2 MỤC LỤC I, Lời mở đầu 3 1 Lý do chọn đề tài 3 2 Mục đích nghiên cứu 4 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4 Phương pháp nghiên cứu 4 5 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tế 4 II Cơ sở lý luận 5 1 Khái niệm mua bán và sáp nhập 5 2 Các hình thức mua bán và sáp nhập doanh nghiệp 5 3 Các giai đoạn mua bán và sáp nhập 8 4 Lợi ích tạo ra giá trị tăng thêm từ mua bán và sáp nhập 13 III Giới thiệu về công ty 17 1 Về công ty Cổ phần Tập đoàn Masan 17 2 Công ty dịch vụ Cổ phần Thương mại tổng h.
Trang 12
MỤC LỤC
I, Lời mở đầu 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tế 4
II Cơ sở lý luận 5
1 Khái niệm mua bán và sáp nhập 5
2 Các hình thức mua bán và sáp nhập doanh nghiệp 5
3 Các giai đoạn mua bán và sáp nhập 8
4 Lợi ích tạo ra giá trị tăng thêm từ mua bán và sáp nhập 13
III Giới thiệu về công ty 17
1 Về công ty Cổ phần Tập đoàn Masan 17
2 Công ty dịch vụ Cổ phần Thương mại tổng hợp Vincommerce 20
IV Thương vụ Masan mua lại Vincommerce 22
1 Tổng quan về thương vụ 22
2 Tình hình tài chính công ty Masan trước khi mua lại VinCommerce 23
3 Tình hình tài chính của VinCommerce trước khi mua lại VinCommerce 26
3.2 Tình hình tài chính của VinCommerce 26
V Tình hình tài chính sau thương vụ 27
1 Sự thay đổi về kinh doanh sau thương vụ 27
2 Phân tích tình hình tài chính của công ty sau thương vụ 31
VI Một số đề xuất cải thiện tình hình tài chính: 38
Kết luận 42
Tài liệu tham khảo 43
Trang 2tế Việt Nam, với vị thế là một quốc gia đang phát triển, trở thành một nền kinh tế hấp dẫn đối với thị trường M&A Cùng với sự tham gia của hàng loạt các quỹ đầu
tư trong và ngoài nước, thị trường M&A ở nước ta đang ngày càng nóng dần lên Tuy vậy, bên cạnh những cơ hội và tiềm năng phát triển, hoạt động này cũng tiềm
ẩn không ít thách thức Đặc biệt trong bối cảnh tình hình dịch bệnh vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp Trước tình hình đó, việc nghiên cứu hoạt động M&A của các doanh nghiệp trong nước và trên thế giới là một vấn đề cấp thiết đối với các bên đã, đang và có ý định sẽ tham gia vào thị truờng đầy tiềm năng này
Nhận thấy được tiềm năng to lớn của M&A, Masan và VinCommerce đã có một bước đi quan trọng trong chiến lược phát triển của mình khi ký kết hợp đồng sáp nhập hai công ty để tạo nên một tập đoàn hàng tiêu dùng - bán lẻ mới có sức cạnh tranh vượt trội và quy mô hàng đầu Việt Nam Theo đó, Masan sẽ được kế thừa hệ thống bán lẻ (VinMart và VinMart+) cũng như hệ thống nông nghiệp sạch sử dụng công nghệ cao (VinEco) mà VinCommerce đã xây dựng và phát triển Sự gia nhập của VinCommerce không chỉ cộng hưởng và nâng cao giá trị cho năng lực cốt lõi của Masan mà còn giúp đẩy nhanh thực hiện mục tiêu đứng đầu trong nước và vươn
ra quốc tế của tập đoàn
Từ những lí do trên, chúng em chọn đề tài: “Phân tích sự thay đổi tình hình tài chính của tập đoàn Masan sau khi sáp nhập VinCommerce” Do vốn kiến thức
còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, chúng em mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Trang 34
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu tổng quan kiến thức về Mua bán và Sáp nhập (Merge & Acquisitions), thực tế hoá cơ sở lý thuyết để phân tích thương vụ giữa Masan Group và VinGroup Từ đó nhìn nhận được sự thay đổi về tình hình tài chính của tập đoàn Masan trước và sau khi sáp nhập với VinCommerce
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính được tổng hợp trên các báo cáo và tài liệu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan và Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại VinCommerce
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 – 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của công ty
Tiến hành phân tích, tính toán, so sánh, tổng hợp và đánh giá số liệu về số tuyệt đối
và số tương đối, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận về tình hình tài chính của công ty
5 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tế
Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính, là cơ sở nền tảng cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, là tài liệu giúp các nhóm đối tượng như chủ doanh nghiệp, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cho vay tín dụng sử dụng để đưa ra các nhận định, đánh giá và kết luận chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp cần được phân tích sao cho phù hợp với mục đích sử dụng báo cáo tài chính của họ
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan, phân tích những điểm mạnh và những bất cập về tình hình tài chính của công
ty, đồng thời cũng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng khi công ty thực hiện một thương
vụ M&A lớn, từ đó thấy được tầm quan trọng của phân tích tài chính đối với mỗi doanh nghiệp
Trang 45
II Cơ sở lý luận
1 Khái niệm mua bán và sáp nhập
Mua bán và sáp nhập (M&A) là thuật ngữ viết tắt của 2 cụm từ Mergers (Sáp nhập) và Acquisitions (Mua lại) Hoạt động M&A là hoạt động giành quyền kiểm
soát doanh nghiệp thông qua hình thức sáp nhập hay mua lại 1 phần (số cổ phần) hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác
Mergers (Sáp nhập) là sự liên kết giữa các doanh nghiệp có cùng quy mô và cho ra
đời một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân mới Toàn bộ tài sản, lợi ích chung,
quyền hay nghĩa vụ của doanh nghiệp bị sáp nhập hay bị mua lại sẽ “về tay” doanh
nghiệp sáp nhập
Acquisitions (Mua lại) là hình thức một doanh nghiệp lớn sẽ mua lại những doanh
nghiệp nhỏ và yếu hơn và doanh nghiệp mua vẫn giữ tư cách pháp nhân cũ Doanh nghiệp mua lại được quyền sở hữu hợp pháp đối với doanh nghiệp được mua
2 Các hình thức mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
2.1 Căn cứ vào chức năng của các công ty thành viên
- Mua bán, sáp nhập theo chiều ngang (Horizontal): là hình thức mua bán,
sáp nhập giữa các doanh nghiệp cùng ngành, việc sáp nhập giữa các công ty cạnh tranh trực tiếp, có cùng loại sản phẩm và thị trường Kết quả từ việc mua bán, sáp nhập theo hình thức này sẽ mang lại cơ hội mở rộng thị trường, tăng hiệu quả trong việc kết hợp thương hiệu, giảm chi phí cố định, tăng cường hiệu quả hệ thống phân phối
- Mua bán, sáp nhập theo chiều dọc (Vertical): Mua bán, sáp nhập giữa các
doanh nghiệp tham gia vào các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thị trường, nhằm giảm chi phí giao dịch và các chi phí khác thông qua việc quốc tế hóa các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và phân phối, đồng thời tạo ra lợi thế về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra sản phẩm, giảm chi phí trung gian, khống chế nguồn hàng hoặc đầu ra của đối thủ cạnh tranh… Hay nói cách khác, mua bán và sáp nhập theo chiều dọc là hoạt động sáp nhập hoặc mua lại giữa hai doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên cùng một chuỗi giá trị Hoạt động sáp nhập theo chiều dọc thường đem lại cho doanh nghiệp tiến hành sáp nhập nhiều lợi thế về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nguồn hàng hoặc đầu ra của sản phẩm, giảm chi phí trung gian, không chế nguồn hàng hoặc đầu ra của đối thủ cạnh tranh
Trang 56
- Mua bán, sáp nhập kết hợp (Conglomerate): Đây là hình thức mua bán và
sáp nhập để hình thành nên các tập đoàn Hình thức này là sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và không có liên quan, nhằm giảm cơ bản rủi ro nhờ đa dạng hóa và để khai thác các hình thức kinh
tế khác nhau trong các lĩnh vực tài chính, tài nguyên Việc sử dụng hình thức M&A hình thành nên các tập đoàn sẽ là một cách tránh và không làm ảnh hưởng tới mức độ tập trung của thị trường Thông thường, các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa các dãy sản phẩm thường lựa chọn chiến lược liên kết để thành lập các tập đoàn Lợi của M&A hình thành các tập đoàn là việc giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa, tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường và đạt được lợi nhuận gia tăng nhờ có nhiều sản phẩm dịch vụ
2.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia thương vụ
- Mua bán và sáp nhập trong nước: là hình thức mua bán và sáp nhập diễn ra
tại một quốc gia và được thực hiện giữa các doanh nghiệp trong cùng lãnh thổ một quốc gia, không có sự kết hợp giữa các tài sản xuyên biên giới
- Mua bán và sáp nhập xuyên biên giới: là hình thức được thực hiện giữa các
doanh nghiệp thuộc hai quốc gia khác nhau Ngoải ra, đây còn có thể coi là một trong những hình thức đầu tư trực tiếp và phổ biến trong nền kinh tế thị trường hiện nay Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế gần đây, làn sóng toàn cầu hóa đã dần xóa bỏ biên giới kinh doanh của các công ty đa quốc gia khiến cho xu hướng M&A xuyên biên giới ngày càng trở thành xu hướng tất yếu trong bối cảnh kinh tế toàn cầu
2.3 Căn cứ vào mục đích của thương vụ
- Sáp nhập ngang: là hoạt động diễn ra đối với hai doanh nghiệp cùng cạnh
tranh trực tiếp và chia sẻ cùng dòng sản phẩm và thị trường
- Sáp nhập dọc: là hoạt động sáp nhập diễn ra đối với các doanh nghiệp trong
chuỗi cung ứng
- Sáp nhập mở rộng thị trường: là hoạt động sáp nhập diễn ra đối với hai doanh
nghiệp bán cùng loại sản phẩm nhưng ở những thị trường khác nhau
- Sáp nhập mở rộng sản phẩm: là hoạt động sáp nhập diễn ra đối với hai doanh
nghiệp bán những sản phẩm khác nhau nhưng có liên quan tới nhau trong cùng một thị trường
Trang 67
- Sáp nhập kiểu tập đoàn: là hình thức sáp nhập trong đó trường hợp hai doanh
nghiệp không có cùng lĩnh vực kinh doanh nhưng muốn đa dạng hóa hoạt động lĩnh vực kinh doanh đa ngành nghề
2.4 Căn cứ cách thức cơ cấu tài chính
- Sáp nhập mua doanh nghiệp: là loại hình M&A xảy ra khi một công ty mua
lại một doanh nghiệp khác Việc mua doanh nghiệp được tiến hành bằng tiền mặt hoặc thông qua một số công cụ tài chính
- Sáp nhập hợp nhất: là hình thức tại đó một thương hiệu doanh nghiệp mới
được hình thành và cả hai doanh nghiệp được hợp nhất dưới một pháp nhân mới Tài chính của hai doanh nghiệp sẽ được hợp nhất trong doanh nghiệp mới
2.5 Căn cứ trên góc độ tài chính doanh nghiệp
- Sáp nhập và hợp nhất: Sáp nhập là sự nhập chung công ty này vào một công
ty khác, theo đó công ty bị sáp nhập (acquired firm) sẽ ngừng tồn tại như là thực thể riêng biệt, nhập chung tài sản và nợ của nó vào công ty sáp nhập (acquiring firm), trong khi công ty sáp nhập vẫn giữ lại tên và sự tồn tại của
nó Tài sản, nợ phải trả được nhập vào công ty sáp nhập nên phát sinh nhiêu vấn đề về tài chính Hợp nhất (consolidation) khác ở chỗ kết quả là một công
ty hoàn toàn mới được tạo ra sau khi hợp nhất, cả 2 công ty trước đó sẽ trở thành một phần của công ty mới, đều không còn tồn tại như một thực thể độc lập
- Thâu tóm cổ phiếu: Bao gồm chào giá riêng (giữa ban quản lý 2 công ty) hay
chào giá công khai Hoạt động có một số đặc điểm như không cần họp đại hội
cổ đông, bỏ phiếu, công ty đặt giá có thể thương lượng trực tiếp với cổ đông, không cần hỏi ý kiến ban quản lý, hội đồng quản trị, ít thân thiện, dễ gặp sự kháng cự, và kết quả đa dạng khi có thể công ty mục tiêu sẽ không bị thâu tóm toàn bộ, hoặc kết thúc bằng sáp nhập
- Thâu tóm tài sản: Đây là hình thức công ty sáp nhập, mua lại có thể tự mình
hoặc cùng với công ty mục tiêu tiến hành định giá tài sản của công ty đó (thông thường họ sẽ thuê một công ty định giá tài sản độc lập) Sau đó các bên sẽ tiến hành thương lượng để đưa ra một mức giá phù hợp (có thể cao hoặc thấp hơn) Phương thức thanh toán có thể bằng tiền mặt và nợ Điểm hạn chế của phương thức này là các tài sản vô hình như thương hiệu, thị phần, văn hóa thường rất khó định giá và thương lượng, thường đòi hỏi cần họp bàn để tổ chức bỏ phiếu
Trang 78
giữa các cổ đông về việc bán công ty Thêm vào đó, hình thức này còn liên quan đến nhiều vấn đề về thủ tục pháp lý khi chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản, dẫn tới làm tăng chi phí khi thực hiện M&A
2.6 Căn cứ trên tính chất của thương vụ:
- M&A thân thiện: là hình thức ban quản trị công ty mục tiêu hay công ty bị
mua lại) đồng thuận và ủng hộ trong giao dịch mua lại đó Các thương vụ M&A này thường xuất phát từ lợi ích chung của cả hai bên
- M&A thù nghịch – M&A bất hợp tác: là hình thức ban quản trị của công ty
mục tiêu không đồng ý và sử dụng các biện pháp nhằm chống lại sự thâu tóm, mua lại từ phía công ty đi mua Đây là những thương vụ không có sự ủng hộ của ban quản lý của công ty mục tiêu, bởi đôi khi, việc thâu tóm có thể gây nên những tổn thất cho công ty mục tiêu
2.7 Căn cứ vào phạm vi, lãnh thổ:
- Inbound M&A: Đây là hình thức mua bán và sáp nhập trong đó các tập đoàn,
doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài tham gia đầu tư vào thị trường một quốc gia thông qua việc đầu tư vào hoặc thâu tóm doanh nghiệp nội địa của quốc gia đó
- Outbound M&A: Đây là hình thức mua bán và sáp nhập trong đó tập đoàn,
doanh nghiệp, tổ chức nội địa thực hiện đầu tư ra nước ngoài thông qua việc thâu tóm doanh nghiệp nước ngoài tại nước đến đầu tư
- Domestic M&A: các thương vụ M&A diễn ra giữa các doanh nghiệp trong
một quốc gia bao gồm cả công ty nội địa, công ty nước ngoài thành lập và hoạt động tại quốc gia đó
3 Các giai đoạn mua bán và sáp nhập
3.1 Đối với bên mua
3.1.1 Lập chiến lược M&A:
Theo quan điểm của tôi, lập chiến lược là điều đầu tiên cần phải làm trước khi bắt đầu một thương vụ M&A Xác định ra cách bạn/công ty của bạn sẽ theo đuổi thương
vụ này, mục tiêu bạn/công ty bạn muốn đạt được, xem xét các điều kiện thị trường hiện tại, tình hình tài chính của công ty bạn và những dự báo tài chính trong tương lai Đặt tiêu chí về các công ty mục tiêu:
Trang 89
3.1.2 Bạn có thể lập ra bản tiêu chuẩn về các tiêu chí, hoặc đơn giản là một checklist các tiêu chí về công ty mục tiêu, như là:
• Công ty mục tiêu sẽ cần cung cấp những gì cho bạn?
• Quy mô công ty mục tiêu?
• Tình hình tài chính của Công ty mục tiêu? Tỷ suất lợi nhuận hiện tại?
• Sản phẩm hoặc Dịch vụ của công ty mục tiêu?
• Cơ sở khách hàng của công ty mục tiêu? (Số lượng, Thị phần, Hệ thống quản
lý thông tin khách hàng…)
• Văn hóa của công ty mục tiêu?
• Tình trạng nhân sự của công ty mục tiêu?
• Vị trí địa lý của công ty mục tiêu?
Tất nhiên là bạn sẽ xem xét kỹ lưỡng hơn tất cả các yếu tố này trong giai đoạn Due Diligence, nhưng điều quan trọng là phải đặt ra các tiêu chí chung ngay từ đầu, để tránh lãng phí chi phí và mất thời gian khi gặp phải những công ty mục tiêu không phù hợp!
3.1.3 Tìm kiếm các công ty tiềm năng:
Sau khi xác định được các tiêu chí, bạn có thể bắt đầu tìm kiếm các công ty mục tiêu phù hợp Ở giai đoạn này, với thông tin có thể dễ dàng tìm kiếm, bạn nên thực hiện đánh giá và đưa ra các cáo bạch ngắn gọn về các công ty mục tiêu tiềm năng
3.1.4 Lập kế hoạch mua lại:
Bây giờ là lúc để tiếp xúc ban đầu với công ty mục tiêu của bạn Với tư cách là người mua, bạn nên gửi một bức thư bày tỏ ý định (letter of intent) hay còn gọi là Thư chào mua Trong đó, bạn bày tỏ sự quan tâm đến việc theo đuổi việc hợp nhất hoặc mua lại và cung cấp tóm tắt về thỏa thuận đề xuất (Tại thời điểm này, bất kỳ đề xuất nào cũng phải ở mức cao, để đảm bảo lời chào mua đủ hấp dẫn và có thể thắng các đối thủ mua có thể có Đừng lo về giá chào mua cao, vì nó có thể thay đổi trong quá trình Due Diligence (tất nhiên, với một số chiến thuật kết hợp trong giai đoạn này) Nếu công ty mục tiêu có những phản ứng thuận lợi, bạn cũng nên gửi Thư chào mua cũng là một cách tốt để bạn có thể đưa kèm một số yêu cầu để có thêm thông tin mà bạn sẽ sử dụng trong định giá
3.1.5 Định giá:
Trang 910
Đây là một trong những bước quan trọng nhất trong quá trình M&A Tại bước này, công ty mục tiêu cung cấp cho bên mua thông tin quan trọng về hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là tài chính, để người mua có thể đánh giá giá trị của công
ty mục tiêu Ngoài phân tích tài chính, bạn cũng phải xem xét sự phù hợp với văn hóa, các điều kiện bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự thành công của giao dịch, thời gian và các hình thức hợp tác khác Bạn cũng có thể cân nhắc thực hiện phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa) đối với công ty mục tiêu
3.1.6 Đàm phán ký kết hợp đồng:
Đàm phán và ký kết hợp đồng Đây là bước mà bạn thực hiện quyết định "tiếp tục” hay “dừng lại” Trên cơ sở dữ liệu phân tích từ các mô hình định giá của bạn để tạo một thỏa thuận đề xuất ban đầu, sau đó trình bày thỏa thuận đó với công ty mục tiêu Tiếp theo, bạn sẽ bước vào một giai đoạn đàm phán; thỏa thuận được hoàn tất sau khi cả hai bên đồng ý và ký vào thỏa thuận
đề xuất cũng nên đưa ra một lịch trình thẩm định (thường là 30-60 ngày), nhưng lịch trình sẽ khác nhau tùy thuộc vào công ty và tính phức tạp ở từng deal
3.1.8 Soạn thảo Hợp đồng mua bán:
Khi bạn đã hoàn thành việc thẩm định, và giả sử là bạn không phát hiện ra bất kỳ vấn đề lớn nào, bạn sẽ đi đến việc soạn thảo Hợp đồng mua bán, bao gồm cả loại thỏa thuận mua bán mà bạn đang ký (tức là bán cổ phiếu hoặc tài sản) Sau khi tất
cả các bên liên quan ký các hợp đồng này, giao dịch được coi là đã kết thúc
3.1.9 Xem xét chiến lược tài chính cuối cùng sẽ áp dụng:
Trang 1011
Mặc dù công ty bạn đã tiến hành phân tích và tạo ra một chiến lược về tài chính tính đến thời điểm này, nhưng bạn vẫn có thể phải điều chỉnh khi hợp đồng mua bán cuối cùng được ký kết
3.1.10 Sáp nhập:
Sau khi hoàn tất thỏa thuận, bạn có thể bắt đầu công việc sáp nhập hai công ty Điều này đòi hỏi phải lập kế hoạch trên tất cả các khía cạnh: tài chính, cơ cấu tổ chức, vai trò và trách nhiệm, văn hóa, hệ thống marketing, … và giai đoạn này, nếu làm thủ tục sáp nhập thì có thể nhanh, nhưng để thực sự sáp nhập đồng bộ hệ thống hai công
ty và vận hành trơn tru,bạn có thể mất vài tháng, thậm chí là vài năm
3.2 Đối với bên bán
Đối với bên bán, có 3 giai đoạn lớn:
a Giai đoạn chuẩn bị đàm phán
Bước 1: Xác định chiến lược bán
Bên bán phải xác định rõ mục tiêu của mình khi tham gia vào một giao dịch bán ngay cả khi không đạt được kết quả theo mục tiêu đó Ban điều hành cùng với các
cố vấnbên cạnh nên xác định mục tiêu theo đuổi thương vụ và xác định những bên mua lý tưởng (hoặc năng lực tài chính hoặc phẩm chất của người mua)
Bước 2: Tập hợp tài liệu
Khi cam kết theo đuổi việc bán công ty, bên bán cần tạo một bộ tài liệu toàn diện để giới thiệu chính thức công ty cho những bên mua tiềm năng Nếu đang làm việc với các ngân hàng đầu tư về việc bán, họ sẽ chuẩn bị một bản ghi nhớ thông tin bí mật (Confidential Information Memorandum - CIM) - còn được gọi là bản ghi nhớ cung cấp thông tin, một tài liệu có thể dài hơn 50 trang bao gồm thông tin về tài chính, vị thế thị trường và các sản phẩm và dịch vụ của công ty bên bán Từ đó, trích xuất thông tin từ CIM để tạo các phần tài liệu ngắn hơn như Thư giới thiệu, tài liệu quảng cáo hoặc kế hoạch truyền thông chào bán công ty
b Giai đoạn hình thành đề xuất mua lại từ bên mua
Bước 3: Tương tác với bên mua
Trang 1112
Điều này có thể xảy ra theo một trong hai cách: bên mua liên hệ thông qua Thư chào mua hoặc chính bên bán liên hệ với họ Cần có chiến lược về bên mua để tránh lãng phí thời gian cho các bên mua không chắc chắn hoặc không thực sự đủ năng lực
Bước 4: Nhận giá chào mua
Khi đã có sự liên hệ ban đầu và những bên mua tiềm năng đã xem xét tài liệu, bên bán sẽ bắt đầu nhận được giá chào mua Không nên chấp nhận lời đề nghị đầu tiên
và hãy sáng suốt trong việc đưa ra những thông tin sâu hơn cho các bên mua tại thời điểm này
Bước 5: Gặp gỡ các bên mua quan tâm
Tiến hành các cuộc họp với các bên mua quan tâm để tìm hiểu thêm về ý định, nhu cầu, năng lực và các đề xuất của các công ty này
Bước 6: Nhận thư chào mời phương án mua – LOI
Những bên mua quan tâm sẽ gửi một bức thư chào mua, trong đó họ bày tỏ rõ ràng quan tâm đến việc theo đuổi một thương vụ M&A với bên bán và cung cấp một bản tóm tắt về thỏa thuận được đề xuất Bên bán có thể nhận được nhiều LOI từ nhiều bên mua quan tâm
c Giai đoạn đàm phán
Bước 7: Đàm phán với tất cả các bên mua quan tâm
Ở bước này, bên bán cần đảm bảo đã sẵn có tất cả các thông tin tài chính sẵn sàng cho giao dịch Trong đàm phán thương lượng, hãy đề cập đến mục đích chiến lược
đã đề ra ngay từ đầu
Bước 8: Soạn thảo thỏa thuận
Hai bên cùng nhau làm việc và thống nhất để đi đến việc soạn thảo một thỏa thuận cuối cùng
Bước 9: Ký kết thỏa thuận độc quyền
Đến bước này, bên bán bị khóa trong một thỏa thuận độc quyền giao dịch với một bên mua và sẽ không thể tiếp tục tìm kiếm bên mua tiềm năng nào khác, cũng như không thể đàm phán thương lượng với bất cứ một bên mua nào khác
Bước 10: Phối hợp với bên mua trong giai đoạn Due Diligence
Trang 1213
Có thể mất 1 - 3 tháng để người mua hoàn thành việc due diligence của họ Nhưng bên bán có thể giúp đẩy nhanh quá trình Chuẩn bị trước tất cả các tài liệu và giữ liên hệ chặt chẽ trong suốt quá trình là việc nên làm để có thể nhanh chóng xử lý các vấn đề khi chúng phát sinh
Bước 11: Quyết định cuối cùng
Khi bên mua đã hoàn thành due diligence và họ quyết định tiếp tục đi tiếp thì đây là lúc bên bán làm việc với Hội đồng quản trị hoặc Nhóm chủ sở hữu để đưa ra quyết định cuối cùng trong việc bán công ty
Bước 12: Ký kết thỏa thuận/ hợp đồng M&A
Sau khi ký thỏa thuận cuối cùng, giao dịch coi như đã kết thúc và quá trình sáp nhập
bắt đầu
4 Lợi ích tạo ra giá trị tăng thêm từ mua bán và sáp nhập
Giá trị cộng hưởng (Synergy) được hiểu là hiệu ứng kết hợp được tạo ra bởi hai hay
nhiều phần, yếu tố, hay cá nhân Các nỗ lực kết hợp có thể tạo ra cả cộng hưởng tích cực (dương) và tiêu cực (âm) Tuy nhiên, giá trị cộng hưởng thường được tuyên bố là tích cực khi việc kết hợp có giá trị lớn hơn so với tổng được tính một cách cơ học của các phần
Theo Sirower, định nghĩa cộng hưởng (Synergy) là “sự tăng lên khả năng cạnh tranh và dẫn đến dòng tiền (cash flow) vượt quá những gì hai doanh nghiệp tạo ra một cách độc lập” Định nghĩa này sau đó được bổ sung cho thấy cộng hưởng còn là một dạng quy trình tạo giá trị chung, qua đó lợi thế cạnh tranh tăng lên - “cộng hưởng xảy ra khi năng lực được chuyển giao giữa các doanh nghiệp M&A cải thiện vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp hợp nhất và sau đó là kết quả hoạt động của doanh nghiệp hợp nhất đó”
Phần lớn các thương vụ M&A đều dựa trên việc tạo ra sự cộng hưởng, tạo ra giá trị lớn hơn nhiều so với giá trị của từng bên riêng lẻ Cộng hưởng là động cơ quan trọng và kỳ diệu nhất giải thích cho mọi thương vụ mua bán và sáp nhập, được xem như là dấu hiệu cuối cùng của sự thành công hay thất bại của thương vụ đó Kỳ vọng của các công ty sau mỗi thương vụ M&A về lợi ích mang lại từ sự cộng hưởng thường bao gồm: đạt được hiệu quả dựa vào quy mô, giảm nhân viên và các chi phí, thực hiện đa dạng hóa và loại trừ rủi ro phi hệ thống, hiện đại hóa công nghệ, tăng cường khả năng thanh khoản, thị phần, hưởng những lợi ích từ thuế
Trang 1314
Việc đánh giá những lợi ích tương lai từ hoạt động M&A như giá trị cộng hưởng không hề đơn giản Giá trị cộng hưởng trong nhiều trường hợp là cơ sở để doanh nghiệp đi mua đàm phán khoản chi phí tối đa có thể trả cho doanh nghiệp mục tiêu
Vì vậy việc nhận thức sâu sắc về giá trị cộng hưởng và phương pháp để đánh giá, bóc tách nó giữa doanh nghiệp đi mua và doanh nghiệp mục tiêu (bên bán) là rất cần thiết Phân tích các giá trị tăng thêm là điểm mấu chốt cho việc giải thích lợi ích của giá trị cộng hưởng, được minh họa theo ví dụ sau đây
Giả sử doanh nghiệp A dự tính mua lại doanh nghiệp B Luồng tiền chiết khấu của doanh nghiệp A là PV(A) và luồng tiền chiết khấu của doanh nghiệp B là PV(B) Sự khác biệt giữa luồng tiền của doanh nghiệp sáp nhập với tổng luồng tiền của hai doanh nghiệp riêng lẻ là giá trị tăng thêm từ hoạt động M&A:
Synergy = PV(AB) – [PV(A) + PV(B)]
Nói cách khác, sức mạnh cộng hưởng được biểu hiện qua bất phương trình 1+1>2, nói lên “năng lực chuyển hóa” đặc biệt từ sự kết hợp của hai tổ chức riêng lẻ để hình thành một tổ chức có giá trị lớn hơn Giá trị tăng thêm có thể được xác định dựa trên
4 nguồn cơ bản sau: sự gia tăng thu nhập (Revenue Enhancement), sự cắt giảm chi phí (Cost Reduction), lợi ích thuế (Tax Gain) và chi phí vốn (Cost of Capital)
4.1 Sự gia tăng thu nhập (Revenue Enhancement)
Trong tiến trình phát triển kinh tế, việc liên kết, sáp nhập, hợp nhất các doanh nghiệp
để hình thành những doanh nghiệp lớn mạnh hơn mang lại sự gia tăng đáng kể trong thu nhập Các khoản giatăng này được đem lại một phần nhờ hoạt động Marketing của doanh nghiệp sau khi thực hiện các thương vụ M&A Việc tập trung tới Marketing sau thương vụ M&A giúp điều chỉnh lại quy trình làm việc và nhân sự, thống nhất các quy tắc, quy định trong tổng công ty mới, từ đó tạo nên dòng chảy công việc mới hài hòa giữa các nhân viên, làm tiền đề cho những bước phát triển lớn mạnh sau này để tạo ra sự gia tăng về thu nhập
Xử lý khủng hoảng truyền thông tốt được xem là một cách thức thực hiện Marketing hiệu quả giúp các công ty sau khi sáp nhập vẫn giữ được sự tin tưởng của các đối tác như nhà phân phối, nhà cung cấp hay nhân viên Một cách làm Marketing khác để
Trang 1415
mang lại lợi ích thu nhập cho doanh nghiệp đó là việc định vị thương hiệu đúng đắn Định vị thương hiệu tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo được chỗ đứng trong tâm trí khách hàng và giúp gia tăng giá trị thương hiệu, mang lại lợi thế cạnh tranh và lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp Bên cạnh lợi ích từ Marketing, chúng ta có thể xem xét về góc độ lợi ích chiến
lược giúp doanh nghiệp sau mua bán sáp nhập gia tăng doanh thu Các công ty trước khi thực hiện các thương vụ M&A đều có cho mình chiến lược phát triển riêng Việc thực hiện mua bán và sáp nhập là bước đi quan trọng trong chiến lược của họ Khi các thương vụ M&A thành công dẫn đến việc công ty đang đi đúng quy trình họ tạo
ra, việc tạo ra doanh thu và gia tăng lợi nhuận là điều tất yếu Nhiều doanh nghiệp lớn của Việt Nam đã sử dụng chiến lược M&A ở nước ngoài nhằm tạo ra các giá trị tăng thêm Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) từng chi ra hàng chục triệu USD để cùng với Angkor Dairy Products lập liên doanh xây dựng nhà máy chế biến sữa tại Campuchia vào năm 2014 và tiến tới nắm giữ toàn bộ nhà máy này vào năm
2017
Một yếu tố khác tạo ra sự gia tăng thu nhập cho các thương vụ M&A là sức mạnh thị trường Sức mạnh thị trường thường chịu yếu tố thị phần của công ty nên hầu hết các thương vụ mua lại đều nhằm vào việc cải thiện sức mạnh thị trường bằng việc mua lại một đối thủ, một nhà cung cấp/nhà phân phối hay một hoạt động kinh doanh liên quan đến ngành hiện tại, sử dụng các năng lực chính để giành lợi thế trong thị trường của công ty mua, từ đó kỳ vọng trở thành người dẫn đầu thị trường Tuy nhiên việc mua bán doanh nghiệp được tiến hành trong điều kiện luật pháp nên để công ty thành công trong việc tăng trưởng, gia tăng thu nhập cần phải nắm rõ các yếu tố chính trị pháp luật tồn tại trong môi trường chung
4.2 Sự cắt giảm chi phí (Cost Reduction)
Công ty sáp nhập có thể có được các khoản chi phí thấp hơn, hoạt động có hiệu quả hơn 2 công ty riêng lẻ nhờ vào hiệu quả kinh tế theo quy mô (Economies of scale) Khi việc mua bán và sáp nhập diễn ra, sự cắt giảm chi phí nhờ hiệu quả kinh tế theo quy mô được thể hiện trong việc chuyên môn hóa, mua nguyên vật liệu và phụ tùng với khối lượng lớn do được hưởng chiết khấu cao, sử dụng p hương tiện quảng cáo đại chúng và cường độ sử dụng lực lượng bán hàng lớn hơn, hiệu quả tài chính do các công ty lớn có điều kiện gọi vốn với điều kiện thuận lợi (lãi suất, chi phí đi vay thấp hơn),
Trang 1516
Hiệu quả kinh tế của kết hợp theo chiều dọc (Economies of Vertical Integration)
là một yếu tố khác góp phần cắt giảm chi phí cho các doanh nghiệp sau khi thực hiện mua bán và sáp nhập Mua bán, sáp nhập theo chiều dọc giúp giảm chi phí giao dịch và các chi phí khác thông qua việc quốc tế hóa các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và phân phối, giảm chi phí trung gian Trong những năm gần đây đã có rất nhiều thương vụ M&A theo chiều dọc được diễn ra, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp bán lẻ, thực phẩm, đồ uống, giải trí, dịch vụ tài chính Điển hình là các thương
vụ M&A trong lĩnh vực hàng tiêu dùng Đầu năm 2016, thị trường chứng kiến các thương vụ M&A đình đám trong lĩnh vực bán lẻ và hàng tiêu dùng như Tập đoàn Masan bán 25% cổ phần của Masan Consumer Holdings và 33,3% cổ phần Masan Brewery cho Singha Asean Holdings (Thái Lan), với tổng trị giá giao dịch lên tới 1,1 tỷ USD
Giá trị tăng thêm từ sự cắt giảm chi phí còn có được từ nguồn lực bổ sung (Complementary Resources) và loại bỏ sự quản lý không hiệu quả (Elimination of Inefficent Management) Sau M&A, doanh nghiệp sẽ tập trung nguồn nhân lực và
tài chính để thực hiện các chiến lược phát triển công ty Do đó, việc tồn tại 2 phòng ban cùng một chức năng là điều không cần thiết Các phòng ban này cũng sẽ buộc phải hợp lại thành một và số lượng nhân sự chắc chắn sẽ phải giảm bớt, sắp xếp lại mới để có thể hoạt động hiệu quả Đây cũng là dịp để các doanh nghiệp sàng lọc những vị trí làm việc kém hiệu quả, doanh nghiệp sẽ có cơ hội được tiếp nhận nguồn lao động có kỹ năng tốt và nhiều kinh nghiệm
4.3 Lợi ích thuế (Tax Gain)
Việc sử dụng những tổn thất thuế (Tax Losses) đem đến tiềm năng về lợi ích thuế cho doanh nghiệp trong M&A Theo Damodaran (2012), bên mua có thể nhận được lợi ích thuế mang lại nhờ M&A, xuất phát từ 2 nguồn: (1) Những khoản lỗ kết chuyển của công ty mục tiêu nhằm làm giảm thu nhập chịu thuế của công ty thâu tóm, (2) Những khoản chi phí khấu hao và lãi vay kết chuyển, tạo ra lá chắn thuế cho doanh nghiệp thâu tóm
Lợi ích thuế tăng thêm còn nhờ vào việc sử dụng năng lực vay nợ chưa được thực hiện của các công ty trước khi sáp nhập Vì chi phí lãi vay được tính là chi phí hợp
lý để khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên nợ vay đem lại một khoản “tiết kiệm thuế” cho doanh nghiệp Khi hai doanh nghiệp kết hợp với nhau, lợi nhuận và dòng tiền của chúng trở nên ổn định hơn và có thể dự
Trang 1617
đoán được Vì vậy doanh nghiệp có thể dễ dàng vay tiền hơn trước khi sáp nhập, tận dụng khoản vay nợ chưa sử dụng trước đó để làm tăng tỷ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (D/E) Tỷ số này cao một phần phản ánh doanh nghiệp chịu độ rủi ro cao nhưng phần còn lại cho thấy cách doanh nghiệpsử dụng nợ vay để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế
4.4 Chi phí vốn (Cost of Capital)
Chi phí vốn (Cost of Capital) là chi phí tính bằng phần trăm của các nguồn vốn khác
nhau cần thiết để tài trợ cho các khoản chi tiêu mua sắm hàng đầu tư Nó là một yếu
tố quan trọng cần xác định trong hoạt động dự toán vốn, nhằm đánh giá xem doanh nghiệp có nên thực hiện một dự án nào đó hay không Chi phí vốn có thể giảm đi khi hai công ty sáp nhập vì chi phí của việc phát hành (nợ và vốn chủ sở hữu) sẽ thấp hơn nhiều khi phát hành số lượng lớn so với phát hành số lượng nhỏ Khi chi phí vốn tại công ty sáp nhập thấp hơn chi phí vốn tại công ty cũ và thấp hơn tỷ suất sinh lời kỳ vọng cho thấy dự án đầu tư có rủi ro thấp và sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra những kết quả kinh doanh mới khả quan, từ đó gia tăng thêm giá trị cộng hưởng
III Giới thiệu về công ty
1 Về công ty Cổ phần Tập đoàn Masan
1.1 Thông tin cơ bản
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan
- Tên quốc tế: Masan Group Corporation
- Trụ sở chính: Phòng 802 - Central Plaza - 17 Lê Duẩn - Phường Bến Nghé -
Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84.28) 6256 3862
- Fax: (84.28) 3827 4115
- Website: https://www.masangroup.com/vi
1.2 Quá trình hình thành, phát triển
Năm 1996: Công ty Cổ phần Công nghiệp Việt Tiến - tiền thân của Masan Group
được thành lập vào bởi ông Nguyễn Đăng Quang (hiện là Chủ tịch HĐQT Masan Group), hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm và hàng tiêu dùng châu Á tại thị trường Đông Âu Trong những ngày đầu, Masan chủ yếu tập trung vào thị trường Nga với sản phẩm phổ biến là mì ăn liền
Trang 1718
Năm 2002: Để tiếp cận vào thị trường nội địa đầy tiềm năng, Masan đã chuyển
hướng từ thị trường xuất khẩu sang tập trung vào thị trường nội địa, qua việc giới thiệu sản phẩm nước chấm thương hiệu “Chinsu” Sau thành công của nhãn hiệu Chin-su, công ty cũng đã giới thiệu thêm các thương hiệu “Nam Ngư” và “Tam Thái Tử” trong năm 2007
Tháng 11/2004: Công ty được thành lập dưới tên là Công ty cổ phần Hàng hải Ma
San với số vốn điều lệ 3,2 tỷ đồng
Tháng 08/2009: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Ma San (tên tiếng
Anh là Ma San Group Corporation)
Ngày 05/11/2009: Masan đã niêm yết thành công tại Sở Giao dịch chứng khoán TP
Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là “MSN”
Tháng 09/2010: Masan đã mua lại cổ phần kiểm soát tại mỏ Núi Pháo và đã thành
lập công ty Masan Resources
Tháng 10/2011: Masan Consumer đã gia nhập thị trường đồ uống thông qua thương
vụ mua lại 50.3% cổ phần của Vinacafe, nhà sản xuất cà phê hòa tan lớn nhất tại Việt Nam
Tháng 4/2015: Masan mua lại Công Ty TNHH Sam Kim, cổ đông kiểm soát hai
công ty Proconco và ANCO Công ty Sam Kim sau đó được đổi tên thành Công Ty TNHH Masan Nutri-Science và được chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên gọi Công Ty Cổ Phần Masan Nutri-Science Masan Nutri-Science là bước đi đầu tiên của Masan Group trong việc thay đổi ngành đạm động vật của Việt Nam với mục đích là cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm thịt có chất lượng
Tháng 7/2015: Công ty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Masan Tháng 7/2019: Đổi tên Masan Nutri-Science thành Masan MEATlife, tập trung phát
triển ngành thịt
Tháng 12/2019: Masan công bố thương vụ hoán đổi giữa CTCP Phát triển Thương
mại và Dịch vụ VCM, đơn vị ở hữu Vincommerce và VinEco với công ty thuộc sở hữu của Masan là Masan Consumer Holding thành lập The Crown X để sở hữu vốn của VCM và MCH
Tính đến ngày 17/06/2021, Masan đã tăng vốn điều lệ lên 11.805.346.920.000 đồng
Trang 18đã trở thành một tập đoàn đa ngành và hoạt động trong nhiều lĩnh vực then chốt, từ tiêu dùng, bán lẻ, khai thác khoáng sản đến tài chính, giữ vững vị trí là một trong những công ty lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam
1.4 Cấu trúc tập đoàn
Trong những năm hoạt động, Masan đã thực hiện nhiều phi vụ M&A nổi tiếng và nhiều lần tái cấu trúc, tính đến 7/2021, cấu trúc của tập đoàn được thể hiện như sau:
1.5 Cơ cấu tổ chức
Hội đồng Quản trị: được cổ đông bầu ra để điều hành hoạt động của Tập đoàn
Masan Các thành viên Hội đồng Quản trị họp định kỳ hoặc thảo luận riêng về các quyết định chiến lược do Ban Điều hành đệ trình
Trang 1920
Ban Kiểm soát: kiểm soát giám sát hoạt động của Hội đồng Quản trị và Ban Điều
hành để đảm bảo tuân thủ Điều lệ, Quy chế Quản trị Nội bộ của Công ty và các quy định liên quan Cụ thể là Ban Kiểm soát tham gia vào các cuộc họp thường xuyên
và bất thường của Hội đồng Quản trị và Đại Hội Đồng Cổ Đông
Ban Điều hành: được dẫn dắt bởi Tổng Giám đốc, Ban Điều hành có nhiệm vụ
chính là quản lý chiến lược, phân bổ nguồn lực ở cấp quản lý cấp cao, kế toán tài chính và kiểm soát, phân bổ vốn, quản trị, và kiểm soát nội bộ Tổng Giám đốc và thành viên Ban Điều hành được hỗ trợ và tư vấn bởi Ủy ban Quản trị Doanh nghiệp, Hội đồng Chiến lược và Phát triển
Bộ phận Chiến lược và Phát triển: làm việc sát sao với các Tổng Giám đốc và đội
ngũ lãnh đạo của các công ty con để phát triển chiến lược phục vụ cho tăng trưởng bền vững và tạo giá trị gia tăng, chịu trách nhiệm phối hợp với các phòng ban khác
để thực hiện các giao dịch lớn như M&A, hợp tác chiến lược
Bộ phận Tài chính & Kế toán, Luật và Tuân thủ và Nguồn Nhân Lực: chịu trách
nhiệm thực hiện các báo cáo tài chính, tuân thủ luật pháp, xây dựng thương hiệu và quan hệ đối ngoại, và quản lý các công việc hành chính hàng ngày trong Công ty
1.6 Thành tựu nổi bật
- Top 10 Thương vụ M&A tiêu biểu 2019 – 2020
- Top 50 Công ty Kinh doanh Hiệu quả nhất Việt Nam năm 2019 – Nhịp Cầu Đầu
Tư
- Top Công Ty Niêm yết Tốt nhất Việt Nam Năm 2020 – Forbes
- Top 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2020 – Forbes Việt Nam
- Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2020 – Vietnam Report
- Top 10 Sản phẩm – Dịch vụ được tin dùng
2 Công ty dịch vụ Cổ phần Thương mại tổng hợp Vincommerce
2.1 Thông tin cơ bản
- Chủ đầu tư: Tập đoàn VinGroup
- Địa chỉ: Số 02 Hoàng Quốc Việt, phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ
Chí Minh
Trang 2021
- Giới thiệu: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Vincommerce là công ty
thành viên của tập đoàn Vingroup, sở hữu các hệ thống siêu thị Vinmart, cửa hàng tiện lợi / siêu thị mini Vinmart+, trung tâm điện máy Vinpro, đại siêu thị điện tử Adayroi Hiện nay, hệ thống siêu thị Vinmart, Vinmart+ đã có mặt ở hơn 30 tỉnh thành, với số lượng trên 1000 siêu thị và được biết đến như là chuối siêu thị lớn nhất Việt Nam
2.2 Quá trình hình thành, phát triển
2.2.1 Lịch sử hình thành
Hệ thống siêu thị Vinmart và chuỗi cửa hàng Vinmart+ là hai thương hiệu bán lẻ thuộc tập đoàn Vingroup - Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 20/11/2014 với 9 siêu thị được mở trên địa bàn Hà Nội, tính đến nay, Vinmart & Vinmart+ đã tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng
2.2.2 Giai đoạn phát triển
12/2015: trải qua hơn 1 năm hoạt động, số lượng siêu thị Vinmart đã tăng lên gấp 3 lần (27 siêu thị) và chuỗi cửa hàng bán lẻ Vinmart+ đã lên tới 200 cửa hàng Điều này đã dập tắt mọi lo ngại trước đây của các nhà kinh tế về việc Vinmart & Vinmart+
sẽ bị vùi dập khi phải cạnh tranh với các thương hiệu lớn khác
6/2016: Tính đến tháng 6/2016 thì trên thị trường đã có 50 siêu thị và 830 cửa hàng
tiện ích Vinmart+
11/2017: Với những phản hồi tích cực từ phía người tiêu dùng, Vingroup tiếp tục
mở rộng thị trường Đến cuối năm 2017 thì Vinmart đã có hơn 60 siêu thị và 1000 cửa hàng Vinmart+ trải khắp 30 tỉnh thành trên cả nước và số lượng nhân viên
khoảng 11.000 người
10/2018: Tập đoàn Vingroup mua lại toàn bộ chuỗi siêu thị Fivimart, một trong những đơn vị bán lẻ có hơn 10 năm hoạt động trên thị trường và sở hữu những địa điểm kinh doanh ở các khu phố trung tâm Sau khi sáp nhập thì VinCommerce đã sở hữu hệ thống bán lẻ quy mô lớn nhất Việt Nam với khoảng 100 siêu thị Vinmart và 1.400 cửa hàng tiện lợi Vinmart+
Trang 2122
11/2019: Sau 5 hoạt động, Vinmart & Vinmart+ đã có những bước phát triển vượt bậc, trở thành chuỗi bán lẻ có quy mô lớn nhất trên thị trường với gần 2.600 siêu thị và cửa hàng tại 50 tỉnh trên cả nước
2.3 Thành tích đạt được
2017:
• Top 2 “Sản phẩm dịch vụ thương hiệu Việt tiêu biểu” (trao bởi Bộ Công thương)
• Top 10 Nhà bán lẻ uy tín (do Vietnam Report bình chọn)
• Top 2 Nhà bán lẻ được người tiêu dùng nghĩ đến nhiều nhất
• Top 10 thương hiệu chủ đề: “Sản phẩm xanh - Tiêu dùng sạch” (trao bởi Tạp chí tư vấn tiêu dùng)
2018, 2019: Hai năm liên tiếp đứng đầu BXH Top 10 Công ty bán lẻ uy tín ( do Vietnam Report phối hợp cùng Báo Vietnamnet bình chọn)
IV Thương vụ Masan mua lại Vincommerce
1 Tổng quan về thương vụ
Ngày 03/12/2019, Masan và Vingroup đã công bố thương vụ hoán đổi giữa CTCP Phát triển Thương mại và Dịch vụ VCM (VCM), đơn vị ở hữu Vincommerce và VinEco với công ty thuộc sở hữu của Masan là Masan Consumer Holding (MCH)
Để thực hiện phi vụ sáp nhập này, Masan đã thành lập Crown X để sở hữu vốn của VCM và MCH, trong đó Masan sẽ sở hữu 70% cổ phần Crown X thông qua công
ty The Sherpa và phát hành quyền chọn 30% cho bên bán đó là Vingroup
Trước thời điểm sáp nhập, VCM là công ty con thuộc 100% sở hữu của Vingroup, được thành lập vào tháng 08/2019 với vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, sau đó Vingroup đã chuyển toàn bộ 64.3% cổ phần trong Vincommerce sang cho VCM sở hữu và đồng thời nâng vốn điều lệ của VCM lên 6,437 tỷ đồng
Masan sẽ nhận 83,74% tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành của VCM, đồng thời phát hành quyền chọn được nhận cổ phần của một công ty hợp nhất là công ty con của Masan Công ty hợp nhất này sẽ là bên sở hữu 83,74% VCM (đơn vị sở hữu 100% vốn CTCP Dịch vụ Thương mại Tổng hợp VinCommerce) và 85,7% Công ty TNHH MasanConsumerHoldings (đơn vị sở hữu 94,7% vốn Công ty cổ phần Hàng tiêu dùng Masan - MCH)