Đây là quy trình tôi làm thực tế tại doanh nghiệp. Các bạn cố gắng tham khảo nhé. Trước khi đi vào cụ thể từng bước trong thủ tục nhập khẩu, chúng ta phải nắm rõ phân bón được phân loại theo những nhóm nào. Bởi vì, mỗi nhóm phân bón sẽ có thủ tục và quy trình thực hiện nhập khẩu khác nhau.
Trang 1THỦ TỤC NHẬP KHẨU PHÂN BÓN MỚI NHẤT THEO NĂM 2021
A TÓM TẮT:
1 Phân loại phân bón
Trước khi đi vào cụ thể từng bước trong thủ tục nhập khẩu, chúng ta phải nắm rõ phân bón được phân loại theo những nhóm nào Bởi vì, mỗi nhóm phân bón sẽ có thủ tục và quy trình thực hiện nhập khẩu khác nhau
Dưới đây Tôi sẽ phân loại những nhóm phân bón nhập khẩu có cùng cung thủ tục:
Nhóm 1: Chỉ cần xin giấy phép nhập khẩu (Có hiệu lực 1 năm và phải đăng ký hạn mức nhập khẩu).
Các loại phân trong nhóm này gồm:
Phân bón nhập về để làm khảo nghiệm;
Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
Phân bón sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
Phân bón tạm nhập tái xuất;
Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác
Nhóm 2: Cần xin giấy Công nhận lưu hành phân bón (Có hiệu lực 5 năm và không giới hạn số lượng nhập khẩu)
Công nhận lưu hành phân bón là giấy tờ bắt buộc doanh nghiệp phải xin nếu phân bón nhập về để kinh doanh và nhóm này gồm tất cả các loại phân bón còn lại Tuy nhiên, không phải phân bón nào cũng được xin Công nhận lưu hành được ngay mà có loại phải khảo nghiệm xong rồi mới được xin Công nhận lưu hành phân bón
Phân bón không cần khảo nghiệm:
Theo quy định thì rất nhiều tiêu chí, nhưng đơn giản là các loại phân thuộc dòng: Phân hữu cơ truyền thống, phân đơn sẽ không cần làm khảo nghiệm khi nhập về
Phân bón cần phải khảo nghiệm:
Trang 2Tất cả các loại phân còn lại như: NPK, vi sinh, phân hữu cơ có trung vi lượng,…Đều phải làm khảo nghiệm
2 Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu
Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón
Tờ khai kỹ thuật
Bản tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và yếu tố hạn chế của phân bón;
Bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu), kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) do nước xuất khẩu cấp;
Trường hợp nhập khẩu phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí hoặc phân bón sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam bổ sung thêm bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định pháp luật; Trường hợp nhập khẩu phân bón để tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam phải bổ sung Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam;
Trường hợp nhập khẩu phân bón tạm nhập tái xuất bổ sung thêm bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài
Đơn vị cấp phép: Cục bảo vệ thực vật
Thời gian thực hiện: 01-02 tháng
Hiệu lực: Được phép nhập khẩu về cho các mục đích ở nhóm 1 Thời gian là 1 năm và số lượng giới hạn lúc đăng ký
3 Thủ tục xin công nhận lưu hành phân bón
Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
Đơn đề nghị công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
Trang 3Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) của phân bón dự định nhập khẩu.
Bản thông tin chung về thành phần phân bón
Báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón
Mẫu nhãn phân bón
Đơn vị cấp phép: Cục bảo vệ thực vật
Thời gian thực hiện: 02-03 tháng
Hiệu lực: Được phép nhập khẩu về để kinh doanh trong vòng 05 năm và không giới hạn
số lượng Trước khi hết thời hạn 03 tháng cần phải gia hạn lại
B THỦ TỤC CHI TIẾT TỪNG BƯỚC
Để thực hiện toàn bộ thủ tục nhập khẩu phân bón mới vào Việt Nam, không biết bạn đã nắm được chưa nhưng như tôi đã từng làm thì quy trình là tương đối phức tạp, sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí
Điều này xuất phát từ việc phân bón là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, được quản lý khá chặt chẽ bởi các bộ ngành có liên quan như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ…Vì vậy, rõ ràng ta cần tìm hiểu kỹ trước các văn bản pháp luật liên quan phải không nào?
Trước kia, hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón chịu sự điều chỉnh của nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và các thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT, 04/2015/TT-41/2014/TT-BNNPTNT, 29/2014/TT-BCT
Tuy nhiên, các văn bản trên đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định
84/2019/NĐ-CP (thay thế nghị định số 108/2017/NĐ-84/2019/NĐ-CP) đã góp phần làm đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu phân bón, khi mà cơ quan quản lý trực tiếp bây giờ là Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tuy nhiên, thực tế quy trình nhập khẩu phân bón
có đơn giản hay không thì chưa hẳn, bạn nên đọc hết bài này nhé
Vậy, nghị định số 84/2019/NĐ-CP quy định như thế nào về việc nhập khẩu phân bón? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé
Để hoàn thành các bước nhằm nhập khẩu mặt hàng phân bón mới, bạn cần thực hiện 4 công việc chính như sau:
Khảo nghiệm phân bón;
Trang 4Công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu lần đầu;
Kiểm tra chất lượng (KTCL) nhà nước về phân bón nhập khẩu ;
Công bố hợp quy.
Tôi sẽ trình bày chi tiết từng bước ngay trong phần tiếp sau đây…
Đối với phân bón lần đầu nhập khẩu phải tiến hành công nhận lưu hành phân bón với Cục Bảo vệ thực vật, thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước khi nhập khẩu vào Việt Nam Những phân bón sau khi được công nhận lưu hành hoặc đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam từ trước, thì có thể nhập khẩu mà không cần xin thêm giấy phép nhập khẩu, trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2, điều 27, nghị định số 108/2017/NĐ-CP
Tuy nhiên, để được công nhận lưu hành phân bón, bạn cần phải khảo nghiệm phân bón trước đã nhé
1 Thủ tục tiến hành khảo nghiệm phân bón nhập khẩu:
Các phân bón lần đầu công nhận lưu hành hoặc công nhận lưu hành lại tại Việt Nam phải tiến hành công đoạn khảo nghiệm này, trừ một số loại phân bón sau thì có thể làm công nhận lưu hành luôn mà không cần khảo nghiệm, như:
Phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ truyền thống: như phân rác, phân xanh, phân chuồng…
Phân bón đơn: như phân đạm, phân lân, phân kali…
Phân bón phức hợp: như phân NPK…
(tham khảo khoản 2, điều 13, nghị định 108/2017/NĐ-CP)
Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm (bước đầu tiên của thủ tục nhập khẩu phân bón):
Đơn đăng ký khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Tài liệu kỹ thuật đối với phân bón đăng ký khảo nghiệm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
Đề cương khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
Các bước tiến hành khảo nghiệm phân bón:
Trang 5- Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu phân bón về khảo nghiệm Hồ sơ và trình tự xin giấy phép nhập khẩu thì bạn hãy tham khảo thêm điều 29, nghị định 108/2017/NĐ-CP nhé Nếu bạn không muốn tự làm, thì có thể thuê đơn vị dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu phần bón
- Bước 2: Gửi đơn đăng ký khảo nghiệm, tài liệu kỹ thuật và đề cương khảo nghiệm phân bón đến Cục bảo vệ thực vật thuộc Bộ NNPTNT
- Bước 3: Cục Bảo vệ thực vật thành lập hội đồng xét duyệt đề cương khảo nghiệm và cho phép doanh nghiệp khảo nghiệm phân bón
- Bước 4: Tiến hành khảo nghiệm Trong vòng 2 năm kể từ lúc khảo nghiệm, khi có kết quả khảo nghiệm phải gửi kết quả khảo nghiệm đến Cục Bảo vệ thực vật để thành lập hội đồng xét duyệt kết quả
- Bước 5: Sau khi được hội đồng xét duyệt và cấp báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón, doanh nghiệp làm đơn dề nghị công nhận lưu hành với Cục Bảo vệ thực vật
2 Công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu lần đầu:
Hồ sơ công nhận lưu hành phân bón gồm có:
a) Đơn đề nghị công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;
b) Bản thông tin chung về phân bón do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: loại phân bón, chỉ tiêu chất lượng chính, hàm lượng yếu tố hạn chế, công dụng, hướng dẫn sử dụng, thông tin chung về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón
c) Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo mẫu số 02 hoặc kết quả của các công trình, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh và có quyết định công nhận
là tiến bộ kỹ thuật;
d) Mẫu nhãn phân bón theo đúng quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định 84/2019/NĐ-CP
Trang 7Trình tự các bước công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia (VNSW) cho Cục Bảo vệ thực vật
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định để đánh giá hồ sơ công nhận
- Bước 3: Thông báo kết quả
Nếu hồ sơ đáp ứng các quy định về phân bón thì Cục Bảo vệ thực vật sẽ ban hành Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2017/NĐ-CP, cụ thể thì bạn xem ví dụ như dưới đây nhé
Công nhận phân bón lưu hànhĐến đây là bạn đã hoàn thành một nửa thủ tục nhập khẩu phân bón rồi, chúng ta đến bước tiếp theo nhé
Kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu và công bố hợp quy
1 Kiểm tra chất lượng phân bón:
Để hoàn thành thủ tục nhập khẩu phân bón, ngoài công nhận lưu hành bạn cũng cần hoàn thành kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu với Cục Bảo vệ thực vật, ngoại trừ phân bón quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2, điều 27, nghị định 108/2017/NĐ-CP, gồm:
Phân bón để khảo nghiệm (Đây là phân bón nhập mẫu để khảo nghiệm và công nhận lưu hành nhé bạn);
Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học
Trang 8Trình tự tiến hành thủ tục KTCL phân bón nhập khẩu:
- Bước 1: Doanh nghiệp nhập khẩu phân bón nộp bộ hồ sơ sau đến Cơ quan kiểm tra nhà nước (Tổ chức được chỉ định bởi Cục BVTV - Danh sách năm 2021-2022 tại đây) Cơ quan này kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký KTCL trong thời gian 01 ngày làm việc
- Bước 2: Lấy mẫu kiểm tra chất lượng
- Bước 3: Thông báo kết quả kiểm tra:
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lấy mẫu, Cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu cho doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký KTCL, bao gồm:
- Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I, nghị định 108/2017/NĐ-CP;
- Bản sao các giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán; danh mục hàng hóa kèm theo: Ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng; hóa đơn hàng hóa; vận đơn (đối với trường hợp hàng hóa nhập theo đường không, đường biển hoặc đường sắt)
2 Công bố hợp quy:
Sau khi kiểm tra chất lượng, bạn cần công bố hợp quy cho mặt hàng phân bón của mình
và đây cũng là bước cuối cùng trong các thủ tục chuyên ngành để nhập khẩu phân bón Bạn cần lưu ý là những phân bón nào phải kiểm tra chất lượng thì đều cần công bố hợp quy nhé, mặc dù kiểm tra chất lượng nhà nước và công bố hợp quy là hai công việc độc lập với nhau và không thể sử dụng kết quả thử nghiệm của nhau Việc công bố hợp quy được tiến hành theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT, nếu cần bạn có thể tham khảo thêm
Trình tự công bố hợp quy:
Bước 1: Đánh giá hợp quy của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật Gồm 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức thứ
ba có thẩm quyền chứng nhận hợp quy Kết quả nhận được là giấy chứng nhận hợp quy như dưới đây:
Trang 9- Trường hợp 2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh Trường hợp này là bạn phải thử nghiệm mẫu tại phòng thử nghiệm được BNNPTNT chỉ định nhé
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy theo mẫu tại phụ lục 13 của thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT, tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân
đó đăng ký sản xuất, kinh doanh
Hồ sơ công bố hợp quy:
- Đối với trường hợp sử dụng kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:
Bản công bố hợp quy;
Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận hợp quy của sản phẩm;
Bản mô tả chung về sản phẩm
- Đối với trường hợp tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
Bản công bố hợp quy;
Bản mô tả chung về sản phẩm;
Kết quả thử nghiệm mẫu;
Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008;
Kế hoạch giám sát định kỳ;
Báo cáo đánh giá hợp quy và thông tin bổ sung khác
Kết quả công bố hợp quy:
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT
Đến đây là bạn đã hoàn thành công đoạn cuối cùng về thủ tục chuyên ngành đối với phân bón nhập khẩu rồi, sau đó bạn có thể làm thủ tục thông quan hải quan như bình thường
Trang 10Về thủ tục hải quan
Sau khi hoàn thành các công việc khảo nghiệm và công nhận lưu hành là bạn đã sẵn sàng
để nhập khẩu chính thức mặt hàng phân bón mình cần vào Việt Nam
Thời điểm hàng hóa về đến cảng, bạn mở tờ khai nhập khẩu như bình thường và làm công văn xin mang hàng về kho bảo quản Tại kho, phân bón được lấy mẫu để tiến hành kiểm tra chất lượng và chờ “Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu” của Cục Bảo vệ thực vật Đồng thời, bạn tiến hành luôn công tác công bố hợp quy với sản phẩm của mình nhé
Sau cùng, bạn nộp “Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu” và “Giấy chứng nhận hợp quy” cho cơ quan Hải quan là lô hàng có thể thông quan Như vậy là bạn đã hoàn thành toàn bộ quy trình nhập khẩu phân bón rồi đó
Trang 13C QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
Bước 1 Đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương
Thực hiện đàm phán ký kết hợp đồng với nhà sản xuất hoặc nhà xuất Phân bón ở nước ngoài Phải đảm báo các tiêu chí sau:
- Đúng sản phẩm có trong giấy phép phân phối Phân bón
- Số lượng theo kế hoạch kinh doanh của công ty, nhưng phải tính toán để phù hợp với số lượng 1 cont 20, hoặc 1 cont 40
- Nên đàm phán để mua theo giá FOB để chủ động việc giao nhận hàng
- Lưu ý về của khẩu nhập hàng tại Việt Nam phải là của khẩu quốc tế Nếu không phải cửa khẩu quốc tế sẽ không làm thủ tục nhập hàng được
- Đàm phán về điều khoản thanh toán: Đặt cọc càng ít càng tốt, thanh toán phần còn lại sau khi nhập hàng càng lâu càng tốt
- Các chứng từ yêu cầu theo quy định của luật về Hải quan tại Việt Nam, đặc biệt chú ý đến B/L và C/O B/L chỉ yêu cầu bản gốc khi điều kiện thanh toán là L/C, nếu là điều kiện thanh toán khác thì sử dụng Sea way bill hoặc telex release C/O phải chọn loại form C/O sao cho có mức thuế suất thấp nhất tùy theo các hiệp định thương mại
- Đề nghị đưa vào hợp đồng điều khoản đền bù chi phí thiệt hại khi sản phẩm của nhà xuất khẩu không đạt chất lượng nhập khẩu dẫn đến không được thông quan ( chí phí tiêu hủy, chi phí xuất trả hàng, chi phí lưu cont, lưu bãi, nâng hạ, vận chuyển…)
-Bước 2 Ký hợp động với forwarder và đại lý hải quan
Forwarder: nên lựa chọn fwd có nhiều tuyến dịch vụ đi qua những cảng đi và đến mà công ty đang cần Lựa fwd có giá tốt nhât, dịch vụ tốt nhất, uy tín nhất, điều khoản thanh toán thuận lợi nhất
Đại lý hải quan: Lựa chọn đại lý Hải quan đang làm hàng Phân bón nhập khẩu, đặc biệt là Phân bón nhập khẩu từ Nhật
Cần kiểm tra kỹ sự am hiểu của đại lý Hải quan đối với thủ tục nhập loại hàng hóa mà công ty sắp nhập khẩu
Thông qua đại lý hải quan chuẩn bị trước những yêu cầu, những việc cần làm trước khi nhập khẩu theo quy định của các văn bản pháp luật