Trên văn bản pháp luật, các hợp tác xã nông nghiệp được thành lập và pháttriển trên sự tự nguyện tham gia hợp tác cùng có lợi của các cá nhân, tổ chức vớinhau nhằm phát triển kinh tế từn
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, DỊCH VỤ
CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TÂN THỚI 1 – PHONG ĐIỀN – CẦN THƠ
Mã số SV: 4054115 Lớp: Kinh tế nông nghiệp K31
Cần Thơ - 2009
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ,quý thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Em cũng chân thành cám ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của quý cô chú
ở Chi cục hợp tác xã và Phát triển nông thôn, cán bộ hợp tác xã Tân Thới 1, vàphòng kinh tế huyện Phong Điền
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Duyệt đã hướngdẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Trong quá trình làm luận văn, em khôngtránh được những thiếu sót nhất định Mong quý thầy cô thông cảm và giúp đỡ.Cuối cùng em xin chúc thầy và toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế & QuảnTrị Kinh Doanh dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày … tháng … năm …Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Ngô Cẩm Huy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Ngày … tháng … năm …Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Ngô Cẩm Huy
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày…… Tháng…… Năm…… (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5
Ngày … tháng 5 năm 2009 Giáo viên phản biện
Trang 6Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Nguyễn Văn Duyệt
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ.
MSSV: 4054115
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp.
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1 – Phong Điền – Cần Thơ
Trang 7Cần Thơ, ngày … tháng 5 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn Duyệt
Trang 8Bảng 1 Doanh thu và lợi nhuận của hoạt động bơm tưới 18
Bảng 2 Lợi nhuận từ hoạt động bao tiêu sản phẩm 20
Bảng 3 Hoạt động dịch vụ cắt lúa năm 2007 22
Bảng 4 Tình hình kinh doanh dịch vụ suốt lúa 24
Bảng 5 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động sấy lúa 26
Bảng 6 Hoạt động kinh doanh điện nông thôn 29
Bảng 7 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 31
Trang 9Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Lý thuyết chung về kinh tế hợp tác xã 4
2.1.2 Một số khái niệm và chỉ tiêu hiệu quả 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 12
3.1 Giới thiệu chung về HTXNN Tân Thới 1 12
3.1.1 Khái quát về hợp tác xã 12
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã và chức năng nhiệm vụ 13
3.1.3 Hoạt động sản xuất của hợp tác xã 15
3.1.4 Định hướng phát triển 16
3.2 Thực trạng hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tân Thới 1 16
3.2.1 Hoạt động bơm tưới 16
3.2.2 Hoạt động bao tiêu sản phẩm 19
3.2.3 Hoạt động kinh doanh dịch vụ sau thu hoạch 22
Trang 113.2.5 Phân tích kết quả các hoạt động kinh doanh của hợp tác xã 30
3.3 Những thuận lợi, khó khăn của HTXNN 33
3.3.1 Thuận lợi 33
3.3.2 Khó khăn 34
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng 35
3.4.1 Môi trường kinh tế chung ảnh hưởng đến hoạt động của hợp tác xã 35
3.4.2 Yếu tố con người 36
3.4.3 Quy mô sản xuất của từng hộ 38
3.4.4 Chi phí đầu vào 38
3.4.5 Nguồn vốn của hợp tác xã 39
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN 41
4.1 Các nguyên nhân tồn tại 41
4.2 Một số giải pháp khắc phục và phát triển 42
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45 5.2 Kiến nghị
Trang 12HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp, và khoảng 53% (năm 2007) lao độngtrong cả nước sản xuất nông nghiệp Đồng thời, việc sản xuất nông nghiệp củacác hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn: sản xuất riêng lẻ, sản xuất theo phongtrào, … dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm vì chấtlượng không đồng nhất, sản phẩm lúc dư thừa, lúc thiếu hụt Đời sống người dânchưa thể nâng cao Đất nước đang phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa Nhưng không phải bỏ qua không sản xuất nông nghiệp, mà tachuyển đổi phương thức sản xuất sao cho mang lại hiệu quả nhất, giúp người dânnâng cao đời sống Do đó, cần phải có sự hợp tác với nhau để cùng nhau sảnxuất, giảm chi phí, tăng lợi nhuận phát triển nền kinh tế một cách vững mạnh.Hợp tác xã, một tổ chức sản xuất đã được nhiều người biết đến trong nhiềunăm qua Nhưng ý nghĩa thực sự của một hợp tác xã là một tổ chức hợp tác sảnxuất, dịch vụ trên tinh thần tự nguyện tham gia, cùng nhau sản xuất nhằm hỗ trợ,giúp đỡ, tạo điều kiện cho xã viên sản xuất nâng cao đời sống kinh tế Thì chưahoàn toàn được mọi người hiểu đúng, vì còn một số khó khăn trong việc chuyểnđổi theo luật hợp tác xã mới, nên chưa tạo được niềm tin cho các nông hộ tựnguyện tham gia cùng hợp tác sản xuất nâng cao chất lượng nông sản, tiết kiệmchi phí, và tăng lợi nhuận Đồng thời, để nền kinh tế nông nghiệp bắt kịp xuhướng phát triển hiện nay của thế giới Thì đòi hỏi phải đưa những tiến bộ khoahọc kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chứ không thể để tình cảnh sản xuất “contrâu đi trước, cái cày theo sau” và đất nhà ai nấy sản xuất, ai thích sản xuất gì thìsản xuất cái đó như trước kia Vì sản xuất như thế, với tình hình kinh tế hiện naykhả năng chúng ta sẽ chết dần không thể phát triển được với các mặt hàng nôngnghiệp của nước ngoài Cần hợp tác sản xuất để phát triển và đứng vững trongtừng nhịp độ phát triển của kinh tế thị trường
Và với những yêu cầu của thị trường như hiện nay, và sự nghi ngại chưadám tham gia hợp tác của nông dân vì vai trò của hợp tác xã chưa được thể hiện
Trang 14rõ Vì vậy, nếu hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội thiết thực của hợp tác xã đượcmọi người biết đến nhiều hơn sẽ mang lại niềm tin cho nông dân, khuyến khích
họ tham gia hợp tác, thúc đẩy kinh tế hộ nông dân nói riêng và nền kinh tế ViệtNam nói chung Với những lí do trên, đề tài “ Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch
vụ của hợp tác xã Tân Thới 1 – Phong Điền – Cần Thơ” được tìm hiểu, nghiêncứu
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Dựa trên tình hình kinh tế xã hội đã và đang phát triển của hợp tác xã nôngnghiệp, những thuận lợi và khó khăn mà hợp tác xã nông nghiệp gặp phải và nhucầu phát triển kinh tế cho các nông hộ, các xã viên nói riêng và góp phần pháttriển kinh tế nói chung
Trên văn bản pháp luật, các hợp tác xã nông nghiệp được thành lập và pháttriển trên sự tự nguyện tham gia hợp tác cùng có lợi của các cá nhân, tổ chức vớinhau nhằm phát triển kinh tế từng thành viên nói riêng và phát triển nền nôngnghiệp nói chung đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1nhằm khuyến khích những nông hộ, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hợp tác vớinhau để cùng nhau phát triển, xây dựng nền nông nghiệp ổn định vững mạnh hơntrong sản xuất nông nghiệp và phát triển mô hình sản xuất hợp tác xã nôngnghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của Hợp tác xã nôngnghiệp Tân Thới 1
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ
- Phân tích các giải pháp để phát triển hợp tác xã nông nghiệp
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng hoạt động kinh doanh của hợp tác xã như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động sản xuấtdịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp?
- Khả năng mở rộng quy mô hợp tác xã như thế nào?
Trang 15- Giải pháp nào giúp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Luận văn thực hiện với số liệu, thông tin được cung cấp từ Chi cục hợp tác
xã và Phát triển nông thôn Thành phố Cần Thơ, và số liệu điều tra từ Hợp tác xãnông nghiệp Tân Thới 1, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hoạt động kinh doanh: bơmtưới, bao tiêu sản phẩm, dịch vụ sau thu hoạch, và hoạt động điện nông thôn củahợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
Ngoài nghiên cứu hiệu quả kinh tế về hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợptác xã Tân Thới 1, còn xem xét hiệu quả về mặt xã hội của hợp tác xã nôngnghiệp
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
xã hội để trao đổi hoạt động cho nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mỗi người sảnxuất độc lập
- Kinh tế hợp tác, có nhiều diễn đạt khác nhau về kinh tế hợp tác, nhưng cácquan điểm đều chú ý đến một số vấn đề sau:
+ Kinh tế hợp tác là sự tự nguyện của những chủ thể độc lập trong sảnxuất, lưu thông hoặc tiêu dùng
+ Trong hoạt động kinh tế chung, kinh tế hợp tác cần đòi hỏi phải tồn tại
ít nhất hai chủ thể độc lập, có tư cách pháp nhân
+ Các chủ thể này hợp tác với nhau thông qua nhiều mức độ khác nhau.Kinh tế hợp tác xã chỉ là một hình thức của kinh tế hợp tác
2.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động và tổ chức của hợp tác xã
(1) Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theoquy định của luật hợp tác xã, tán thành Điều lệ hợp tác xã đều có quyền gia nhậphợp tác xã; xã viên có quyền ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã
Trang 17(2) Dân chủ, bình đẳng và công khai; xã viên có quyền tham gia quản lý,kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiệncông khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn
đề khác quy định trong Điều lệ hợp tác xã
(3) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; hợp tác xã tự chủ và tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phânphối thu nhập
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoảng lỗ củahợp tác xã, lãi được trích một phần vào các quỹ hợp tác xã, một phần chia theovốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theomức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã
(4) Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinhthần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xãhội; hợp tác giữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định củapháp luật
2.1.1.3 Quyền lợi và nghĩa vụ của hợp tác xã
* Quyền của hợp tác xã
(1) Lựa chọn ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm.(2) Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh của hợp tácxã
(3) Trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức,các cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để mở rộng sản xuất, kinhdoanh theo quy định của pháp luật
(4) Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầusản xuất, kinh doanh của hợp tác xã theo quy định của pháp luật
(5) Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra hợp tác xã,khai trừ xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã
(6) Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của hợp tác xã.(7) Quyết định khen thưởng những xã viên có nhiều thành tích trong việcxây dựng và phát triển hợp tác xã: thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm Điều
lệ hợp tác xã; quyết định việc xã viên phải bồi thường các thiệt hại đã gây ra chohợp tác xã
Trang 18(8) Vay vốn của tổ chức tín dụng và huy động các nguồn vốn khác; tổ chứctín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật.
(9) Được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.(10) Từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật.(11) Khiếu nại các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tácxã
* Nghĩa vụ của hợp tác xã
(1) Sản xuất, kinh doanh đúng ngành, nghề, mặt hàng đã đăng ký
(2) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và kiểmtoán
(3) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật
(4) Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của hợp tác xã; quản lý và sử dụngđất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật
(5) Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ,vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.(6) Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa và cáccông trình quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
(7) Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với
xã viên
(8) Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho hợp tác xã
và người lao động do hợp tác xã thuê theo quy định của pháp luật về lao động;khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên
(9) Đóng bảo hiểm bắt buộc cho xã viên là cá nhân và người lao động làmviệc thường xuyên cho hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã phù hợpvới quy định của pháp luật về bảo hiểm; tổ chức cho xã viên không thuộc đốitượng trên tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Chính phủ quy định cụ thể
về việc đóng bảo hiểm xã hội đối với xã viên hợp tác xã
(10) Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của
xã viên, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng hợp tácxã
(11) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 192.1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của xã viên
* Quyền của xã viên
(1) Được ưu tiên làm việc cho hợp tác xã và được trả công lao động theoquy định của điều lệ hợp tác xã
(2) Hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và mức độ sử dụngdịch vụ của hợp tác xã
(3) Được hợp tác xã cung cấp thông tin kinh tế - kĩ thuật cần thiết, được hợptác xã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ
(4) Hưởng các phúc lợi của hợp tác xã: được hợp tác xã thực hiện các camkết kinh tế
(5) Được khen thưởng khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và pháttriển hợp tác xã
(6) Dự Đại hội xã viên hoặc bầu Đại biểu dự đại hội xã viên, dự các hộinghị xã viên để bàn bạc và biểu quyết công việc của hợp tác xã
(7) Ứng cử, bầu cử vào Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã, Ban kiểm soát
và những chức danh được bầu khác của hợp tác xã
(8) Đề bạc ý kiến với Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã, Ban kiểm soátcủa hợp tác xã và yêu cầu được trả lời; Yêu cầu Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác
xã, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo quy định tại khoản 4điều 21 của Luật hợp tác xã
(9) Chuyển vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người kháctheo quy định của điều lệ hợp tác xã
(10) Xin ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã
(11) Được trả lại vốn góp và các quyền lợi khác theo quy định của Điều lệhợp tác xã và pháp luật có liên quan trong các trường hợp sau đây:
Trang 20Trong các trường hợp quy định tại các điểm b,c và d khoản 11 diều này,vốn góp và các quyền lợi khác của xã viên được trả lại cho người đủ điều kiệnthừa kế hoặc giám hộ đối với các xã viên này theo quy định của pháp luật.
* Nghĩa vụ của xã viên
(1) Chấp hành điều lệ, Nội quy hợp tác xã, các Nghị quyết của Đại hội xãviên
(2) Góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã: mức vốn góp không đượcvượt quá ba mươi phần trăm vốn điều lệ của hợp tác xã
(3) Đoàn kết, hợp tác giữa các xã viên, học tập nâng cao trình độ, góp phầnthúc đẩy hợp tác xã phát triển
(4) Thực hiện các cam kết kinh tế với hợp tác xã
(5) Trong phạm vi vốn góp của mình, cùng chịu trách nhiệm về các khoản
nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của hợp tác xã
(6) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định củaĐiều lệ hợp tác xã
2.1.1.5 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp là hình thức kinh tế tập thể của nông dân, vì vậyhoạt động của HTXNN có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của
hộ nông dân Nhờ có hoạt động của HTXNN các yếu tố đầu vào và các khâu dịch
vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời, đầy đủ và đảmbảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sảnxuất của hộ nông dân được nâng lên
Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết sản xuất của HTXNN đượcthực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạođiều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hóa
Hợp tác xã còn là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nôngdân, vì vậy hoạt động của HTXNN có vai trò cầu nối giữa Nhà nước với hộ nôngdân một cách có hiệu quả HTXNN ở những vùng chuyên môn hóa còn là hìnhthức thể hiện mối liên minh công nông, đặc biệt sự gắn kết giữa khâu sản xuấtnguyên liệu và chế biến nông sản
Trang 212.1.1.6 Đặc thù trong hợp tác nông nghiệp
Một là, sản xuất nông nghiệp gắn liền với cơ thể sống mà sự tồn tại và pháttriển của nó tuân theo các quy luật sinh học Và quá trình sản xuất nông nghiệpđược phân chia thành nhiều khâu, trong đó mỗi khâu cần thiết phải có sự hợp táclao động Nên hợp tác lao động trong nông nghiệp là hợp tác từng khâu, từngcông việc cụ thể
Hai là, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, lúc thời vụ khẩn trươngphải hợp lực với nhau để sản xuất, ngày nông nhàn thì phát huy tính cần cù củalao động tư nhân
Ba là, do sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nênhợp tác lao động cũng tùy thuộc vào tình hình thời tiết
Thêm vào đó, sản xuất nông nghiệp lại diễn ra ngoài trời, trên không gianrộng lớn, lao động và tư liệu sản xuất luôn di động và thay đổi theo thời gian vàkhông gian Vì vậy, hợp tác lao động trong nông nghiệp cần tổ chức cho thíchhợp với sự di chuyển của các yếu tố sản xuất
2.1.1.7 Các hình thức của hợp tác xã nông nghiệp
- Hợp tác xã nông nghiệp làm dịch vụ: Về hình thức, đây là tổ chức kinh tếtrong nông nghiệp tách ra làm chức năng dịch vụ cho nông nghiệp
- Hợp tác xã sản xuất kết hợp với dịch vụ: Các hợp tác xã này thường dướidạng các hợp tác xã chuyên môn hóa theo sản phẩm Đó là các hợp tác xã gắnsản xuất với chế biến, tiêu thụ, trong đó trực tiếp sản xuất là hộ nông dân, Hợptác xã hợp đồng bao tiêu chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nông dân tham gia vàohợp tác xã như những thành viên chính thức
- Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp: HTXNN loại này giống như các hợp tác
xã sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước khi đổi mới Nhưng mục đích nhằm tạo
ra quy mô sản xuất thích hợp chống lại chèn ép của tư thương, tạo những ưu thếmới ở những ngành khó tách riêng, khai thác những ưu đãi của Chính phủ đối vớicác doanh nghiệp lớn, khai thác những nguồn lực cần đầu tư lớn…
Trang 222.1.2 Một số khái niệm và chỉ tiêu hiệu quả
+ Chi phí cơ hội: là chi phí của việc từ bỏ sản xuất cái khác để sản xuấtcái này
- Doanh thu: là tổng lợi ích kinh tế mà các tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh thu được, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thườngcủa tổ chức, cá nhân đó
- Lợi nhuận: là phần còn lại của tổng sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất
2.1.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
Doanh thu (Thu nhập) = số lượng * đơn giá
Lợi nhuận = Thu nhập – chi phí công lao động nhà
Thu nhập/chi phí : cho biết một đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽthu được bao nhiêu đồng thu nhập
Lợi nhuận/ chi phí: tức một đồng chi phí đầu tư sẽ có bao nhiêu đồng lợinhuận từ hoạt động đầu tư đó
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu được chọn dựa trên cơ sở khu vực hợp tác xã hoạt độngdịch vụ kinh doanh tại ấp Trường Tây, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, tỉnh CầnThơ
Tổng phiếu điều tra thu thập thông tin từ các hộ sản xuất lúa trong vùng là
30 mẫu, và mẫu thu thập được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện(không chú ý đến tính đại diện, mà chỉ chú ý đến sự thuận tiện của người nghiêncứu)
Trang 232.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài căn cứ dựa trên số liệu thu thập từ hợp tác xãnông nghiệp Tân Thới 1, trong các năm 2006, 2007, 2008 Và các số liệu thứ cấp
có liên quan ở huyện
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Từ số liệu thu thập thực tế, sử dụng các phần mềm hỗ trợ của excel để tínhtoán, thống kê số liệu thu thập được
Phiếu điều tra được thống kê lại theo từng chỉ tiêu trong bản phỏng vấn, sau
đó thực hiện các phép tính tổng, tính phần trăm để phân tích những thông tinđánh giá của người dân về hoạt động của hợp tác xã
Tổng hợp, phân tích các số liệu thu thập, so sách từ đó rút ra một số kết luận
về hiệu quả hợp tác xã đạt được
Ngoài các phương pháp trên, đề tài còn dựa trên cơ sở tham khảo một số tàiliệu khoa học có liên quan
Trang 24CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CỦA HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HTXNN TÂN THỚI 1
3.1.1 Khái quát về hợp tác xã
Tên đơn vị hoạt động: Hợp tác xã Tân Thới 1
Địa chỉ: số143, ấp Trường Tây, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phốCần Thơ
- Trong những năm đầu hoạt động, tổ quản lý hoạt động tốt trên lĩnh vựccung cấp điện cho bà con Nhưng với nỗi trăn trở của một người lính, một ngườiluôn nghĩ đến đời sống của bà con nông dân nơi đây Và với sự tin tưởng của bàcon, chú Bảy nhỏ thấy được những khó khăn chung trong sản xuất nông nghiệp.Nên không ngừng ở tổ quản lý điện mà đã xin các cấp có thẩm quyền tư vấn chochú hướng để đem lại sự gắn bó, tìm phương hướng tốt để đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất nông nghiệp của bà con nơi đây Cuối cùng chú cũng tìm ra đượchướng đi, với sự chỉ dẫn của các cấp lãnh đạo huyện xã, và sự đồng tình của bàcon trong vùng nên tháng 07/1998 hợp tác xã Tân Thới 1 được thành lập và hoạtđộng trên hai lĩnh vực nông nghiệp và điện nông thôn
Hợp tác xã hoạt động từ đó đến năm 2005 dưới sự chủ nhiệm của chú Bảynhỏ tên thật là Bùi Thanh Hải, thì có sự thay đổi về ban quản trị do chú Bảy mất.Còn hoạt động của hợp tác xã thì vẫn được tiếp tục trên hai lĩnh vực cho đến nay
Trang 253.1.2 Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã và chức năng nhiệm vụ
3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Ban quản trị hợp tác xã: là bộ máy quản lý hợp tác xã do Đại hội xã
viên bầu trực tiếp Trong Ban quản trị gồm: 1 Chủ nhiệm hợp tác xã và 2 Phó chủnhiệm phụ trách 2 lĩnh vực hoạt động là điện và nông nghiệp
Chủ nhiệm hợp tác xã có quyền và nhiệm vụ:
- Đại diện hợp tác xã theo pháp luật; Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinhdoanh và điều hành các công việc hằng ngày của hợp tác xã
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Ban quản trị hợp tác xã; Bổ nhiệm,miễn nhiệm phân công các chức danh trong ban quản trị hợp tác xã, trừ các chứcdanh thuộc thẩm quyền của Đại hội xã viên
- Ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã; trình báo quyết toán hằng năm lênBan quản trị hợp tác xã
- Đề nghị, và quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụcủa hợp tác xã
- Xét kết nạp xã viên mới và giải quyết việc xã viên ra khỏi hợp tác xã (trừtrường hợp khai trừ xã viên) và báo cáo để Đại hội xã viên thông qua; Tuyểndụng lao động
- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã tại Điều 6 vàĐiều 7 của luật hợp tác xã
- Đại diện chủ sở hữu tài sản của hợp tác xã
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội xã viên vàPháp luật
Ban kiểm soát Ban quản trị
Trang 26Phó chủ nhiệm hợp tác xã: có chức năng quản lý, điều hành những côngviệc được giao trong lĩnh vực mình hoạt động Và có nhiệm vụ báo cáo tình hìnhhoạt động hằng năm lại cho Chủ nhiệm hợp tác xã.
* Ban kiểm soát: là bộ máy giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của hợp tác
xã theo đúng pháp luật và Điều lệ hợp tác xã, và do Đại hội xã viên bầu trực tiếp.Ban kiểm soát hợp tác xã gồm: Trưởng ban kiểm soát và 1 thành viên củaBan kiểm soát
Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, nội quy hợp tác xã và Nghị quyết củaĐại hội xã viên
- Giám sát các hoạt động của Ban quản trị và xã viên theo đúng Pháp luật vàĐiều lệ, nội quy hợp tác xã
- Kiểm tra tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sửdụng các quỹ của hợp tác xã, sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ củaNhà nước
- Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công việc của hợp tác xã;giải quyết hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy địnhcủa Điều lệ hợp tác xã
- Dự các cuộc họp của Ban quản trị
- Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban quản trị hợp tác xã và báo cáo trướcĐại hội xã viên; Kiến nghị Ban quản trị khắc phục những yếu kém trong hoạtđộng kinh doanh của hợp tác xã và giải quyết những vi phạm Điều lệ, nội quyhợp tác xã
- Yêu cầu những người có liên quan trong hợp tác xã cung cấp những tàiliệu, sổ sách, chứng từ hay thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tranhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác
- Chuẩn bị chương trình nghị sự và triệu tập Đại hội xã viên bất thường khi
có một trong các trường hợp:
+ Có hành vi vi phạm Pháp luật, Điều lệ, Nội quy hợp tác xã và Nghịquyết của Đại hội xã viên, Ban kiểm soát đã yêu cầu mà Ban quản trị không thựchiện hoặc thực hiện không có kết quả các biện pháp ngăn chặn
Trang 27+ Ban quản trị không chịu triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo yêucầu của xã viên quy định tại khoản 4 Điều 21 của Luật hợp tác xã.
3.1.3 Hoạt động sản xuất của hợp tác xã
Hợp tác xã tổ chức các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm vào 4 khâuchính: Bơm tưới, tiêu thụ lúa hàng hóa chất lượng cao, sản xuất lúa giống xácnhận và dịch vụ sau thu hoạch
* Về thủy lợi:
Hợp tác xã đầu tư tu bổ 9km đê bao khép kín cả cách đồng 320ha với kinhphí hỗ trợ của Nhà nước nhằm đảm bảo tưới tiêu cho nông dân trong vùng.Chủ động khuyến cáo bà con xuống giống đồng loạt theo lịch, giảm đượclượng phân bón và thuốc trừ sâu
* Về sản xuất lúa giống:
Xuất phát từ nhu cầu xã viên và nông dân về giống, HTX làm việc với Liênminh HTX giới thiệu liên kết với viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long chuyểngiao công nghệ sản xuất lúa giống xác nhận cho xã viên (tổ chức tập huấn kĩthuật) Và tìm kí hợp đồng lấy giống lúa của công ty Mêkông cho người dân sảnxuất
* Về hoạt động sản xuất dịch vụ thu hoạch:
Mới đưa vào hoạt động trong năm 2007 đến nay, gồm các dịch vụ: cắt lúa,đập lúa và sấy lúa giá dịch vụ tương ứng là 380.000 đồng/ha, 500.000 đồng/ha và120.000 đồng trên tấn lúa khô
Trang 283.1.4 Định hướng phát triển
Bàn giao lưói điện cho ngành điện quản lý
Mở rộng kí kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho xã viên và nông dân yêntâm sản xuất
Tiếp tục hợp tác, liên kết với các cơ sở khoa học chủ động xây dựng các dự
án, tranh thủ nguồn vốn để đầu tư tăng cường cơ giớ hoá, mở rộng diện tích lúachất lượng cao
Sản xuất lúa giống cho viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long và đưa hoạtđộng cắt vào phục vụ nông dân trong vụ hè thu
Do năm 2009 bàn giao lưới điện nên doanh thu trong năm sẽ giảm Tuynhiên doanh thu trong hoạt động dịch vụ nông nghiệp năm 2009 dự tính sẽ tăngthêm khoảng 20 - 25 triệu Lợi nhuận hoạt động năm 2009 ước toán sẽ tăng trởlại so với hai năm qua, lợi nhuận đạt khoảng 87 triệu
3.2 Thực trạng hoạt động của hợp tác xã Tân Thới 1
3.2.1 Hoạt động bơm tưới
Hoạt động bơm tưới của hợp tác xã thực hiện trong năm 2006 trên toàn cánhđồng 320 hecta với giá 25.000 đồng/ công ( 1 công = 1.300 m2) Doanh thu đạtđược là 61.525.000 đồng, khấu hao máy móc được hợp tác xã tính toán theophương pháp khấu hao đường thẳng mỗi năm khấu hao cho mỗi máy là 250.000đồng, và năm 2006 cả năm máy đều hoạt động nên tổng khấu hao là 1.250.000đồng Với hoạt động này hợp tác xã đã bơm tưới trên 320 hecta diện tích gieotrồng, và qua từng năm diện tích này giảm mạnh, thể hiện ở sự giảm doanh thutrong năm 2007 so với 2006 là 47,72%, và năm 2008 giảm 69,11% Dựa vàobảng 1 trang 18, chi phí hoạt động cũng giảm, trong đó chi phí nhân công giảmmạnh do hoạt động này chi cho lao động được tính theo cách khoán mỗi côngthực hiện là 10.000 đồng, nên diện tích thực hiện giảm sẽ làm chi phí lao độnggiảm tương ứng Chi phí dầu chạy máy có giảm nhưng tỉ lệ không cao, do từngnăm giá dầu tăng nên chi phí giảm không nhiều, năm 2007 giảm khoảng 18% vànăm 2008 giảm 39,66% Do hoạt động bơm tưới dễ thực hiện và chi phí muasắm máy cũng không cao nên người dân đầu tư máy để sử dụng thuận tiện hơn,chủ động hơn khi cần bơm tưới trong quá trình sản xuất của mình Do đó diệntích năm 2007 còn khoảng 2/3 diện tích thực hiện năm 2006, tức năm 2007 chỉ
Trang 29bơm tưới cho khoảng 190 hecta diện tích sản xuất Với diện tích bơm tưới giảm,
để hoạt động đạt hiệu quả năng suất máy và một phần tiết kiệm chi phí nên sửdụng với số lượng máy phù hợp với diện tích bơm tưới trong năm Khấu hao máytrong năm 2007 cũng giảm khoảng 40% Doanh thu năm 2007, giảm 29.361.000đồng so với năm 2006, bên cạnh việc giảm diện tích hoạt động còn do hợp tác xãtính toán giảm giá thực hiện từ 25.000 đồng/công xuống còn 22.000 đồng /công
để phục vụ bà con
Tuy nhiên, năm 2008 do giá xăng dầu tăng nên giá thực hiện dịch vụ cũngtăng lên 24.000 đồng/công nhưng vẫn thấp hơn giá năm 2006 Trong năm 2008,diện tích bơm tưới hợp tác xã thực hiện tiếp tục giảm còn khoảng 103 hecta Đa
số bà con nơi đây sử dụng máy bơm để bơm tưới cho đồng ruộng của mình nhằmtiết kiệm thêm được một khoảng chi phí sản xuất Khấu hao cho máy móc năm
2008 cũng giảm so với năm 2006 là 500.000 đồng Và lợi nhuận giảm tới 97,79%
so với năm 2006, lợi nhuận hợp tác xã năm 2008 trong hoạt động này chỉ còn398.000 đồng Với xu hướng giảm dần diện tích thực hiện qua từng năm nhưhiện nay thì hoạt động bơm tưới của hợp tác xã đứng trước nguy cơ không thểtiếp tục hoạt động, mặc dù theo đánh giá của những hộ còn sử dụng dịch vụ bơmtưới của hợp tác xã thì khoảng hơn 80% theo số phiếu điều tra cho rằng sẽ tiếptục sử dụng dịch vụ, và giá thuê dịch vụ do hợp tác xã cung cấp là tương đối rẻ.Vậy, cần có hướng chuyển đổi hoạt động sử dụng máy sang hoạt động khác hoặcchuyển nhượng lại máy để đầu tư cho hoạt động khác tốt hơn Do hoạt động bơmtưới của hợp tác xã trong khu vực này hiện nay không có tiềm năng mở rộng vìhầu hết người dân tự mua sắm máy bơm để sản xuất, nên hợp tác xã cần cóhướng chuyển đổi tập trung vào những hoạt động khác có tiềm năng hơn như:bao tiêu sản phẩm, hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
Trang 30GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang18 SVTH: Ngô Cẩm Huy
Bảng 1: Doanh thu và lợi nhuận của hoạt động bơm tưới
(Nguồn: Hợp tác xã Tân Thới 1)
Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2006 Năm
Trang 313.2.2 Hoạt động bao tiêu sản phẩm
Hợp tác xã được sự giới thiệu của liên hiệp hợp tác xã TP Cần Thơ vớiViện lúa ĐBSCL để được hướng dẫn kĩ thuật sản xuất lúa giống cho xã viên, tuynhiên qua hai năm sản xuất gặp khó khăn về thị trường do không nắm bắt đượcnhu cầu thị trường và giá cả vật tư nông nghiệp cao mà giá bán ra bấp bênh, nênhợp tác xã không hoạt động sản xuất lúa giống Vì vậy, Hợp tác xã đã tìm kiếm,liên hệ với công ty Mêkông để cung cấp lúa giống và bao tiêu sản phẩm cho nôngdân trong những năm qua
Hợp tác xã là người đại diện cho xã viên và nông dân trong việc kí hợpđồng bao tiêu sản phẩm lúa với công ty Mêkông Là người đại diện của xã viên
và nông dân, đồng thời cũng là trung gian cung cấp lúa giống cho xã viên vànông dân, và thu mua lúa từ nông dân cho công ty Với vai trò là trung gian tronghoạt động này, nguồn thu của hợp tác xã từ hoạt động bao tiêu sản phẩm đượctính bằng 1,5% tổng giá trị cung cấp lúa giống đến người dân và thu mua lúa.Năm 2006, hợp tác xã đã nhận lúa giống từ công ty để cung cấp cho bà connông dân vùng này là 400 tấn với giá trung bình mỗi tấn là 8.200 đồng/kg Vàtiêu thụ được 300 tấn lúa cho bà con với giá 3.500 đồng/kg Năm 2007, lượng lúagiống bán cho nông dân giảm, và lượng thu mua vào tăng cao Tuy nhiên, giá lúagiống cao hơn gấp đôi giá lúa thu mua nên mặc dù lượng lúa tiêu thụ của công tynăm 2007 cao hơn năm 2006 là 100 tấn vẫn làm cho tổng doanh thu năm 2007giảm 1.149.000.000 đồng, tức giảm 26,54% so với năm 2006 và nguồn thu củahợp tác xã cũng giảm tương ứng theo là 26,53% Trong việc giảm doanh thu26,54% năm 2007, trong đó cung cấp lúa giống giảm khoảng 51,8%, trong khithu mua lúa tăng 550.000.000 đồng tương ứng tăng 52,385 so với năm 2006 Sựsụt giảm số lượng là do giá lúa giống cao, mà giá lúa bán ra ngang bằng lúathường do nhu cầu thị trường đối với lúa thường cao hơn lúa cao sản Trong khisản xuất lúa thơm lại tốn nhiều chi phí hơn, do lúa thơm thường bị sâu rầy, nên
bà con chuyển sang sản xuất giống lúa thường IR50404
Tuy nhiên, năm 2008 do có sự khuyến cáo về tình hình lúa xuất khẩu sẽ cóthay đổi, và giá lúa bán ra được công ty cho biết sẽ mua cao hơn giá thị trường5% nên bà con nơi đây đã đồng loạt sản xuất giống lúa do công ty cung cấp.Doanh thu trong hoạt động bao tiêu sản phẩm của công ty tăng 14,75%
Trang 32GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang20 SVTH: Ngô Cẩm Huy
Bảng 2: Lợi nhuận từ hoạt động bao tiêu sản phẩm
(Nguồn: Hợp tác xã Tân Thới 1)
Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2006 Năm