Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-20072.1.. Một số khái niệm cơ bản: * Khái niệm về công nghiệp: Công
Trang 1Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007
2.1 Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản:
*) Khái niệm về công nghiệp:
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, bao gồm:
Công nghiệp khai thác mỏ
Ngành công nghiệp khai thác mỏ tiến hàng các hoạt động khai thác bằnghầm lò, khai thác lộ thiên, khai thác bằng giếng các khoáng sản tự nhiên như khí
tự nhiên (dạng khí), dầu lò (dạng lỏng), than đá, quặng kim loại (dạng rắn).Ngoài ra còn một số hoạt động phụ nữa như sàng, nghiền, mài được tiến hànhngay tại mỏ để sản xuất ra những nguyên liệu ban đầu của công nghiệp (còn gọi
là nguyên liệu nguyên thủy)
Công nghiệp chế biến
Ngành công nghiệp chế biến tiến hành các hoạt động làm thay đổi về mặthóa học, vật lý hoặc thay đổi các thành phần cấu thành của nó, thay đổi về hìnhthức, tính chất của các nguyên liệu nguyên thủy để tạo ra các sản phẩm trunggian, tiếp tục chế biến tạo thành các sản phẩm cuối cùng như gia công, lắp rápsản phẩm, mạ, sơn, đánh bóng,…
Các hoạt động này có thể sử dụng máy móc hoặc làm bằng thủ công, tạinhà máy hoặc tại nhà người lao động
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước
Ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước tiến hành cáchoạt động sau:
Trang 2Tư liệu sản xuất
khí đốt và nước
Tư liệu tiêu dùng
- Sản xuất, tập trung, truyền tải và phân phối điện
- Sản xuất nhiên liệu khí, sản xuất khí (bằng cách trộn khí được sản xuấtvới khí tự nhiên, hoặc bang cách các bon hóa than đá…) Tiến hành phân phốinhiên liệu khí bằng hê thống đường dẫn tới người tiêu dùng
- Khai thác và phân phối nước (không kể nước nóng) cho các đối tượngtiêu dùng
Sơ đồ 2.1: Các hoạt động chủ yếu của sản xuất công nghiệp
*) Khái niệm về doanh nghiệp công nghiệp
Doanh nghiệp công nghiệp là đơn vị kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sởgiao dịch ổn định, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập; thựchiện một hay một số chức năng như khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biếnsản phẩm, khai thác nông, lâm hải sản và các hoạt động có tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm công nghiệp để phục vụ nhu cầu toàn xã hội
2.1.2 Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua
Qua các cuộc điều tra về doanh nghiệp hàng năm cho thấy vị trí của doanhnghiệp công nghiệp có vai trò quyết định trong sự tăng trưởng, ổn định và quátrình hội nhập của nền kinh tế đất nước Hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có những tiến bộ đáng kể về cả quy mô, hiệu quả và chất lượng
Trang 3Đồng thời còn giải quyết được một số vấn đề lớn của xã hội như: công ăn việclàm, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, thựchiện các chính sách xã hội….
a) Doanh nghiệp công nghiệp ngày càng có vai trò quyết định trong sự tăng trưởng, ổn định và quá trình hội nhập của nền kinh tế đất nước
Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế quôc dân:
Sau khi Nhà nước ban hành và sửa đổi một số luật định về đăng ký kinhdoanh, nhất là sau khi nước ta tham gia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO)hoạt động trong khu vực doanh nghiệp có những nhiều thay đổi đáng kể: môitrường sản xuất kinh doanh thông thoáng hơn, hoạt động sôi động hơn, vai tròcủa doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp ngày càng quan trọnghơn Sự phát triển doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú ở nhiều loạihình kinh tế, nhiều ngành nghề, và diễn ra sôi động trên tất cả các tỉnh, thànhphố trong cả nước làm thay đổi cơ cấu kinh tế Sự phát triển doanh nghiệp côngnghiệp nhanh kéo theo sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu, dặc biệt ở khu vựckinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Từ đó góp phần giảiphóng và phát triển sức sản xuất, tận dụng tối đa nội lực và ngoại lực vào pháttriển kinh tế của cả nước
Song hành cùng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp là sự đổimới về công nghệ, kỹ thuật
Vị trí của doanh nghiệp công nghiệp trong toàn bộ doanh nghiệp trong
cả nước
Các doanh nghiệp công nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng trong toàn
bộ khu vực doanh nghiệp Mặc dù số lượng doanh nghiệp giảm dần trong thờigian gần đây nhưng vẫn chiếm một tỷ trọng lớn (trên 20%) Khu vực doanhnghiệp công nghiệp thu hút một số lượng lớn lao động, trên 50%, điều này có
Trang 4tác động tích cực trong việc giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho cả xã hội Tỷ lệ vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh luônchiếm khoảng 30%, tạo ra tổng doanh thu thuần chiếm hơn 40% tổng doanh thuthuần toàn doanh nghiệp Đặc biệt đây là khu vực doanh nghiệp đóng góp nhiềunhất vào ngân sách nhà nước, tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
b) Doanh nghiệp công nghiệp phát triển nhanh về cả số lượng, quy mô và chất lượng.
*) Số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng
Biểu đồ 2.1 : Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
giai đoạn 2000-2007
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 0
5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm
Trang 5Chỉ tiêu
Số doanh nghệp (DN)
Tốc độ phát triển
BQ
2005-2007 (%)
Tốc độ tăng BQ 2005- 2007 (DN)
Qua số liệu thống kê thu được từ các cuộc điều tra doanh nghiệp cho thấy
số doanh nghiệp công nghiệp thực tế đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2007
là 35553 doanh nghiệp, tăng lên 4767 doanh nghiệp tương ứng tăng lên 15,48 %
so với thời điểm đầu năm, làm cho tốc độ tăng bình quân hàng năm trong giaiđoạn 2005-2007 là 13,29 % (bình quân mỗi năm tăng thêm 3926 doanh nghiệp).Trong đó:
- Khu vực doanh nghiệp nhà nước còn 1063 doanh nghiệp, giảm đi 70doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng giảm 6,18% Tốc độ tăng giảm bìnhquân giai đoạn 2005-2007 là 8,19% (mỗi năm giảm bình quân 99 doanhnghiệp)
- Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là 30940 doanh nghiệp, tăng lên
4347 doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng tăng 16,35% Tốc độ tăng bìnhquân giai đoạn 2005-2007 là 14,11% (mỗi năm tăng bình quân 3589 doanhnghiệp )
- Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có 3550 doanh nghiệp,tăng lên 490 doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng tăng 16,01 % Tốc độ tăng
Trang 6bình quân giai đoạn 2005-2007 là 15,11% (mỗi năm tăng bình quân 435 doanhnghiệp ).
*) Cùng với sự phát triển số lượng doanh nghiệp, các yếu tố của sản xuất (vốn, tài sản, lao động) cũng như kết quả sản xuất kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước đều tăng lên Cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp công nghiệp
Nguồn vốn có đến 31/12 (tỷ đồng)
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
có đến 31/12 (tỷ đồng)
Doanh thu thuần
nhuận trước thuế (tỷ đồng)
Thuế
và cá khoản
đã nộp ngân sách (tỷ đồng)
- Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh ngày 31/12/2007 là 1384671 tỷđồng tăng 330033 tỷ đồng so với đầu năm tương ứng tăng 31,29% Tốc độ tăngbình quân giai đoạn 2005-2007 là 25,75% (mỗi năm tăng bình quân 254485,5 tỷđồng)
- Doanh thu thuần thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 là
1390921 tỷ đồng, tăng 292376 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng tăng
Trang 726,61% Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là 24,46% (bình quân mỗinăm tăng 246495 tỷ đồng).
- Lợi nhuận trước thuế đạt năm 2007 đạt 122588 tỷ đồng, tăng 19359 tỷđồng so với năm 2006 tương ứng tăng 18,85% Tốc độ tăng bình quân giai đoạn2005-2007 là 29,38% (bình quân mỗi năm tăng 24676,5 tỷ đồng)
- Tổng nộp ngân sách năm 2007 là 112678 tỷ đồng giảm 1950 tỷ đồng sovới năm 2006 tương ứng giảm 1,7% Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-
2007 là 11,61% (mỗi năm tăng bình quân 11111 tỷ đồng)
Nhìn chung doanh nghiệp giữa các khu vực sở hữu và các ngành kinh tếchủ yếu có sự gia tăng tương đối đồng đều Dựa vào số liệu thu thập ở bảng 2.1
ta có thể dễ dàng nhận thấy khu vực ngoài quốc doanh vẫn là khu vực chiếm tỷtrọng lớn nhất Các doanh nghiệp công nghiệp tập trung chủ yếu ở khu vựcdoanh nghiệp công nghiệp chế biến
*) Chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngày càng cao.
Trang 8Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ lãi
Lãi bình quân 1 DN (triệu)
Số doanh nghiệ p (DN)
Tổng mức lỗ trước thuế (triệu)
Lỗ bình quân 1 DN (triệu)
Số DN lãi (%)
Số DN lỗ (%)
24754 doanh nghiệp có lãi (chiếm tới 71,20 % ) làm cho tỷ lệ doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ giảm xuống 27,81 %
Trang 9Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn có lãi, thua lỗ
DN thua lỗ
Mức lãi bình quân của các doanh nghiệp có lãi ngày càng tăng lên: năm
2007 đạt 5430,160 triệu đồng một doanh nghiệp so với năm 2006 là 5415,577triệu và năm 2005 là 4610,613 triệu đồng một doanh nghiệp, bình quân giảm5152,117 triệu đồng/doanh nghiệp mỗi năm Trong khi đó mức lỗ bình quân củacác doanh nghiệp lỗ không ổn định qua các năm: năm 2005 là 1313,293đồng/doanh nghiệp, năm 2006 là 1512,978 triệu đồng/doanh nghiệp, năm 2007chỉ còn 1223,530 triệu đồng/ doanh nghiệp; bình quân giảm 1349,934 triệuđồng/doanh nghiệp mỗi năm
c) Những hạn chế, yếu kém của doanh nghiệp hiện nay
*) Số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng nhưng quy mô còn nhỏ, lẻ và phân tán, trình độ công nghệ kỹ thuật còn thấp
Mặc dù số lượng doanh nghiệp công nghiệp ngày càng tăng trong giai đoạngần đây nhưng ta có thể thấy thực tế các doanh nghiệp nước ta hầu hết là cácdoanh nghiệp nhỏ Số lao bình quân mỗi doanh nghiệp giảm dần qua các năm.Dựa vào số liệu trong bảng 2.4 và bảng 2.5 ta có thể thấy được các doanhnghiệp nhỏ chiếm tỷ lệ lớn và các doanh nghiệp cừa và lớn chiếm tỷ lệ rất nhỏ
Trang 10Bảng 2.4: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm phân
theo quy mô lao động
<5 người
5-9 người
10-49 người
50-199 người
299 người
200- 499 người
300- 999 người
500- 4999 người
1000-> 5000 người
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm phân
theo quy mô vốn
số
<0,5 tỷ 0,5 đến
dưói 1 tỷ
1 đến dưói 5 tỷ
5 đến dưới
10 tỷ
10 đến dưói
50 tỷ
50 đến dưói
200 tỷ
200 đến dưói
Trang 11chủ yếu là các doanh nghiệp vừa nhỏ Cùng với quy mô nhỏ lẻ như vậy, một sốdoanh nghiệp trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật rất sơ sài, khả năng quản lý cònyếu kếm, nên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao Khi môitrường kinh doanh biến đổi mạnh, có những tác động tiêu cực đến doanh nghiệp
mà doanh nghiệp không có khả năng chống đỡ Điều đó dễ dẫn đến tình trạngphá sản
*) Các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp vẫn chưa được đảm bảo
- Trong các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thì lao động là một yếu tốquan trọng Số lượng lao động trong các doanh nghiệp ngày càng tăng nhưngtrình độ không cao, đa số là lao động phổ thông hoặc không qua đào tạo chínhquy Vì vậy khi đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất thì xảy ra vấn đề hao phícông nghệ do lao động không đủ trình độ để đáp có thể phát huy tối đa năng lựcsản xuất của thiết bị thậm chí không thể sử dụng các công nghệ kỹ thuật cao.Tình trạng thiếu lao động có trình độ kỹ thuật và tay nghề cao ngày càng thiếutrầm trọng
- Việc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư đang trong tình trạng thiếu vàyếu, khiến cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài gặp nhiều khó khăntrong việc tìm hiểu thông tin, lưạ chọn ra quyết định đầu tư, cũng như điều hànhsản xuất
- Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ tìm kiếm thị trường, nhất là thị trườngtrong nước vẫn còn chưa phát triển Vì thế chưa đáp ứng được nhu cầu cảu cácdoanh nghiệp
*) Hiệu suất sản xuất kinh doanh có tiến bộ qua các năm nhưng vẫn chưa thực sự cao
*) Vẫn còn một số bất cập trong việc thực hiện chính sách với người lao động
Trang 122.2 Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007
2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
R= M TL
Hoặc R= M
TL
.100
1,376 hay 137,6%
1,202 hay 120,2%
1,355 hay 135,5 %
1,271 hay 127,1%
Ta đánh giá hiệu suất sử dụng lao động qua đánh giá các chỉ tiêu năng suấtbình quân 1 lao động và hiệu quả sử dụng thù lao lao động:
*) Về năng suất bình quân 1 lao động được phản ánh qua 3 chỉ tiêu: năng
suất bình quân 1 lao động theo tổng DTT, năng suất bình quân 1 lao động theoDTT SXKD và tỷ suất lợi nhuận theo lao động Theo số liệu ở bảng 2.6 cho
Trang 13thấy 3 chỉ tiêu này về hai chỉ tiêu đầu có tốc độ phát triển liên hoàn lớn hơn 1phản ánh hiệu quả sử dụng lao động năm sau tốt hơn năm trước Nguyên nhân
là do tốc độ tăng của tổng DTT, DTT SXKD lớn hơn tốc độ tăng của −L Điềunày được thể hiện cụ thể qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.3 : So sánh tốc độ tăng liên hoàn của các chỉ tiêu kết quả với số lao động bình quân
0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 0
5 10 15 20 25 30 35 40 45
DTT DTT SXKD LN
đi 1,042 tỷ đồng tương ứng giảm 4,45% Nguyên nhân là do tốc độ tăng của lợinhuận năm 2005 so với năm 2004 là 4,89% nhỏ hơn tốc độ tăng của lao động là9,68%
*) Về hiệu quả sử dụng thù lao lao động được phản ánh qua 3 chỉ tiêu: hiệu
quả sử dụng thù lao lao động theo tổng DTT, DTT SXKD và tỷ suất lợi nhuậntheo thù lao lao động Dễ dàng nhận thấy cả 3 chỉ tiêu này có tốc xu hướng pháttriển không ổn định: khi thì tăng lên khi thì giảm đi Cụ thể:
Trang 14- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng thù lao lao động theo tổng DTT và DTT SXKDnăm 2005 tăng lên so với năm 2004, sau đó giảm dần vào năm 2006 và tăng lênvào năm 2007.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo thù lao lao động năm 2005 giảm so vớinăm 2004, tăng lên vào năm 2006 sau đó lại giảm vào năm 2007
Rõ ràng trong giai đoạn 2004-2007, xu hướng biến động của tỷ suất lợinhuận theo thù lao lao động trái ngược hẳn với biến động của hiệu quả sử dụngthù lao lao động theo tổng DTT và DTT SXKD trong cùng một năm Điều đócũng có nghĩa là các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam sử dụng thù lao laođộng chưa thật sự hiệu quả Để thấy rõ được điều này ta đi phân tích mối quan
hệ giữa thu nhập bình quân của lao động với năng suất lao động bình quân
Trong sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị doanh nghiệp bao giờ cũngphải phấn đấu một mặt nâng cao đời sống cho người lao động, mặt khác cũngphải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Muốnvậy một trong các quy luật cần phải được tôn trọng đó là tốc độ tăng thù lao laođộng bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng của năng suất lao động bình quân
Bảng 2.7 : Lao động và thu nhập bình quân của lao động
Tổng thu nhập (thù lao lao động) Tỷ đồng 50783 60931 76196 96430 Lao động bình quân Người 2984384 3273137 3547763 3900860 Thu nhập bình quân Trđ/người 17,016 18,615 21,477 24,720
Trang 15Bảng 2.8: Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao động và
thu nhập lao động bình quân
Thu nhập bình quân một lao động - 1,094 1,154 1,151
Qua bảng 2.8 ta thấy được tốc độ tăng của chỉ tiêu năng suất lao độngtheo tổng DTT và DTT SXKD năm 2006 nhỏ hơn tốc độ tăng của thù lao laođộng bình quân còn tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuận năm 2005 và năm 2007nhỏ hơn hẳn tốc độ tăng của thù lao lao động bình quân Quy luật trên khôngđược tôn trọng Vì vậy có thể khẳng định là giai đoạn 2004-2007 hiệu quả sửdụng thù lao lao động của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam chưa đượccao
b) Phân tích sự biến động của năng suất bình quân một lao động
*) Phân tích các chỉ tiêu của dãy số thời gian
Bảng 2.9: Lao động và năng suất lao động của các doanh nghiệp công nghiệp qua các năm
Năm
Số lao động tại thời điểm 31/12
Số lao động bình quân (người)
Doanh thu thuần SXKD (tỷ đồng)
Năng suất lao động theo DTT SXKD (triệu đồng/người)
Trang 16D (trđ/người)
Lượng tăng(giảm) tuyệt đối (trđ/người)
Tốc độ phát triển (lần)
Tốc độ tăng (lần)
Liên hoàn
Định gốc
Liên hoàn
Định gốc
Liên hoàn
Định gốc
có tốc độ phát triển cao nhất trong đó tăng nhiều nhất là năm 2007 với tốc độtăng là 15,2% tương ứng tăng 171,479 triệu đồng/người so với năm 2006 Xuhướng tăng lên này là do tốc độ phát triển của doanh thu thuần sản xuất kinhdoanh lớn hơn tốc độ tăng của số lao động bình quân Qua đó có thể thấy cácdoanh nghiệp công nghiệp đã thu hút thêm lao động nhằm mở rộng sản xuấtkinh doanh đồng thời chú trọng hơn vào việc đào tạo tay nghề người lao động
* ) Sử dụng hàm xu thế biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của năng suất lao động qua thời gian
Với số liệu thu thập được ở bảng 2.9 ta biểu diễn trên đồ thị với trụchoành là thứ tự thời gian trục tung là năng suất lao động bình quân hàng năm:
Trang 17Biểu đồ 2.4: Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp công nghiệp
theo DTT SXKD qua các năm
Trang 18SE = √ ∑(y t−y¿t)2
n− p = 6,877
Do SE của hàm mũ nhỏ hơn nên ta chọn hàm xu thế hàm mũ để biểu hiện
xu hướng phát triển của năng suất lao động của các doanh nghiệp công nghiệpViệt Nam giai đoạn 2001-2007
c) Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng lao động.
Phân tích sự biến động của năng suất lao động năm 2007 so với năm
2006 do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Năng suất lao động bình quân
- Quy mô và cơ cấu lao động của các doanh nghiệp thuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau.
Bảng 2.11 : Một số chỉ tiêu về lao động và năng suất lao động của
doanh nghiệp công nghiệp theo DTT năm 2006 - 2007
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần (tỷ đồng)
Lao động bình quân (người)
Năng suất lao động (tỷ đồng/người)
DNCN khai thác
DNCN chế biến 905879 1185435 3250507 3587580 0,279 0,330 DNCN SX&PP
Trang 190,363 0,312
0,312 0,314
1,1561 = 1,1635 0,9936 lầnBiến động tương đối:
0,1561 0,1635 (-0,0064) lần Hay 15,61 16,35 -0,64 %Biến động tuyệt đối:
ΔW =ΔW (W i )+ ΔW (d L)
0,363 - 0,314 = (0,363 - 0,312) + (0,312 - 0,314) tỷ đồng/ngưòi
0,049 = 0,051 + (- 0,002) tỷ đồng/ngưòi Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp công nghiệp Việt Namtính theo tổng doanh thu thuần năm 2007 so với năm 2006 tăng 0,049 tỷđồng/người tương ứng tăng 15,61% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Do năng suất lao động bình quân của các DNCN theo ngành sản xuấtkinh doanh chính tăng 16,35 % làm cho NSLĐBQ tăng lên 0,051 tỷ đồng/người
- Do quy mô và cơ cấu lao động biến đổi làm cho NSLĐBQ giảm đi 0,002
tỷ đồng/người
Như vậy, NSLĐBQ của các doanh nghiệp Việt Nam tăng lên là doNSLĐBQ của các DNCN theo phân ngành kinh tế tăng lên (đây là nhân tố chủyếu), bù đắp cho phần giảm xuống do việc thay đổi số lượng và cơ cấu lao động(là nhân tố thứ yếu)
Trang 20d) Mối quan hệ của hiệu quả sử dụng lao động và lợi nhuân trước thuế Phân tích biến động của lợi nhuận trước thuế năm 2007 so với năm
2006 do ảnh hưởng của 3 yếu tố:
- Tỷ suất lợi nhuận tính theo DTT (R DTT )
- Năng suất lao động bình quân tính theo tổng DTT( W )
- Số lao động bình quân ( L )
M= M DTT .
DTT
(1)
Bảng 2.12: Bảng các chỉ tiêu cho mô hình (1)
Doanh thu thuần Tỷ đồng 1113444 1417188 303744 1,272
8
5 Lao động bình quân Người 3547763 3900860 353097 1,099
5 Năng suất lao động theo
doanh thu thuần
Tỷ đồng /người 0,3138 0,3633 0,0495
1,157 7
Tỷ suất lợi nhuận theo
doanh thu thuần
Tỷ đồng /tỷ đồng 0,0927 0,0865 -0,0062
0,933 0
Trang 21Nhận xét: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
năm 2007 so với năm 2006 tăng 19359 tỷ đồng tương ứng tăng 18,75 % là doảnh hưởng của 3 nhân tố:
- Do tỷ suất lợi nhuận tính theo DTT năm 2007 giảm đi 0,0062 tỷ đồng/ tỷđồng tương ứng giảm 6,7% so với năm 2006 làm cho lợi nhuận giảm đi 6819,41
Trang 222.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn