Đứng trớc những rủi ro tai nạn giao thông, ngời ta cónhiều biện pháp khác nhau để đối phó, trong đó tham giabảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là mộttrong những biện ph
Trang 1lời nói đầu.
Hiện nay số lợng xe cơ giới tham gia vào hoạt động giaothông đờng bộ ở nớc ta rất lớn và có vai trò rất quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế, xã hội đất nớc Tuy nhiên, xe cơ giớicũng gây ra rất nhiều vụ tai nạn giao thông, làm thiệt hại rấtlớn về ngời và của Để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã
hội, số lợng xe cơ giới sẽ còn tăng lên rất lớn, điều này đặtcon ngời phải đối mặt với rủi ro tai nạn giao thông càng lớn
Đứng trớc những rủi ro tai nạn giao thông, ngời ta cónhiều biện pháp khác nhau để đối phó, trong đó tham giabảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là mộttrong những biện pháp quan trọng nhất Biện pháp này có tácdụng rất to lớn trong việc đề phòng, hạn chế tổn thất, khắcphục nhanh chóng những hậu quả do tai nạn giao thông gây
ra, tạo tâm lý an tâm cho chủ xe và ngời tham gia
Để học hỏi, trao đổi, nghiên cứu sâu hơn về nghiệp vụbảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, nêntrong quá trình thực tập ở phòng bảo hiểm khu vực 5 – chinhánh của Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh tại Hà
Nội, em đã chọn đề tài “Bàn về nghiệp vụ bảo hiểm
TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn
1999 – 2001”.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Hải Đờngcùng toàn thể cán bộ phòng bảo hiểm khu vực 5 đã nhiệttình gúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Trang 2chơng I
lý luận chung về bảo hiểm TNDS của chủ xe
cơ giới đối với ngời thứ ba.
I/ thực trạng hoạt động giao thông đờng bộ ở nớc ta, sự cầnthiết và tác dụng phải bảo hiểm TNDS của chủ xe
1/ Thực trạng giao thông đờng bộ ở Việt Nam
Trong những năm vừa qua, để đáp ứng những nhu cầuphát triển kinh tế của đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã đầu trất lớn cho cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ, thông quanguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc và sự hỗ trợ của vốn ODA
Nguồn vốn này đợc dùng cho việc: Nâng cấp đờng quốc lộ số
1, đờng 5, làm mới đờng cao tốc Thăng Long – Nội Bài, đờngcao tốc Láng – Hoà Lạc Do đó, cơ sở hạ tầng giao thông vậntải đờng bộ cũng đang đợc cải tạo để phù hợp với điều kiệnphát triển kinh tế
Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết vàkhắc phục:
-Giao thông đờng bộ bị hạn chế bởi địa hình với 3/4 là
đồi núi Từ Bắc vào Nam, từ miền xuôi đến miền ngợc cónhiều đèo cao, vực sâu quanh co hiểm trở, nh: Đèo Phadin,
đèo Hải Vân, đèo Cù Mông
-Cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ ở nớc ta còn yếukém, có nhiều đờng không đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ rải đờng
Trang 3nhựa thấp, đờng bề mặt rộng 2 làn xe hiện nay có rất ít( trong hệ thống quốc lộ chỉ chiếm 26,2 % ), cờng độ mặt
đờng trên các quốc lộ chỉ đảm bảo 50 -70 % so với yêu cầu,nhiều con đờng xuống cấp nghiêm trọng
Cùng với thực trạng mạng lới giao thông đờng bộ cònnhiều hạn chế thì hoạt động của xe cơ giới tham gia vàogiao thông cũng còn nhiều nan giải
Trang 4Bảng 1:
Số lợng xe cơ giới tham gia vào giao thông đờng bộ ở
Việt Nam (1995 – tháng 9/2001)
Năm
Số lợng
xe luhành(xe)
Lợngtăngnămsau sovới nămtrớc (xe)
Tốc
độtăng(%)
Số lợng
xe luhành (xe)
Lợngtăngnămsau sovới nămtrớc (xe)
Tốc
độtăng(%)
19,95Thán
g9/2001
520.243
Trang 5Qua số liệu thống kê ở bảng 1 ta thấy: Số lợng xe ô tô, xemáy là rất lớn và có xu hớng tăng lên nhanh chóng Điều này là
lẽ tất nhiên, vì khi nền kinh tế càng phát triển dẫn đến đờisống nhân dân ngày càng đợc cải thiện, đồng thời sự tiến
bộ của khoa học kĩ thuật và công nghệ cho ra đời ngàycàng nhiều loại xe cơ giới Điều này báo hiệu tình trạng tainạn giao thông sẽ càng gia tăng Bởi vì số lợng xe tăng rấtnhanh trong khi mạng lới giao thông đờng bộ không đáp ứngkịp Mặt khác, tình trạng tai nạn giao thông gia tăng còn dohiện nay có rất nhiều xe đợc nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc,
Đài Loan có chất lợng thấp
Trang 62 Sự cần thiết của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
Trong cuộc sống hàng ngày con ngời luôn phải đối mặtvới rất nhiều loại rủi ro và luôn tìm cách để đề phòng, hạnchế và khắc phục rủi ro Để đối phó với rủi ro ngời ta dùng rấtnhiều biện pháp khác nhau Hiện nay, theo quan điểm củacác nhà quản trị rủi ro có hai nhóm biện pháp đối phó với rủi
ro - đó là nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro ( bao gồm cácbiện pháp tránh né rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi
ro Các biện pháp này thờng đợc sử dụng để ngăn chặnhoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro ) và nhóm các biệnpháp tài trợ rủi ro.( bao gồm các biện pháp chấp nhận rủi ro vàbảo hiểm ) Để quản trị rủi ro tốt thì cần phải kết hợp hàihoà giữa hai nhóm biện pháp này
Dù khoa học kỹ thuật và công nghệ có phát triển đếnthế nào đi nữa, dù con ngời có hiểu biết nhiều thế nào đinữa thì cũng không thể loại trừ đợc rủi ro ra khỏi cuộc sốngcủa mình Ví dụ, con ngời không thể tránh đợc những rủi ronh: Hạn hán, lũ lụt, động đất, rủi ro đầu cơ Trong trờng hợpnày cách giải quyết tốt nhất là hạn chế bớt các thiệt hại vàtìm biện pháp khắc phục hậu quả
Mặt khác,khoa học kỹ thuật phát triển, một mặt nómang lại cho con ngời những phát minh sáng chế có ý nghĩarất lớn trong cuộc sống, song nó cũng làm nảy sinh nhiều rủi
ro mới, máy móc, thiết bị càng hiện đại với các tính năngngày càng u việt thì cấu tạo cũng ngày càng phức tạp, đòihỏi ngời sử dụng nó phải có trình độ chuyên môn cao và chỉcần một sơ xuất nhỏ hay sự trục trặc của máy móc, sự bất
Trang 7cẩn của ngời sử dụng sẽ dẫn đến những thiệt hại rất lớn vềngời và tài sản Xe cơ giới cũng là một phát minh vĩ đại củaloài ngời Từ khi ra đời, với những tính năng u việt củamình, nó ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Tuy nhiên xe cơ giới lại
đặt con ngời trớc những rủi ro tai nạn giao thông phức tạp
Trong các loại rủi ro, thì rủi ro tai nạn giao thông, đặcbiệt là giao thông đờng bộ xảy ra rất nhiều và có nhiều vụtổn thất rất lớn về ngời và tài sản Hàng năm tai nạn giaothông đờng bộ cớp đi sinh mạng và làm tàn phế hàng chụctriệu ngời Song dờng nh số vụ tai nạn không giảm mà còn có
xu hớng tăng lên
Theo thống kê của cục cảnh sát giao thông, tai nạn giaothông đờng bộ xảy ra do nhiều nguyên nhân: Do vi phạm vềtốc độ cho phép, do tránh sai, vợt ẩu, đi lấn đờng, do saybia, rợu khi điều khiển xe do chở quá tải, quá số hành kháchquy định, do mệt mỏi dẫn đến xử lý kém, do thiết bị kỹthuật xe không an toàn, do cầu đờng xuống cấp không đảmbảo tiêu chuẩn
Có thể thấy có rât nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạngiao thông Tuy nhiên,dù là nguyên nhân nào thì sau mỗi vụtai nạn giao thông, cả ngời bị nạn và ngời gây tai nạn đềugặp rất nhiều khó khăn cần giải quyết
Trong cuộc sống mỗi cá nhân hay tổ chức đều phảichịu trách nhiệm về hành vi của mình trớc pháp luật Khi cá
nhân hay tổ chức gây thiệt hại cho ngời khác thì đều phảichịu trách nhiệm trong phần lỗi của mình Theo quy địnhcủa pháp luật: Sau khi lái xe gây ra tai nạn cho ngời khác thì
Trang 8phải có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại Trong trờng hợp nàychủ xe thờng gặp phải khó khăn về tài chính, vì vậy tính t-
ơng hỗ giúp đỡ lẫn nhau là cần thiết, nhng các vụ thiệt hại lớn
về ngời và tài sản thì biện pháp này không có hiệu quả Do
đó, để giải quyết vấn đề này, các chủ xe đã phải đónggóp tiền theo thời hạn nhất định để hình thành nên mộtquỹ tiền tệ tập trung và quỹ này dùng để bồi thờng TNDScho ngời thứ ba ( ngời bị nạn ) thay cho chủ xe, giúp cho họnhanh chóng khắc phục đợc hậu quả và ổn định cuộc sống
Đây chính là biện pháp bảo hiểm
Cùng với sự phát triển cao của đời sống xã hội, nhu cầu
sử dụng các loại xe cơ giới ngày càng cao, mối nguy hiểm dotai nạn giao thông gây ra ngày càng lớn Vì vậy, bảo hiểmTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba càng trở lên cầnthiết tạo cho chủ xe cảm thấy yên tâm hơn khi lu hành xe
II.Cơ sở hình thành bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đốivới ngời thứ ba dới hình thức bắt buộc
Thứ nhất: Phơng tiện xe cơ giới là nguồn nguy hiểm cao
độ
Ta thấy xe cơ giới là phơng tiện giao thông phổ biến,
nó có tính cơ động cao, có thể hoạt động đợc trên nhiều loại
địa hình, giúp cho hàng hoá lu chuyển một cách nhanhchóng từ nơi này đến nơi khác Xe cơ giới là một nhân tốquan trọng giúp cho nền kinh tế đất nớc tăng trởng và pháttriển
Mặc dù xe cơ giới là phơng tiện vận tải đờng bộ có tácdụng to lớn nhng việc lu hành nó cũng gây rất nhiều thiệt hại
về ngời và của Trong năm 2001, tính đến tháng 9, xe cơ
Trang 9giới đã gây ra: 26974 vụ tai nạn, 10548 ngời chết, 30175 ngời
bị thơng Đây là những con số nói lên xe cơ giới là nguồnnguy hiểm cao độ
Thứ hai: Việc giải quyết hậu quả của TNDS giao thông là
vấn đề phức tạp, phát sinh nhiều tranh chấp kéo dài
Khi tai nạn xảy ra gây thiệt hại không những về tài sản
mà còn đe doạ đến tính mạng, tình trạng sức khoẻ của conngời Hậu quả tai nạn đối với con ngời không thể đo đợc bằngyếu tố vật chất Trong trờng hợp vụ tai nạn dẫn đến chết ng-
ời, mà ngời đó lại là lao động chính, trụ cột của gia đình,thì đó là sự mất mát lớn không gì có thể thay thế đợc Nếungời bị nạn bị thơng nặng thì sẽ là gánh nặng không chỉcho gia đình mà cho toàn xã hội Dù ngời bị tai nạn chết hay
bị thơng tật thì đây cũng đều là những tổn thất khó bù
đắp đợc
Bên cạnh đó còn có thiệt hại về tài sản, những tổn thấtnày còn có thể khắc phục đợc Tất cả những sự bồi thờngthiệt hại về ngời và tài sản bằng tiền chỉ xoa dịu bớt vết th-
ơng của sự mất mát, ổn định đợc phần nào cuộc sống củahọ
Để bảo vệ những ngời bị thiệt hại từ những vụ tai nạngiao thông đờng bộ, pháp luật dân sự quy định: TNDS củachủ xe cơ giới khi lu hành xe gây thiệt hại về ngời và tài sảncho ngời thứ ba, chủ xe cơ giới phải bồi thờng thiệt hại trongphần lỗi mà họ gây ra Tuy nhiên trong một số trờng hợp, việcbồi thờng của chủ xe cho ngời thứ ba gặp một số khó khăn,nh: Lái xe bị thơng hoặc bị chết ngay sau vụ tai nạn Màviệc bồi thờng hầu hết do lái xe, chủ xe gánh chịu nên việc
Trang 10khắc phục tai nạn chủ xe khó có thể đủ khả năng đồng thờichi trả cho ngời bị thiệt hại; Lái xe gây tai nạn rồi bỏ trốn dohoang mang lo sợ không đủ khả năng tài chính để bồi thờngcho ngời bị thiệt hại.
Để khắc phục đợc những vấn đề này, Nhà nớc phải huy
động sự đóng góp của tất cả các chủ phơng tiện cơ giới đểthành lập nên quỹ bảo hiểm đủ lớn để giải quyết bồi thờngTNDS cho chủ xe khi có tai nạn xảy ra
Trên đây là cơ sở hình thành tính bắt buộc của bảohiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba Nhìnchung, mục đích của sự bắt buộc là nhằm: Bảo vệ lợi íchcho ngời bị nạn khi tai nạn xảy ra Ngoài ra, bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba đợc áp dụng dới hìnhthức bắt buộc cũng phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội ở nớc
ta Đây là biện pháp chủ động độc lập của chủ xe, đồngthời huy động đợc sự đóng góp cộng đồng Với tính bắtbuộc của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba sẽ phát huy đợc tính tích cực của phơng tiện vận chuyển
đờng bộ
III/ nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ
xe cơ giới đối với ngời thứ ba
1 Đối tợng và phạm vi bảo hiểm
1.1 Đối tợng bảo hiểm
Ngời tham gia bảo hiểm thông thờng là chủ xe, có thể làcá nhân hay đại diện cho một tập thể Ngời bảo hiểm chỉnhận bảo hiểm cho một phần trách nhiệm dân sự của chủ xephát sinh do sự hoạt động và điều khiển xe cơ giới của ngời
Trang 11lái xe Nh vậy đối tợng đợc bảo hiểm là TNDS của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ 3 là trách nhiệm hay nghiã vụ bồi thờngngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho ngời thứ 3 do việc l-
u hành gây tai nạn Đối tợng đợc bảo hiểm không đợc xác
định trớc, chỉ khi nào việc lu hành xe gây ra tai nạn có phátsinh TNDS của chủ xe đối với ngời thứ 3 thì đối tợng này mới
đợc xác định cụ thể
Bên thứ 3: là ngời bị thiệt hại về thân thể, tài sản do xecơ giới gây ra loại trừ ngời trên xe, lái phụ xe và hành kháchtrên chính chiếc xe đó
TNDS là trách nhiệm đợc tính bằng tiền theo quy địnhcủa pháp luật và sự phán quyết của toà án mà chủ xe phảigánh chịu do việc lu hành xe của mình gây thiệt hại chobên bên thứ 3
Các điều kiện phát sinh TNDS của chủ xe đối với ngờithứ 3:
-Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khoẻ củabên thứ 3
-Chủ xe (lái xe) phải có hành vi pháp luật Có thể do vô
tình hay cố ý mà lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ,hoặc vi phạm các quy định khác của Nhà nớc
-Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái phápluật của chủ xe (lái xe) với những thiệt hại của ngời thứ 3
Hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân trực tiếp có ý thứcquyết định dẫn đến thiệt hại thực tế xảy ra, đó là kết quả
tất yếu Nếu không xác định đợc mối quan hệ này thì
không có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại Trong trờng hợp đó
có những hành vi trái pháp luật là nguyên nhân chính gây
Trang 12ra thiệt hại, nhng không có mối quan hệ nhân quả không cótrách nhiệm bội thờng.
-Chủ xe phải có lỗi Lỗi do trạng thái tâm lý của chủ xenhận thức đợc hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó
Lỗi biểu hiện dới hình thức vô tình hay cố ý Việc xác địnhhình thức và mức lỗi là căn cứ vào diễn biến cụ thể của sựviệc về thời gian, địa điểm, những điều kiện khách quan
và trình độ nhận thức của ngời gây thiệt hại Lỗi là cơ sở
để tính toán trách nhiệm bồi thờng của chủ xe khi gây ratai nạn cho ngời thứ 3, tuy nhiên không phải bất kỳ vụ tai nạnnào ngời lái xe cũng có lỗi Thực tế những vụ tai nạn xẩy rakhông do lỗi của ai mà nguyên nhân do sự hoạt động củanguồn nguy hiểm cao độ nh: xe đang chạy bị nổ nồi hơigây tai nạn, xe bị nổ lốp, xe không điều khiển đợc tay láigây ra tai nạn, xe đứt phanh khi đang xuống dốc , trong tr-ờng hợp này, TNDS vẫn có thể phát sinh nếu có đủ 3 điềukiện đầu
Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện đầu tiên TNDS của chủ xekhông phát sinh và do đó không phát sinh trách nhiệm củabảo hiểm điều kiện 4 có thể có hoặc không, vì nhiều khitai nạn xẩy ra là do tính nguy hiểm cao độ của xe cơ giới màkhông hoàn toàn do lỗi của chủ xe
2.2.Phạm vi bảo hiểm
a Rủi ro bảo hiểm
Ngời bảo hiểm nhận bảo đảm cho các rủi ro bất ngờkhông lờng trớc đợc gây ra tai nạn và làm phát sinh TNDS củachủ xe Bảo hiểm có trách nhiệm bồi thờng phần TNDS củachủ xe phát sinh đối với ngời thứ ba đối với các thiệt hại sau:
Trang 13- Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bênthứ 3
- Thiệt hại về tài sản, hàng hoá của bên thứ 3
- Thiệt hại tài sản làm ảnh hởng đến kết quả kinhdoanh hoặc giảm thu nhập
- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biệnpháp đề xuất của cơ quan bảo hiểm (kể cả biện pháp khôngmang lại hiệu quả)
- Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những
ng-ời tham gia cứu chữa ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu vàchăm sóc nạn nhân
b Rủi ro loại trừ
Ngời bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệthại trong các vụ tai nạn mặc dù có phát sinh TNDS trong các tr-ờng hợp sau:
- Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và ngời bị thiệt hại
- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn
để tham gia giao thông theo quy định của điều lệ trật tự
an toàn giao thông đờng bộ
- Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàngiao thông đờng bộ nh:
Xe không có giấy phép lu hành, giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và môi trờng
Lái xe không có bằng lái hoặc bị tịch thu , bằng khônghợp lệ
Lái xe bị ảnh hởng của các chất kích thích nh: rợu,bia,ma tuý
Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép
Trang 14Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe trái phép,chạy thử sau khi sửa chữa.
Xe đi vào đờng cấm, đi đêm không có đèn, hoặc chỉ
có đèn bên phải
Xe không có hệ thống lái bên phải
- Thiệt hại do chiến tranh, bạo động
- Thiệt hại gián tiếp do tai nạn nh giảm giá trị thơng mại,làm đình trệ sản xuất kinh doanh
- Thiệt hại đối với tài sản bị cớp, mất cắp trong tai nạn
- Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia, trừ khi có thoả
thuận khác
Ngoài ra, ngời bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm
đối với tài sản đặc biệt nh vàng bạc, đá quý, tiền, đồ cổ,tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt
Tham gia bảo hiểm là giới hạn rủi ro đợc bảo hiểm vàgiới hạn trách nhiệm của công ty bảo hiểm Việc phân địnhcác rủi ro đợc bảo hiểm và các rủi ro loại trừ một mặt nhằmnâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ phơng tiện, mặtkhác giúp công ty bảo hiểm giảm các vụ khiếu lại
2 Phí bảo hiểm.
2.1.Khái niệm
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà ngời tham gia bảo hiểm
đóng cho ngời bảo hiểm (công ty bảo hiểm) trên cơ sở mứctrách nhiệm đã hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn
và quỹ này dùng để bồi thờng thiệt hại khi xảy ra tai nạn phátsinh TNDS của chủ xe
2.2.Cách tính phí
Trang 15Phí bảo hiểm đợc tính theo đầu phơng tiện: Ngờitham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
đối với ngời thứ 3 theo số lợng đầu phơng tiện của mình
Mặt khác các phơng tiện khác nhau về chủng loại, về độ lớn
có xác suất gây ra tai nạn khác nhau Do đó, phí bảo hiểm
đợc tính riêng cho từng loại phơng tiện (hoặc nhóm phơngtiện)
Phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3căn cứ vào các yếu tố sau:
Xác suất số vụ tai nạn phát sinh TNDS
TNDS phát sinh bình quân mỗi vụ tai nạn
Số xe tham gia bảo hiểm
Công thức tính phí cho mỗi đầu phơng tiện đối vớimỗi loại phơng tiện (thờng tính theo năm) là:
P = f + d Trong đó: P: Phí bảo hiểm / đầu phơng tiện
f: Phí thuầnd: phụ phí Phí thuần đợc xác định theo công thức:
Trong đó:
Si: Số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh TNDS của chủ xe
đợc bảo hiểm bồi thờng trong năm i
Ti: Số tiền bồi thờng bình quân 1 vụ tai nạn trongnăm i
Trang 16Ci: Số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trongnăm i
n: Số năm thống kê, thờng từ 3-5 năm , (i=1,n)
Nh vậy, f thực chất là số tiền bồi thờng bình quân trongthời kỳ n năm cho mỗi đầu phơng tiện tham gia bảo hiểmtrong thời kỳ đó
Để thấy rõ đợc cách tính phí bảo hiểm TNDS của chủ xecơ giới đối với ngời thứ 3, ta xét ví dụ sau:
Ví dụ: Có số liệu thống kê 5 năm về tình hình tainạn giao thông có phát sinh TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingời thứ ba, đối với xe có trọng tải 3-5 tấn, nh sau:
Năm
Số xe thamgia bảohiểm - Ci (Chiếc)
Số vụ tainạn- Si
(vụ)
Thiệt hạibình quân
1 vụ - Ti(triệu
đồng)
1 400.000
7000 5,1
2 700.000
10.200 5,4
3 650.000
9000 5,6
4 900.000
11.100 6,4
5 800.000
9 250 6,9 Xác định phí bảo hiểm cho mỗi đầu xe trong năm thứsáu, giả sử tỷ lệ phụ phí là 20 %
Trang 17= 0,080013 (triệu đồng/xe) = 80013 ( đồng/xe)
Do tỉ lệ phụ phí là 20% nên phí bảo hiểm năm thứ sáubình quân mỗi đầu xe là:
f 80013
P = = = 100016 ( đồng/xe ) 0,8 0,8
Đây là cách tính phí bảo hiểm cho các phơng tiện giaothông thông dụng dựa trên quy luật số đông bù số ít Còn đốivới các trờng hợp cụ thể nh sau:
-Đối với các phơng tiện không thông dụng, mức độ rủi rolớn hơn, nh xe kéo rơmooc, xe chở hàng nặng thì tínhthêm tỉ lệ phụ phí so với phí cơ bản ở Việt Nam hiện naythờng cộng thêm 30% mức phí cơ bản ( phí bảo hiểm bằng
130 % mức phí cơ bản )
-Đối với xe có các thiết bị đặc biệt nh thiết bị nângbốc hàng, trộn bê tông, xe chở xăng dầu thì cộng thêm20% mức phí cơ bản ( phí bảo hiểm bằng 120 % mức phícơ bản ) của xe có cùng trọng tải
-Đối với xe vận chuyển hành khách:
Trang 18Xe chở khách liên tỉnh : Phí = Phí cơ bản + 30% phícơ bản.
Hoặc phí ngắn hạn có thể đợc tính theo công thức:
Pngắn hạn = Pnăm x Tỷ lệ phí ngắn hạn Trờng hợp đã đóng phí cả năm nhng vào một thời
điểm nào đó phơng tiện không hoạt động nữa hoặcchuyển chủ sở hữu mà không chuyển quyền bảo hiểm thì
chủ phơng tiện sẽ đợc hoàn lại phí bảo hiểm tơng ứng với sốthời gian còn lại của của năm (làm tròn tháng) nếu trớc đóchủ phơng tiện cha có khiếu lại nào và cha đợc bảo hiểm bồithờng
Pngắn hạn
P năm x số tháng xe hoạt động
12 tháng
=
Trang 19Số phí hoàn lại đợc xác định nh sau:
động Công ty bảo hiểm hoàn lại phí bảo hiểm cho chủ xe vớimức phí nh sau:
800.000x(12 - 4)
Phoàn lại = = 533333 (đồng) 12
Nộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của chủ phơng tiện Tuỳ theo số lợng phơng tiện, ngời bảo hiểm sẽ quy định thờigian, số lần nộp và mức phí nộp tơng ứng theo tỉ lệ tổnthất và giảm phí theo số lợng phơng tiện tham gia bảo hiểm( mức giảm tối đa thờng là 20%) Nếu không thực hiện đúngquy định thì sẽ bị phạt Ví dụ:
-Chậm từ 1 đến 2 tháng phải nộp thêm 100% mức phícơ bản
-Chậm từ 2 đến 4 tháng phải nộp 200% mức phí cơ bản
-Chậm từ 4 tháng trở lên nộp 300% phí cơ bản
-Hoặc huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm
3 Trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm.
Trang 20Khi tai nạn xảy ra, để yêu cầu ngời bảo hiểm bồi thờng,chủ xe phải gửi hồ sơ khiếu lại bồi thờng cho ngời bảo hiểm,
hồ sơ bao gồm:
-Giấy chứng nhận bảo hiểm
-Biên bản khám nghiệm hiện trờng
-Tờ khai tai nạn của chủ xe
-Bản kết luận điều tra tai nạn ( nếu có )
-Biên bản hoà giải (nếu có )
-Quyết định của toà án ( nếu có )
-Các chứng từ liên quan đến thiệt hại của ngời thứ ba,bao gồm: Thiệt hại về con ngời, thiệt hại về tài sản Cácchứng từ phải hợp lệ
Sau khi nhận đợc hồ sơ khiếu lại bồi thờng, ngời bảohiểm sẽ tiến hành giám định xác định thiệt hại thực tế củabên thứ ba và tiến hành bồi thờng tổn thất
Thiệt hại của bên thứ ba gồm:
-Thiệt hại về tài sản: Tài sản bị mất, bị h hỏng hoặc
bị phá huỷ; thiệt hại liên quan đến việc sử dụng tài sản vàcác chi phí hợp lý để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục thiệthại
Thiệt hại về tài sản lu động đợc xác định theo giá
thực tế ( giá thị trờng ) tại thời điểm tổn thất Thiệt hại vềtài sản cố định đợc xác định căn cứ vào khầu hao Cụ thể:
Giá trị thiệt hại = Gía mua mới – mức khấu hao -Thiệt hại về con ngời gồm thiệt hại về sức khoẻ vàthiệt hại về tính mạng
Thiệt hại về sức khoẻ gồm:
Trang 21+Các chi phí hợp lý cho công việc cứu chữa, bồi dỡngphục hồi sức khoẻ và các chức năng bị mất hoặc bị giảm sútnh: Chi phí cấp cứu, tiền hao phí vật chất và các chi phí y
tế khác
+Chi phí hợp lý và phần thu nhập bị mất của ngờichăm sóc bệnh nhân và khoản tiền cấp dỡng cho ngời màbệnh nhân có nghĩa vụ nuôi dỡng
+Khoản thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút của ngời
đó
+Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần
Các thiệt hại về tính mạng của ngời thứ ba gồm:
+Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc, cứu chữa ngời thứ
Nh vậy toàn bộ thiệt hại của bên thứ ba:
Thiệt hại thực tế của bên thứ ba = Thiệt hại về tài sản+ Thiệt hại về ngời
Việc xác định số tiền bồi thờng đợc dựa trên hai yếutố:
-Thiệt hại thực tế của bên thứ ba
-Mức độ lỗi của chủ xe trong vụ tai nạn
Trên thực tế, nếu ngời thứ ba là ngời không có thunhập từ lao động; là ngời có thu nhập thấp thuộc các đối tợngchính sách của nhà nớc; nếu ngời thứ ba bị chết nhng gia
Trang 22đình nạn nhân không đợc hởng các khoản mất hoặc giảmthu nhập do khi còn sống ngời này không phải nuôi dỡng ngờikhác thì nhìn chung một khoản trợ cấp sẽ đợc trả trên tinhthần nhân đạo.
Trong trờng hợp có cả lỗi của ngời khác gây thiệt hạicho bên thứ ba thì:
Số tiền bồi thờng = ( lỗi của chủ xe + lỗi khác ) x thiệthại của bên thứ ba
Sau đó ngời bảo hiểm sẽ đợc đòi lại ngời khác phầnthiệt hại do họ gây ra theo lỗi của họ Nói chung trong mọi tr-ờng hợp, ngời bảo hiểm bồi thờng theo trách nhiệm thực tếphát sinh nhng số tiền bồi thờng tối đa không vợt quá mức giớihạn trách nhiệm của ngời bảo hiểm
Tóm lại, bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngờithứ ba có tác dụng rất to lớn trong việc đề phòng, hạn chế vàkhắc phục những rủi ro, tổn thất tai nạn giao thông đờng
bộ, góp phần làm cho hoạt động giao thông vận tải đợc diễn
ra một cách liên tục, giúp ngời đợc bảo hiểm và ngời bị thiệthại nhanh chóng khắc phục đợc những hậu quả do tai nạngiao thông gây ra từ đó giúp cho xã hội thêm ổn định vàthúc đẩy sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế đất n-
ớc Chính vì tầm quan trọng tác dụng của nghiệp vụ này nêncần có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc để nó phát huy đợc
đầy đủ tác dụng của mình và đi theo định hớng của Nhànớc
chơng II Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba ở Công ty
Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Trang 23I sự hình thành và phát triển của Công ty Bảo Hiểm ThànhPhố Hồ Chí Minh.
1 Sự hình thành và phát triển.
Ngày 28/11/1994 công ty bảo hiểm Thành Phố Hồ ChíMinh (Bảo Minh) đợc thành lập và hoạt động, trên cơ sở mộtchi nhánh lớn nhất của tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (BảoViệt) Bảo Minh là doanh nghiệp nhà nớc, có chức năng thựchiện các hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm trênphạm vi cả nớc
Từ khi thành lập công ty đã không ngừng đa dạng hoá
sản phẩm Hiện nay công ty đã triển khai đợc hầu nh tất cả
các sản phẩm bảo hiểm chủ yếu trên thị trờng bảo hiểmViệt Nam Đồng thời công ty đã hoạt động kinh doanh ở 37tỉnh thành trong cả nớc, với 23 chi nhánh, 13 văn phòng đạidiện, 6 phòng bảo hiểm khu vực tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Để thúc đẩy sự phát triển công ty còn tiến hành thành lậpcông ty liên doanh bảo hiểm liên hiệp (UIC) (năm 1997),Thành lập công ty liên doanh bảo hiểm nhân thọ Bảo Minh –CMG (1999), tham gia hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (1999),ngoài ra công ty còn ký hợp tác bảo hiểm, tái bảo hiểm với rấtnhiều công ty
Về cơ cấu tổ chức, công ty cũng không ngừng thay đổi
và hoàn thiện để phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế,
Cụ thể:
-Từ tháng 12/1994 – 1998 cơ cấu tổ chức gồm có Bangiám đốc công ty, các phòng tại văn phòng công ty, các phòng
Trang 24quản lý và các phòng khai thác, các chi nhánh địa phơng,phòng bảo hiểm khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh, văn phòng
đại diện ở một số tỉnh, ngoài ra còn có hệ thống đại lý cộngtác viên
-Năm 1998-2000 cơ cấu tổ chức giữ nguyên nh trên,ngoài ra có thành lập một số phòng quản lý tại văn phòngcông ty, thành lập các công ty liên doanh bảo hiểm nhân thọ
và phi nhân thọ Phát triển các chi nhánh đều khắp cáctỉnh trong cả nớc (22 chi nhánh, 7 văn phòng đại diên)
-Năm 2000-2001 ban giám đốc chủ trơng tách khối quản
lý và khối khai thác trên văn phòng công ty thành hai bộ phậnriêng biệt Đặc biệt năm 2001 sát nhập các phòng khai thác ởvăn phòng công ty và các phòng bảo hiểm khu vực thành phố
hồ chí minh thành sở giao dịch để tăng thêm sức mạnh vàtập trung chỉ đạo Thành lập các văn phòng đại diện đểquản lý đại lý ở các tỉnh không có chi nhánh Đối với các tỉnh
có đủ điều kiện để thành lập chi nhánh thì có thể thànhlập mới hoặc chuyển văn phòng đại diện thành chi nhánh tại
địa bàn
Mặc dù sự chuyển đổi cơ cấu tổ chức nh trên đã từngbớc phù hợp với nhu cầu của từng thời kỳ, nó đã phát huy đợctác dụng là tăng doanh thu, mở rộng thị phần và phủ tơng
đối kín địa bàn Bên cạnh đó nó có những nhợc điểm nh:
Giao quyền quản lý cho một số chi nhánh lớn trong khi khả
năng cán bộ quản lý hạn chế, phát triển tổ chức không đồng
đều, phía bắc còn mỏng, tổ chức còn cồng kềnh, nhiềucấp trung gian, cha thống nhất, trách nhiệm, quyền hạn cha
Trang 25rõ ràng Để khắc phục những nhợc điểm trên trong thời giantới công ty sẽ chuyển cơ cấu tổ chức từ dọc sang ngang, mànội dung chủ yếu là: Chuyển từ cơ cấu tổ chức nhiều cấpsang cơ cấu ít cấp ( 3 cấp – cấp công ty;cấp chi nhánh, sởgiao dịch, văn phòng đại diện; cấp phòng nghiệp vụ khuvực ); tập trung củng cố khối văn phòng công ty; bố trí hợp lýlực lợng khai thác khách hàng, hợp tác với các công ty dịch vụ,cung cấp dịch vụ tốt, ổn địnhvà vì lợi ích lâu dài của haibên; định hớng vào khách hàng và thị trờng; thành lập thêmcác chi nhánh để tăng thị phần và tăng khả năng phục vụkhách hàng; thành lập các đội quá trình nhóm, tổ theo dõithực hiện các quy trìnhvà kịp thời phát hiện lỗi để khắcphục.
Về tình hình doanh thu phí bảo hiểm gốc nghiệp vụbảo hiểm gốc của một số nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu củacông ty đợc tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 3: Doanh thu phí bảo hiểm gốc của một số nghiệp vụ bảo hiểm chính.
Nă
mChỉ tiêu
Đơn
vị 1998 1999 2000 2001
Tai nạn con ngời Tr.đ 37235 46321
53521
70260
tài sản và thiệt hại Tr.đ 38762 28463
25354
27914
Trang 26Hàng hóa vậnchuyển Tr.đ 47565 37470
49211
51126Thân tàu và TNDS
chủ tàu Tr.đ 46533 43435
48617
53468
Trách nhiệm chung Tr.đ 9201 7436
10395
11256
Hàng không Tr.đ 57394 73480
80558
158309
Xe cơ giới Tr.đ 95229 90927
103009
129510
Cháy Tr.đ 74545 48775
54740
55966
(Nguồn: Công ty Bảo Hiểm Thành Phố
Hồ Chí Minh)
Ta thấy doanh thu phí bảo hiểm gốc của các nghiệp vụtrên nói chung là đều tăng qua các năm Nghiệp vụ bảo hiểmnạn con ngời năm 1998 doanh thu đạt 37235 (triệu đồng),năm 1999 đạt 46321 (triệu đồng), tăng 24,40% so với năm tr-
ớc, năm 2000 đạt 53521 (triệu đồng), tăng 15,54% so vớinăm 1999, năm 2001 đạt tới 70206 (triệu đồng), tăng31,28% so với năm 1999 Nghiệp vụ tai nạn con ngời, đây lànghiệp vụ duy nhất mà doanh thu liên tục giảm qua 2 nămliên tiếp, năm 1998 đạt 38762 (triệu đồng), năm 1999 đạt
28463 (triệu đồng), giảm tới 26,57%, năm 2000 lại tiếp tục
Trang 27giảm và chỉ đạt 25354 (triệu đồng), giảm 10,92%, so vớinăm 1999, năm 2001 tăng lên nhng chỉ đạt 27914 (triệu
đồng), tăng 10,10% so với năm 2000 Nghiệp vụ hàng hoá vậnchuyển, năm 1998 đạt 47565 (triệu đồng), năm 1999 đạt
37470 (triệu đồng), giảm 21,22% so với năm 1998, năm 2000
đạt 49211 (triệu đồng), tăng 31,33% so với năm 1999, năm
2001 đạt 51126 (triệu đồng), tăng 3,89% so với năm 2000
Nghiệp vụ thân tàu và TNDS của chủ tàu, năm 1998 đạt
46533 (triệu đồng), năm 1999 đạt 43435 (triệu đồng), giảm6,66% so với năm 1998, năm 2000 đạt 48617 (triệu đồng),tăng 11,93% so với năm 1999, năm 2001 đạt 53468 (triệu
đồng), tăng 9,98% so với năm 2000 Nghiệp vụ Trách nhiệmchung, năm 1998 đạt 9201 (triệu đồng), năm 1999 đạt 7436(triệu đồng), giảm 19,18% so với năm 1998, năm 2000 tăngmạnh và đạt 10395 (triệu đồng), tăng tới 39,79% so với năm
1999, năm 2001 đạt 11256 (triệu đồng), tăng 8,28% so vớinăm 2000 Nghiệp vụ hàng không, năm 1998 đạt 57394(triệu đồng), năm 1999 đạt 73480 (triệu đồng), tăng28,03% so với năm 1998, năm 2000 đạt 80558 (triệu đồng),tăng 9,63% so với năm 1999, năm 2001 đạt mức rất cao(158309 (triệu đồng) ), tăng tới 96,52% so với năm 2000
Nghiệp vụ xe cơ giới, năm 1998 đạt 95229 (triệu đồng), năm
1999 giảm một chút và đạt 90927 (triệu đồng), giảm 4,52%
so với năm 1998, năm 2000 đạt 103009 (triệu đồng), tăng13,29% so với năm 1999, năm 2001 đạt 129510 (triệu đồng),tăng 25,73% so với năm 2000 Nghiệp vụ cháy, năm 1998 đạt
74545 (triệu đồng), năm 1999 đạt 48775 (triệu đồng), giảmtới 34,57% so với năm 1998, năm 2000 đạt 54740 (triệu
Trang 28đồng), tăng 12,23% so với năm 1999, năm 2001 đạt 55966(triệu đồng), tăng 2,24% so với năm 2000.
Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng đã làm cho thị phần của Bảo Minh không ngừng tăng hiện nay thị phần của Bảo Minh là 26.3% tăng 70% so với lúc mới thành lập công ty và tăng 7,3% so với năm 2000
Trong các năm trên thì chỉ có năm 1999 là doanh thuphí bảo của hầu hết các nghiệp vụ bị giảm sút Điều này chủyếu là do: Đây là năm tình hình đầu t nớc ngoài vào ViệtNam giảm mạnh, tốc độ tăng trởng kinh tế chậm so với cácnăm trớc(chỉ đạt 4,8%) Chính vì vậy đã có tác động to lớnlàm cho doanh thu lĩnh vực phi nhân thọ trên toàn thị trờngnói chung và Bảo Minh nói riêng bị giảm; cùng với sự pháttriển chậm của nền kinh tế là sự cạnh tranh ngày càng gaygắt trên thị trờng bảo hiểm làm thị phần bị xé nhỏ, doanhthu phí bảo hiểm gốc bị giảm; một nguyên nhân nữa lànăm 1999 áp dụng luật thuế mới( 4% thuế doanh thu đợc thaybằng 10% thuế VAT) nên doanh thu phí bảo hiểm phải táchriêng thuế vì vậy làm cho việc so sánh doanh thu phí nămnay với năm trớc sẽ thay đổi theo khuynh hớng giảm
Tóm lại ,công ty đã đạt đợc doanh thu khá tốt với cácnghiệp vụ chủ yếu của mình Điều đó đạt đợc một phần là
do các yếu tố bên ngoài, nh: sự tăng trởng kinh tế, sự giúp đỡcủa Nhà nớc, nhng phần lơn những kết quả đó là do công tyluôn cải thiện bộ máy quản lý, không ngừng mở rộng các chinhánh, văn phòng đại diện ra các tỉnh và thành phố, tăng c-ờng tuyên truyền quảng cáo, không ngừng cải tiến, hoàn
Trang 29thiện sản phẩm,có chính sách hoa hồng hợp lý, tăng cờnglòng tin đối với khách hàng thông qua các công tác: Giám
định, bồi thờng
Để đánh giá các nghiệp vụ trên ta còn cần xem xét tìnhhình bồi thờng của nó
Trang 30Bảng 4: Tình hình bồi thờng của các nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu
Nă
mChỉ tiêu
Đơn
vị 1998 1999
200
0 2001Tai nạn con ngời Tr.đ
1981
1 25622
32581
40092tài sản và thiệt hại Tr.đ 4705 2815
193
89 4546Hàng hóa vận chuyển Tr.đ
1641
0 45628
27551
11478Thân tàu và TNDS chủ
1870
3 32876
42445
29972Trách nhiệm chung Tr.đ 1365 809
112
9 700Hàng không Tr.đ 4866
115559
73366
80226
Xe cơ giới Tr.đ
5130
4 54540
58227
79942
24278
40139
(Nguồn: Công ty Bảo Hiểm Thành Phố
Hồ Chí Minh)
Mặc dù bồi thờng của các nghiệp vụ biến động kháchnhau qua các năm tuy nhiên nhìn chung cũng gia tăng quacác năm Nghiệp vụ tai nạn con ngời, năm 1998 bồi thờng
19811 (triệu đồng), năm 1999 đã lên đến 25622 (triệu
đồng), tăng 29,33 so với năm 1998, năm 2000 tăng lên 32581
Trang 31(triệu đồng), tăng 27,16% so với năm 1999, năm 2001 tiếptục tăng lên 40092 (triệu đồng), tăng 23,05% so với năm
2000 Nghiệp vụ tài sản và thiệt hại, năm 1998 bồi thờng
4705 (triệu đồng), năm 1999 chỉ bồi thờng 2815 (triệu
đồng), giảm 40,17% so với năm 1998, năm 2000 đột biến lên
đến 19389 (triệu đồng), tăng 588,77% so với năm 1999, năm
2001 lại giảm mạnh và chỉ còn 4546 (triệu đồng), giảm76,55% so với năm 2000 Nghiệp vụ hàng hoá vận chuyển,năm 1998 bồi thờng 16410 (triệu đồng), năm 1999 tăngmạnh, lên đến 45628 (triệu đồng), tăng 178,05% so với năm
1998, năm 2000 giảm xuống chỉ còn 27551 (triệu đồng),giảm 39,62 % so với năm 1999, năm 2001 lại tiếp tục giảmxuống còn 11478 (triệu đồng), giảm 58,34% so với năm 2000
Nghiệp vụ thân tàu và TNDS của chủ tàu, năm 1998 bồi ờng 18703 (triệu đồng), năm 1999 tăng lên đến 32876(triệu đồng), tăng 75,78% so với năm 1998, năm 2000 tănglên 42445 (triệu đồng), tăng 29,11% so với năm 1999, năm
th-2001, giảm xuống và chỉ còn 29972 (triệu đồng), giảm29,39% so với năm 2000 Nghiệp vụ trách nhiệm chung, năm
1998 bồi thờng 1365 (triệu đồng), năm 1999 giảm xuống còn
809 (triệu đồng), giảm 40,73% so với năm 1998, năm 2000tăng lên 1129 (triệu đồng), tăng 39,56% so với năm 1999,năm 2001 lại giảm xuống chỉ còn 700 (triệu đồng), giảm38% so với năm 2000 Nghiệp vụ hàng không, năm 1998 bồithờng 4866 (triệu đồng), năm 1999 tăn đột ngột lên tới
115559 (triệu đồng), tăng 2274,80% so với năm 1998, năm
2000 giảm xuống chỉ còn 73366 (triệu đồng), giảm 36,51%
so với năm 1999, năm 2001 tăng lên 80226 (triệu đồng), tăng
Trang 329,35% so với năm 2000 Nghiệp vụ xe cơ giới, năm 1998 bồithờng 51304 (triệu đồng), năm 1999 tăn lên 54540 (triệu
đồng), tăng 6,31% so với năm 1998, năm 2000 tăng lên 58227(triệu đồng), tăng 6,76% so với năm 1999, năm 2001 tăng lên
79942 (triệu đồng), tăng 37,27% so với năm 2000 Nghiệp vụcháy, năm 1998 bồi thờng 3597 (triệu đồng), năm 1999 tănglên đến 8648 (triệu đồng), tăng 140,42% so với năm 1998,năm 2000 lại tiếp tục tăng lên đến 24278 (triệu đồng), tăng180,74 (triệu đồng), năm 2001 lại tăng lên 40139 (triệu
tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu
Trang 33B¶ng 5: TØ lÖ båi thêng trªn doanh thu cña mét sè nghiÖp vô chñ yÕu cña B¶o Minh
N
¨mChØ tiªu
§¬n
vÞ 1998 1999 2000 2001
Tai n¹n con ngêi Tr.® 53,21 55,31 60,88
57,06
Tµi s¶n vµ thiÖt h¹i Tr.® 12,14 9,89 76,47
16,29
Hµng hãa vËn chuyÓn Tr.® 34,50
121,7
7 55,99
22,45Th©n tµu vµ TNDS chñ
tµu Tr.® 40,19 75,69 87,31
56,06Tr¸ch nhiÖm chung Tr.® 14,84 10,88 10,86 6,22
Hµng kh«ng Tr.® 8,48
157,2
7 91,07
50,68
Xe c¬ giíi Tr.® 53,87 59,98 56,53
61,73
Ch¸y Tr.® 4,83 17,73 44,35
71,72
(Nguån: TÝnh to¸n tõ c¸c sè liÖu ë trªn)
Trang 34Qua bảng trên ta thất tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu củacác nghiệp vụ: Tai nạn con ngời, trách nhiệm chung và xe cơ
giới biến đông không nhiều qua các năm, các nghiệp vụ cònlại thì tỉ lệ này biến động lớn qua các năm,
-Đối với các nghiệp vụ biến động nhỏ
Nghiệp vụ tai nạn con ngời, tỉ lệ bồi thờng trên doanhthu từ 1998 – 2001 ở mức cao và luôn chỉ biến động trongkhoảng 53- 61% Nghiệp vụ trách nhiệm chung, tỉ lệ nàyluôn ở mức thấp (dới 15%) và cũng chỉ biến động trongkhoảng từ 6 – 15% Nghiệp vụ xe cơ giới, tỉ lệ bồi thờng trêndoanh thu luôn ở mức khá cao(hơn 53%) đồng thời tăng đềuqua các năm, tuy nhiên tăng không lớn và chỉ nằm trongkhoảng 53-62%
-Đối với các nghiệp vụ biến động lớn:
Nghiệp vụ tài sản và thiệt hại năm 1998 tỉ lệ bồi thờngtrên doanh thu là 12,14%, năm 1999 giảm xuống rất thấp,chỉ còn 9,89%, sang năm 2000 đột ngột tăng lên đến76,47%, đến năm 2001 lại giảm xuống, chỉ còn 16,29%
Nghiệp vụ hàng hoá vận chuyển, năm 1998 tỉ lệ này là34,50%, năm 1999 tăng kỷ lục và đạt 121,77%, sang năm
2000 giảm mạnh xuống còn 55,99%, đến năm 2001 thì chỉcòn 22,45% Nghiệp vụ thân tàu và TNDS của chủ tàu, năm
1998 là 40,19%, năm 1999 tăng lên đến 75,69%, năm 2000tiếp tục tăng lên đến 87,31%, đến năm 2001 lại giảm xuốngchỉ còn 56,06% Nghiệp vụ hàng không, đây là nghiệp vụ
mà tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu biến động lớn nhất, năm
Trang 351998 chỉ có 8,48%, năm 1999 tăng lên đến 157,27 % đây
là tỉ lệ lớn nhất của các nghiệp vụ qua các năm , năm 2000giảm mạnh nhng vẫn ở mức rất cao, 91,07%, năm 2001 tiếptục giảm và chỉ còn 50,68% Nghiệp vụ cháy, năm 1998 chỉ
là 4,83%, năm 1999 tăng lên đến 17,73%, năm 2000 tăng lên44,35%, đến năm 2001 đã đạt mức cao 71,72%
Từ các kết quả trên ta thấy các nghiệp vụ quan trọngcủa Bảo Minh nói chung tỷ lệ bồi thờng trên doanh thu còn ởmức khá cao, có nhiều nghiệp vụ tỉ lệ bồi thờng trên doanhthu biến động thất thơng qua các năm, điều này nói nên rủi
ro mà Bảo Minh gặp phải lớn Sở dĩ có những tồn tại này là
do công ty cha quản lý tốt công tác đề phòng hạn chế tổnthất, quá trình thẩm định rủi ro cha chính xác nhiều khicòn qua loa, do mải chạy theo doanh thu
2 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2001).
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kếtquả của quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của công
ty trong một khoảng thời gian nhất định,thông thờng là mộtnăm Kết quả kinh doanh đợc biểu hiện dới hai chỉ tiêu chính
là doanh thu và lợi nhuận
Bảng 6: kết quả kinh doanh của Bảo Minh trong giai đoạn(1998-2001)
NămChỉ tiêu
đơn
vị 1998 1999 2000 2001
Trang 36Tổng doanh thu Tr.đ
469400
445642
488991
599102
Tổng chi phí Tr.đ
451778
434002
478642
586817
1 Chi bồi thờng thực
100085
104585
141731
148369
2 Chi quản lý Tr.đ
46940
44564
48899
59910
3 Chi hoa hồng Tr.đ
23470
22282
24450
29955
4 Chi ĐP&HCTT Tr.đ
21123
20054
22005
26960
5 Phí nhợng tái bảo
201769
175656
176107
259871
7 Chi khác Tr.đ
58391
66861
65451
61752
Lợi nhuận trớc thuế Tr.đ
17622
11640
10349
12285
(Nguồn: Công ty Bảo Hiểm Thành Phố
Hồ Chí Minh)
Năm 1998 tổng doanh thu đạt 469400 triệu đồng trongkhi đó tổng chi phí chỉ là 451778 triệu đồng, sở dĩ chiphí thấp là do tỉ lệ bồi thờng thực trả trên tổng doanh thu
Trang 37thấp (21,32%) do đó làm cho lợi nhuận đạt đợc cao (17622triệu đồng)
Năm 1999, Đây là năm công ty gặp rất nhiều khó khăn
nh đã nói ở trên dẫn đến lợi nhuận đầu t thấp, tỉ lệ tổngchi bồi thờng thực trả trên tổng doanh thu cao hơn năm trớc(23,47%), về số tuyệt đối là 104585 triệu đồng Trong khidoanh thu lại thấp hơn năm trớc, chỉ đạt 445642 triệu đồng,giảm 5,1% so với năm trớc những kết quả đó dẫn đến lợinhuận của công ty bị sút giảm chỉ còn 11640 triệu đồng(giảm 33,95% so với năm trớc)
Năm 2000 Đây là năm đánh dấu sự kết thúc giai đoạnsụt giảm của nền kinh tế, bắt đầu một chu kỳ phát triểnmới Các hoạt động sản xuất, thơng mại, dịch vụ đều tăngkhá ( công nghiệp tăng 15,7%, nông lâm ng nghiệp tăng4,5%,xuất nhập khẩu tăng 25% ) từ đó làm cho GDP tăng6,7% Chính những thuận lợi về môi trờng kinh doanh kết hợpvới những giải pháp đúng đắn của mình, trong năm nàytổng doanh thu của hầu nh tất cả các nghiệp vụ của BảoMinh đều tăng từ 10-20% so với năm trớc, từ đó góp phần tolớn làm cho tổng doanh thu của Bảo Minh cũng tăng trởngmạnh mẽ, đạt 488991 triệu đồng, tăng 9,73% so với năm trớc
Tuy doanh thu cao nhng tổn thất xảy ra lại nhiều, bồi thờngthực trả 141731 triệu đồng, tăng 35,52% so với năm trớc từ
đó dẫn đến lợi nhuận giảm chỉ còn 10349 triệu đồng, giảm11,09% so với năm trớc
Năm 2001 Kinh tế vẫn đang trên đà phục hồi và pháttriển, Việt Nam trở thành nớc có GDP tăng trởng cao vào hàng
Trang 38thứ hai trên thế giới: 6,2%, chỉ sao Trung Quốc, hiệp địnhthơng mại Việt Mỹ đợc ký kết Đã góp phần làm cho tổngdoanh thu của Bảo Minh tăng nhanh chóng, đạt 599102 triệu
đồng, tăng 22,52% so với năm trớc Bồi thờng thực trả là
148369 triệu đồng, tăng 4,68% so với năm trớc tuy nhiên vẫnrất nhỏ so với tốc độ tăng doanh thu Từ các kết quả đó đã
làm cho lợi nhuận đạt 12285 triệu đồng, tăng 18,71% so vớinăm trớc Kết quả này tạo ra điều kiện và động lực cho sựphát triển của công ty trong năm sau
Trang 39II.Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xecơ giới đối với ngời thứ ba ở công ty bảo hiểm Bảo Minh.
1 Công tác khai thác.
Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên của quá trình hoạt
động kinh doanh bảo hiểm Đây là khâu quyết định tới sựthành bại của các Công ty bảo hiểm nói chung và nghiệp vụbảo hiểm trách nhiệm dân sự nói riêng, bởi vì hoạt độngkinh doanh bảo hiểm theo quy luật số đông bù số ít Chỉ khi
số lợng xe đủ lớn tham gia bảo hiểm thì mới hình thành đợcmột quỹ tiền tệ tập trung chi trả cho chủ xe khi tai nạn xẩy ra
và bù đắp các chi phí Vì vậy khâu khai thác có ảnh hởngquyết định đến doanh thu và lợi nhuận từ đó ảnh hởng
đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty nói chung
và từng nghiệp vụ nói riêng
Nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với
ng-ời thứ ba là nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc, điều này tạo ra
sự thuận lợi cho các công ty trong việc khai thác Tuy nhiênkhông phải vì tính bắt buộc mà việc khai thác trở nên đơngiản Bởi vì sản phẩm bảo hiểm vốn đã trừu tợng, thì bảohiểm trách nhiệm nói chung và bảo hiểm TNDS của chủ xecơ giới đối với ngời thứ ba nói riêng lại càng trở lên trừu tợnghơn, càng khó thấy đợc tác dụng, lợi ích hơn, vì vậy kháchhàng rất dễ trốn tránh không tham gia Mặt khác hiện naytrên thị trờng lại có rất nhiều công ty đang triển khai nghiệp
vụ này vì vậy tình trạng cạnh tranh rất gay gắt do đó việckhai thác càng trở lên khó khăn
Trang 40Nhận rõ tầm quan trọng và những khó khăn trong khâukhai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba Bảo Minh đã có những quy định, những biện pháp tíchcực để thúc đẩy khai thác: