�Ó nÙi th¥t pdf 2 Mục lục Giới thiệu bối cảnh 4 Tổng quan dự án 4 Phương thức kinh doanh 5 Xây dựng kế hoạch kinh doanh 5 Phân tích môi trường kinh doanh (Vũ Minh Trang Nguyễn Thị Như Quỳnh) 5 Phân tích SWOT (Phan Trần Lê Na Đinh Khánh Linh) 8 Chiến lược kinh doanh của Modadecor (Phan Trần Lê Na Đinh Khánh Linh) 9 Các hoạt động marketing (Lìu Văn Bằng Đặng Thị Hòa) 11 Đối tượng khách hàng mục tiêu 11 Mô hình marketing mix 4Ps 11 Kế hoạch marketing 14 Các hoạt động về tác nghiệp (Lìu Văn.
Trang 12
Phân tích môi trường kinh doanh (Vũ Minh Trang & Nguyễn Thị Như Quỳnh) 5
Chiến lược kinh doanh của Modadecor (Phan Trần Lê Na & Đinh Khánh Linh) 9 Các hoạt động marketing (Lìu Văn Bằng & Đặng Thị Hòa) 11
Các hoạt động về tác nghiệp (Lìu Văn Bằng & Đặng Thị Hòa) 17
Quản trị tài chính (Vũ Minh Trang & Nguyễn Thị Như Quỳnh) 26
Dự kiến kết quả kinh doanh & dòng tiền từ năm 0 - năm 3 29
Trang 23
Bảng hỏi sử dụng trong khảo sát nhu cầu sử dụng đồ trang trí nội thất 34
Trang 34
Gi ới thiệu bối cảnh
Với ảnh hưởng của dịch bệnh cùng với sự phổ biến của các công việc ‘work from home’, những người trẻ mong muốn có một không gian làm việc thoải mái, được bài trí theo sở thích riêng
Tuy nhiên việc tự mua đồ nội thất và tự thiết kế có nhiều khó khăn, nhất là đối với những người trẻ có thu nhập ở mức trung bình Vì vậy, Modadecor được thành lập với mục tiêu đơn giản hóa quá trình mua đồ nội thất cũng như giúp họ tạo ra một không gian đậm chất riêng của mình với chi phí phù hợp
T ổng quan dự án
Tên doanh nghiệp: Modadecor, kết hợp hai từ modern và decoration
Loại hình doanh nghiệp của Modadecor là công ty cổ phần, vốn góp xuất phát từ chủ
sở hữu và 5 cổ đông, còn lại là vay ngân hàng Modadecor lựa chọn hình thức công ty
cổ phần để tiện cho việc niêm yết trong tương lai (nếu có thể)
Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp là đồ nội thất, trang trí không gian & kèm theo dịch vụ tư vấn theo nhu cầu
Tuyên bố giá trị của doanh nghiệp
“Modadecor cung cấp cho những người trẻ những sản phẩm nội thất chất lượng, đa dụng để giúp họ tạo ra không gian làm việc tối ưu, mang đậm phong cách riêng.” Giá trị cốt lõi
Sáng tạo - hiện đại - tận tâm - đồng hành
Mục tiêu phát triển
● Trong ngắn hạn
Trang 45
- Tạo được dấu ấn với khách hàng
- Trở thành shop yêu thích trên Shopee
● Trong trung hạn
- Giữ vững và đẩy mạnh các kênh bán hàng trên website
- Hoàn vốn
- Tự sản xuất sản phẩm một phần
Phương thức kinh doanh
Mô hình: doanh nghiệp thương mại điện tử thuần túy
Xây d ựng kế hoạch kinh doanh
1 Phân tích môi trường kinh doanh (Vũ Minh Trang & Nguyễn Thị Như
Quỳnh)
1.1 Tổng quan thị trường nội thất gia đình ở Việt Nam
Thị trường đồ nội thất gia đình Việt Nam đạt giá trị gần 400 triệu USD vào năm 2020
và sẽ đạt tỷ lệ tăng trưởng hàng năm kép 9% vào năm 2026
1.2 Phân tích thị trường vĩ mô
● Nhân tố chính trị & pháp luật
Việt Nam có nền chính trị - an ninh ổn định Thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phát triển và thúc đẩy theo hướng tự do hóa thương mại
Chính phủ đưa ra nhiều văn bản pháp luật nhằm thúc đẩy thương mại điện tử ở Việt Nam: Luật Giao dịch điện tử (2005) tạo tiền đề cho Việt Nam phát triển các hình thức thanh toán cho thương mại điện tử; Thông tư Quy định về quản lý website thương mại điện tử (2020)
● Nhân tố kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi & được dự báo tăng trưởng 6.5% trong năm
2022 Thu nhập bình quân của người dân tăng trở lại khi nền kinh tế phục hồi từ ảnh hưởng của đại dịch
Trang 56
Tuy nhiên xung đột giữa Nga và Ukraine cũng đang có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế Việt Nam, làm tăng giá một số các sản phẩm và gây áp lực lạm phát lên nền kinh tế
● Nhân tố văn hóa xã hội
Xu hướng mua sắm nội thất của người Việt sống ở thành thị trong những năm gần đây thiên về các sản phẩm chất lượng tốt và giá cả phải chăng, tính đa dạng của mẫu
mã, thiết kế hiện đại
● Nhân tố nhân khẩu học
Dân số Việt Nam là 98.7 triệu người và tăng đều Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ, độ tuổi từ 25-29 và 30-34 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất (theo Kết quả tổng điều tra dân số 2019) Ngoài ra thì có 34.4% người dân Việt Nam sinh sống ở thành thị (2019)
● Nhân tố công nghệ
Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong đời sống xã hội Việt Nam
4 yếu tố trong chính sách công nghệ thông tin của chính phủ Việt Nam đã và đang được thực hiện:
Năng lực thương lượng của nhà
Trang 67
● Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Nhóm lựa chọn phân tích các đối thủ cạnh tranh sau:
o Các quán bán đồ nội thất truyền thống: Các cửa hàng nội thất truyền thống mang lại trải nghiệm mua hàng offline cho khách hàng cũng như địa điểm cửa hàng vật lý, số lượng cửa hàng lớn Các cửa hàng này chỉ bán đồ nội thất chứ không thường đi kèm dịch vụ tư vấn, cùng với đó là mẫu mã không quá đa dạng
o gotrangtri.vn thuộc tập đoàn Sunvina: Cửa hàng trực tuyến, là hệ thống bán
lẻ lĩnh vực nội thất Tổ chức & hoạt động bài bản, nguồn lực lớn, sản phẩm
đa dạng và hướng đến phục vụ nhiều tệp khách hàng với các BST riêng biệt Giá cả của các sản phẩm khá cao, thường trên 2tr
● Năng lực thương lượng của nhà cung ứng:
Sức mạnh của nhà cung ứng cũng không quá lớn khi công ty có thể chuyển từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp cũng không quá cao
● Năng lực thương lượng của khách hàng:
Khách hàng tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi yêu cầu doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn hoặc sản phẩm chất lượng và dịch
vụ tốt hơn Vậy nên, đối với Modadecor, áp lực từ khách hàng là khá cao khi có rất nhiều công ty, cửa hàng thay thế khác
● Đối thủ tiềm năng:
Ngày càng nhiều người trẻ mong muốn tự trang trí cho phòng học, phòng làm việc của mình Tuy nhiên, đã xuất hiện nhiều shop trên các sàn thương mại điện tử và chi phí vốn cũng không nhỏ => áp lực từ những đối thủ tiềm năng không quá lớn
● Sản phẩm thay thế:
Có ít sản phẩm thay thế đối với sản phẩm đồ nội thất
Trang 78
2 Phân tích SWOT (Phan Trần Lê Na & Đinh Khánh Linh)
2.1 Điểm mạnh & điểm yếu
- Modadecor hướng đến xây dựng một website và các cửa hàng trên các sàn thương mại điện tử với thiết kế thông minh, khoa học, giúp người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm mình đang cần
- Modadecor luôn chú trọng và không ngừng nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng
- Một điểm thu hút hơn nữa so với các đối thủ cạnh tranh là doanh nghiệp không chỉ bán lẻ các sản phẩm decor mà còn tư vấn và thiết kế theo nhu cầu của khách hàng giúp
họ tạo ra một không gian mang dấu ấn riêng
Điểm yếu (W)
- Chưa có kinh nghiệm cao trong việc quảng bá và bán hàng qua mạng
- Có nhiều rủi ro từ việc giao và bán hàng qua mạng đặc biệt là các thiết kế đồ nội thất
- Vì là một thương hiệu mới nên các mặt hàng sẵn có của Modadecor có thể hạn chế về
số lượng Trong trường hợp bất ngờ có mặt hàng được mua bởi nhiều người sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, ảnh hưởng đến tâm lý và ấn tượng của khách hàng khi đến với Modadecor
- Việc kinh doanh online của Modadecor gặp nhiều khó khăn trong bước đầu thành lập
do website còn chưa được nhiều người biết đến, từ khóa về đồ nội thất, đồ trang trí của Modadecor còn chưa xuất hiện trên trang đầu tìm kiếm
2.2 Cơ hội và thách thức
Trang 89
Cơ hội (O)
- Vào thời điểm dịch bệnh như hiện nay thì việc số lượng người mua sắm trực tuyến hiện nay đang ngày một tăng cao là một bước đệm vững chắc cho Modadecor khi gia nhập vào thị trường mua bán này
- Đối tượng khách hàng là những người đã đi làm với mức thu nhập ổn định và bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến tạo không gian cho phòng hay nơi làm việc của mình Với những người có thu nhập trung bình sẽ quan tâm chủ yếu đến các mặt hàng bán lẻ thông thường với giá cả hợp lý hơn, trong khi với những người có mức thu nhập cao hơn sẽ có xu hướng tìm đến các sản phẩm được thiết kế riêng Chính việc xác định chân dung khách hàng mục tiêu là cơ hội giúp Modadecor có động lực để phát triển và đưa ra cả hai dòng sản phẩm song song trên thị trường
- Nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay là tối ưu hóa các sản phẩm sử dụng, Modadecor còn cung cấp dịch vụ tư vấn hướng tới thiết kế các sản phẩm đa dụng cho người dùng cũng như phong cách bài trí cho khách hàng nếu họ cần
Thách thức (T)
- Đối thủ cạnh tranh trong nước trong lĩnh vực này là rất nhiều Là một lĩnh vực đa quốc gia, đồ nội thất, trang trí ở nhiều nước cũng đã du nhập vào Việt Nam và được người dùng tin tưởng do đó thách thức từ những đối thủ nước ngoài là không thể bỏ qua
- Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 lan rộng, mức sống cũng như thu nhập của con người thấp hơn vì thế cạnh tranh về giá với các cửa hàng khác cũng là một thách thức lớn
3 Chiến lược kinh doanh của Modadecor (Phan Trần Lê Na & Đinh Khánh Linh)
Với những điểm mạnh và hạn chế cũng như cơ hội và thách thức mà Modadecor đang
có thì việc tìm ra chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả là điều vô cùng cần thiết 3.1 Tập trung sâu vào 1 đối tượng khách hàng
- KH mục tiêu hướng đến là ở độ tuổi 23-35, những người đã đi làm, có công việc ổn định, có nhu cầu mua nhà cũng như các đồ nội thất Từ đó khai thác thêm các tiềm
Trang 910
năng khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm với nhiều công dụng mẫu mã khác nhau hoặc sản phẩm đa dụng
- Tập trung sâu vào 1 đối tượng khách hàng
3.2 Các kênh phân phối:
- Modadecor là doanh nghiệp thương mại điện tử thuần túy nên áp dụng chiến lược kinh doanh đa kênh:
+ Website là kên bán hàng chính Doanh nghiệp tiếp cận khách hàng thông qua các nền tảng mạng xã hội cũng như các công cụ như Google Adwords
+ Mở gian hàng trên các sàn thương mại điện tử như Shopee và Lazada - đơn giản, tốn ít chi phí nhưng mang lại nhiều lợi ích
3.3 Chiến lược giá cạnh tranh:
- Tập trung phát triển các sản phẩm chất lượng, thuận tiện và dễ lắp ráp cũng như cung cấp thêm các combo dịch vụ lắp ráp hay tư vấn thiết kế bài trí cùng mức giá đa dạng
- Để giữ chân khách hàng, cần phải theo dõi và chăm sóc không chỉ trong quá trình mua mà còn sau khi mua hàng Khách hàng khi hài lòng họ sẽ giới thiệu cho những người quen khi có nhu cầu Do đó, sau khi đơn hàng đã được giao, Modadecor sẽ liên
hệ họ và hỏi về quá trình giao hàng & sẵn sàng cởi mở với những phản hồi từ khách hàng về quy trình đó
- Mềm mỏng, nhẹ nhàng và tinh tế khi tư vấn cũng như trao đổi trong quá trình giao dịch
Trang 1011
3.5 Xây dựng nội dung, hình ảnh cho sản phẩm
- Đầu tư về mặt hình ảnh và mô tả sản phẩm nhằm mang lại cảm quan chân thực cho khách hàng
Các ho ạt động marketing (Lìu Văn Bằng & Đặng Thị Hòa)
1 Đối tượng khách hàng mục tiêu
1.1 Phân đoạn thị trường
Modadecor dựa trên 4 tiêu chí để xác định phân đoạn thị trường của mình:
- Phân đoạn theo địa lý: Khách hàng đang sinh sống và học tập trên toàn quốc
- Phân đoạn theo nhân khẩu học: Khách hàng trong độ tuổi 23-35, không phân biệt nam nữ, có mức thu nhập ổn định từ 8 triệu/tháng
- Phân đoạn theo tâm lý: Khách hàng có hứng thú với việc trang trí, decor để tạo không gian sinh sống, làm việc thoải mái, theo sở thích; thường tìm kiếm thông tin qua mạng xã hội, website, blogs
- Phân đoạn theo hành vi sử dụng: Khách hàng đã và sẽ tiếp tục tìm kiếm và sử dụng các sản phẩm trang trí nội thất, góc học tập/làm việc theo nhu cầu và khả năng của mình
2 Mô hình marketing mix 4Ps
2.1 Product – Sản phẩm
Với ảnh hưởng của dịch Covid-19, mọi người có xu hướng “work from home” và dành nhiều thời gian ở nhà hơn trước đây, do đó nhu cầu sửa soạn, trang trí lại nơi ở, góc học tập, làm việc có phần gia tăng Hiểu được điều đó, Modadecor mang đến cho khách hàng
Trang 1112
những lựa chọn tốt nhất, đa dạng nhất về các sản phẩm decor, trang trí nhà cửa, văn phòng
Sản phẩm của Modadecor đa dạng về mẫu mã, kích cỡ cũng như giá cả giúp khách hàng
có thể thoải mái lựa chọn Chất liệu sản phẩm đa dạng từ gỗ, kim loại, gạch, đá, thủy tinh, với nhiều màu sắc phù hợp với mọi không gian của khách hàng
Ngoài việc bán lẻ các sản phẩm trang trí nội thất, Modadecor còn mang đến cho khách hàng dịch vụ đặc biệt đó là tư vấn thiết kế theo nhu cầu Khi khách hàng đăng ký gói dịch vụ, chúng tôi sẽ tư vấn các thiết kế phù hợp với không gian, cảnh quan và nhu cầu
sử dụng Khách hàng sẽ được trải nghiệm quá trình lên ý tưởng, thiết kế và gia công sản phẩm một cách bài bản nhất Sản phẩm đầu ra cần đáp ứng đúng và đủ yêu cầu đã xác định từ người mua
2.2 Price – Giá cả
Đối với các sản phẩm trang trí bán lẻ thông thường, chiến lược giá chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn thâm nhập thị trường:
Modadecor hướng đến chiến lược giá thâm nhập, tức là giá tương đối thấp để phát triển thị trường, lợi nhuận thấp để tăng tính cạnh tranh khi nhu cầu sản phẩm trong ngắn hạn co giãn lớn theo giá
- Giai đoạn chia giá theo phân khúc:
Giá mồi cho những dòng sản phẩm cơ bản, được sản xuất đại trà và được tiêu chuẩn hóa, ít sự khác biệt, phân phối rộng rãi
Phân khúc giá cao cấp cho những khách hàng đã có những trải nghiệm tốt về sản phẩm trước đó và muốn tìm hiểu những sản phẩm có thiết kế tinh tế và giá
cả cao hơn
Ngoài ra, còn có các chương trình khuyến mãi vào những dịp lễ lớn; tri ân khách hàng thân thiết; định giá sản phẩm ở các con số lẻ như 599.000đ để tạo cảm giác “giá hời” cho khách hàng
Trang 1213
Đối với dịch vụ tư vấn thiết kế theo nhu cầu thuộc phân khúc cao cấp, khách hàng sẵn sàng chi trả một số tiền nhất định cho một sản phẩm tự thiết kế Dịch vụ này sẽ được chia ra làm các gói với mức giá cụ thể từng gói khác nhau
Dịch vụ Tư vấn, chọn thiết
kế có sẵn Tư vấn, thiết kế mẫu mới Hoàn thiện sản phẩm từ thiết kế của khách hàngMức giá 2-4 triệu/sản phẩm 4-6 triệu/sản phẩm >6 triệu/sản phẩm
2.3 Place – Địa điểm
Modadecor sẽ phân phối sản phẩm trực tiếp đến khách hàng thông qua website của công ty và các sàn thương mại điện tử Ngoài ra, Modadecor hoàn toàn có thể tiến hành tư vấn online nếu như khách hàng không thể đến văn phòng
về dịch vụ tư vấn thiết kế thông qua các KOLs Tận dụng Facebook Ads,
Google Ads để đẩy mạnh doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ
● Khuyến mại: đưa ra các chương trình khuyến mãi vào các ngày lễ lớn, phiếu giảm giá trong thời gian đầu khai trương và những ưu đãi đặc quyền cho khách hàng trung thành
Trang 16Các ho ạt động về tác nghiệp (Lìu Văn Bằng & Đặng Thị Hòa)
1 Địa điểm kinh doanh
Địa chỉ: Số 32, Ngõ 109, Đường Trường Chinh, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội,
● Diện tích 160m2, 4 tầng, 40m2/sàn
● Giá 12 triệu/ tháng
Doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa trên các sàn thương mại điện
tử (website và các tài khoản mạng xã hội của doanh nghiệp) Cho nên doanh nghiệp không cần thiết phải có 1 cửa hàng vật lý tại địa điểm thuận lợi cho việc trưng bày sản phẩm mà chỉ cần
có trụ sở chứa các thiết bị máy tính, điện thoại hỗ trợ việc đàm phán và giao kết hợp đồng
Số lượng nhân viên, quản lý toàn bộ doanh nghiệp giai đoạn khởi nghiệp nhỏ, không có nhiều phòng ban Kho hàng cũng không cần quá nhiều diện tích Do đó, địa điểm trên hoàn toàn phù hợp với nhu cầu về địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17- Khi nhập hàng đều có sự kiểm định của đội ngũ quản lý, thủ kho Lập biên bản và trả lại nhà cung cấp những hàng hóa không đạt yêu cầu.
3 Quy trình biến đổi
3.1 Quy trình cung cấp sản phẩm & dịch vụ cho khách hàng
Giai đoạn 1: Chăm sóc khách hàng trước khi mua
● Giải đáp các thắc mắc của khách hàng về sản phẩm
● Giới thiệu, tư vấn các sản phẩm của công ty và mẫu thiết kế phù hợp với phong cách, sở thích, mong muốn của khách hàng
Giai đoạn 2: Nhập liệu thông tin khách hàng, xử lý đơn hàng
● Tiếp nhận những đơn đặt hàng online
● Kiểm tra và nhập liệu thông tin khách hàng ở phần mềm quản lý bán hàng
● Hỗ trợ tư vấn giải đáp những câu hỏi của khách hàng
● Lưu lại thông tin của khách hàng
● Chuyển thông tin đến cho bộ phận đóng gói để bộ phận đóng gói tiếp nhận thông tin và bắt đầu thực hiện
Giai đoạn 3: Chăm sóc khách hàng sau khi mua
● Giới thiệu đến khách hàng khi có những chương trình giảm giá, khuyến mại của công
ty
● Xin đánh giá, đóng góp từ khách hàng thông qua các email được tự động gửi khi khách hàng đặt hàng, hoặc những khảo sát trên website của công ty
● hỏi để đo được sự hài lòng của khách hàng
● Giải quyết các khiếu nại của khách hàng( nếu có) về sản phẩm
● Thực hiện quá trình đổi, trả hoặc sửa chữa nếu sản phẩm có vấn đề
Trang 1819
3.2 Quy trình đóng gói và giao hàng
Bước 1: Nhân viên kho tiếp nhận thông tin từ bộ phận bán hàng
Bước 2: Tiến hàng đóng gói các sản phẩm theo các tiêu chuẩn và quy định của công ty
Bước 3: Ghi thông tin đầy đủ của đối tác vận chuyển và khách đặt hàng
Bước 4: Liên hệ với các bên hợp tác giao hàng là Proship để đưa hàng cho bên vận chuyển Bước 5: Cập nhật trạng thái vận chuyển hàng hóa của đơn hàng lên website
4 Đầu ra
4.1 Đầu ra sản phẩm
Đúng sản phẩm như đơn đặt hàng của khách
Đóng gói hàng hóa cẩn thận, đúng quy cách của công ty
Niêm phong hàng hóa chắc chắn bằng băng keo
Ghi đầy đủ thông tin người gửi và người nhận hàng
4.2 Đầu ra dịch vụ
Quá trình tư vấn, chăm sóc khách hàng cần phải chuyên nghiệp, thân thiện để tạo thiện cảm tốt với khách hàng
Giải quyết nhanh chóng các sự cố
Phản hồi lại khách hàng nhanh chóng
Luôn theo dõi việc đánh giá chất lượng của sản phẩm thông qua những phản hồi của khách hàng Đó là những dữ liệu quan trọng cho khách hàng chưa từng mua sản phẩm của doanh nghiệp nhanh chóng đưa ra lựa chọn mua hàng Đồng thời cũng là dữ kiện giúp cho doanh nghiệp có những chính sách, phát triển các sản phẩm
Luôn luôn chú ý đến đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi được tư vấn và sử dụng các sản phẩm mà công ty cung cấp
Các ho ạt động về nhân sự (Lìu Văn Bằng & Đặng Thị Hòa)
Mô hình quản lý
1.1 Cơ cấu tổ chức
Là một doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ, Modadecor hướng đến mô hình tinh gọn, trong
đó một người có thể đảm nhận nhiều vị trí khác nhau và được phân cấp theo sơ đồ dưới đây: