SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Vũ Đình Hòa BM Dược lâm sàng... Phân tích được biện pháp lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp căn cứ trên chỉ định ưu tiên và đối tượng bện
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG
ĐIỀU TRỊ
BM Dược lâm sàng
Trang 2TT Nội dung LT
1 SDT trong ĐT tăng huyết áp 3
3 SDT trong ĐT rối loạn lipid máu 3
4 SDT trong ĐT hen phế quản và COPD 5
5 SDT trong ĐT loét dạ dày tá tràng 3
7 SDT trong ĐT bệnh lý cầu thận 3
9 SDT trong ĐT đái tháo đường 4
10 SDT trong ĐT viêm khớp dạng thấp 3
11 SDT trong ĐT nhiễm khuẩn hô hấp 3
12 SDT trong ĐT viêm gan virus 5
Lý thuyết SDT trong ĐT
Trang 3Thực tập SDT trong ĐT
Bài 1
+ Giới thiệu qui trình phân tích ca
+ Tìm kiếm các Hướng dẫn điều trị (HDĐT) sử dụng để phân tích các ca lâm sàng trong các bài thực hành
Bài 2 đến bài 16
Phân tích ca lâm sàng cụ thể: Mỗi tổ sinh viên thực hành kỹ năng tìm kiếm, đọc hiểu
HDĐT và phân tích ca lâm sàng trên 3 bệnh lý cụ thể Mỗi bệnh lý thực tập trong 5 buổi
- Ca lâm sàng bệnh lý tim mạch
- Ca lâm sàng bệnh lý hô hấp
- Ca lâm sàng bệnh lý tiêu hóa
- Ca lâm sàng bệnh lý thận tiết niệu
- Ca lâm sàng bệnh lý cơ xương khớp
- Ca lâm sàng bệnh lý nội tiết
- Ca lâm sàng bệnh lý nhiễm trùng
Trang 4Đánh giá toàn phần
Cách lượng giá học phần:
• Đánh giá điểm 03 bài thực hành
• Thi hết học phần: Hình thức thi Tự luận, được
sử dụng tài liệu
Cách tính điểm:
Thi hết học phần: (60 %)
Trang 5SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Vũ Đình Hòa
BM Dược lâm sàng
Trang 6Mục tiêu học tập
1 Trình bày được chiến lược quản lý bệnh nhân tăng
huyết áp
2 Trình bày được áp dụng điều trị, các ưu nhược điểm
của các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chính: Lợi tiểu, chẹn beta, chẹn kênh calci, ức chế men chuyển,
ức chế thụ thể angiotensin
3 Phân tích được biện pháp lựa chọn thuốc điều trị
tăng huyết áp căn cứ trên chỉ định ưu tiên và đối
tượng bệnh nhân khác nhau
Trang 7DỊCH TỄ TĂNG HUYẾT ÁP
Trên thế giới
Tại Hoa Kỳ: 50 triệu người tăng HA (trên 300 triệu) Các nước phát triển: 20-25%
Các nước đang phát triển: 11-15%
Toàn thế giới: 1 tỷ người tăng HA (1)
Trang 8DỊCH TỄ TĂNG HUYẾT ÁP
Liên quan đến tử vong của 7.1 triệu người/năm
(Tương đương 20000 người/ngày = 100 tai nạn máy
Biến chứng của Tăng huyết áp trầm trọng!!!
Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, kinh tế…
JNC 7, 2004
Trang 9ĐỊNH NGHĨA TĂNG HUYẾT ÁP
Tăng huyết áp là tình trạng huyết áp tâm thu > 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm
trương > 90mmHg
(Ngưỡng huyết áp 140/90 mmHg được căn cứ từ các thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành trước đây cho thấy các bệnh nhân sẽ có lợi ích (về tỉ lệ biến cố tim
mạch, tử vong…) từ việc điều trị hạ huyết áp xuống
dưới ngưỡng này)
Trang 11Các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát
thận cấp hoặc mạn tính; Hẹp động mạch thận; U tủy thượng thận; Cường aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn); Hội chứng
Cushing; Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên; Hẹp eo động mạch chủ…
tăng huyết áp thứ phát: kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc
cảm/thuốc nhỏ mũi…
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA- Bộ Y tế, 2010
=> Loại trừ các nguyên nhân giúp điều trị triệt để tăng huyết áp thứ phát
Trang 12Liên quan giữa mức HA và biến cố tim mạch
Nghiên cứu Framingham – biến cố tim mạch và Huyết áp
Trang 13Liên quan giữa huyết áp và tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch
Thử nghiệm MRFIT
Tuy nhiên chỉ số HA không phải là tất cả
Trang 14ĐÁNH GIÁ TĂNG HUYẾT ÁP
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA- Bộ Y tế, 2010
Đánh giá ban đầu bệnh nhân tăng huyết áp cần:
1 Xác định bệnh nhân tăng HA bằng đo HA
2 Xác định các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ
Trang 15QUY TRÌNH ĐO HUYẾT ÁP
1 Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5-10 phút trước khi đo huyết áp
2 Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc, rượu bia) trước đó 2 giờ
3 Tư thế đo chuẩn
4 Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử (loại đo ở cánh tay)
5 Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập Xả hơi với tốc độ 3mmHg/nhịp đập
2-6 Không nói chuyện khi đang đo huyết áp
7 Lần đo đầu tiên, cần đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có con số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau
8 Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi
đã nghỉ trên 5 phút Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng
9 Trường hợp nghi ngờ, có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp)
10 Ghi lại số đo theo đơn vị mmHg không làm tròn số quá hàng đơn vị
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA- Bộ Y tế, 2010
Trang 16Huyết áp tối ưu Huyết áp bình thường Huyết áp bình thường cao
< 120
120 – 129
130 – 139
và và/hoặc và/hoặc
< 80
80 – 84
85 – 89
Tăng huyết áp độ 1 Tăng huyết áp độ 2 Tăng huyết áp độ 3
140 – 159
160 – 179
≥ 180
và/hoặc và/hoặc và/hoặc
90 – 99
100 – 109
≥ 110 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA- Bộ Y tế, 2010
Trang 17MỘT SỐ LƯU Ý VỚI KẾT QUẢ ĐO HUYẾT ÁP
1 HA đo ngoại trú có thể khác so với HA tại phòng khám:
Hiệu ứng áo choàng trắng (13%) Hiệu ứng tăng huyết áp ngoài phòng khám (13%)
2 HA đo ngoại trú có tương quan tốt hơn với tổn thương cơ quan đích, biến cố tim mạch và tử vong so với HA tại phòng khám
3 NHƯNG, Huyết áp đo tại phòng khám mới là tiêu chuẩn để chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
Trang 18MỘT SỐ LƯU Ý VỚI KẾT QUẢ ĐO HA
Holter huyết áp 24 giờ:
Huyết áp dao động theo từng thời điẻm đo Huyết áp về đêm thấp hơn
Huyết áp tăng thêm khoảng 5% khi tỉnh dậy
Trang 19YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Các yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM)
- Tăng huyết áp
- Rối loạn lipid máu
- Đái tháo đường
- Có microalbumin niệu hoặc mức lọc cầu thận ước tính < 60 ml/ph
- Tuổi (nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi)
- Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (nam trước 55, nữ trước 65 tuổi)
- Thừa cân/béo phì; béo bụng
- Hút thuốc lá, thuốc lào
- Uống nhiều rượu, bia
- Ít hoạt động thể lực
- Stress và căng thẳng tâm lý
- Chế độ ăn quá nhiều muối (yếu tố nguy cơ đối với THA), ít rau quả …
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA- Bộ Y tế, 2010
Trang 20Xác định xem liệu có các tổn thương cơ quan đích không
Các XN CLS nhằm
Trang 21CHIẾN LƢỢC QUẢN LÝ
BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 22QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
MỨC ĐỘ THA
NGUY CƠ TIM MẠCH
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH
CHIẾN LƢỢC QUẢN LÝ BỆNH NHÂN
Trang 23THA
Độ 1
(HATTh 140-159 và/hoặc
HATTr 90-99)
THA
Độ 2
(HATTh 160-179 và/hoặc HATTr 100-109)
THA
Độ 3
(HATTh ≥ 180 và/hoặc HATTr ≥ 110) Không có YTNCTM
Nguy cơ thấp Nguy cơ trung
bình Nguy cơ cao
Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH LIÊN QUAN ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH DÙNG THUỐC
2013 ESH/ESC Guidelines for themanagement of arterial hypertension
Trang 24Đích HA: 140/90 mmHg! (có thể khác với một số đối tượng)
2013 ESH/ESC Guidelines for themanagement of arterial hypertension
PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH LIÊN QUAN ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH DÙNG THUỐC
Trang 25CHIẾN LƢỢC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
JNC 8 - 2014
THA và > 18 tuổi Điều chỉnh lối sống
> 60 tuổi < 60 tuổi ĐTĐ ĐTĐ Đặc điểm BN
Đích HA (mmHg)
Lợi tiểu, CCB, ACEI, ARB (đơn độc hoặc phối hợp)
ACEI, ARB (đơn độc hoặc phối hợp) Chọn thuốc
A Tăng liều thuốc 1 tối đa trước khi thêm thuốc 2
B Thêm thuốc 2 trước khi thuốc 1 đạt liều tối đa
C Khởi đầu bằng phối hợp hai thuốc
Chiến lược kiểm
soát HA bằng
thuốc
Tăng giám sát và tuân thủ Tăng liều, phối hợp thêm thuốc THA hàng 1 Tăng giám sát và tuân thủ
Phối hợp thuốc THA thay thế (hàng 2)
Trang 26CHIẾN LƢỢC KHÔNG DÙNG THUỐC
Trang 27Thay đổi lối sống:
(Giảm cân, thay đổi chế
độ ăn, giảm ăn muối,
Trang 28• Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no
• Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể BMI từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
• Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
• Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) - 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh
• Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
• Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
• Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý Tránh bị lạnh đột ngột
THAY ĐỔI LỐI SỐNG TRONG ĐIỀU TRỊ THA
Hướng dẫn của Bộ Y Tế 2010
Trang 29ĐÍCH HUYẾT ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 30CHIẾN LƢỢC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
JNC 8 - 2014
THA và > 18 tuổi Điều chỉnh lối sống
> 60 tuổi < 60 tuổi ĐTĐ ĐTĐ Đặc điểm BN
Đích HA (mmHg)
Lợi tiểu, CCB, ACEI, ARB (đơn độc hoặc phối hợp)
ACEI, ARB (đơn độc hoặc phối hợp) Chọn thuốc
A Tăng liều thuốc 1 tối đa trước khi thêm thuốc 2
B Thêm thuốc 2 trước khi thuốc 1 đạt liều tối đa
C Khởi đầu bằng phối hợp hai thuốc
Chiến lược kiểm
soát HA bằng
thuốc
Tăng giám sát và tuân thủ Tăng liều, phối hợp thêm thuốc THA hàng 1 Tăng giám sát và tuân thủ
Phối hợp thuốc THA thay thế (hàng 2)
Trang 31• JNC VII: < 140/90 , với đái tháo đường (ĐTĐ) hay bệnh thận mãn (BTM)
< 130/80
• AHA/ACC 2007: với “nguy cơ cao” gồm bệnh tim mạch (BTmạch), BTM,
ĐTĐ hoặc điểm nguy cơ 10 năm Framingham >10% < 130/80
• ADA ĐTĐ < 130/80
• WHO/ISH < 140/90 , với ĐTĐ, BTmạch và BTM < 130/80
• N/DOQI 2004 BTM < 130/80
• ESH-ESC 2003 với ĐTĐ, BTmạch và BTM ít nhất phải < 130/80
ĐÍCH HUYẾT ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ
Quan điểm của các hướng dẫn điều trị cũ!
Thống nhất: BN có ĐTĐ, BTM, BTmạch cần hạ HA
<130/80 mmHg
Trang 32Thử nghiệm ACCORD (Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes)
TĂNG HUYẾT ÁP KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Years Post-Randomization
Tỉ lệ gặp biến cố tim mạch
HR = 0.88 95% CI (0.73-1.06)
=> Điều trị hạ huyết áp tích cực không làm giảm biến cố tim mạch và tử vong!!!
Trang 33Bệnh nhân có huyết áp đích thấp hơn (130/80)
chí có kết quả xấu hơn
TĂNG HUYẾT ÁP KÈM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 34TĂNG HUYẾT ÁP KÈM BỆNH THẬN MẠN
Bệnh nhân có huyết áp đích thấp hơn (130/80):
NHƯNG khi có protein niệu (>300mg/dL) bệnh nhân có huyết áp đích thấp hơn (130/80) về lâu dài có sẽ lợi hơn đối với chức năng thận
Trang 35TĂNG HUYẾT ÁP VỚI BỆNH NHÂN CAO TUỔI (>80 tuổi)
Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy bệnh nhân điều trị với ngưỡng huyết áp cao hơn lại có tỉ lệ sống sót dài hơn
Nghiên cứu STOP-2: giảm thời gian sống sót ở bệnh nhân điều trị có HATTh dưới 140mmHg!
Nghiên cứu HYVET (peridopril/idapamid vs
placebo) đích huyết áp 150 mmHg (đạt
143mmHg) cho thấy giảm hầu hết các biến cố tim mạch
Đích HA 140/90 liệu có phù hợp?
Trang 36ĐÍCH HUYẾT ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ-Các cập nhật mới
JNC8 2014
Các Hướng dẫn
điều trị đang đưa ra các đích huyết áp khác nhau với các đối tượng khác nhau
Trang 37ĐÍCH HUYẾT ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ-Các cập nhật mới
Với người cao tuổi: Huyết áp đích có thể được
cân nhắc ở mức trên 140/90 (ví dụ 150/90)
Với bệnh nhân có ĐTĐ hoặc BTM không protein niệu: Huyết áp đích được cân nhắc ở mức trên 130/80 (tùy các hướng dẫn khác nhau có thể
khác nhau)
Với bệnh thận mạn có protein niệu: Khuyến cáo đích huyết áp 130/80
Trang 38ĐÍCH HUYẾT ÁP TRONG ĐIỀU TRI Đồng thuận của Hội tim mạch Việt Nam
Trang 39LỰA CHỌN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ THA
Trang 40CHIẾN LƢỢC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
JNC 8 - 2014
THA và > 18 tuổi Điều chỉnh lối sống
> 60 tuổi < 60 tuổi ĐTĐ ĐTĐ Đặc điểm BN
Đích HA (mmHg)
Lợi tiểu, CCB, ACEI, ARB (đơn độc hoặc phối hợp)
ACEI, ARB (đơn độc hoặc phối hợp) Chọn thuốc
A Tăng liều thuốc 1 tối đa trước khi thêm thuốc 2
B Thêm thuốc 2 trước khi thuốc 1 đạt liều tối đa
C Khởi đầu bằng phối hợp hai thuốc
Chiến lược kiểm
soát HA bằng
thuốc
Tăng giám sát và tuân thủ Tăng liều, phối hợp thêm thuốc THA hàng 1 Tăng giám sát và tuân thủ
Phối hợp thuốc THA thay thế (hàng 2)
Trang 41CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Có rất nhiều thuốc có tác dụng điều trị THA, tuy nhiên tùy theo hiệu quả trên HA cũng như tác dụng làm giảm biến cố tim mạch mà chọn ra thuốc được ưu tiên sử dụng…
Trang 42LỰA CHỌN THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
4 Chẹn thụ thể của angiotensin
Tranh cãi hiện nay tập trung vào nhóm chẹn beta giao cảm JNC8 không khuyên
ưu tiên lựa chọn chẹn beta do chẹn beta có tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch, NMCT và đột quỵ lớn hơn so với nhóm ARB và một số nhóm khác (thử nghiệm LIFE và một số thử nghiệm lâm sàng khác) Tuy nhiên, ESC/ESH 2013, sau khi rà soát bằng chứng, vẫn cho rằng không đủ căn cứ để loại chẹn beta ra khỏi nhóm các thuốc được ưu tiên trong điều trị THA
Trang 43ĐẶC TÍNH CỦA 5 NHÓM THUỐC ƢU TIÊN (hàng 1)
TRONG ĐIỀU TRỊ THA
Trang 44Các thuốc lợi tiểu dùng điều trị THA
Phân nhóm Tên thuốc Liều thường dùng
(mg/ngày)
Thời gian tác dụng (h)
Chlorothiazid Cyclothiazid Cyclopenthiazid Hydrochlorothiazid Hydroflumethazid Polythiazid
Trichlormethiazid
125-500 12,5-25 12,5 -50 1-2 0,125-0,25 12,5-25 12,5-25 1-2 1-4
12-18 12-18 6-12 18-24 6-12 16-24 12-24 24-48
24 Tương tự
Thiazid
Cholorthalidon Indapamid Metolazon
12,5 - 50 1,5 - 2,5 2,5 – 5,0
0,5 - 2
20 – 80 2,5-10
5-10 50-100
25 - 100
50 – 100
6-24
24 3-5 ngày
8 - 12
Trang 45ƢU NHƢỢC ĐIỂM CỦA THUỐC LỢI TIỂU
• Các thử nghiệm lâm
sàng cho thấy làm giảm nguy cơ gặp bệnh tim mạch và tử vong
• Giá thành rẻ
• Cần phải giám sát các
tác dụng bất lợi trên Kali máu, đường
huyết và lipid máu
• Với liều cao, có nguy
cơ gây tăng đường huyết và các bệnh chuyển hóa khác
Trang 46Các thuốc chẹn kênh canxi dùng điều trị THA
Phân nhóm Tên thuốc Liều thường dùng
(mg/ngày)
Số lần dùng/ngày
DHP
Amlodipin Felodipin Isradipin Isradipin tác dụng kéo dài Nicardipin tác dụng kéo dài Nifedipin tác dụng kéo dài*
Nisoldipin
2,5-10 5-20 5-10 5-20 60-120 30-90 10-40
* Nifedipin tác dụng kéo dài có nhiều hàm lượng và kỹ thuật bào chế khác nhau, loại
đề cập đến trong bảng này là viên 30mg kéo dài tác dụng 24 giờ
Trang 47ƢU NHƢỢC ĐIỂM CỦA THUỐC CHẸN KÊNH CANCI
• Thuốc DHP CCB tác dụng kéo dài
giảm biến cố tim mạch và tử
vong
• Có tác dụng chống đau thắt ngực
• Có lợi với các bệnh nhân chống
chỉ định với thuốc khác (gout-lợi
tiểu, COPD và chẹn beta)
• ALLHAT: Amlodipin có tác dụng
tương đương chlorthalidon và
vượt trội so với beta blocker
• NDHP CCB hay gây bất thường dẫn truyền thần kinh tim
• NDHP CCB có thể có tác dụng xấu trên suy tim
• CCB tác dụng ngắn không nên dùng trong điều trị tăng huyết áp
• Liều cao dễ gây phù
• ALLHAT: Amlodipin làm tăng suy tim so với chlorthalidone
Trang 48Các thuốc ức chế men chuyển dùng điều trị THA
Thuốc Chất có
hoạt tính Tỷ lệ T/P* Liều thường dùng
Nhóm 1: tương tự captopril
Captopril Captopril - 25-50mg/lần, 2 -3lần/ngày
Nhóm 2: Tiền thuốc (Prodrug)
-
-
- 50-80 75-100
50 50-60
- 50-90
12,5-25mg/lần, 2 lần/ngày 7,5-30mg/ngày, 1-2 lần/ngày 5-20mg/ngày, 1-2 lần/ngày 10-80mg/ngày, 1 lần/ngày 4-8mg/ngày, 1 lần/ngày 10-80mg/ngày, 1-2 lần/ngày 2,5-10mg/ngày, 1-2 lần/ngày 3-6mg/ngày, 1 lần/ngày
0,5-4mg/ngày,sau 4mg x 2 lần/ngày
Nhóm 3: tan trong nước
Lisinopril Lisinopril - 10-40mg/ngày, 1 lần/ngày
* Tỷ lệ T/P: tỷ lệ đáy(trough)/đỉnh (peak) - được tính bằng sự giảm HA tại thời điểm đáy (cuối khoảng đưa liều)/ sự
giảm HA tại thời điểm đỉnh (tương ứng với đỉnh tác dụng của thuốc) Theo Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm của
Mỹ (FDA), tỷ lệ này ≥ 50% là đạt yêu cầu