1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng thuốc mềm trên da, niêm mạc

65 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học tập  Trình bày được tổng quan định nghĩa, khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm, thành phần, phân loại về thuốc mềm dùng trên da & NM  Trình bày được sinh dược học của thuốc

Trang 1

THUỐC MỀM DÙNG TRÊN DA

VÀ NIÊM MẠC

Bộ môn Bào chế Bào chế và sinh dược học 2

ThS.Ds.Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Khoa Dược

Trang 2

Mục tiêu học tập

 Trình bày được tổng quan (định nghĩa, khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm, thành phần, phân loại) về thuốc mềm dùng trên da & NM

 Trình bày được sinh dược học của thuốc mềm dùng trên da & NM

 Trình bày được các phương pháp bào chế các loại thuốc mềm dùng trên da & NM

 Nêu được các yêu cầu chất lượng chung

 Nêu tóm tắt nội dung kỹ thuật vô khuẩn áp dụng bào chế thuốc mỡ tra mắt

 Phân tích được một số công thức thuốc

14/10/2021

Trang 3

Nội dung học tập

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

2 Sinh dược học thuốc mềm dùng ngoài

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

4 Kỹ thuật điều chế thuốc mềm dùng ngoài

5 Đóng gói, bảo quản

6 Kiểm soát chất lượng

7 Một số thuốc mềm đặc biệt

Trang 4

 Thuốc mềm có thể chất như thế nào?

 Cách sử dụng thuốc mềm?

 Thuốc mềm tác dụng ở đâu?

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 5

Theo DĐVN V: thuốc mềm là dạng thuốc:

Thể chất , đồng nhất

Dùng để

Thành phần: dược chất hòa tan hoặc phân tán trong tá dược

Tá dược: thiên nhiên / tổng hợp, thân dầu / thân nước, có thêm chất bảo quản, chống oxy hoá, ổn định, nhũ hoá, làm thơm, chất làm tăng tính thấm DC

Định nghĩa

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 7

Phân loại

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 8

1.2.1 Theo thể chất và thành phần cấu tạo

Thuốc mỡ mềm: chia làm 3 loại

- TM thân dầu: trộn lẫn với dầu,

Hydrocarbon no (vaselin, parafin), dầu, mỡ, glycerid bán tổng hợp, sáp,

polyalkylsiloxan lỏng

- TM thân nước:

Tá dược: polyethylen glycol (macrogol, carbowax)

- TM nhũ hoá thân nước: và chất lỏng phân cực

Phân loại: theo thể chất và thành phần cấu tạo

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 9

Thuốc mỡ đặc (bột nhão): chế phẩm nửa rắn, chứa

phân tán trong tá dược

− Tá dược thân dầu (parafin, vaselin): bột nhão Lasar

− Tá dược thân nước (h2 nước + glycerin): bột nhão Darier

Tá dược thân nước → tên gọi ǂ: hồ nước, bột nhão nước

Phân loại: theo thể chất và thành phần cấu tạo

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 10

Kem bôi da (creams):

Kem thuốc thể chất lỏng sánh→ sữa dùng cho da (sữa tắm Lactacyd)

Phân loại: theo thể chất và thành phần cấu tạo

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 11

Phân loại: theo thể chất và thành phần cấu tạo

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 12

Hệ phân tán đồng thể: DC được trong tá dược

VD: cao xoa sao vàng, gel Lidocain 3%

Phân loại: theo cấu trúc lý hóa

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 13

Phân loại: theo cấu trúc lý hóa

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 14

a TM bảo vệ da và niêm mạc: kem Sunplay

b TM gây tác dụng điều trị tại chỗ

 Trên da: salonpas gel

 Trên niêm mạc: (mắt, mũi, tai, âm đạo, hậu môn): thuốc mỡ Tetracyclin,

Preparation H

c TM gây tác dụng điều trị toàn thân:

1.2.3 Theo mục đích sử dụng và điều trị

Phân loại: theo cấu trúc lý hóa

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Trang 15

1 Đại cương thuốc mềm dùng ngoài

Yêu cầu chất lượng thuốc mềm

bôi lên da và niêm mạc

 Không gây bẩn quần áo và dễ

rửa sạch

Đặc tính sinh lý

 Không gây kích ứng, dị ứng, biến đổi da

 Có khả năng thấm hút chất nhờn

Đặc tính nhu cầu

 Khả năng phóng thích hoạt chất và hiệu quả trị liệu

 Dễ rửa sạch

Trang 16

- Diện tích 2m2 ; 5% khối lượng cơ thể, dày 0,5 – 4mm

- Tiếp nhận 1/3 lượng máu/ toàn cơ thể

2 Sinh dược học thuốc mềm dùng ngoài

Cấu trúc của da

Trang 17

Lớp biểu bì: dày 0,1 - 1mm, bao gồm:

- Màng chất béo bảo vệ: dày 0,1 - 0,4µm, bản chất là nhũ tương N/D, ko ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc

- Lớp sừng: dày 20 - 40µm

• Bên ngoài: có 20-30 lớp tb chết, dễ bong tróc

• Bên trong: là lớp tb sừng liên kết bền chặt, chứa khoảng 10% nước

• Bảo vệ cơ thể chống lại t/đ của các yếu tố bên ngoài

• Ko có lớp sừng: hấp thu thuốc > 900 lần

• Kho dự trữ, phóng thích hoạt chất từ từ (fluocinolon)

- Vùng hàng rào rein: dày khoảng 10µm, ko thấm nước, ngăn cản nước từ

Trang 18

Lớp trung bì: dày 3 - 5mm, bao gồm:

- Lớp 1: tb non, nhiều mao mạch và sợi thần kinh

- Lớp 2: rắn chắc, đàn hồi, tạo bởi các sợi collagen keo thân nước

Lớp hạ bì:

- Tổ chức mỡ dạng nhũ tương N/D, nối liền da với cơ thể

- Có các mao mạch, sợi thần kinh, chân của tuyến mồ hôi, hành của bao lông

 chất thân dầu dễ đi qua

Các bộ phận phụ: DC thân dầu dễ thấm nhưng ko đáng kể

2 Sinh dược học thuốc mềm dùng ngoài

Cấu trúc của da

Trang 19

Hoạt chất được phóng thích ra khỏi tá dược

Dược chất thấm qua các tổ chức của da: 2 con đường:

Thấm qua lớp biểu bì bằng cách đi xuyên qua khe giữa các tế bào hoặc thấm trực tiếp qua tế bào biểu bì

2 Sinh dược học thuốc mềm dùng ngoài

Quá trình thấm thuốc qua da: 2 giai đoạn

Trang 20

Các yếu tố dược

học (liên quan đến nhà

D: Hệ số khuếch tán của các phân tử thuốc trong màng

K: Hệ số phân bố của thuốc giữa màng và môi trường khuếch tán

S: Diện tích màng (diện tích da)

Δc: Chênh lệch nồng độ giữa 2 bên màng

Δx: bề dày của màng khuếch tán (bề dày của da)

2 Sinh dược học thuốc mềm dùng ngoài

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thấm và hấp thu thuốc qua da

Các yếu tố sinh lý

Trang 21

2 Sinh dược học thuốc mềm dùng ngoài

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thấm thuốc

và hấp thu thuốc qua da

 Tá dược: TD cơ bản, các chất làm

↑ hấp thu

 Kỹ thuật bào chế: pp BC, đk SX,

bao bì

Để cải thiện SKD của thuốc

Sử dụng các tá dược: TD háo ẩm hoặc làm ẩm tự nhiên; Chất diện hoạt; D môi hữu cơ

Kỹ thuật bào chế: → ảnh hưởng mức độ, tốc độ giải phóng hoạt chất → tăng SKD

Trang 22

NHÀ BÀO CHẾ TÁC ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO ĐỂ NÂNG CAO SKD CỦA THUỐC MỀM?

Trang 23

Dược chất Tá dược

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Trang 24

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Dược chất

Trang 25

2.2 Tá dược

Vai trò của tá dược: ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc mềm về:

− Thể chất

− Độ tan chảy

− Khả năng bắt dính lên da và niêm mạc

− Khả năng giải phóng hoạt chất

− Khả năng dẫn thuốc thấm và hấp thu qua da, niêm mạc

=>

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Tá dược

Trang 26

Yêu cầu tá dược:

 Tạo với DC thành h2 đồng đều, đáp ứng yêu cầu về các mặt: thể chất, tính tan chảy, k/n bắt dính, độ thấm,

 Đưa DC đến đúng vị trí cần tác động

 Giải phóng hoạt chất với mức độ và tốc độ mong muốn

 Không có tác dụng dược lý, không cản trở tác dụng DC

 pH trung tính hoặc acid nhẹ gần với pH của da

 Không cản trở hoạt động sinh lý da, không làm khô và gây kích ứng da

 Bền vững về mặt lý hóa và sinh học

 Ít gây bẩn da, quần áo, dễ rửa sạch

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Tá dược

Trang 28

TD Thân dầu TD Thân nước

(Pha Dầu + CNH + Nước)

Các hydrocarbon

TD tự thân đáp ứng y/cầu của TD thuốc

Trang 29

TD Thân dầu TD Thân nước

- Tác dụng dịu da, dễ rửa

- Bền

- Giải phóng hoạt chất nhanh, thấm sâu

- mềm, mịn

- Giải phóng hoạt chất nhanh, thấm sâu

Nhược

- Trơn nhờn, khó rửa

- Phóng thích hoạt chất kém

- Dễ bị oxy hoá, ôi khét

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Trang 30

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Trang 31

Dầu, mỡ:

− Tá dược: dầu lạc, dầu cá, dầu vừng, mỡ heo …

Mỡ heo: có 1 lượng nhỏ cholesterol, t/hợp với nhiều DC

Dầu cá: ép gan cá thu, có vitamin A và D

Dầu thực vật:

2.2.1.Tá dược thân dầu

Sáp: este của acid béo cao + alcol béo cao, alcol thơm

 Sáp ong: + TD dầu mỡ →

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân dầu: dầu, mỡ, sáp và dẫn chất

Trang 32

Sáp:

 Spermaceti: chất trắng cá voi

Lanolin (sử dụng phổ biến): ester của a.béo + alcol béo, thơm, nhân steroid

- Dịu da, thấm cao, hút nước và chất lỏng phân cực

- Dẻo quánh → khó tạo lớp mỏng, dễ bị ôi khét, mùi khó chịu

- Có 2 dạng: khan và ngậm nước

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân dầu: dầu, mỡ, sáp và dẫn chất

Trang 33

Dẫn chất của DMS: phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm của DMS

Các DMS hydrogen hóa (+ H 2 ): → bền vững, ko ôi khét, khả năng nhũ hóa mạnh hơn

Vd: sản phẩm hydrogen hóa từ lanolin: Hydrolan, Hydeps, …

Các DMS polyoxyethylen glycol hóa:

Các dầu PEG hóa hay các glycerid PEG hóa: alcol hóa các dầu thực vật

bằng PEG → tan/dầu, DM hữu cơ, ko tan/nước nhưng thân nước → độ thấm cao → thích hợp với các chế phẩm dùng ngoài

Lanolin PEG hóa (Aqualose, Solulan): tan/nước → làm TD nhũ hóa trong thuốc mỡ NT D/N, tăng t/d làm dịu da

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân dầu: dầu, mỡ, sáp và dẫn chất

Trang 34

 Các chất phân lập từ DMS và dẫn chất của chúng:

Các acid béo:

Acid stearic: tăng độ cứng, làm chất nhũ hóa xà phòng

Acid oleic: tăng tính thấm

Các dẫn chất của acid béo:

Ester với alcol: Isopropylen, Lavesta: dịu da, thấm cao → dùng trong thuốc mỡ

t/d thấm sâu

Ester với glycerin: điển hình là Glycerin mono stearat: nhũ hóa yếu, tạo nhũ

tương N/D → tăng k/n nhũ hóa:

+ Kali stearat (Galabase): tạo NT D/N có pH > 7,8

+ Natri lauryl sulfat (Gelacid): tạo NT D/N có pH < 7,8

+ Tween 80 (Gelot 64): t/h nhiều HC, ko phụ thuộc pH

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Trang 35

 Các chất phân lập từ DMS và dẫn chất của chúng:

Các dẫn chất của acid béo:

Ester với glycol: PEG 400 mono laurat, PEG 400 mono stearat, Myrj 52

Ester với các alcol hexilic, - decilic: Xetiol A, Xetiol V, …

Các alcol béo: phân lập từ sáp, thể rắn, k/n nhũ hóa yếu nhưng làm tăng mạnh k/n nhũ hóa của các chất khác như vaselin → làm chất nhũ hóa ổn định

Vd: alcol cetylic, alcol stearilic, alcol cetostearilic, ,

Các chất phân lập từ lanolin: khắc phục nhược điểm của lanolin: bền vững, dịu

da, nhũ hóa mạnh, k/n thấm sâu

Vd: Viscolan (lanolin lỏng), Waxolan (lanolin thể sáp), …

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân dầu: dầu, mỡ, sáp và dẫn chất

Trang 36

Vaselin:

• HC no thể mềm, tnc = 38 - 420C

• 2 loại: vaselin vàng trung tính,

vaselin trắng không trung tính thể chất dẻo và trong

• Khả năng nhũ hóa rất yếu

2.2.1 Tá dược thân dầu

Phân loại tá dược

Tá dược thân dầu: các hydrocarbon

Trang 37

 Là các chất trùng hợp cao phân tử Tùy mức độ trùng hợp → độ nhớt khác nhau

 Trơ về mặt hóa học, không gây kích ứng hoặc dị ứng với da, không thấm qua

da →

 Cần lưu ý rằng silicon gây kích ứng niêm mạc mắt nên không

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân dầu: các silicon hay polysiloxan

Trang 38

Gel polysaccarid: gel chế từ tinh bột, thạch, alginat

Alginat: điều chế từ muối kiềm của acid alginic từ rong biển, nồng độ 5-10%, bền

ở pH 4-10

Natri alginat 5 g

Glycerin 10 g

Natri benzoat 0,2 g

Nước tinh khiết vđ 100 g

Gel bentonit: gel đặc, nồng độ 10-20% bentonit, 10-20% glycerin hoặc sorbitol

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân nước:

Trang 39

2.2.2 Tá dược thân nước

Gel carbopol (carbomer): bột trắng, ít tan trong nước nhưng trương nở tạo gel,

pH acid, độ nhớt cao

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân nước:

Trang 40

Polyethylenglycol (PEG, macrogol, carbowax): sản phẩm trùng hợp của ethylenglycol, tùy mức độ trùng hợp→ PEG có khối lượng phân tử và thể chất khác nhau

• 200 – 700: thể lỏng

• 1000 – 1500: thể mềm

• 2000 – 12000: thể rắn

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược thân nước:

Trang 41

Polyethylenglycol (PEG, macrogol, carbowax):

• Phối hợp nhiều thể chất theo các tỉ lệ khác nhau

• PEG lỏng có k/n hòa tan nhiều loại hoạt chất ko tan/nước và dầu

Phân loại tá dược

Tá dược thân nước:

Trang 42

TD NT khan (nhũ hóa, hút)

 Pha dầu + chất nhũ hóa thân dầu, có

khả năng hút nước / chất lỏng phân

cực →

 Lanolin khan → NT N/D

 Lanolin khan + vaselin

 Euserin (vaselin + 1 – 5% cholesterol)

TD nhũ tương hoàn chỉnh

 Pha Dầu + pha Nước + chất nhũ hóa (chưa có hoạt chất)

 Pha dầu: DMS và dẫn chất

 Pha nước: nước, glycerin, PG, PEG, …

 Chất nhũ hóa: thiên nhiên hoặc tổng hợp

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược nhũ tương:

Trang 43

Tá dược nhũ tương N/D:

• Pha dầu chiếm tỉ lệ nhiều hơn pha nước

• Chất nhũ hóa tan/dầu có HLB 3-6, thường dùng: lanolin, sáp ong, spermaceti, xà phòng kloại đa hóa trị, Span

• Thích hợp với HC dễ tan/dầu hoặc HC dễ tan/nước nhưng muốn t/d chậm

VD: - Lanolin ngậm nước

- Acid oleic + dầu lạc + lanolin + dd Ca(OH)2

- Sáp ong + spermaceti + dầu parafin + Na borat + nc cất

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược nhũ tương:

Trang 44

Tá dược nhũ tương D/N:

• Pha nước chiếm tỉ lệ nhiều hơn pha dầu, HC tan/nước

• Chất nhũ hóa tan/nước có HLB 8-12, thường dùng: chất nhũ hóa diện hoạt, xà phòng kloại hoá trị 1

• Thêm chất giữ ẩm (sorbitol, glycerin, PG) hoặc DM làm tăng tính thấm, chất bảo quản, …

VD: - Acid stearic + dd NaOH + glycerin + nước

- PEG 4000 + alcol stearylic + glycerin + natri lauryl sulfat + nước

2.2.3 Tá dược nhũ tương

3 Thành phần thuốc mềm dùng ngoài

Phân loại tá dược

Tá dược nhũ tương:

Trang 45

Quy trình gồm 3 công đoạn:

1 Pha chế dược chất, tá dược:

- Dược chất

- Xử lý, pha chế hỗn hợp tá dược

2 Phối hợp dược chất vào tá dược:

- Hòa tan

- Trộn đều đơn giản

- Nhũ hóa (Trộn đều nhũ hóa và nhũ hóa trực tiếp)

Trang 47

 Áp dụng:

 DC ……… trong tá dược hoặc một tphần của hh tá dược

 DC tan trong dung môi trơ đồng tan với tá dược

 TD: thân nước, thân dầu, tá dược nhũ tương khan

4 Kỹ thuật pha chế thuốc mềm dùng ngoài

Phương pháp bào chế

Phương pháp hòa tan

Trang 48

Tá dược thân dầu:

•Thể lỏng, mềm: khuấy trộn

•Thể rắn, mềm, lỏng độ chảy khác nhau: đun chảy

Tá dược thân nước:

•Keo thân nước: ngâm trương nở (ko khuấy)

•Carbopol: sau trương nở khuấy trộn mạnh, để yên cho hết bọt, trung hòa bằng kiềm để tăng độ nhớt và làm đặc, thêm EDTA để khóa ion kloại, bảo quản trong chai màu

•PEG: đun cách thủy, khuấy trộn

4 Kỹ thuật pha chế thuốc mềm dùng ngoài

Phương pháp bào chế

Phương pháp hòa tan: chuẩn bị tá dược

Trang 49

Kiểm nghiệm TP Đóng gói

Đóng tuýp

Tuýp thành phẩm

Hòa tan

Tá dược (Phối hợp, xử lý)

Hỗn hợp đồng nhất

Kiểm nghiệm bán TP

Dược chất

4 Kỹ thuật pha chế thuốc mềm dùng ngoài

Phương pháp bào chế: phương pháp hòa tan

Trang 50

 Hòa tan ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao

 Có thể dùng 1 DM trung gian để hòa tan, sau đó loại đi bằng cách đun nóng

 Ko được hòa tan các hoạt chất vượt quá k/n hòa tan của TD để tránh kết tủa

 Cần làm mịn hoạt chất rắn trước để hòa tan nhanh hơn

 Đối với hoạt chất dễ bay hơi, phải hòa tan trong thiết bị kín và ko đưa nhiệt độ lên quá 50°C

4 Kỹ thuật pha chế thuốc mềm dùng ngoài

Phương pháp bào chế

Phương pháp hòa tan: phối hợp HC và TD

Trang 51

4 Kỹ thuật pha chế thuốc mềm dùng ngoài

Phương pháp bào chế

Phương pháp hòa tan:

Trang 52

3.2 Phương pháp trộn đều đơn giản

 Áp dụng

• Dược chất ……… trong tá dược

• Các dược chất tương kỵ với nhau nếu ở dạng dd

• Khu trú tác dụng tại chỗ của dược chất

• TD: thân nước, thân dầu, nhũ tương khan, nhũ tương hoàn chỉnh

4 Kỹ thuật pha chế thuốc mềm dùng ngoài

Phương pháp bào chế

Phương pháp trộn đều đơn giản

Trang 53

Chuẩn bị:

 DC: nghiền mịn, rây, trộn đều (nghiền khô)

 Tá dược: điều chế như pp hòa tan

Phối hợp dược chất vào tá dược:

 ………: Mục đích (Làm mịn thêm dược chất, Dễ phối hợp và trộn đều với lượng tá dược còn lại)

 Phối hợp thuốc mỡ đặc với tá dược còn lại: Theo nguyên tắc đồng lượng

 Cán/đồng nhất hoá: giúp chế phẩm đồng nhất và mịn màng hơn

Ngày đăng: 07/04/2022, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w