Barbiturat Cơ chế: - Tác dụng gián tiếp thông qua GABA, làm tăng khả năng gắncủa GABA vào receptor GABAa, làm tăng thời lượng mởkênh Cl- - Với liều cao, barbiturat tác dụng trực tiếp tr
Trang 1KINH TRUNG ƯƠNG
Trang 2THUỐC NGỦ
Trang 3Nội dung trình bày
1. Tổng quan về giấc ngủ
2. Định nghĩa, phân loại mất ngủ
3. Liệu pháp không dùng thuốc
4. Liệu pháp dùng thuốc
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ GIẤC NGỦ
Giấc ngủ: Bình thường có 2 chu kỳ
NON REM: (chiếm thời gian chủ yếu)
- GĐ 1,2: ngủ thiu thiu, giấc ngủ nông, có tiếng động lạ cóthể dậy được
- GĐ 3, 4 : giấc ngủ sâu, âm thanh tiếng ồn không dậyđược
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ GIẤC NGỦ
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ GIẤC NGỦ
Giấc ngủ NON REM có vai trò gì:
- Giúp phục hồi các cơ quan: cơ, nội tạng, khi ngủ sâu, máu
sẽ dồn vào các cơ quan
Trong giấc ngủ REM có vai trò gì:
- Máu lại dồn về tktw, phục hồi các tb tk Một ngày, có rấtnhiều thông tin, trong giấc ngủ REM sàng lọc các tt ấn
Trang 7II ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
Mất ngủ là một rối loạn giấc ngủ phổ biến có thể bao gồm:
➢ Ngủ không sâu giấc
➢ Khó đi vào giấc ngủ
➢ Ngủ không đủ giấc và không thể quay lại giấc ngủ và vẫn
có thể cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy
Mất ngủ có thể gây tình trạng mệt mỏi khó chịu ảnhhưởng nghiêm trọng đến hiệu suất làm việc và chất lượng
Trang 8PHÂN LOẠI
▪ <3 ngày: không dùng thuốc (mất ngủ thoáng quathường do môi trường, hoàn cảnh căng thẳng)
▪ 3 ngày – 3 tuần: dùng thuốc ngủ (mất ngủ ngắn hạn: BN
có thể dùng thuốc ngủ 7-10 ngày, nên sử dụng ngắtquãng hoặc bỏ 1 liều nếu ngủ ngon sau 1-2 đêm)
▪ >3 tuần: Khám toàn diện, xem có trầm cảm hay không
Trang 9 Liệu pháp không dùng thuốc:
- Không để quá đói, no
- Quá lạnh/ nóng
- Không mặc quần áo chật
- Không vận động quá mức
- Không uống quá nhiều nước
- Không ngủ quá nhiều vào ban ngày
Trang 10Các loại thuốc ngủ
Nhóm dẫn xuất barbiturat Dẫn xuất BZD
Trang 12I Barbiturat
Trang 13I Barbiturat
Cơ chế:
- Tác dụng gián tiếp thông qua GABA, làm tăng khả năng gắncủa GABA vào receptor GABAa, làm tăng thời lượng mởkênh Cl-
- Với liều cao, barbiturat tác dụng trực tiếp trên kênh Cl-, giúp
mở kênh, Cl- tiến ào ạt vào trong tbtk gây ưu cực hóa
→ Khoảng điều trị hẹp
Trang 15I Barbiturat
❑Tương tác thuốc:
Cảm ứng mạnh microsom gan, làm giảm tác dụng của
những thuốc phối hợp
Tương tác với rượu
Các thuốc ức chế tk: thuốc ngủ, thuốc mê, thuốc giảm đau
đều gây ức chế hô hấp nên chú ý khi phối hợp
Trang 16I Barbiturat
❑TDKMM:
Toàn thân: Buồn ngủ
Máu: có hồng cầu khổng lồ trong ngoại vi
Thần kinh: Rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, bịkích thích, lo sợ, lú lẫn
Da: nổi mẩn do dị ứng
Trang 17I Barbiturat
Ngộ độc cấp tính:
Với liều gấp 5-10 lần liều ngủ
Tử vong khi nồng độ phenobarbital trong máu cao hơn 80 microgam/ml
- Buồn ngủ, mất dần phản xạ
- Đồng tử giãn, nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sang
- Giãn mạch da và ó thể hạ thân nhiệt (vì thuốc làm giảm chuyển hóa)
- Rối loạn hô hấp, nhịp thở chậm và ông, giảm lưu lượng hô hấp, giảm thông khí phế nang
Trang 18I Barbiturat
❑ Xử trí:
Rửa dạ dày bằng than hoạt nếu ngộ độc dưới 24 tiếng vì barbiturat
ức chế nhu động tiêu hóa nên thuốc còn ở lâu trong dạ dày
Trợ hô hấp, thở oxy
Trợ tim, nâng huyết áp, bù dịch
Base hóa huyết tương bằng truyền dd natri bicarbonat 0,14% để tăng nồng độ ion hóa barbiturat, kéo barbiturat từ tktw ra máu
Trang 19I Barbiturat
Ngộ độc mạn tính:
Nghiện thuốc, lạm dụng thuốc
Trang 20II Dẫn xuất BZD
Dựa theo t/2, các Bzd được chia làm 4 loại:
– Tác dụng cực ngắn, t/2 < 3 giờ có midazolam, triazolam
– Tác dụng ngắn, t/2 từ 3-6 giờ có, zolpidem và zopiclon
– Tác dụng trung bình, t/2 từ 6-24 giờ có estazolam vàtemazepam
– Tác dụng dài, t/2 >24 giờ có flurazepam, quazepam,
Trang 21II Dẫn xuất BZD
Cơ chế:
Gắn ở vị trí khác với vị trí gắn của GABA
Khi BZD gắn vào receptor của
Nó, làm tăng ái lực của GABA vớiReceptor của GABA,
Tác dụng gián tiếp làm tăng f
Mở kênh
Trang 23II Dẫn xuất BZD
BZD là thuốc an thần kinh thứ yếu
- Liều thấp gây an thần, giải lo lắng, giảm hung hãn (1 5mg vs diazepam)
viên Liều TB gây ngủ, chống co giật (2 viên)
Trang 25II Dẫn xuất BZD
Flumazenil là antidote
ADR của BZD:
- Giảm trí nhớ gần giống như bn Azheimer
- Uể oải, lú lẫn, miệng khô đắng, động tác ko chính xác
- Trên tâm thần, đôi khi gây tác dụng ngược ác mộng, bồnchồn, lo lắng, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi…
Trang 27III Thuốc khác
GABAa gồm 5 tiểu phần gồm 2α, 2β, 1γ
Các tiểu phần lại gồm nhiều loại khác nhau, chức năngcủa receptor GABAa lại phụ thuộc vào loại tiều phần nóchứa
VD: α1 liên quan đến giấc ngủα2,3 liên quan đến sự lo âu, giãn cơ
Trang 28▪ Quá liều với các hợp chất Z tương tự như quá liều
Trang 29III Thuốc khác
2 Thuốc giống hormon tuyến tùng
Melatonin chế tiết từ tuyến tùng là chìa khóa của đồng hồ
cơ thể điều hành các nhịp sinh học của cơ thể như thức,ngủ, mệt, mỏi, nhịp thở, tần số tim, nhu động ruột…trongngày
Lượng melatonin được sinh tổng hợp tỷ lệ nghịch với lượngánh sáng con người tiếp xúc: melatonin được sinh tổng hợpnhiều khi trời tối
Trang 32Lựa chọn thuốc ngủ:
- Phụ thuộc t/2, onset (thời gian khởi phát)
- BN có thể mất ngủ đầu (chằn trọc ko ngủ được), t/2 ngắn,
onset nhanh: (zolpidem, diazolam, espizoclon (DFA)
- Mất ngủ giữa hôm, t/2 dài hơn (DMS) khó duy trì giấc ngủ
(zolpidem, espizoclon, …) đỉnh trong máu trung vs thời
Trang 33THUỐC AN THẦN KINH
Trang 34NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đại cương về tâm thần phân liệt
Cơ chế bệnh sinh
Vị trí tác dụng của thuốc
Trang 35I ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM THẦN PHÂN LIỆT
Một người có sức khỏe tâm thần bình thường khi đảmbảo 3 yếu tố bình thường:
➢ Cảm xúc: vui/ buồn bình thường
➢ Suy nghĩ: phải bình thường
➢ Hành vi: Theo chuẩn mực xã hội
Trang 36I ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM THẦN PHÂN LIỆT
Rối loạn tâm thần là một hội chứng với các đặc điểm:
- Rối loạn cảm giác thực tại (rối loạn về cảm xúc)
- Rối loạn về suy nghĩ (ảo giác, ảo tưởng, lẫn)
- Rối loạn về hành viBệnh TTPL là rối loạn tâm thần với các triệu chứng trên,kéo dài ít nhất 6 tháng → tổn thương mối quan hệ trong
Trang 37I ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM THẦN PHÂN LIỆT
Trang 38II CƠ CHẾ BỆNH SINH
Để có 1 sức khỏe tâm thần bình thường, có sự cân bằng hàihòa tại hệ thống tktw của 2 hệ:
Hệ Dopaminergic (Dopamin) Receptor D2 (hệ viền)
Hệ Serotoninergic (Serotonin) Receptor 5HT2A (trán trước)
Trang 39II CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 40Điều trị triệu chứng (+)
Receptor D2 không chỉ ở hệ viền mà còn ở các vị trí khác
➢ Nhân xám (hủy D2 gây Parkinson)
➢ Tuyến yên (Prolactin inhibitor) gây tăng tiết PRL
- Nam: vú to, RL cương dương, vô sinh
- Nữ: tiết sữa không liên quan đến thai kỳ, ccb, vô sinh, RLkinh nguyệt
Trang 41Điều trị triệu chứng (-)
➢Receptor 5HT2A tập trung khu trú ở vùng trán trước
➢Ít TDKMM hơn
Trang 42Thuốc cũng kèm theo ức chế một số receptor của hệ GC vàPGC
➢ Hủy hệ GC:
α – Tụt HA tư thế
β – β1: nhịp tim chậm, β2: co thắt KQ, β3: rối loạn chuyển hóa
➢ Hủy hệ PGC:
Trang 43III THUỐC ĐIỀU TRỊ TTPL
Thuốc an thần kinh chủ yếu
Thuốc an thần kinh thứ yếu
Trang 44III THUỐC ĐIỀU TRỊ TTPL
Mức độ ức chế các receptor của các thuốc ATKCY
(hệ viền) Đtrị
TC (+)
D2 (nhân xám) Parkin son
D2 (tuyến yên)
↑ PRL
D2 (trán trước)
β Chậm nhịp tim, RLCH
H1(*)
An thần
M1(*)
↓ trí nhớ
Clopromazin
(1952) 4+ 2+ 2+ 2+ 2+ 2+ 2+ 3+ 2+
Haloperidol 4+ 2+ 2+ 2+ 2+ +/- +/- +/- Sulpirid
+/-≥600mg 3+ 2+ 2+ 2+ 2+ +/- +/- +/-
Trang 45+/-III THUỐC ĐIỀU TRỊ TTPL
Thuốc an thần kinh chủ yếu
Trang 46III THUỐC ĐIỀU TRỊ TTPL
Các chỉ định ngoài lĩnh vực tâm thần
Trị nấc: Clopromazin, perphenazin, thioridazin
Loét dạ dày: Sulpirid
Gây mê: Droperidol thường phối hợp fentanyl (opioid)
Chống nôn: Haloperidol
Trang 47THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGỦ
Trang 48NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1. Đại cương về đau, các loại thuốc giảm đau
2. Tác dụng, tác dụng không mong muốn của thuốc giảm
đau loại opioid
3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc
4. Ngộ độc thuốc giảm đau loại opioid
5. Một số loại thuốc giảm đau loại opioid thường dùng
Trang 49I ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐAU
➢ Đau là một cơ chế bảo vệ cơ thể
➢ Do các ngọn dây TK cảm giác kích thích quá độ bởi tác nhânvật lý hay hóa học (nhiệt, cơ, điện, các acid…)
➢ Cơ thể giải phóng các chất gây đau: histamin, chất P, cácchất chuyển hóa acid, các kinin
Trang 50I ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐAU
Thuốc giảm đau
Thuốc giảm
đau loại opioid
NSAID, paracetamol
Thuốc giảm đau hỗ trợ
Trang 51I ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐAU
Thuốc giảm đau loại opioid:
➢ Thuốc giảm đau gây ngủ
➢ Khác với paracetamol và các NSAID:
- Giảm đau nội tạng
- Gây ngủ
- Gây nghiện, không kê đơn quá 7 ngày
Trang 52Nhóm thuốc này bao gồm:
Opioid: là các chất có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp và bántổng hợp có tác dụng giống morphin hoặc gắn được vào cácreceptor của morphin
Opiat: là opioid có nguồn gốc tự nhiên
Morphin là một opiat/ opioid tự nhiên
Trang 53I ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐAU
Morphin có 3 loại receptor: µ, ĸ, δ.
➢ Phân bố nhiều vị trí
➢ Receptor có tác dụng chính là receptor µ
➢ Tác dụng phức tạp:
+ Kích thích + Ức chế
Trang 54II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
3 tác dụng đặc biệt của morphin:
➢ Chọn lọc: là tác dụng xuất hiện sớm nhất, giảm đau
➢ Thay đổi theo cơ quan
+ Kích thích
+ Ức chế
Trang 55II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
Trang 57II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
1. Tác dụng trên TKTW
1.1 Tác dụng giảm đau
➢ Mạnh:
- Tăng ngưỡng nhận cảm giác đau
- Giảm các đáp ứng phản xạ với đau
➢ Chọn lọc:
- Ức chế trung tâm đau
Trang 58II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
Do morphin ức chế tất cả các điểm chốt
trên đường dẫn truyền cảm giác đau:
➢ Ngoại biên: giảm tính kích thích của các
receptor (giống non-opioid)
Trang 59II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
Trang 60II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
1.2 Tác dụng gây ngủ:
➢Gây ngủ
➢Liều cao, gây mê và mất tri giác Phối hợp tiền mê
1.3 Tác dụng gây sảng khoái
Trang 61II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
1.4 Tác dụng ức chế hô hấp:
➢ Ức chế trung tâm hô hấp
- Giảm tính nhạy cảm với CO2
- BN thở chậm để tăng tích lũy CO2
- Không dùng cho PNCT, CCB
- Không dùng cho trẻ em <30 tháng
➢ Ức chế trung tâm ho ở hành não
Trang 62II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
1.5 Ức chế vùng dưới đồi
➢ Điều nhiệt: hạ thân nhiệt → lười tắm
➢ Điều hòa nội tiết: RL nội tiết: giảm LH, FSH, ACTH,
beta endorphin
Trang 63II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
1.6 Tác dụng gây co đồng tử:
➢ Kích thích dây III
➢ Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim
1.7 Tác dụng gây nôn, buồn nôn
➢ Kích thích trung tâm nôn ở sàn não thất IV
Trang 64II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
2 Tác dụng ngoại biên:
2.1 Tác dụng trên tiêu hóa:
➢ Giảm co bóp cơ trơn: giảm nhu động ruột, giảm tiết dịchđường TH, làm tăng hấp thu nước → táo bón
➢ Tăng co thắt cơ vòng: tăng co cơ vòng hậu môn, co thắt cơvòng Oddi (OMC đổ vào tá tràng) gây tăng áp lực đường
Trang 65II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
2.2 Tác dụng trên cơ trơn khác
Tăng co bóp:
➢ Cơ vòng bàng quang → bí đái
➢ Khí phế quản → khó thở
2.3 Tác dụng trên da
➢ Giãn mạch → mặt, cổ, nửa thân trên đỏ
➢ Tăng giải phóng histamin: ngứa
Trang 66II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
2.4 Tác dụng trên chuyển hóa:
Trang 67II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
Liên quan giữa cấu trúc và tác dụng
2 nhóm chức quan trọng:
- Nhóm phenol ở vị trí 3
- Nhóm rượu ở vị trí 6
Trang 68II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
Trang 69II TÁC DỤNG CỦA THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
Nhóm rượu ở vị trí 6:
- Khử H để cho nhóm ceton
- Ester hóa
- ↑ giảm đau và gây nghiện
➢ Diacetyl morphin (heroin):
- Acetyl hóa ở cả 2 vị trí,
- ↑ giảm đau, gây nghiện tăng mạnh, không dùng làm thuốc
Trang 70III ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC
➢ Hấp thu qua đường tiêu hóa
➢ Chuyển hóa lần đầu qua gan nhiều, F đường uống thấp
➢ Đường dùng:
✓ Uống
✓ Tiêm bắp, tiêm dưới da, tĩnh mạch, ngoài màng cứng
✓ Dán, đặt hậu môn
Trang 71III ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 72IV TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Trang 73V ÁP DỤNG ĐIỀU TRỊ
Chỉ định:
- Giảm đau
- Phối hợp gây mê, tiền mê
- Suy chức tăng thất trái, phù
phổi cấp
- Ho ở bệnh giai đoạn cuối
Trang 74- Hen phế quản (co thắt khí phế quản)
- U tuyến tủy thượng thận
- Ngộ độc rượu cấp
- Đau bụng cấp CRNN ( chưa loại trừ được cấp cứu ngoạikhông được kê bất kì giảm đau do che lấp triệu chứng)
Trang 75VI NGỘ ĐỘC
1. Ngộ độc cấp
➢ Nhanh: vài phút sau tiêm hoặc vài giờ sau uống
➢ Đau đầu, chóng mặt, miệng khô, mạch nhanh sau đó hôn mê
➢ Tam chứng:
Hôn mê + Ức chế hô hấp + Đồng tử co nhỏ như đầu đinh ghim
Trang 77VI NGỘ ĐỘC
3 loại:
Nalorphin (chỉ đối kháng 1 phần)
Naltrexon (chậm, t/2 dài, dùng để cai nghiện)
Naloxon (nhanh, t/2 ngắn, điều trị ngộ độc cấp)Tiêm tĩnh mạch nhiều liều lặp lại hoặc truyền tĩnh mạch
Trang 78VI NGỘ ĐỘC
2 Ngộ độc mạn
a) Quen thuốc:
- Sự đáp ứng của bệnh nhân kém hơn ở cùng 1 liều dùng
- Liều sau phải cao hơn liều trước
- Liều cao hơn để đạt cùng một mức độ giảm đau
➢ Cơ chế:
Trang 79VI NGỘ ĐỘC
b) Nghiện thuốc
➢ Có hiện tượng thèm thuốc, đói thuốc
➢ Có khuynh hướng tăng liều
➢ Thay đổi thể chất tâm lý theo hướng xấu
➢ Các triệu chứng nghiện thuốc là các tác dụng của thuốc: gầy, tím, gãi, táo bón…
Trang 80VI NGỘ ĐỘC
- TC nghiện do giảm cAMP (BN vẫn có thuốc dùng)
- TC cai có hiện tượng tăng cAMP (BN ko có morphin nội
sinh, ngoại sinh): ngược lại TC nghiện: đau cơ, xươngnhư ròi bò trong xương, thao thức, tăng thân nhiệt, giãnđồng tử, đau quặn bụng, tiêu chảy (nặng nhất 36-72h saukhi dùng liều thuốc cuối cùng)
Trang 81VI NGỘ ĐỘC
Cai nghiện opioid:
- Non-opioid: giảm đau, hạ sốt, naltrexone (hiệu quả ko nhưmong muốn)
- Sử dụng các opioid khác để điều trị
Methadon: opioid tổng hợp
Mục đích: giúp làm dịu cơn đói ma túy, giảm bớt triệu chứngcai cho bn
Trang 82Pentazocin Hỗn hợp Tương tự
morphin, không gây sảng khoái
Giảm đau - Liều cao: tăng
HA, tăng nhịp tim, ức chế hô
Trang 83RL nhịp tim
Methadon Chủ vận Tương tự như
morphin Gây sảng khoái kém
Cai nghiện morphin
Ít gây táo bón
Ít ADR hơn
Ít gây ngộ độc hơn
Trang 84VII MỘT SỐ OPIOID KHÁC
Loperamid
Chỉ có tác dụng trên đường tiêu hóa
Điều trị tiêu chảy
Với trẻ em dưới 6th tuổi, thuốc có thể đi qua HRMN