới:
Hệ thống XHCN liên tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự và KH-KT, đặc biệt
là Liên Xô
Phong trào CM giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa phát triển mạnh, hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản
- ở VN:
Việt Nam trở thành quốc gia độc lập tự do
Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ TW đến CS (ĐCS ra hoạt động công khai)
Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường
Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Tinh thần, khí thế quần chúng lên rất cao
*) Khó khăn:
Trên thế giới:
• Phe đế quốc CN âm mưu “chia lại hệ thống thuộc địa thế giới”, ra sức đàn áp, tấn công ptrao CM trong đó có CMVN
• Các nước lớn ko ủng hộ lập trường độc lập và địa vị pháp lý của nhà nước VNDCCH
• VN nằm trong vòng vây của CN đế quốc, bị bao vây cách biệt với thế giới bên ngoài
Trong nước: Ngay sau khi giành được độc lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với muôn vàn khó khăn
+ Nạn đói :
Trang 4• Hậu quả nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi đê vỡ do lũ lụt đến tháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất không thể cày cấy
• Công thương nghiệp đình đốn, giá cả sinh hoạt đắt đỏ
• Nạn đói mới có nguy cơ xảy ra trong năm 1946
+ Nạn dốt :
• Hơn 90% dân số không biết chữ
• Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc…tràn lan + Ngân sách cạn kiệt
• Ngân sách quốc gia trống rỗng: Còn 1,2 triệu đồng, trong đó đến 1 nửa là tiền rách không dùng được
• Hệ thống ngân hàng vẫn còn bị Nhật kiểm soát
• Quân Tưởng đưa vào lưu hành đồng “Quốc tệ”, “Quan kim” làm rối loạn nền tài chính nước ta
+ Về văn hóa xã hội
• Hơn 90% dân số không biết chữ
• Các tệ nạn xã hội tràn lan
+ Về thù trong, giặc ngoài:
• Từ vĩ tuyến 16 (Đà Nẵng) trở ra Bắc, 20 vạn quân tưởng ồ ạt vào Hà Nội
• Từ vĩ tuyến 16 (Đà Nẵng) trở vào Nam, quân Anh mở đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược
=> VIỆT NAM ĐỨNG TRƯỚC TÌNH THẾ NGÀN CÂN TREO SỢI TÓC
5 Nội dung và ý nghĩa Chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc”, ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” của Đảng
25-11-1945: Ban chấp hành trung ương đảng ra chỉ thị về “kháng chiến kiến quốc”, vạch ra con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng là:
Về chỉ đạo chiến lược:
+ Mục tiêu: dân tộc giải phóng
Trang 5+ Khẩu hiệu lúc bấy giờ là “dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”, nhưng không phải là
giành độc lập mà là giữ vững độc lập
Về xác định kẻ thù:
+ Xđ kẻ thù chính: thực dân Pháp xâm lược trong nước ta có 6 kẻ thù chính lúc này:
• Nhật: là quân đội 1 nước bại trận, dù còn 6 vạn quan ở nc ta nhưng không
còn tinh thần chiến đấu
• Tưởng: (20 vạn): mục đích là ở lại lâu dài, giảm bớt gánh nặng lương thực
(cướp bóc dân ta), các tướng bị điều sang có mâu thuẫn với Tưởng ta có
thể lợi dụng mâu thuẫn nội bộ này
• Anh: (1 vạn quân Anh) đã thỏa hiệp với Pháp trả lại 1 số thuộc địa của Pháp
(Pháp đổi cho Anh 1 số quyền lợi về kinh tế và trả lại các thuộc địa của Anh)
• Việt Quốc, Việt Cách: lật đổ chính quyền ta từ bên trong nhưng chưa đủ khả năng, chỉ có khả năng phá hoại
• Mỹ: định từng bước thay chân Tưởng nhưng cần Anh và Pháp để xây dựng
đối trọng => chỉ đưa anh em Diệm, Nhu về nước
• Pháp: dã tâm chiếm lại ĐD, đã có kinh nghiệm cai trị ở đây hàng chục năm.)
Về phương hướng nhiệm vụ: 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần thực hiện:
• Củng cố chính quyền (quan trọng nhất)
• Chống thực dân pháp xâm lược
• Bài trừ nội phản
• Cải thiện đời sống
Đảng chủ trương kiên trì ngtắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu Việt-Hoa thân thiện đối với quân đội Tưởng và độc lập về chinh trị, nhân nhượng về KT đói với Pháp
Trang 6*) đề ra các biện pháp thực hiện:
- biện pháp chính trị: xúc tiến bầu cử, thành lập chính phủ chính thức, thông qua hiến pháp, củng cố chính quyền nhân dân
- biện pháo quân sự: xây dựng lực lượng vũ trang, phát triển công tác” quân s
ự hóa” toàn dân…
- biện pháp kinh tế: phát động tăng gia sản xuất để chống đói, quyên góp tiền vàng để xây dựng đất nc
- biện pháp ngoại giao: kiên trì nguyên tắc “ độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” phân hóa kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất để giữ vững nền độc lập.thực hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”
Ý nghĩa của chỉ thị:
- Xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc là thực dân Pháp xâm lược
- Chỉ ra đc các vđ cơ bản và 2 nhiệm vụ chiến lược là xd đi đôi với bảo vệ đất nước
- Đề ra được những nhiệm vụ cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, dốt, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ chính quyền CM
6 Các biện pháp của Đảng trong xây dựng chính quyền cách mạng (9/1945-12/1946).
1 chống giặc đói đẩy lùi nạn đói
- tổ chức chỉ đạo các ptrao vđ lớn: tăng gia sx Lập hũ gạo tiết kiệm, tổ chức Tuần Lễ vàng, gây quỹ độc lập, quỹ đảm phụ quốc phòng Huy động dc 60 triệu tiền DD 370kg vàng
- bãi bỏ thuế thân và nhiều thứ thuế vô lý, giảm tô
sửa chữa đê điều, khuyến nông, tịch thu ruộng đất đế quốc, khai phá đất hoang, khôi phục hđ nhà máy công xưởng
=> nạn đói đẩy lùi , đs ổn định, tinh thần dân tộc phát huy cao độ, góp phần động viên kc miền nam
2 chống giặc dốt xóa mù chữ
- ptrao “ Nha bình dân học vụ” toàn dân học chữ quốc ngữ
- xd nếp sống, đs văn hóa mới đẩy lùi tệ nạn, hủ tục thói quen cũ
- mở lại các trg học
Trang 7=> cuối 1946, có thêm 2.5tr ng biết đọc, viết và thành lập 1 số trg đh trọng điểm: Bách khoa, xây dựng , sư phạm
3 xd chế độ mới và bảo vệ chính quyền cm
A, xây dựng củng cố chính quyền Cm:
6-1-1945, tổng tuyền cử trong cả nc 90% cử tri đi bỏ phiếu bầu CP từ TW đến địa phương Thành lập nhiều đoàn thể nhân dân, soạn thảo dc hiến pháp 1946
Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức củng cố lực lượng vũ trang
B, đấu tranh bảo vệ chính quyền:
Đảng kịp thời lãnh đạo ndân Nam bộ đứng lên kháng chiến và phát động phtrào Nam tiến chi viện các tỉnh Nam Bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh ra Trung Bộ)
Ở miền Bắc: ta linh hoạt hòa với Tưởng để đánh Pháp rồi hòa với Pháp
để đuổi Tưởng, đồng thời gấp rút chuẩn bị cho cuộng kháng chiến sau đó 20-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)
Hòa với Tưởng (9-1945 - 2-1945), tập trung đánh P ở miền Nam với các biện pháp: chấp nhận cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Tưởng, chấp nhận tiền quan kim và Quốc tệ ở VN, nhượng 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử 11-1945 ta tuyên bố giải tán ĐCS ĐD (thực ra là rút váo hoạt động
bí mật), tránh mọi hiềm khích với quân Tưởng dù chúng khiêu khích ta ở nhiều nơi
Hòa với P để đuổi Tưởng (2-1946 - 12-1946) (do hiệp ước Trùng Khánh) vs các biện pháp: Hiệp định sơ bộ (6-3), tạm ước 14-9-1946 ta chấp nhận P vào MB để đuổi Tưởng và chúng sẽ rút sau 5 năm Đến th 12, P gây ra hàng loạt vụ thảm sát 20-12-1946, CT.HCM phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
7 Cơ sở và nội dung sách lược của Đảng hòa hoãn với quân Tưởng và quân Pháp để bảo vệ chính quyền cách mạng (tháng 9/1945 đến tháng 12/1946).
Cơ sở lý luận :
Áp dụng chủ trương của Lênin về hòa hoãn sau CMT10 khi nước Nga có thù trong giặc ngoài thì Nga đã kí hoàn hoãn với 14 nước đế quốc bên ngoài để tập trung
Trang 8lực lượng chống phản động trong nước Năm 1920, Nga đã thành công chống thù trong giặc ngoại => Lênin kết luận : Trong tình thế đối đầu với nhiều kẻ thù thì phải thực hiện hòa hoãn và chọn hòa với kẻ thù ít nguy hiểm trước Để có lợi cho cách mạng thì dù có phải hòa với kẻ cướp ta cũng phải hòa
- Cơ sở thực tiễn:
+ So sánh lực lượng lúc này không cho phép ta đối phó với cả Tưởng và Pháp Hơn nữa, Tưởng trong phe Đồng minh đến tước vũ khí của phát xít Nhật nên ta không được phép đánh Tưởng Tránh nguy cơ đối đầu với nhiều kẻ thù, Đảng ta chủ trương hòa với Tưởng, kiên trì thực hiện nguyên tắc “thêm bạn bớt thù”
+ Pháp lăm le muốn Tưởng nhanh chóng về nước để Pháp ra miền Bắc nhưng
ta lại hòa với Tưởng để đẩy mâu thuẫn giữa Tưởng và Pháp trở nên gay gắt
+ Tưởng là kẻ thù ít nguy hiểm hơn Pháp, bởi vì Pháp mới là kẻ thù nguy hiểm nhất, kẻ thù chủ yếu của CM lúc này, phải tập trung mũi nhọn đánh Pháp => Hòa với Tưởng trước
+ Trong lúc này, Tưởng cũng muốn hòa với ta vì Tưởng muốn ở lại lâu để củng cố địa vị tay sai và để tiếp tục mặc cả với Pháp Lúc này nếu ta muốn hòa với Pháp cũng không được vì Pháp đang muốn đánh nhanh thắng nhanh từ miền Nam ra miền Bắc
+ Hòa với Tưởng để ta có thể tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam + Hòa với Tưởng để khoét sâu mâu thuẫn, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng lối
kẻ thù giữa 2 tập đoàn đế quốc Anh – Pháp, Mỹ - Tưởng về quyền lợi Đông Dương, tránh nguy cơ Pháp câu kết với Tưởng hòng tiêu diệt chúng ta
Trong tình thế phải đối đầu với nhiều kẻ thù thì phải thực hiện hòa hoãn và phải
→
chọn hòa hoãn với kẻ thù ít nguy hiểm nhất Để có lợi cho cách mạng thì dù có phải hòa với kẻ cướp ta cũng phải hòa – việc áp dụng lí luận về hòa hoãn của Lenin phù hợp với hoàn cảnh của đất nước cho thấy sự sáng suốt của Đảng ta, vừa là nhân nhượng nhưng cũng biến nó thành cơ hội để tranh thủ tạo bước tiến mới cho cách mạng Việt Nam
*** Biện pháp nhân nhượng với quân Tưởng của Đảng 9/1945 - 2/1946
Trang 9- Nội dung: Nêu cao khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”, thực hiên phương pháp,
chính sách tiêu cực đề kháng Thực hiện biện pháp nhân nhượng quyền lợi về nhiều mặt
+ Chính trị:
▪ Tháng 11/1945, để gạt mũi nhọn tấn công của kẻ thù vào, ĐCS Đông Dương tuyên bố tự giải tán nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật nhằm giữ vững vai trò lãnh đạo của chính quyền nhân dân Chỉ để lại công khai là "Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương" và đây chính là nơi những người Cộng sản ra vào hoạt động
▪ Chấp nhận nhường 70 ghế trong quốc hội mà không cần bầu cử và 4 ghế bộ trưởng trong chính phủ cho Việt quốc Việt cách tay sai của Tưởng
▪ Thực chất thời kì này ta thực hiện đa nguyên chính trị, chính phủ lúc này là chính phủ liên hiệp 3 bên, bao gồm: người của mặt trận Việt Minh, người yêu nước không đảng phái và người của Việt quốc, Việt cách Tuy nhiên thì các ghế trong chính phủ, ghế nào quan trọng, chủ chốt thì là của ta và người yêu nước không đảng phái còn ghế nào rắc rối, khó khăn thì là người của Việt quốc Việt cách như: Bộ trưởng bộ ngoại giao, bộ trưởng bộ canh nông, bộ trưởng bộ văn hóa
+ Kinh tế:
▪ Chấp nhận cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi 20 vạn quân Tưởng
▪ Tiêu 2 loại tiền: Quan kim, Quốc tệ (2 loại tiền mất giá ở TQ)
+ Quân sự: Các đơn vị vũ trang tỉnh táo, không gây xung đột đề kháng, lực lượng vũ trang đóng xa quân Tưởng, tránh xung đột trực tiếp với quân Tưởng và tay sai để tránh mắc vào cạm bẫy khiêu khích, kiếm cớ lật bổ chính quyền cách mạng
- Kết quả:
+ Hạn chế thấp nhất hoạt động khiêu khích lật đổ chính quyền của quân Tưởng
và tay sai của chúng
+ Tập trung được lực lượng đánh Pháp ở miền Nam
Trang 10⇨ Hiện nay, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách, phức tạp trước sự vận động, biến đổi nhanh chóng, khó lường của tình hình thế giới, của các mối quan hệ quốc tế Mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta là đảm bảo lợi ích quốc gia dân tộc - xây dựng đất nước phát triển bền vững, xây dựng thành công CNXH; độc lập, tự do của
Tổ quốc, an ninh và phát triển là lợi ích tối cao của dân tộc Để đảm bảo lợi ích quốc gia dân tộc, cần nhận thức rằng, bối cảnh tình hình mới đang làm cho hình thức tập hợp lực lượng, diễn biến các mối quan hệ quốc tế, các phương thức hợp tác cũng đa dạng và phong phú hơn Trước những biến động đó, một mặt, chúng ta phải giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH -mục tiêu bất biến; mặt khác, cần ý thức đầy đủ mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh; nhân nhượng và đấu tranh trong hợp tác quốc tế Trong một thế giới đang biến đổi sâu sắc, việc xử lý đúng đắn và hài hòa quan hệ của Việt Nam với các nước láng giềng và nước lớn, biết mình, biết người là điều kiện quan trọng để đảm bảo vững chắc độc lập dân tộc Đó cũng chính là sự vận dụng sâu sắc bài học kinh nghiệm từ ký kết Hiệp định Sơ bộ của 75 năm về trướ
8 Nội dung và ý nghĩa Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) về cách mạng miền Nam.
A, hoàn cảnh lịch sử
a Đây là giai đoạn đquốc mỹ từng bước thiết lập chế độ chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở miền nam và xây dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm từng bước xé bỏ hiệp định giơnever đàn áp ptrào đâu tranh of ndân ta Thực hiện chính sách tố cộng diệt công với phương châm giết nhầm còn hơn bỏ sót Vì vậy ptrào cm miền nam chịu những tổn thất hết sức nặng nề Về phía ta Đảng kiên trì lãnh đạo ndân đtranh ctrị
- Cuộc kháng chiến chống pháp của dân tộc ta đã giành được thắng lợi nhưng theo hiệp định Gionevo đã ký kết, đất nuc tạm thời chia cắt làm 2 miền lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời
Tuy nhiên trc những đòi hỏi of ptrào CM mnam Đnảg ta đã từng bước tìm tòi
để xdựng đường lối CM ở mnam và đc đánh dấu bằngnghị quyết hội nghị TƯ lần
15 tháng 1 năm 1959