ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG Câu 1: Trình bày quan điểm của Đảng về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Liên hệ thực tiễn địa phương (tỉnhhuyệncơ sở) trong việc phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay? 1 Câu 2: Đồng chí phân tích những thành tựu cơ bản trong quá trình Đảng lãnh đạo công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay. 6 Câu 3: Nêu ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước? 8 Câu 4: Đồng chí hãy nêu chủ trương, biện pháp của Đảng nhằm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng sau năm 1945? 9 Câu 5: Phân tích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 13 Câu 6: Đồng chí hãy phân tích làm rõ chủ trương của Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1954 1975. Liên hệ vai trò lãnh đạo của đảng bộ địa phương đồng chí?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG
Câu 1: Trình bày quan điểm của Đảng về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Liên hệ thực tiễn địa phương (tỉnh/huyện/cơ sở) trong việc phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay?
* Quan điểm của Đảng về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dântộc thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân:
Ngay từ khi thành lập, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng chỉ rõ,giai cấp vô sản phải tranh thủ được nhiều bạn đồng minh, phải tập hợp các lựclượng cách mạng trong Mặt trận dân tộc thống nhất Ngày 18-11-1930, BanThường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị về việc thành lập Hội “Phản đế đồngminh”, nhấn mạnh, nếu “không tổ chức được toàn dân lại thành một lực lượngthật rộng, thật kín thì cuộc cách mạng cũng khó thành công”
Sau phong trào cách mạng 1930-1931 và từ thực tế khôi phục phongtrào cách mạng những năm 1931-1935, đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứnhất (3-1935), Đảng khẳng định, nguồn gốc sức mạnh của Đảng chính là mốiquan hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng
Trong những năm 1936-1939, trước nguy cơ chiến tranh thế giới đedọa toàn nhân loại, tác động đến tình hình thế giới và trong nước, Đảng xácđịnh mục tiêu chủ yếu và trước mắt của cách mạng Việt Nam và Đông Dươnglúc này là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít vàchiến tranh; đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình, và đề ra chủ trương:
đoàn kết, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong một mặt trận rộng rãi, hoạt
động công khai trên báo chí, đấu tranh nghị trường, đòi dân sinh, dân chủ, cảithiện đời sống cho người lao động
Trong cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc 1939-1945, những quanđiểm, chủ trương của Đảng về xây dựng, phát huy khối đại đoàn kết toàn dântộc thông qua việc thành lập Mặt trận Việt Minh (19-5-1941), để mở rộngkhối đại đoàn kết toàn dân tộc, tập trung mũi nhọn đấu tranh vào nhiệm vụchống đế quốc, giành độc lập dân tộc, chớp thời cơ tiến hành Cách mạngTháng Tám năm 1945 thắng lợi, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa(2-9-1945)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) thông quaChính cương Đảng Lao động Việt Nam, trong đó, khẳng định: “củng cố vàphát triển khối đại đoàn kết và động viên toàn dân đánh đuổi đế quốc xâmlược, hoàn thành giải phóng dân tộc”1 Xây dựng được khối đoàn kết toàn dântộc cả nước một lòng đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc, có Mặt trận Dân tộcthống nhất rộng rãi, lấy liên minh công - nông là nòng cốt” là một nhân tố cơ
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2001, t.12, tr.119
Trang 2bản đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đi đến thắng lợi.
Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954), Đảng chủ trương thành lập ở mỗimiền một mặt trận dân tộc thống nhất nhằm mở rộng, tăng cường khốiđoàn kết toàn dân tộc để hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ,cứu nước Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc bằngviệc kí Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954), buộc thực dân Pháp và các nước lớntôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, miền Bắc đượchoàn toàn giải phóng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) chủ trương:
“Muốn củng cố hơn nữa sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân ta,
còn phải tăng cường công tác mặt trận”2
Phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị
-xã hội tiếp tục có bước đổi mới, nội dung hoạt động luôn bám sát sự chỉ đạo,hướng dẫn của Trung ương, các nhiệm vụ chính trị, các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động
do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phát động, nhất là cuộc vận
động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" được
triển khai có trọng tâm, trọng điểm, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần thi đua, laođộng sáng tạo của nhân dân, phát huy truyền thống đoàn kết, tạo sức mạnhnội lực trong mỗi người dân, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng dân cư trong việctham gia phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, xây dựng nông thônmới, đô thị văn minh
Các hội quần chúng được củng cố về tổ chức, tiếp tục có những đổi mới
về nội dung và phương thức hoạt động, bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích vàquy định của pháp luật; tuyên truyền giáo dục, động viên hội viên thực hiệntốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phát
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2002, t.21, tr.611.
Trang 3huy tính tích cực, giúp đỡ lẫn nhau, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh
Phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chứcchính trị - xã hội trong xây dựng khối đoàn kết các dân tộc, tập hợp, vậnđộng, phát huy quyền làm chủ và trí tuệ của nhân dân, đẩy mạnh các phong
trào thi đua yêu nước, đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" Xây dựng thế trận lòng dân, phát huy khả
năng, tiềm lực, vai trò của nhân dân trong tham gia xây dựng Đảng, hệ thốngchính trị trong sạch vững mạnh, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn địnhchính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh
Vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyề địa phương
Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy và đổi mới mạnh mẽ nộidung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội, hướng mạnh về cơ sở, địa bàn dân cư Đổi mới nội dung, phương thứctuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận, củng cố niềm tin của nhân dân đốivới Đảng, Nhà nước, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết các dân tộc.Thực hiện tốt công tác bảo vệ quyền lợi của đoàn viên, hội viên; phát huy,nâng cao ý thức, trách nhiệm, sự sáng tạo của đoàn viên, hội viên Nâng caochất lượng giám sát, phản biện xã hội, tích cực tham gia góp ý xây dựngĐảng, xây dựng chính quyền
Thực hiện có hiệu quả công tác dân vận chính quyền, trọng tâm là đẩymạnh thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tăng cường tiếp xúc, đối thoại trựctiếp với nhân dân, xây dựng đồng thuận xã hội Thực hiện có hiệu quả mốiquan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Mặt trận Tổ quốc và các tổchức chính trị - xã hội Chủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyềnvề các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động; kịp thời nắm bắt và phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, bức
xúc trong nhân dân để cấp ủy, chính quyền xem xét, giải quyết
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, phát huy vaitrò, tăng cường sự tham gia của các hội quần chúng trong thực hiện các nhiệm
vụ chính trị của tỉnh; tiếp tục thực hiện việc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đốivới các hội quần chúng
Đề xuất kiến nghị, giải pháp phát huy khối đại đoàn kết dân tộc ở Sơn La:
1 Tăng cường công tác xây dựng Đảng về chính trị: Kiên định chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, không ngừng vận dụng sáng tạovà phát triển phù hợp với thực tiễn của địa phương; kiên định mục tiêu độclập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định về đường lối đổi mới vì mục tiêudân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Thực hiện nghiêmCương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các
Trang 4nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng, Quy chế làm việc, Chương trình công tác.Giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.Tập trung quán triệt và thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị và quyđịnh của Trung ương
2 Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng về tư tưởng: Tiếp tục đổi mới nội
dung, phương thức công tác tư tưởng theo hướng khoa học, thiết thực, kịpthời và hiệu quả; nâng cao tính chiến đấu, giáo dục, thuyết phục trong tuyêntruyền, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Tổ chức nghiêncứu, quán triệt, thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước theo hướng nâng cao hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm,bảo đảm sự thống nhất trong triển khai thực hiện ở các cấp Tăng cường bảo
vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thùđịch
Nâng cao chất lượng công tác giáo dục lý luận chính trị, tăng cườngtuyên truyền, giáo dục, phổ biến bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng đốitượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, trọng tâm là đổimới việc học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân phù hợpvới trình độ phát triển và yêu cầu của xã hội, nâng cao chất lượng công tácđào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cáccấp Tổ chức thực hiện tốt công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận củaĐảng bộ; đánh giá toàn diện, sâu sắc quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chứcthực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, cơ chế, chính sách của Nhà nước;đánh giá những hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm,tăng cường nghiên cứu, góp phần hoàn thiện các chủ trương, phương thứclãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy
3 Xây dựng Đảng vững mạnh về tổ chức: Tiếp tục quan tâm, thực hiện
tốt việc sắp xếp tổ chức bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị tinh gọn,hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo các nghị quyết Trung ương 6 khoá XII vàcác nghị quyết của Trung ương về tổ chức bộ máy, cán bộ và biên chếtrong hệ thống chính trị Sơ kết, tổng kết các mô hình thí điểm về tổ chứcbộ máy Khuyến khích sáp nhập, tăng quy mô đơn vị hành chính các cấp ởnhững nơi có điều kiện Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, kiểm soát chặt chẽ cáckhâu trong công tác cán bộ; thực hiện nghiêm túc và đúng quy định về lộtrình tinh giản biên chế; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộlãnh đạo, quản lý các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầmnhiệm vụ; quan tâm phát triển cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộcthiểu số Thực hiện tốt quy định về kiểm soát quyền lực trong công tác cánbộ, chống chạy chức, chạy quyền Tiếp tục củng cố, hoàn thiện tổ chức,nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; xâydựng đội ngũ đảng viên thực sự tiên phong, gương mẫu; coi trọng công tácbảo vệ chính trị nội bộ, bảo đảm tiêu chuẩn đảng viên mới kết nạp, nhất làđảng viên công tác tại các cơ quan nhà nước, lĩnh vực quan trọng, cơ quan
Trang 5trọng yếu, cơ mật; quan tâm phát triển đảng viên ở địa bàn vùng cao, biêngiới, vùng đặc biệt khó khăn; phát triển đảng viên, thành lập tổ chức đảngtrong doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã; thường xuyên đổi mới nội dung,phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng sinh hoạt của chi bộ, nhất làchi bộ khối cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp, chi bộ bản vùngđặc biệt khó khăn.
4 Tăng cường xây dựng Đảng về đạo đức và văn hóa chính trị Đẩy
mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên bảođảm sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường đối thoại, tạo sự đồngthuận trong xã hội và nhân dân Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi
những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ gắn với đẩy mạnh học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và công tác đấu tranh phòng, chốngtham nhũng, lãng phí Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm nêugương của cán bộ, đảng viên
5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; công tác phòng ngừa sai
phạm trong tổ chức đảng và đảng viên Tổ chức triển khai thực hiện tốtChương trình công tác kiểm tra, giám sát toàn khóa và hàng năm; tập trungkiểm tra đối với các lĩnh vực dễ xảy ra vi phạm; tăng cường giám sát thườngxuyên, mở rộng phạm vi giám sát chuyên đề Tiếp tục thực hiện nghiêm túccác kết luận của các đoàn kiểm tra của Trung ương
6 Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác dân vận, tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhândân, củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng, Nhà nước; tiếp tục tạo sựchuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động về công tác dân vận của cả
hệ thống chính trị Đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế dânchủ ở cơ sở; tăng cường đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chínhquyền các cấp, người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh với nhân dân; thựchiện nghiêm việc tiếp dân và xử lý phản ánh, kiến nghị của nhân dân Pháthuy vai trò giám sát của nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức,lối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên, góp phầntham gia xây dựng tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước các cấp trong sạch, vữngmạnh
7 Tăng cường công tác nội chính, cải cách tư pháp và phòng chống
tham nhũng, lãng phí Tập trung chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cácquy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổ chứcđối thoại với nhân dân theo quy định Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, phòng,chống tham nhũng lãng phí, tiêu cực; nâng cao nhận thức, phát huy vai tròlãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và thực hiện đồng bộ các giải pháp, tăng cườngcông tác tự kiểm tra phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, lãng phí Đềcao trách nhiệm của cấp ủy, người đứng đầu trong chủ động phòng ngừa, đấutranh chống tham nhũng; xử lý nghiêm người đứng đầu khi để xảy ra thamnhũng, lãng phí, tiêu cực
Trang 68 Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống
chính trị, nhất là đối với cấp chính quyền trong tình hình mới, giữ vữngnguyên tắc và bám sát các quy định của Điều lệ Đảng bảo đảm sự lãnh đạotoàn diện của cấp ủy, phát huy hiệu quả, hiệu lực của cấp chính quyền trong
tổ chức điều hành; phát huy tính chủ động, vai trò của các đồng chí Thườngtrực, Ban Thường vụ tỉnh ủy và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; phân côngnhiệm vụ, chịu trách nhiệm trong từng việc, từng nội dung cụ thể; tiếp tục đổimới phong cách, lề lối làm việc theo hướng khoa học, cụ thể, chỉ đạo quyếtliệt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả; nâng cao vai trò, trách nhiệm của ngườiđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện chứctrách, nhiệm vụ được giao Đổi mới lề lối, phong cách làm việc, giảm bớt giấy
tờ, giảm mạnh hội họp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng caonăng suất, hiệu quả công tác
Câu 2: Đồng chí phân tích những thành tựu cơ bản trong quá trình Đảng lãnh đạo công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Trả lời:
1- Đánh giá thành tựu về kinh tế
- Đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội (2000), kinh tế tăngtrưởng nhanh, cơ sở vật chất - kỹ thuật được tăng cường, đời sống của nhândân không ngừng được cải thiện
- Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 200 USD năm 1990 lên 1.168USD năm 2010 và 2.109 USD năm 2015 và 2.200 USD năm 2016
- Hình thành một số ngành kinh tế mũi nhọn: dầu khí, dệt may, dagiày, thủy hải sản, lương thực, cây công nghiệp, v.v
- Giải quyết vững chắc vấn đề lương thực Từ chỗ thiếu ăn, Việt Namtrở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới
- Hiện nay, Việt Nam có quan hệ thương mại với hơn 200 nước vàvùng lãnh thổ, ký hiệp định thương mại song phương với hơn 100 nước
2- Đánh giá thành tựu về văn hóa-xã hội
- Văn hóa - xã hội có tiến bộ, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sốngnhân dân được cải thiện một bước
- Văn hóa, thể thao được quan tâm phát triển Chú trọng xây dựngcon người Việt Nam phát triển toàn diện, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóadân tộc
- Công tác giải quyết việc làm và xóa đói, giảm nghèo đạt đượcnhững kết quả tốt: tỷ lệ nghèo đói giảm từ 30% năm 1992 xuống dưới 5%năm 2015
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới
Trang 7- Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đạt kết quả tốt
3- Về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân đã đạt được những kết quả bước đầu
- Chính phủ giảm từ 49 đầu mối xuống còn 25 đầu mối Bộ máy Ủy bannhân dân cấp tỉnh giảm từ 40 đầu mối xuống còn 20 đầu mối Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên từng bước đổi mới về tổ chức và phương thức hoạt động cho phù hợp với tình hình mới
4- Đánh giá thành tựu về công tác đối ngoại
- Phá thế bao vây, cấm vận, mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đaphương hóa, đa dạng hóa; giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia Tham gia giảipháp chính trị vấn đề Campuchia (1989); bình thường hóa quan hệ với TrungQuốc (1991), với Hoa Kỳ (1995); gia nhập ASEAN (1995); gia nhập WTO
kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP (2015)
- Từng bước giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ biển,đảo với các nước liên quan như Trung Quốc, các nước ASEAN
- Đến năm 2015, Việt Nam đã thu hút hàng chục tỷ USD vốn ODA,trên 250 tỷ USD đầu tư trực tiếp nước ngoài; tiến một bước dài trong hội nhậpkinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập các diễn đàn kinh tế AFTA, APEC,WTO
5- Về quốc phòng, an ninh:
- Thành tựu cơ bản là giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và chế độ xã hộichủ nghĩa, cơ bản giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
- Việt Nam đã thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ củng cố an ninh, quốcphòng với chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ;
- Đảng đã quan tâm xây dựng được thế trận quốc phòng toàn dân gắnvới thế trận an ninh nhân dân
6- Về công tác xây dựng Đảng:
- Công tác xây dựng Đảng đạt được những kết quả quan trọng.Trong
tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, Đảng vẫn vững vàng, kiên địnhmục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Đảng đã nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, thống nhất tư tưởngtrên những vấn đề cơ bản của công cuộc đổi mới, xây dựng CNXH và bảo vệ
Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong điều kiện mới; đấu tranh bảo vệ quan điểm,đường lối đúng đắn
- Hệ thống tổ chức của Đảng và Nhà nước từng bước được kiện toàntheo hướng tinh gọn, giảm bớt đầu mối trung gian
Trang 8Câu 3: Nêu ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Trả lời:
Thắng lợi của cách mạng Việt Nam sau hơn 20 năm kháng chiếnchống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) là tổng hòa của các yếu tố chủ quan vàkhách quan có ý nghĩa to lớn với trong nước và thế giới Thắng lợi vĩ đại này
đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quan trọng cho các giai đoạn sau
30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975),kếtthúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ cứu nước chấm dứt vĩnh viễn ách thống trịcủa chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến, rửa sạch nỗi nhục và nỗi đaumất nước hơn 1 thế kỷ qua Trên cơ sở đó, hoàn thành về cơ bản cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ thành công chủ nghĩa xã hộicủa miền Bắc, xóa bỏ mọi cản trở trên con đường thống nhất nước nhà
Thắng lợi này đã mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷnguyên độc lập dân tộc và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Đó là một trongnhững thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộcta
Đây là thắng lợi vẻ vang của toàn thể dân tộc ta dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, đánh bại những thế lựcthực dân, phát xít, đế quốc hùng mạnh nhất trong thế kỷ XX để hoàn thành vẻvang sự nghiệp đấu tranh giành độc lập và thống nhất hoàn toàn cho Tổ quốcViệt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỷ nguyên đất nướcđộc lập, thống nhất và tiến lên chủ nghĩa xã hội, nâng vị thế chính trị của ViệtNam trên thế giới lên một tầm cao mới; thể hiện ý chí tự lực, tự cường, sựthông minh, sáng tạo và lòng quả cảm của con người Việt Nam
Với thế giới:Thắng lợi này đã góp phần làm sụp đổ và đè bẹp cả mộtbộ máy chiến tranh khổng lồ với hơn một triệu quân được trang bị đủ các loạivũ khí hiện đại và sự hậu thuẫn đắc lực của đế quốc Mỹ đã tác động mạnh đếntình hình nước Mĩ và thế giới
Đồng thời, chiến thắng này đã tạo ra cho Việt Nam một thế đứng vữngchắc trong tình hình quốc tế biến đổi mau lẹ và rất phức tạp trong thập kỷ 80của thế kỷ XX để thực hiện sự nghiệp đổi mới, phá vỡ âm mưu bao vây, côlập Việt Nam của các thế lực phản động, mở rộng quan hệ đa phương
Đây là lần đầu tiên, một dân tộc thuộc địa dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản chân chính đã đánh bại hai cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp và
Mỹ, góp phần quan trọng cùng với loài người tiến bộ làm sụp đổ chủ nghĩathực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới và mở đầu việc đánh bại chủ nghĩathực dân mới của đế quốc Mỹ Đó là nguồn cổ vũ to lớn với phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới
Trang 9Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước giành thắng để lại cho chúng
ta những bài học quý báu trên nhiều phương diện:
Một là giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam, được vũ trang bằng Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh làbảo đảm vững chắc nhất – nhân tố quyết định hàng đầu cho mọi thắng lợi; ýchí kiên định, quyết tâm, quyết đánh, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Hai là có đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ, tựlực, tự cường Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội – mộtbài học xuyên suốt quá trình cách mạng nước ta
Ba là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân phong phú, sáng tạo;không ngừng củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, đoàn kết dântộc mà hạt nhân là sự đoàn kết nhất trí trong Đảng
Bốn là sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhândân Nhân dân là người làm nên thắng lợi lịch sử
Năm là đoàn kết quốc tế, phát huy sức mạnh của thời đại gắn với sứcmạnh dân tộc; sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế, bồi dưỡng và pháthuy nhân tố con người; mỗi giai đoạn cách mạng, phải xem xét những biếnchuyển trong tình hình quốc tế và khu vực, xác định đúng kẻ thù trực tiếp củacách mạng Đánh giá đúng địch, đúng ta
Những bài học kinh nghiệm trên đến nay vẫn còn nguyên giá trị trongquá trình đổi mới đất nước trong bối cảnh sự kết hợp giữa hai nhiệm vụ chiếnlược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đang đặt ra những yêu cầu mới.
Câu 4: Đồng chí hãy nêu chủ trương, biện pháp của Đảng nhằm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng sau năm 1945?
Trả lời:
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã khai sinh ra nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa- nhà nước công – nông đầu tiên ở Đông Nam Á,thắng lợi đó đã đánh đổ hoàn toàn ách thống trị gần một trăm năm của thựcdân Pháp, xóa bỏ chế độ phong kiến hàng nghìn năm, mở ra một kỉ nguyênmới, kỉ nguyên của độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội ở nước ta Tuy nhiênsau khi cách mạng tháng tám thành công, cách mạng nước ta có những thuậnlợi song lại đứng trước những khó khăn, thử thách mới được ví như “ngàn cân
treo sợi tóc” Cụ thể như sau: (phần này tóm gọn lại)
Thuận lợi:
Nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.Toàn dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, quyết tâm xây dựng chế độmới Nhân dân ta đã được thử thách, có tinh thần sáng tạo, dùng nhiều hìnhthức đấu tranh, nhiều giải pháp để giữ vững độc lập tự do Chính quyền nhândân đã được xây dựng thành hệ thống từ TW đến cơ sở; Lực lượng vũ trang
Trang 10nhân dân đều xuất thân từ nhân dân, vì nhân dân, được Đảng chăm lo và lãnhđạo, từng bước phát triển lớn mạnh
Đảng ta từ 1 Đảng hoạt động bí mật trở thành Đảng cầm quyền, có uytín cao, được nhân dân tin tưởng, có đường lối và phương pháp lãnh đạo CMđúng đắn; Sự phát triển của CNXH, các PT giải phóng DT, dân chủ và hòabình trên TG sau chiến tranh TG thứ 2 có tác động cổ vũ cuộc đấu tranh củanhân dân ta, đặc biệt là uy tín của Liên Xô trên trường quốc tế ngày càng tăngcao
Khó khăn:
- Về kinh tế: nền kinh tế của đất nước vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, đãbị kiệt quệ do chính sách vơ vét, bóc lột của thực dân Pháp và sau đó là PXNhật
+ Nạn đói khủng khiếp trong lịch sử DT từ cuối năm 1944 đến đầunăm 1945 đã cướp đi sinh mệnh của 2 triệu đồng bào ta chưa kịp khắc phụcthì nạn đói mới đe dọa cuộc sống của nhân dân ta
- Về XH: trước Cách mạng T8, 95% số dân không biết chữ Các tệnạn XH, hủ tục và lối sống lạc hậu qua hàng ngàn năm dưới các triều đại PKvà hơn 80 năm dưới chế độ thực dân ĐQ, PX là gánh nặng cho nhà nước CMnon trẻ
- Về chính trị: thù trong giặc ngoài đe dọa đến sự sống còn của chínhquyền CM
+ Trong nước, các thế lực phản động và tay sai của thực dân Pháp đãngóc đầu hoạt động chống phá (Đại Việt quốc gia XH Đảng, Đại Việt quốcdân Đảng, VN phục quốc…), cùng bọn phản động lưu vong ở nước ngoài vềnước chống phá chính quyền CM rất quyết liệt như VN quốc dân Đảng, VNcách mạng đồng minh hội
+ Từ bên ngoài, với danh nghĩa quân Đồng minh vào VN giải giápquân đội Nhật, ở miền Bắc 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch ồ ạt chiếm đóngcác thành phố, thị xã dọc biên giới Việt – Trung Ở phía Nam từ vĩ tuyến 16trở vào, ngày 6-9-1945 quân đội Anh vào SG Ngày 23-9-1945 được sự hậuthuẫn của quân Anh, thực dân Pháp nổ súng ở SG, bắt đầu cuộc xâm lược VNlần thứ 2 Cùng lúc đó, trên đất nước ta còn khaon3g 6 vạn quân Nhật đangchờ được giải giáp Chưa bao giờ trên đất nước ta trong cùng 1 lúc lại cónhiều kẻ thù xâm lược như vậy
Trong khi đó, chiến tranh TG lần thứ 2 kết thúc, các nước đồng minhchiến thắng CN PX đã dần thỏa hiệp, phân liệt và dẫn đến sự thù địch Mỹthao túng các nước đồng minh, dung túng và mở đường cho Pháp trở lại xâmlược VN Ở trong khu vực, chính quyền Tưởng Giới Thạch là đồng minhchiến lược của Mỹ Lào và Campuchia đã bị Pháp quay trở lại chiếm đóng
Thù trong giặc ngoài cấu kết với nhau hòng tiêu diệt nhà nước CMnon trẻ Chính quyền CM đang đứng trước 1 tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Trang 11Trước tình hình đó, Đảng đã đề ra 1 số chủ trương, biện pháp sau:
Thứ nhất: Xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền CM và chế độ
XH mới:
Ngày 3-9-1945, CP họp phiên đầu tiên đề ra 6 nhiệm vụ cấp bách:giải quyết nạn đói; nạn dốt; tổ chức tổng tuyển cử; giáo dục tinh thần củanhân dân bằng cách thực hiện cần, kiệm, liêm, chính; bỏ thuế thân, thuế chợ,thuế đò và cấm hút thuốc phiện; tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết
Ngày 25/11/1945, trung ương Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến kiếnquốc” Trong đó xác định: “Nhiệm vụ riêng trong nước là phải củng cố chínhquyền, chống thực dân pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sốngnhân dân”
Ở TW: Tổ chức tổng tuyển cử trong cả nước (6-1-1946), thành lập CPliên hiệp kháng chiến (2-3-1946), Quốc hội thông qua Hiến pháp (9-11-1946)
…Ở địa phương: Tổ chức bầu HĐND các cấp và thành lập các UB hànhchính chính thức thay cho các UB hành chính lâm thời trước đây
Nhằm tăng cường sức mạnh về chính trị , Đảng cộng sản ĐôngDương và củ tịch HCM chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân.Ngày 29/5/1946, Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập Đảng Xãhội Việt nam ra đời ngày 22/7/1946 Khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốtlà MT Việt Minh và Hội Liên hiệp quốc dân VN là cơ sở chính trị - Xã hộirộng lớn, là chỗ dựa cho chính quyền nhân dân trong những năm tháng đầutiên quản lý đất nước, chống thù trong giặc ngoài
Thứ hai: Khôi phục kinh tế, xây dựng đời sống mới về văn hóa, giáo dục:
- Nhiều phong trào diệt giặc đói được phát động như “hũ gạo tiếtkiệm”, “ngày đồng tâm”, “tăng gia sản xuất”; bên cạnh đó CP còn ra 1 loạtcác Sắc lệnh về bãi bỏ thuế thân, Nghị định giảm thuế 20%, Thông tư về tạmcấp ruộng đất cho dân cày nghèo…Để khắc phục khó khăn cho nền tài chínhquốc gia, Chính phủ phát động “tuần lễ vàng”; “quỹ độc lập” “quỹ đảm phụquốc phòng” Trong tuần lễ Vàng nhân dân dã đóng góp 370 kg vàng và 60triệu đồng
Để chống lại nạn dốt, ngày 8-9-1945, CP ra sắc lệnh thành lập “Nhabình dân học vụ”, khôi phục hệ thống giáo dục quốc dân trong phạm vi cảnước PT “diệt giặc dốt” phát triển mạnh mẽ trên cả nước Chỉ trong một thờigian ngắn đã có 2,5 triệu người biết đọc biết viết
Thắng lợi của diệt giặc đói và diệt giặc dốt có ý nghĩa to lớn vè mặtchính trị, xã hội, văn hóa Tạo nên sự ổn định về chính trị, niềm tin của NDvào Đảng và chính phủ do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu
Thứ ba: Kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ:
- Ở miền Nam, 23-9-1945, ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng ở SG
Trang 12tiến hành cuộc xâm lược VN lần thứ 2, HN của Xứ ủy Nam bộ được triệu tậpvà ra QĐ phát động nhân dân kháng chiến chống Pháp.
- Ngày 25-10-1945, Xứ ủy Nam bộ họp kiểm điểm tình hình cuộckháng chiến và đề ra các biện pháp về quân sự, chính trị, xây dựng chínhquyền để tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, tiếp tục đẩy mạnh cuộckháng chiến
- 21-11-1945, HN quân sự của Xứ ủy Nam Bộ QĐ xây dựng các căncứ địa kháng chiến lâu dài
- Thực hiện chỉ chị kháng chiến kiến quốc, 12-1945, UB kháng chiếnmiền Nam VN được thành lập, chính quyền Cm ở cả vùng tự do và bị chiếmđều được xây dựng củng cố
Cuộc chiến đấu không cân sức của ND Nam Bộ mặc dầu không chiếnthắng được kế hoạch mở rộng chiến tranh của Pháp, nhưng đã bước đầu làmthất bại chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp và để lạinhiều kinh nghiệm quý báu cho cuộc kháng chiến sau này
Thứ tư: Đấu tranh trên MT ngoại giao:
Đảng đã thực hiện thành công chính sách ngoại giao thêm bạn bớtthù, khoét sâu mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thùchính, kéo dài thời gian hòa bình, không bị lôi kéo vào những cuộc chiếntranh khi chúng ta chưa chuẩn bị
Hoà hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc, tập trung chống Pháp ở miềnNam, tiếp tục đàm phán để giải quyết xung đột Pháp – Việt (9-1945 đến 2-1946)
Đảng và CT HCM chủ trương: “Hoa – Việt thân thiện”, với nhữngnhân nhượng về kinh tế, chính trị và những biện pháp “đau đớn”, ta đã vôhiệu hóa 20 vạn quân Tưởng, đấu tranh kiên quyết với 2 đảng phản động làViệt Quốc và Việt Cách, giữ vững chính quyền CM
Hòa hoãn với Pháp để đẩy nhanh quân Tưởng về nước, tranh thủ thờigian, xây dựng thực lực CM (3-1946 đến 12-1946)
Sau hiệp ước Hoa – Pháp, 28-2-1946, quân Tưởng đồng ý cho quânPháp ra miền Bắc 3-3-1946, BTV ra chỉ thị tình hình và chủ trương
Thực hiện chủ trương hòa với Pháp, 6-3-1946, CT HCM ký với đạidiện CP Pháp bản hiệp định sơ bộ với những điều khoản chủ yếu:VN là 1quốc gia tự do nằm trong Liên hiệp Pháp, chấp nhận cho 15.000 quân Pháp ramiền Bắc thay thế quân Tưởng 9-3-1946, TW ra chỉ thị “hòa để tiến” nêu rõ
“chúng ta hòa với Pháp để giành thời gian, bảo toàn thực lực, giữ vững lậ ptrường, càng mau tiến tới độc lập hoàn toàn”
Sau hiệp định sơ bộ đã diễn ra các hoạt động ngoại giao: cuộc gặp gỡgiữa HCM với Đô đốc Đắcgiăngliơ trên Vịnh Hạ Long nagỳ 24-3-1946; tiếptheo là HN trù bị ở Đà Lạt, và sau đó là HN Phôngtennơblô trên đất Pháp
Trang 13nhưng đều bế tắc Đang thăm nước Pháp với tư cách thượng khách,
14-9-1946 CT HCM ký với đại diện CP Pháp bản Tạm ước với thiện chí tiếp tụcnhân nhượng Pháp, cố gắng đàm phán ngoại giao đề giải quyết quan hệ Việt –Pháp
Câu 5: Phân tích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?
Trả lời:
1 Hoàn cảnh lịch sử
Tháng 11/1946, quân Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng cả thànhphố Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn, cho quân đổ bộ lên Đà Nẵng và gây nhiềucuộc khiêu khích, tàn sát đồng bào ta ở Hà Nội, Trung ương Đảng đã chỉ đạotìm cách liên lạc với phía Pháp để giải quyết vấn đề bằng biện pháp đàmphán thương lượng
Ngày 19/2/1946, trước việc Pháp gửi tối hậu thư đòi ta tước vũ khícủa tự vệ Hà Nội, kiểm soát an ninh trật tự Thủ đô, Ban Thường vụ Trungương Đảng đã họp tại làng Vạn Phúc (Hà Đông) dưới sự chủ trì của Chủ tịch
Hồ Chí Minh để hoạch định chủ trương đối phó Hội nghị đã cử phái viên đigặp phía Pháp để đàm phán, song không có kết quả Hội nghị cho rằng hànhđộng của Pháp chứng tỏ chúng cố ý muốn cướp nước ta một lần nữa. Khảnăng hòa hoãn không còn Hòa hoãn nữa sẽ dẫn đến họa mất nước Hội nghị
đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước và chủđộng tiến công trước khi thực dân Pháp thực hiện màn kịch đảo chính quân
sự ở Hà Nội Mệnh lệnh kháng chiến được phát đi Vào lúc 20 giờ ngày19/12/1946, tất cả các chiến trường trong cả nước đã đồng loạt nổ súng Rạngsáng ngày 20/12/1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minhđược phát đi trên Đài Tiếng nói Việt Nam
Nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâmlược là chiến đấu để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc và đánh địch trênđất nước mình nên có chính nghĩa, có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” Ta cũng
đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt, nên về lâu dài, ta sẽ có khả năng đánhthắng quân xâm lược Trong khi đó, thực dân Pháp cũng có nhiều khó khănvề chính trị, kinh tế, quân sự ở trong nước và tại Đông Dương không dễ gì cóthể khắc phục được ngay
Khó khăn
– Tương quan lực lượng quân sự của ta yếu hơn địch Ta bị bao vâybốn phía, chưa được nước nào công nhận giúp đỡ Còn quân Pháp lại có vũkhí tối tân, đã chiếm đóng được hai nước Campuchia, Lào và một số nơi ởNam Bộ Việt Nam, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở miềnBắc
– Xác định đúng thuận lợi và khó khăn là cơ sở để Đảng đề ra đườnglối cho cuộc kháng chiến
Trang 142 Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
Quá trình hình thành
– Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước trongquá trình chỉ đạo Nam bộ kháng chiến, qua thực tiễn đối phó với âm mưu,thủ đoạn của địch cũng như từ thực tiễn chuẩn bị lực lượng về mọi mặt của ta
– Ngay sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, trong chỉ thịkháng chiến kiến quốc, Đảng ta nhận định kẻ thù chính, nguy hiểm nhất củadân tộc là thực dân Pháp, phải tập trung mũi nhọn đấu tranh vào chúng.Trong quá trình chỉ đạo cuộc kháng chiến Nam bộ, Trung ương Đảng và HồChí Minh đã chỉ đạo kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao đểlàm thất bại âm mưu của Pháp định tách Nam bộ ra khỏi Việt Nam
– Ngày 19/10/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở Hội nghịquân sự toàn quốc lần thứ nhất, do Tổng Bí thư Trường Chinh chủ trì Xuấtphát từ nhận định: “Không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình và mình nhấtđịnh phải đánh Pháp”, Hội nghị đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cảvề tư tưởng và tổ chức để quân dân cả nước sẵn sàng bước vào cuộc chiếnđấu mới Trong chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” ngày 05/11/1946, HồChí Minh đã nêu lên những việc có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vàocuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối cùng
– Đường lối kháng chiến của Đảng được hoàn chỉnh và thể hiện tậptrung trong ba văn kiện lớn được soạn thảo và công bố sát trước và sau ngàycuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ Đó là Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”của Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 22/12/1946, “Lời kêu gọi toànquốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh ngày
19/12/1946 và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” củaTrường Chinh xuất bản đầu năm 1947
Nội dung đường lối
– Mục đích kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạngTháng Tám, “đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất vàđộc lập”
– Tính chất kháng chiến: trường kì kháng chiến, toàn diện khángchiến
– Nhiệm vụ kháng chiến: “Cuộc kháng chiến này chính là một cuộcchiến tranh cách mạng có tính chất dân tộc độc lập và dân chủ tự do…nhằmhoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và phát triển dân chủ mới”
– Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranhnhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sứcmình là chính
+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kì đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo,đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam phải
Trang 15đứng lên đánh thực dân Pháp”, thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗilàng xóm là một pháo đài.
+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự,kinh tế, văn hóa, ngoại giao Trong đó:
++ Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựngĐảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và cácdân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình
++ Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũtrang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện dukích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là “triệt để dùng du kích,vận động chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài… vừa đánh vừa võtrang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”
++ Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cấp, tậptrung phát triển nền nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và côngnghiệp quốc phòng
++ Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nềnvăn hóa dân chủ theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
++ Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực
“Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàmphán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập,…
+ Kháng chiến lâu dài (trường kì): là để chống âm mưu đánh nhanh,thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi,nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địchđến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
+ Dựa vào sức mình là chính: “phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì tabị bao vây bốn phía. Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của cácnước, song lúc đó cũng không được ỷ lại
+ Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn songnhất định thắng lợi Ý nghĩa
– Trong nước: việc đề ra và thực hiện thắng lợi đường lối khángchiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân đã làm thất bại cuộc chiến tranhxâm lược của thực dân Pháp được đế quốc Mỹ giúp sức ở mức độ cao, buộcchúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nướcĐông Dương; làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đếquốc Mỹ, kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương; giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội làmcăn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam; tăng thêm niềm tự hàodân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
– Quốc tế: thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dântộc trên thế giới; mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hộivà cách mạng thế giới, cùng với nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách