1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dịch tễ học da niêm mạc

6 285 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 124,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm theo đ-ờng da và niêm mạc Mục tiêu học tập Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1.. Trình bày đ-ợc các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đ-ờn

Trang 1

Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm theo

đ-ờng da và niêm mạc

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Trình bày đ-ợc các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đ-ờng da và niêm mạc

2 Trình bày quá trình dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm đ-ờng da và niêm mạc

3 Trình bày các đặc điểm dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm đ-ờng da và niêm mạc

4 Trình bày các biện pháp phòng chống dịch đối với nhóm bệnh truyền nhiễm

đ-ờng da và niêm mạc

1 Tác nhân gây bệnh

1.1 Các vi khuẩn: Lậu, giang mai, hạ cam, uốn ván, hoại th- sinh hơi, than, tụ cầu,

liên cầu

1.2 Các vi rút: Dại, mắt hột, HIV, mụn cóc

1.3 Các ký sinh trùng: xoán khuẩn, giun, ghẻ, nấm

2 Quá trình dịch

Cơ chế bệnh sinh

Các vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể ng-ời qua da lành (xoắn khuẩn vàng da) hay qua

da bị xây x-ớc, vết th-ơng và niêm mạc, có thể qua các con đ-ờng sau:

- Tiếp xúc trực tiếp: qua quan hệ tình dục (các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục), suc vặt cắn (bệnh dại, bệnh sốt chuột cắn)

- Tiếp xúc gián tiếp: đối với hầu hết các bệnh thuộc nhóm này, vi sinh vật gây bệnh lây qua đồ dùng vật dụng nh- quần áo, chăn màn, khăn mặt, chậu rửa mặt, qua n-ớc, đất

Từ vị trí cảm nhiễm thứ nhất, vi sinh vật gây bệnhcó thể sinh sản phát triển tại chố hoặc theo máu đến các vị trí cảm thụ thứ hai để gây bệnh (ví dụ nh- bệnh dại, uốn ván, HIV/AIDS )

Bảng d-ới đây trình bày tóm tắt dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm da và niêm mạc

Trang 2

DÞch tÔ häc c¸c bÖnh truyÒn nhiÔm da vµ niªm m¹c

l©y

C¶m thô §iÒu trÞ Vac xin

AIDS

D¹i

Môn cãc

HIV Rhabdovirus Papilloma

Ng-êi

§éng vËt Ng-êi

Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c

+++

++

+

+ + +/-

+/-

- +/-

- +

-

Than

Uèn v¸n

VD tô cÇu

VD liªn cÇu

LËu

H¹ cam

Giang mai

V loÐt SD

Bacillus anthracis

C tetanus Staphylococus Streptococus Gonorhoea

H ducreyi

T pallidum

- Tricomonas

- Chlamydia

- Herpes

§éng vËt Ng-êi & §V Ng-êi

Ng-êi Ng-êi Ng-êi Ng-êi Ng-êi Ng-êi Ng-êi

Da & N

m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c Niªm m¹c

+

+ + + + + + + +

+/- + + + + +/- + + + +

+

- + + + + + + + +/-

+ +

-

-

-

-

-

-

-

-

Vµng da xo¾n khuÈn Leptospira Ng-êi & §V Da & N

NÊm SD

NÊm da

GhÎ

RËn

Giun l-¬n

Giun mãc

Candida Microsporum sarcoptes Scabiei

Pediculus Phthirus Stronggyloides stercoralis Necartor americanus

Ng-êi Ng-êi & §V Ng-êi

Ng-êi Ng-êi Ng-êi & §V Ng-êi & §V

Da & N

m¹c

Da

Da

Da

Da

Da

Da

+++

+ + + +++

+++

+ + + + + + +

+ + + + + + +

-

-

-

-

-

-

-

Trang 3

3 Đặc điểm dịch tễ học

Các bệnh thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm lây truyền theo đ-ờng da và niêm mạc có những

đặc điểm sau:

 Bệnh có liên quan chặt chẽ với các điều kiện sinh hoạt và trình độ văn hoá của dân chúng Cụ thể là bệnh thừơng xảy ra ở nhũng nơi có điều kinh kinh tế văn hoá xã hội thấp kém, ở những nứơc nghèo và chậm phát triển, có lối sống, phong tục tập quán lạc hậu

 Một số bệnh có liên quan chặt chẽ với dịch ở động vật nh- dịch vàng da xoắn khuẩn, bệnh than

4 Các biện pháp phòng chống dịch

4.1 Các nguyên lý phòng chống các bệnh truyền nhiễm lây truyền theo đ-ờng da và niêm mạc

Biện pháp cơ bản phòng chống nhóm bệnh này bao gồm:

Tăng c-ờng giáo dục sức khoẻ, nâng cao kiến thức của ng-ời dân về vệ sinh cá nhân (các bệnh ngoài da, mắt hột),

Cải thiện điều sống và điều kiện làm việc (các bệnh than, uốn ván),

Xây dựng lối sống cá nhân lành mạnh và an toàn (các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục, nhiễm HIV)

Phát hiện sớm và điều trị triệt để (các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục,

Thực hiện các biện pháp phòng hộ lao động (uốn ván, than),

Tiêu diệt động vật là nguồn truyền nhiễm nh- chó, chuột

Tiêm vác xin phòng bệnh (dại, uốn ván ),

4.2 Các biện pháp phòng chống dịch đối với một số bệnh phổ biến

4.2 1 Các biện pháp phòng chống bệnh dại

4.2.1.1 Khi ch-a có dịch

Giáo dục nhân dân hạn chế nuối chó đến mức thấp nhất

Chó nuôi phải xích, nhốt, chó ra đ-ờng phải có rọ mõm

Bắt giết tất cả chó vô chủ và chó lang thang

Tiêm vacxin phòng dại cho chó và mèo

4.2.1.2 Khi có dịch xảy ra

Diệt hết đàn chó đang nuôi trong ổ dịch dại, kể cả chó đã tiêm phòng vacxin

Nghiêm cấm bán chó ở vùng đang có dịch dại sang nơi khác để ngăn chặn sự lây lan dịch sang các vùng xung quanh

Trang 4

Những ng-ời bị chó, mèo dại cắn hoặc có tiếp xúc với chó, mèo dại phải đi tiêm phòng dại ngay càng sớm càng tốt

Không giết thịt súc vật bị bệnh dại

Xử lý ng-ời bị súc vật nghi dại cắn: Tại chỗ

- Rửa ngay thật kỹ vết cẵn bằng n-ớc xà phòng đặc 20%, bôi chất sát khuẩn nh- cồn hoặc cồn iốt 1 - 2%

- Trong tr-ờng hợp cần thiết phải cắt lọc, nh-ng không khâu ngay, chỉ khâu trong tr-ờng hợp vết cắn đã quá 5 ngày

4.2.1.3 Tiêm vác xin phòng dại

Loại vác xin: Vác xin phòng bệnh dại đông khô fuenzalida, tiêm trong da 0,1-0,2 ml Những l-u ý khi tiêm vác xin phòng dại

- Phải tiêm phòng sớm sau khi bị chó nghi dại cắn

- Phải tiêm đủ mũi theo chỉ định của bác sĩ

- Vác xin phải đ-ợc tiêm đúng liều l-ợng, đúng kỹ thuậtvà vác xin phải bảo quản ở nhiệt độ 4-8 độ C

- Vác xin phải đ-ợc tiêm đúng khoảng cách giữa các mũi (cách 1 ngày tiêm 1 mũi) trong 6 mũi tiêm cơ bảnvà tiêm nhắc lại trong tr-ờng hựop cần thiết

- Trong thời gian tiêm vác xin không làm việc quá sức, không uống r-ợc và dúng các chất kích thích

- Không dúng các thuốc có dạng corticoid, ACTH, các thuốc gảim miễn dịch trong và sau khi tiêm vác xin phòng dại 6 tháng

Bảng 1: Tóm tắt cách xử lý khi bị súc vật nghi dại cắn

Tình trạng vết cắn

Tình trạng súc vật (kể cả chó

đã đ-ợc tiêm phòng)

Điều trị

10 ngày

Da bị x-ớc ở gần thần

kinh trung -ơng

Bình th-ờng Tiêm vacxin ngay và thôi tiêm

vacxin nếu sau 10 ngày súc vật sống bình th-ờng

hiện triệu chứng dại

Tiêm vacxin ngay nếu xuất hiện triệu chứng dại ở súc vật

dại Mất tích không theo dõi

đ-ợc chó

Tiêm vacxin ngay khi bị cắn

Nếu bị vết th-ơng và có

tiếp xúc gián tiếp qua đồ

Nghi dại Vẫn sống bình

th-ờng

Tiêm vacxin ngay và thôi tiêm nếu ngày thứ 10 súc vật vẫn

Trang 5

vật có dính n-ớc dãi của

xúc vật

sống bình th-ờng

Vết cắn gần não; vết cắn

sâu; có nhiều vết cắn)

Bình th-ờng Tiêm kháng huyết thanh dại

Tiêm vacxin dại và thôi tiêm nếu ngày thứ 10 súc vật vẫn sống bình th-ờng

Vết cắn ở nơi có nhiều

dây thần kinh (đầu, chi

Bộ phận sinh dục

Dại; mất tích;

đã bán

Tiêm kháng huyết thanh dại và tiêm vacxin phòng dại

4.2.2 Phòng bệnh uốn ván

4.2.2.1 Đề phòng các chấn th-ơng

4.2.2.2 Tạo miễn dịch chủ động và bị động cho những nhóm ng-ời có nguy cơ bị uốn ván

Công nhân đ-ờng sắt và đ-ờng thuỷ, công nhân xây dựng, công nhân làm đất, công nhan

mỏ than bùn, công nhân vệ sinh cống rãnh, công nhân công trình lọc n-ớc

Bộ đội và công nhân công nghiệp quốc phòng, thanh niên luyện tập chuẩn bị tòng quân Nhân viên các phòng xét nghiệm làm việc với môi tr-ờng nuôi cấy trực khuẩn uốn ván

4.2.2.3 Miễn dịch bị động

Đối với nhứng ng-ời bị chấn th-ơng mà ch-a tiêm giải độc tố uốn ván thì phải tạo miễn dịch bị động - chủ động trong những tr-ờng hợp sau đây:

- Vết th-ơng bị nhiễm đất, mảnh quần áo

- Gãy x-ơng hở

- Vết th-ơng sâu do đâm hoặc mảnh bom

- Vết bỏng

- Tiêm d-ới da huyến thanh chống uốn ván (1.500 - 3.000)

- Sau 15 phút tiêm 1 ml giải độc tố uốn ván ở chỗ khác, sau 2 tuần lại tiêm 2 ml giải độc

tố

Đối với những ng-ời bị th-ơng mà đã tiêm giải độc tố, nếu bị th-ơng nhẹ, thì chỉ cần tiêm huyết thanh chống uốn ván (3.000 đơn vị) và sau 15 phút tiêm 2 ml giải độc

Nếu phụ nữ đẻ ở nhà mà không có nữ hộ sinh, thì nên tiêm cho mẹ thuyến thanh + giải

độc tố, và tiêm cho trẻ sơ sinh một liều huyết thanh để đề phòng uốn ván

Khi tiêm huyết thanh, không đ-ợc quên làm giải dị ứng theo ph-ơng pháp Besredka

Bảng 2: Lịch tiêm chủng cho trẻ em d-ới 1 tuổi

2 BH-HG-UV1 (DPT1) và Bại liệt 1 Đủ 2 tháng

Trang 6

3 BH-HG-UV2 (DPT2) và Bại liệt 2 Đủ 3 tháng

4 BH-HG-UV3 (DPT3) và Bại liệt 3 Đủ 4 tháng

Bảng 3: Lịch tiêm chủng vác xin phòng uốn ván cho phụ nữ

Liều Thời gian tiêm

UV1 Càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15-35 tuổi

vùng có nguy cơ uốn ván sơ sinh cao

UV2 ít nhất 1 tháng sau UV1 và tr-ớc khi đẻ 1 tháng

UV3 ít nhất 6 tháng sau UV2 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau UV4 ít nhất 1 năm sau UV3 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau UV5 ít nhất 1 năm sau UV4 hoặc trong thời kỳ có thai lần sau

Ngày đăng: 04/08/2015, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tóm tắt cách xử lý khi bị súc vật nghi dại cắn - Dịch tễ học da niêm mạc
Bảng 1 Tóm tắt cách xử lý khi bị súc vật nghi dại cắn (Trang 4)
Bảng 2: Lịch tiêm chủng cho trẻ em d-ới 1 tuổi - Dịch tễ học da niêm mạc
Bảng 2 Lịch tiêm chủng cho trẻ em d-ới 1 tuổi (Trang 5)
Bảng 3: Lịch tiêm chủng vác xin phòng uốn ván cho phụ nữ - Dịch tễ học da niêm mạc
Bảng 3 Lịch tiêm chủng vác xin phòng uốn ván cho phụ nữ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w