1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nhóm đề án THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NGHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3 TRÊN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM

33 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 283,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NGHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3 TRÊN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA BẢO HIỂM -o0o -

ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Đề tài:

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NGHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3 TRÊN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Huyền Trang

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Xuân Tiệp

HÀ NỘI, 03/2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3 6

1.1 Khái niệm về trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm dân sự .6 1.1.1 Trách nhiệm dân sự 6

1.1.2 Các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự 8

1.1.3 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 8

1.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 9

1.2.1 Sự cần thiết phải triển khai nghiệp vụ bảo hểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 9

1.2.2 Cơ sở hình thành tính bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 10

1.2.3 Tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 12

1.3 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 13

1.3.1 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm 13

1.3.2 Phí bảo hiểm và phương pháp tính phí 16

1.3.3 Hợp đồng bảo hiểm 17

1.3.4 Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia bảo hiểm 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3 TẠI THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM 20

2.1 Thực trạng thị trường bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới20 2.2 Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với người thứ ba tại thị trường bảo hiểm Việt Nam 21

2.2.1 Công tác khai thác 21

Trang 3

2.2.2 Công tác giám định và bồi thường 22

2.2.3 Đánh giá tình hình kinh doanh nghiệp vụ ngành qua một số năm 23

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TRÊN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM 27

3.1 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của ngành 27

3.1.1 Những thuận lợi 27

3.1.2 Những khó khăn 28

3.2 Giải pháp 29

3.2.1 Giải pháp đối với các doanh nghiệp bảo hiểm 29

3.2.2 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý 29

3.3 Một số kiến nghị 29

3.3.1 Đối với hiệp hội bảo hiểm Việt Nam 29

3.2.3 Đối với doanh nghiệp Bảo hiểm 30

KẾT LUẬN 31

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường giao thông vận tải là ngành kinh tế - kí thuật

có vị trí quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến các ngành kinh tế, xã hội, an ninhquốc phòng Giao thông là một bộ phận của cơ sở hạ tầng Sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước có liên quan chặt chẽ với sự phát triển củangành giao thông vận tải Bởi vậy có thể nói giao thông vận tải là huyết mạchcủa nền kinh tế, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phat triểnkinh tế, xã hội của đất nước

So với các nước khác trong khu vực thì nước ta là nước có tốc độ tăngtrưởng kinh tế trung bình khá cao, đạt được kết quả đó là nhờ sự tăng trưởngcủa từng ngành, tưng lĩnh vực và giao thông vận tải là một ngành có sự đónggóp khá lớn vào con số đó Ngoài ra giao thông vận tải còn chuyên chở hànghóa cho các ngành khác vì vậy có thể nói GTVT vừa đóng góp trực tiếp vủađóng góp gián tiếp vào thu nhập quốc dân của nước ta

Giao thông vận tải nước ta gồm các hình thức chủ yếu: Vận tải đường

bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không Trong đó vận tải đường bộbằng xe cơ giới là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi trong nềnkinh tế Với tốc độ vận chuyển nhanh hoàn thành quá trình vận chuyển mộtcách triệt để, chi phí vận chuyển tương đối thấp nên vận chuyển bằng xe cơgiới tiện lợi hơn rất nhiều so với vận chuyển bằng các hình thức khác Hơnnữa xe cơ giới có khả năng chuyên chở hàng hóa, con người mọi lúc mọi nơi

kể cả những điểm mà vận tải đường sắt, hàng không không tới được

Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường, vận chuyển bằng xe cơ giớicũng không ngừng phát triển, số lượng xe lưu hành trên thị trường tăng lênmột cách đáng kể Bên cạnh đó,chất lượng hệ thống đường bộ nước ta cònkém, việc tu sửa lại chưa đồng bộ, đường xá còn chật hẹp, chắp vá nhiềucộng hết công suất của các phương tiện, sự thiếu ý thức của người tham giagiao thông, thậm chí do nhu cầu thị trường, do cuộc sống mà người ta sử dụng

Trang 5

những chiếc xe đã cũ nát, không đảm bảo an toàn để mà chuyên chở hànghóa… Đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra các vụ tai nạn giao thông làm chếthàng vạn người và bị thương không biết bao cá nhân Đồng thời có rất nhiềuchủ xe cơ giới gặp khó khăn khi các phương tiện giao thông của họ gặp tainạn

Từ thực tế đau thương và thảm khốc đó nghiệp vụ “ Bảo hiểm bắt buộctrách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba ” đã ra đời vớimục đích chia sẻ rủi ro, giảm bớt đau thương, thiệt hại cho người bị nạn vàchủ phương tiện Đây là một nghiệp vụ bảo hiểm mang tính chất xã hội cao

cả, giúp ổn định xã hội thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Thấy được tâm quan trọng của nghiệp vụ này tôi đã nghĩ đến việc tìm hiểu, nghiên cứu và viết về đề tài “Thực trạng nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân

sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba trên thị trường Việt Nam”

Trang 6

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3 1.1 Khái niệm về trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1.1.1 Trách nhiệm dân sự

a Khái niệm

Trách nhiệm dân sự luôn được các luật gia Việt Nam hiện nay xem làmột loại trách nhiệm pháp lý – một vấn đề pháp lý quan trọng được nghiêncứu tổng quát trong môn lý luận chung về nhà nước và pháp luật Tráchnhiệm pháp lý được cho là việc một chủ thể phải gánh chịu những hậu quả bấtlợi theo quy định của pháp luật do có hành vi vi phạm pháp luật Nghĩa vụdân sự là một quan hệ pháp lý giữa trái chủ và người thụ trái xác định, tại đóngười thụ trái bị pháp luật cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ Việc vi phạm nghĩa

vụ được xem như vi phạm pháp luật, người vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịuhậu quả bất lợi gọi là trách nhiệm dân sự

b Đặc điểm

Từ khái niệm trách nhiệm dân sự trên, ta có thể rút ra được một sốđặc điểm của trách nhiệm dân sự như sau:

Trước hết, trách nhiệm dân sự là một loại trách nhiệm pháp lý, khác với

trách nhiệm đạo đức, mà ở đây trách nhiệm pháp lý có mục đích xác lập cácchế tài cụ thể

Thứ hai, trách nhiệm dân sự không phải là một sự trừng phạt mà là một

biện pháp buộc người có hành vi vi phạm pháp luật vào nghĩa vụ bồi thườngcho người bị tổn hại do hành vi đó gây ra Trách nhiệm dân sự khác với tráchnhiệm hình sự ở chỗ: trách nhiệm hình sự tập trung sự chú ý vào hành vi; còntrách nhiệm dân sự tập trung sự chú ý vào thiệt hại hay hậu quả của hành vi

Do đó, trong trách nhiệm dân sự, dù có hành vi vi phạm nhưng không có sựthiệt hại, thì không dẫn tới nghĩa vụ bồi thường Tuy nhiên, trong trách nhiệmhình sự người ta cũng quan tâm tới hậu quả ở mức độ nhất định Và trong

Trang 7

trách nhiệm dân sự đôi khi người ta (ở một số nền tài phán) cũng chỉ chú ý tớihành vi trong một dạng trách nhiệm nhất định nào đó Trách nhiệm hình sựthể hiện sự phản ứng của xã hội đối với kẻ phạm tội trên cơ sở suy diễn hành

vi bị trừng phạt đó chống lại sự bình ổn chung của cộng đồng Ngược lại,trách nhiệm dân sự không phải là sự phản ứng của xã hội đối với người viphạm mà là sự hỗ trợ của pháp luật đối với người bị thiệt hại do vi phạm gây

ra để khôi phục lại tình trạng tài chính như khi không có sự vi phạm Vì vậycác chế tài dân sự mang tính chất tư, chứ không mang tính chất công như chếtài hình sự Dù sao cũng có những vi phạm xảy ra làm phát sinh cả tráchnhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự và trách nhiệm lương tâm

Thứ ba, trách nhiệm dân sự được chia thành trách nhiệm hợp đồng và

trách nhiệm ngoài hợp đồng Có tác giả chia trách nhiệm ngoài hợp đồngthành trách nhiệm dân sự phạm và trách nhiệm chuẩn dân sự phạm (20).Trách nhiệm hợp đồng phát sinh khi hợp đồng không được thực hiện gây thiệthại cho bên bị vi phạm và bên bị vi phạm đòi bồi thường Trách nhiệm ngoàihợp đồng phát sinh khi một người có lỗi gây thiệt hại cho một người khác vàngười bị thiệt hại đòi hỏi sự bồi thường Trách nhiệm hợp đồng hay tráchnhiệm ngoài hợp đồng giống nhau ở chỗ đều phát sinh từ việc vi phạm nghĩa

vụ, nhưng được phân biệt bởi nghĩa vụ bị vi phạm phát sinh từ hợp đồng hoặc

từ pháp luật Tuy nhiên sự phân biệt có ý nghĩa trong việc chứng minh ở đây,cần phân biệt thêm rằng, trách nhiệm hợp đồng là một nguồn gốc phát sinhnghĩa vụ khác với hợp đồng Nghĩa vụ hợp đồng phát sinh trên cơ sở sự thốngnhất ý chí của các đương sự hay hành vi pháp lý Còn nghĩa vụ bồi thườngphát sinh ngoài ý chí của đương sự, có nghĩa là do luật định Quan niệm này

có thể còn phải tranh luận, ví dụ trong hợp đồng có thể qui định về chế tài viphạm hợp đồng, và khi hợp đồng bị vi phạm, bên vi phạm tự nguyện thi hành.Nhưng cũng có ý kiến phân tích: khi hợp đồng bị vi phạm thì người vi phạmkhông mong muốn phải gánh chịu chế tài như vậy Tuy nhiên, cần phải hiểurằng nếu các bên đặt ra các giải pháp và tự thi hành trong việc vi phạm nghĩa

Trang 8

vụ hợp đồng, thì không dẫn tới tranh chấp pháp lý, do đó không cần thiết sựcưỡng chế thi hành Nên đặt vấn đề nghĩa vụ trong trường hợp này ít có ýnghĩa.

1.1.2 Các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự.

Các yếu tố làm phát sinh nghĩa vụ dân sự chính là một số căn cứ làmphát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự được quy định tại điều 13 Bộ luật Dân sự

2005 Cụ thể các yếu tố làm phát sinh nghĩa vụ gồm:

Điều 13 Căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự

Quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

1 Giao dịch dân sự hợp pháp;

2 Quyết định của Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;

3 Sự kiện pháp lý do pháp luật quy định;

6 Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

7 Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

8 Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ phápluật

9 Những căn cứ khác do pháp luật quy định

1.1.3 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Trong cuộc sống, mỗi cá nhân cũng như mỗi tổ chức đều phải chịutrách nhiệm trước pháp luật cho từng hành vi ứng xử của mình Nhìn chung,khi một người nào đó vì bất cẩn mà gây ra thiệt hại cho người khác thì phảichịu trách nhiệm đối với những thiệt hại đó mà mình gây ra

Trách nhiệm bồi thường cho người khác có thể phát sinh theo hợpđồng khi giữa các bên có liên quan có mối quan hệ hợp đồng ( ví dụ như hợpđồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động: hợp đồng vậnchuyển giữa hãng vận chuyển và hành khách; hợp đồng mua bán giữa nhà sảnxuất và khách hàng…) hoặc phát sinh ngoài hợp đồng ( ví dụ trách nhiệm bồithường thiệt hại đối với bên thứ ba ) Cho dù phát sinh theo hợp đồng hayngoài hợp đồng thì trách nhiệm bồi thường theo luật đều khiến các cá nhân và

Trang 9

các tổ chức ( thường là các doanh nghiệp ) có phát sinh trách nhiệm phải chịuthiệt hại tài chính một cách gián tiếp Tùy theo lỗi và thiệt hại thực tế của bênthứ ba mà thiệt hại trách nhiệm phát sinh có thể là rất lớn hoặc không đáng

kể Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại với một số tiền lớn, sự ổn địnhtài chính của cá nhân hay tổ chức có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Bảo hiểm trách nhiệm ra đời một mặt giúp cho các cá nhân và tổ chứctrong xã hội có thể ổn định tài chính khi trách nhiệm pháp lý phát sinh, mặtkhác đảm bảo khả năng được bồi thường cho bên bị thiệt hại do lỗi của các cánhân và tổ chức này Có rất nhiều nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm khác nhau,tuy nhiên có một cố nghiệp vj bảo hiểm chủ yếu sau:

BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

BH TNDS của nhà vận chuyển trong ngành hành không dân dụng

BH TNDS của chủ sử dụng lao động đối với người lao động

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

Bảo hiểm trách nhiệm đối với tài sản

BH TNDS của chủ tàu biển

1.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

1.2.1 Sự cần thiết phải triển khai nghiệp vụ bảo hểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

Lịch sử phát triển bao đời nay đã cho thấy những rủi ro bất ngờ luôn xảy

ra ngoài ý muốn của con người Mà tính mạng con người là vô giá không thểtính toán bằng tiền cụ thể, cũng khó có thể đánh giá được thiệt hại về sứckhoẻ một cách chính xác

Công cuộc phát triển về giao thông vận tải đã đem lại sự phồn vinh chotoàn xã hội song điều đó lại cũng chính là nguyên nhân gây ra tai nạn, làmthiệt hại đến tính mạng sức khoẻ, tinh thần, tài sản của con người và của toàn

Trang 10

xã hội, gây nên khó khăn về kinh tế, tình cảm cho người bị nạn.

Như vậy tai nạn giao thông là mối đe dọa từng ngày từng giờ đối với cácchủ phương tiện, mặc dù nhà nước ta đã có nhiều biện pháp ngăn ngừa, hạnchế tai nạn một cách tích cực song vẫn không thể tránh khỏi Khi tai nạn xảy

ra thì việc giải quyết hậu quả thường phức tạp, kéo dài, cho dù nhà nước cóquy định rõ chủ phương tiện phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sứckhoẻ, tính mạng và tài sản do việc lưu hành xe của mình gây ra theo nguyêntắc “gây thiệt hại bao nhiêu thì phải bồi thường bấy nhiêu”

Phần lớn các vụ tai nạn xảy ra đều được bồi thường theo thoả thuậngiữa chủ phương tiện và người bị hại nên dẫn đến nhiều khúc mắc trong việcbồi thường (hoặc bồi thường không xứng đáng hoặc bồi thường không đúngthiệt hại thực tế), có những vụ tai nạn chủ xe không có điều kiện để giải quyếtbồi thường, nhiều trường hợp lái xe bị chết trong vụ tai nạn đó cho nên việcgiải quyết tai nạn trở nên khó khăn hơn

Nhằm đảm bảo lợi ích cho người bị hại và giảm bớt gánh nặng cho chủ

xe BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba ra đời và đáp ứng kịpthời nhu cầu của xã hội Chính phủ đã ban hành NĐ30/HĐBT và hiện nayđược thay bằng NĐ 115/CP/1997 “về chế độ thực hiện bảo hiểm bắt buộcTNDS của chủ xe cơ giới” Như vậy càng khẳng định quyết tâm của Chínhphủ thực hiện triệt để loại hình bảo hiểm này Đây là cơ sở pháp lý cao nhất

để các công ty bảo hiểm đẩy mạnh công tác bảo hiểm cho chủ xe cơ giới tạiViệt Nam

1.2.2 Cơ sở hình thành tính bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.

Trên thế giới hiện nay, ở các nước có ngành bảo hiểm phát triển thì hầuhết các nghiệp vụ BH TNDS nói chung và nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơgiới đối với người thứ ba nói riêng đều được thực hiện dưới hình thức bắtbuộc Ở Việt Nam, theo đó tại điều 308 bộ luật này có quy định các lỗi sauđây phát sinh trách nhiệm dân sự:

- Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghiệp vụ dân sự

Trang 11

thì phải chịu TNDS khi có lỗi cố ý hoặc có lỗi vô ý, trừ trường hợp có thỏathuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi củamình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặckhông mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xẩy ra

- Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vicủa mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải bồi thường hoặc có thể biếttrước thiệt hại sẽ xẩy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có thể gây thiệt hại,nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xẩy ra hoặc có thể ngăn chặn được

Trong trường hợp phát sinh TNDS gây thiệt hại cho bên thứ ba thì ngườigây ra thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thứ ba Điềunày được quy định trong điều 307 Bộ Luật dân sự Việt Nam, cụ thể như sau:

- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệthại về vật chất, trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất tinh thần

- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổnthất vật chất thực tế, tính được thành tiền cho bên vi phạm gây ra, bao gồmtổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại,thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút

- Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấmdứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường mộtkhoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại

Trên tinh thần đó của luật sư, luật kinh doanh bảo hiểm ngày 22/2/2000cũng có những quy định cụ thể về từng loại hình BH TNDS theo đó tại khoản

2 điều 8 luật kinh doanh bảo hiểm quy định:

Bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

a) Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, BH TNDS của người vận chuyểnhàng không đối với hành khách

b) Bảo hiểm TNDS nghề nghiệp đối với hoạt động với hành khách.c) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo

Trang 12

d) Bảo hiểm cháy nổ

Như vậy, ở nước ta bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngườithứ ba được thực hiện bắt buộc theo quy định của pháp luật Việc thực hiệnbắt buộc góp phần đảm bảo tính công bằng trong xã hội và đảm bảo quyền lợicủa mọi công dân Ngoài ra, thực hiện bắt buộc còn góp phần nâng cao tinhthần trách nhiệm và ý thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông của mọingười dân và đặc biệt là các chủ phương tiện xe cơ giới

1.2.3 Tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

a Đối với chủ xe

BHTNDS của chủ xe cơ giới không chỉ đóng vai trò to lớn đối với người

bị thiệt hại mà còn đối với cả xã hội, nó là tấm lá chắn vững chắc cho các chủ

xe khi tham gia giao thông

- Tạo tâm lý yên tâm, thoải mái, tự tin, khi điểu khiển các phương tiệntham gia giao thông

- Bồi thường chủ động, kịp thời cho chủ xe khi phát sinh TNDS, trong

đó có lỗi của chủ xe thì công ty bảo hiểm nơi mả chủ xe tham gia ký kết bảohiểm tiến hành bồi thường nhanh chóng để các chủ xe phục hồi lại tinh thần,

ổn định sản xuất., phát huy quyền tự chủ về tài chính, tránh thiệt hại về kinh

tế cho chủ xe

- Có tác dụng giúp cho chủ xe có ý thức hơn trong việc đề ra các biệnpháp hạn chế, ngăn ngừa tai nạn bằng cách thông qua bảo hiểm TNDS củachủ xe

- Góp phần xoa dịu, làm giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe và người bịnạn Đây là mục đích cao cả trong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe đốivới người thứ ba

b Đối với người thứ ba

- Thay mặt người thứ ba bảo vệ quyền lợi chính đáng cho họ Vì khi chủ

xe gây tai nạn thì công ty thay mặt của xe bồi thường những thiệt hại cho nạn

Trang 13

nhân một cách nhanh chóng, kịp thời mà không phụ thuộc vào tài chính củachủ xe.

- BHTNDS cũng giúp cho người thứ ba ổn định về mặt tài chính cũngnhư về mặt tinh thần, tránh gây ra căng thẳng hay sự cố bất thường từ phíangười nhà nạn nhân (trong trường hợp người thứ ba bị chết)

c Đối với xã hội

- Từ công tác giám định cũng như công tác bồi thường sau mỗi một vụtai nạn, công ty bảo hiểm sẽ thống kê được các rủi ro và nguyên nhân gây rarủi ro để từ đó đề ra biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất một cách hiệu quảnhất, giảm bớt những đáng kể do hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho mỗingười, giảm bớt thiệt hại cho toàn xã hội Đây là một hoạt động thể hiệnphương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh"

- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba còn làm giảm nhẹgánh nặng cho ngân sách nhà nước, đồng thời làm tăng thu cho ngân sách chonhà nước Việc đóng phí sẽ là nguồn chủ yếu để chi trả bồi thường cho ngườithứ ba

Đây là mục đích chủ yếu của nghiệp vụ của nhà nước Việt Nam, nó thểhiện vai trò trung gian hoà giải có tính chất pháp lý của công ty bảo hiểm.Với tư cách là một nghiệp vụ bảo hiểm, BHTNDS của chủ xe cơ giới đốivới người thứ ba vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, thể hiện tínhnhân đạo, nhân văn cao cả trong nền kinh tế thị trường hiện nay Một lần nữaBHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba lại khẳng định sự cần thiếtkhách quan cũng như tính bắt buộc của nghiệp vụ BHTN dân sự của chủ xe

cơ giới đối với người thứ ba

1.3 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ

xe cơ giới đối với người thứ 3

1.3.1 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm

a Đối tượng bảo hiểm

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là loại hình bảohiểm trách nhiệm pháp lý có đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự phát

Trang 14

sinh của chủ xe gây ra thiệt hại cho người thứ ba trong quá trình lưu hành sửdụng xe Người tham gia bảo hiểm ( người được bảo hiểm ) thường là chủ xe,phần trách nhiệm dân sự của chủ xe có thể phát sinh do chủ xe hoặc do lái xegây ra thiệt hại TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là trách nhiệmhay nghĩa vụ bồi thường ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho người thứ

ba khi xe lưu hành gây tai nạn

TNDS ở đây bao gồm:

 Trách nhiệm liên quan quyền sở hữu tài sản Do đặc điểm của chủ xe

cơ giới là sử dụng động cơ và chuyển động với vận tốc cao nên tự bản thân nó

có thể gây ra tai nạn và làm thiệt hại cho người thứ ba mà không phải do lỗicủa chủ xe hay lái xe Tuy nhiên với tư cách là chủ sở hữu, chủ xe chịu tráchnhiệm dân sự đối với những thiệt hại đó

 Trách nhiệm dân sự phát sinh từ trách nhiệm phải điều khiển xe antoàn, không có những hành vi sơ suất gây thiệt hại cho người thứ ba

Đối tượng được bảo hiểm không được xác định trước Chỉ khi nào việclưu hành xe gây ra tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đối vớingười thứ ba thì đối tượng này mới được xác định cụ thể Điều kiện phát sinhtrách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba bao gồm:

 Điều kiện thứ nhất: Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khỏecủa bên thứ ba

 Điều kiện thứ hai: Chủ xe ( lái xe ) phải có hành vi trái pháp luật Cóthể do vô ý hay cố ý mà lái xe vi phạm luật giao thông đường bộ, hoặc viphạm các quy định khác của Nhà nước…

 Điều kiện thứ ba: phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái phápluật của chủ xe ( lái xe ) với những thiệt hại của người thứ ba

 Điều kiện thứ tư: Chủ xe ( lái xe ) phải có lỗi

Bên thứ ba trong BH TNDS chủ xe cơ giới là những người trực tiếp bịthiệt hại do hậu quả của vụ tai nạn nhưng loại trừ:

- Lái, phụ xe, người làm công cho chủ xe;

- Những người lái xe phải nuôi dưỡng như cha, mẹ, vợ, chồng, con

Trang 15

- Hành khách, những người có mặt trên xe;

- Tài sản, tư trang, hành lý của những người nêu trên;

Lý do loại trừ chủ yếu do những người ngồi trên xe cơ quan hệ lợi íchtrực tiếp với lãi xe Lái xe, phụ xe, người làm công cho chủ xe là những ngườilàm thuê cho chủ xe để nhận công chính vì vậy theo quy định họ không đượccoi là những người thứ ba Cha mẹ, vợ, chồng, con cái… của lái xe họ lànhững người thân của chủ xe nên không được coi là những người thứ ba.Hành khách, những người có mặt trên xe; tài sản, tư trang, hành lý của nhữngngười nêu trên họ đều có hình thức bảo hiểm riêng như bảo hiểm hành kháchhay bảo hiểm tài sản chính vì vậy họ không phải người thứ ba Hơn nữa việcloại trừ này còn giúp cho công ty bảo hiểm có thể phòng chống được trục lợibảo hiểm do những người lãi xe dàn dựng

b Phạm vi bảo hiểm

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba chịu tráchnhiệm những thiệt hại của người thứ ba bao gồm:

 Thiệt hại về con người: tính mạng, sức khoẻ

 Thiệt hại về tài sản

 Thiệt hại về kinh doanh do thiệt hại về tài sản gây nên, hoặc thiệt hại

về thu nhập do thiệt hại về người gây ra

 Ngoài ra, công ty bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với những chi phícần thiết và hợp lý nhằm hạn chế tổn thất xảy ra thêm ( thiệt hại tính mạng,sức khoẻ những người tham gia cứu chữa, chi phí ngăn ngừa tai nạn, cấp cứu

và chăm sóc nạn nhân … ) và những chi phí ra tòa trong trường hợp nếu cần.Mặc dù tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự nhưng công ty bảo hiểmkhông chịu trách nhiệm bồi thường:

 Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và người bị thiệt hại

 Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiệt hại an toàn để tham gia giaothông theo quy định của bộ giao thông vận tải

 Chủ xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông đường bộ

Trang 16

 Thiệt hại do chiến tranh, bạo động.

 Thiệt hại do gián tiếp do tai nạn

 Thiệt hại đối với tài sản bị cướp, cắp trong tai nạn

 Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác giữa công ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm

 Tài sản đặc biệt: Tiền, vàng bạc, đá quý, tranh ảnh quý, đồ cổ, thi hài,hài cốt

1.3.2 Phí bảo hiểm và phương pháp tính phí

Phí bảo hiểm được tính theo đầu phương tiện Người tham gia bảo hiểmđóng phí BH TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba theo số lượng đầuphương tiện của mình Mặt khác, các phương tiện khác nhau nên phí bảohiểm được tính riêng cho từng loại phương tiện ( hoặc nhóm phương tiện ).Phí bảo hiểm thường tính theo năm:

P = f + d

Trong đó:

P : Phí bảo hiểm/1xe

F : Phí thuần

D : Phụ phí ( tỷ lệ phần trăm nhất định so với tổng phí bảo hiểm )

Phí thuần được xác định theo công thức:

f =

Trong đó:

S: Số vụ tai nạn có phát sinh TNDS của chủ xe

T: Số tiền bồi thường bình quân 1 vụ tai nạn trong năm i

C: Số lượng phương tiện cùng loại tham gia bảo hiểm trong năm i

Ci

Ngày đăng: 31/03/2022, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w