1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc

55 3K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ Tho
Tác giả Lê Hoàng Thoan, Lê Thị Sakưra, Nguyễn Văn Hướng
Người hướng dẫn Thầy Khoa Công nghệ sinh học - Kỹ thuật môi trường, Cô Trần Thị Ngọc Mai
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Mỹ Tho
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dự án hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Tho được xây dựngbao gồm hệ thống các đường ống thu gom và một nhà máy xử lý nước thải có vị trí sau: + Phía Đông giáp Công t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường đại họcCông nghiệp thực phẩm, đặc biệt Thầy, Cô Khoa Công nghệ sinh học - Kỹ thuật môitrường, đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cho chúng em trong suốt banăm học qua Đó là những nền tảng vững chắc, hành trang cho chúng em bước vào đời.Đặc biệt, là Cô Trần Thị Ngọc Mai, người đã tận tình hướng dẫn cho chúng em trong suốtthời gian thực tập

Bên cạnh đó, chúng em gửi lời cảm ơn chân thành đến các phòng ban củaCông ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Tiền Giang đã tạo điều kiện cho chúng emtìm hiểu về môi trường làm việc và được áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế Qua

đó, chúng em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý báu của các cô chú, anh chịtrong Công ty

Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ Thầy, Cô và các Cô chú, anh chị trongcông ty, để chúng em ngày càng hoàn thiện hơn, rút ra nhiều kinh nghiệm bổ ích từ đó sẽthành công hơn trong tương lai

Kính chúc mọi người dồi dào sức khỏe, luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công trongcuộc sống

Nhóm sinh viên thực tập

Lê Hoàng Thoan

Lê Thị Sakưra Nguyễn Văn Hướng

Trang 2

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Nhà máy XLNT tập trung KCN MỹTho 8

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 9

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải 15

Hình 2.2: Song chắn rác thô 18

Hình 2.3: Bể thu gom 19

Hình 2.4: Song chắn rác tinh 19

Hình 2.5: Bể tuyển nổi 20

Hình 2.6: Bể điều hòa 22

Hình 2.7: Bể hiếu khí kết hợp lắng 24

Hình 2.8: Cụm bể phản ứng 29

Hình 2.9: Bể lắng 32

Hình 2.10: Bể khử trùng 34

DANH MỤC BẢ Bảng 1.1 : Thành phần nước thải đầu vào 11

Trang 3

Bảng 2.1 : Cấu tạo thiết bị lọc rác thô 18

Bảng 2.2 : Cấu tạo bể thu gom 19

Bảng 2.3 : Cấu tạo thiết bị lọc rác tinh 20

Bảng 2.4 : Cấu tạo bể tuyển nổi 21

Bảng 2.5 : Thông số xây dựng bể điều hòa 23

Bảng 2.6 : Cấu tạo bể hiếu khí kết hợp lắng ( ngăn A1,B1) 25

Bảng 2.7 : Cấu tạo bể phản ứng 31

Bảng 2.8 : Cấu tạo xây dựng bể lắng 34

Bảng 2.9 : Cấu tạo bể khử trùng 36

Bảng 2.10 : Cấu tạo bể chứa bùn 38

Bảng 2.4.1 : Thành phần nước thải đầu vào 41

Bảng 3.1: Bảo trì thiết bị 46

Bảng 3.4: Một số sự cố và biện pháp khắc phục 50 Y

Trang 4

DO: Nồng độ oxy hòa tan.

BOD: Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hoá

COD: Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hoá hoá học

pH: Chỉ tiêu dùng đánh giá tính axít hay bazơ

SS: Suspended Solid – Hàm lượng chất rắn lơ lửng

TSS: Total Suspended Solid (tổng chất rắn lơ lửng)

VSS: Volatile Suspended Solid (chất rắn lơ lửng bay hơi)

MLSS: Mixed Liquor Suspended Solid - Chất rắn lửng trong bùn lỏng

MLVSS: Mixed Liquor Volatile Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng bay hơi trongbùn lỏng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

DANH MỤC HÌNH 3

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

MỤC LỤC 6

LỜI MỞ ĐẦU 9

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 10

1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập 10

1.1.1 Thông tin đơn vị: 10

1.1.2 Sơ đồ tổ chức: 11

1.1.3 Phạm vi hoạt động 11

1.2 Giới thiệu đặc tính nguồn thải 12

1.2.1 Lưu lượng xả thải 12

1.2.2 Thành phần nước thải 12

1.2.3 Các ảnh hưởng đến môi trường 14

1.3 Tiêu chuẩn xả thải hiện hành đối với nguồn thải này 15

Chương 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 16

2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 16

2.1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý 16

2.3 Các công trình đơn vị: 19

2.3.1 Song chắn rác thô: 19

Trang 6

2.3.2 Bể thu gom: 20

2.3.3 Thiết bị lược rác tinh: 21

2.3.4 Bể tuyển nổi: 22

2.3.5 Bể điều hòa: 24

2.3.6 Bể hiếu khí kết hợp bể lắng: 26

2.3.7 Cụm bể phản ứng: 31

2.3.9 Bể khử trùng: 36

2.3.10 Bể chứa bùn: 37

2.4 Chất lượng nước đầu vào và đầu ra của công trình xử lý 40

2.4.1 Chất lượng nước đầu vào 40

2.4.2 Chất lượng nước đầu ra 41

2.4.3 Nguồn tiếp nhận nước thải và các yêu cầu 41

CHƯƠNG 3 VẬN HÀNH, BẢO TRÌ, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 43

3.1 Quá trình vận hành thực tế tại công trình xử lý 43

3.1.1 Bàn giao ca trực 43

3.1.2 Vận hành thiết bị 43

3.2 Quá trình bảo trì 45

3.2.1 Bảo trì các máy móc thiết bị 45

3.2.2 Bảo trì các công trình đơn vị 48

3.3 Kiểm soát chất lượng 48

3.4 Sự cố và biện pháp khắc phục: 49

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

4.1 Kết luận: 53

4.1.1 Ưu, nhược điểm: 53

Trang 7

4.1.2 Kiến nghị: 54

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Bảo vệ môi trường đang là một trong những thách thức hàng đầu của các quốc giatrên toàn thế giới Hầu hết ở các nước phát triển và đang phát triển hiện nay, việc xử lýnước thải trước khi đưa ra ngoài môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là về chiphí đầu tư trang thiết bị, hóa chất, Hiện nay các khu công nghiệp vẫn chưa có hệ thống

xử lý nước thải hoàn chỉnh và đúng quy định, nên lượng nước sau xử lý vẫn chưa đạt yêucầu theo QCVN, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường

Với việc ban hành luật bảo vệ môi trường và các văn bản quy định khác, nhà nước

đã yêu cầu các nghành công nghiệp phải có biện pháp xử lý chất thải thích hợp Tuy nhiênnước ta là một nước đang phát triển nên điều kiện kinh tế còn khó khăn, hơn nữa việc đầu

tư trang thiết bị cho một hệ thống xử lý nước thải là rất tốn kém và không mang lại nhiềulợi ích cho công ty Vì vậy mà phần lớn các khu công nghiệp vẫn chưa thực hiện đúngtheo quy định Do đó việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho các khu côngnghiệp nói chung và khu công nghiệp Mỹ Tho là hết sức cấn thiết

Trang 9

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập

- Hình 1.1 ( phụ lục 1 )

1.1.1 Thông tin đơn vị:

- Tên công ty: CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆPTIỀN GIANG

- Địa chỉ Công ty PTHT: Số 45- Tỉnh lộ 864, xã Trung An- TP Mỹ Tho- Tiền

Giang

- Điện thoại: 073.3953008 - Fax: 073.3953009

- Khu công nghiệp Mỹ Tho được thành lập tại Quyết định số 782/TTg ngày 20 tháng

9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ Tổng diện tích: 79,14 ha, trong đó đất xây dựngcác nhà máy 58,6407 ha, đất xây dịch vụ 0,7091 ha, đất kho hàng và đất cảng 2,2336 ha,đất xây dựng khu xử lý nước thải 0,6257 ha, đất trồng cây xanh, bến bãi, đất bảo vệ bờsông và đất lộ giới 12,6924 ha, đất giao thông 4,2416 ha Hiện KCN đã cho thuê lắp kíndiện tích đất xây dựng nhà máy

- Loại hình sản xuất được thu hút đầu tư vào KCN: Sản xuất thủy hải sản xuất khẩu,

may mặc xuất khẩu, chế biến thức ăn gia súc gia cầm, cá hộp, rượu bia, nước giải khát Sốlượng dự án đã được cấp phép đầu tư và đi vào hoạt động: 25 dự án

- Công ty Phát triển hạ tầng các KCN được UBND tỉnh Tiền Giang giao nhiệm vụ

chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Mỹ Tho và chủ đầu tư xây dựng

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải KCN Mỹ Tho nhằm mục đích xử lý nước thải sảnxuất và sinh hoạt của các cơ sở chế biến thủy hải sản và thức ăn gia súc trong KCN

1.1.2 Sơ đồ tổ chức:

9

Giám đốc

Trang 10

Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ Tho

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 1.1.3 Phạm vi hoạt động

- Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung KCN MỹTho được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu theo hình thức chìakhóa trao tay tại quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 14/4/2008

- Dự án hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung KCN Mỹ Tho được xây dựngbao gồm hệ thống các đường ống thu gom và một nhà máy xử lý nước thải có vị trí sau:

+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Royal Foods

+ Phía Tây giáp Công ty TNHH Thuận Phong

+ Phía Bắc giáp Công ty TNHH An Phát

+ Phía Nam giáp Sông Tiền

Tổ trưởng Nhà Máy Xử Lý Nước

Thải

Trang 11

- Công suất hoạt động

+ Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Mỹ Tho đi vào hoạt độngchính thức từ tháng 11/2009, tiếp nhận nước thải đầu vào đã qua xử lý cục bộ từdoanh nghiệp đạt tiêu chuẩn cột C TCVN 5945-2005 ( COD ≤ 400 mg/l ), sau đónhà máy XLNT tập trung xử lý nước thải đạt Cột A QCVN 40 : 2011/BTNMT trướckhi thải ra sông tiền Công suất xử lý của nhà máy từ 3.500 - 4.550 m3/ngày đêm

1.2 Giới thiệu đặc tính nguồn thải

1.2.1 Lưu lượng xả thải

- Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 4.550 m3/ngày đêm

- Lưu lượng xả nước thải nhỏ nhất: 200 m3/ngày đêm Vào những ngày lễ, tết cáccông ty trong KCN không hoạt động, lượng nước trên là do chứa lại ở bể điều hòa để bơmlên hằng ngày nhằm cung cấp thức ăn cho vi sinh, vì vậy lượng nước ra rất ít

1.2.2 Thành phần nước thải

- Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp tâp trung Mỹ Tho có nhiệm vụ tiếp nhậnnước thải từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp Tiền Giang, đã xử lý cục bộ.Nước thải sau khi xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp M ỹ Tho,nước đầu ra phải đạt QCVN 40 : 2011/BTNMT cột A, rồi được xả vào sông Tiền

- Khu công nghiệp Tiền Giang là khu công nghiệp tập trung, chủ yếu tiếp nhận cácloại hình công nghiệp ô nhiễm nhẹ và vừa như :

+ Chế biến các sản phẩm từ lương thực, trái cây, rau quả, gia súc, gia cầm, thủysản, hải sản, từ nguồn nguyên liệu địa phương và khu vực đồng bằng sông Cửu Long

+ Sản xuất thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi

+ Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại

+ Một số ngành công nghiệp sản xuất chế biến khác

- Với các ngành sản xuất như trên, tính chất nước thải đầu vào sẽ được thể hiện bởicác thông số ô nhiễm điển hình theo bảng dưới đây :

Trang 12

Bảng 1.1 : Thành phần nước thải đầu vào

Trang 13

và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung nhằm làm ổn định hệ thống xử lýnước thải tập trung.

+ Vì có nhiều ngành công nghiệp khác nhau nên chất lượng dòng vào sẽ dao động

và thông số nước thải đưa ra được giả định là trong trường hợp xấu nhất

+ Nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung cũng được giả định là không

có các độc chất hoặc các ức chế sự tăng trưởng sinh học Bắt buộc nước thải đãđược xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống của nhà máy xử lý nước thải tập trungkhu công nghiệp Mỹ Tho

1.2.3 Các ảnh hưởng đến môi trường

- Cũng như các tác động đến mục tiêu chất lượng nước, các tác nhân ô nhiễm trongnước thải có ảnh hưởng đến môi trường, hệ sinh thái và chất lượng nước sông Tiền( nguồn tiếp nhân nước thải ), bao gồm:

+ Các chất hữu cơ: Ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tantrong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Oxy hòa tangiảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh

+ Chất rắn lơ lửng: Là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinhđồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) gây bồi lắng cho nguồnnước

+ Chất dinh dưỡng ( P,N ): Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượngnước, sự sống thủy sinh

+ Các vi khuẩn gây bệnh: Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của cácdịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đườngruột E.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có nhiều trong phânngười

+ Các khí gây mùi hôi ( NH3, H2S ): Gây nhiễm độc nhạy cảm: Suy nhược, hoamắt, chống mặt, nhức đầu, nôn mửa,…, có khi gây tử vong

+ Các chất chứa nitơ:

Trang 14

NH3: Với nồng độ 0,01 mg/l NH3 gây độc cho cá qua đường máu, nồng độ 0,2mg/l NH3gây độc cấp tính.

NO3- : Với nồng độ > 10mg/l rong tảo dễ phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượngnước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản

1.3 Tiêu chuẩn xả thải hiện hành đối với nguồn thải này

- Sau khi được xử lý bởi nhà máy XLNT tập trung, nước thải đầu ra phải đạt tiêu

chuẩn cột A QCVN 24:2009/BTNMT, sau đó thoát ra Sông Tiền

Chương 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

2.1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý

Khu công nghiệp có nhiều ngành sản xuất khác nhau, vì vậy nước thải cũng đa dạng

và phức tạp cả về nồng độ các chất ô nhiễm và lưu lượng giờ Do đó phải có kinh nghiệm

để lựa chọn công nghệ xử lý hiệu quả nhất cho những biến đổi phức tạp đó và mức đầu tưthấp nhất Lựa chọn phương án xử lý nước thải luôn luôn phụ thuộc vào những yếu tố sauđây:

 Loại nước thải

 Lưu lượng vào hàng ngày

 Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào

 Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý

 Tính thích hợp về kinh tế kỹ thuật của phương pháp xử lý

Trang 15

 Ưu và nhược điểm của từng công trình đơn vị xử lý

 Đặc điểm khí hậu và địa hình tại địa điểm xây dựng hệ thống xử lý nước thải

Từ các đặc trưng của nước thải khu công nghiệp Tiền Giang và yêu cầu cần đạtđược sau khi xử lý đã đưa ra, công nghệ xử lý chính cho nước thải khu công nghiệp TiềnGiang được mô tả trong sơ đồ sau :

Trang 16

Thuyết minh công nghệ:

- Nước thải từ các phân xưởng sản xuất của các công ty theo hệ thống mương dẫnnước thải vào trạm xử lý nước thải tập trung trước tiên được dẫn qua song chắn rác thô cókích thước 10 mm Tại đây, song chắn rác được sử dụng với mục đích tách rác có kíchthước lớn, ngăn không cho chúng vào hệ thống xử lý

- Ngay sau đó nước thải được dẫn về công trình xử lý đầu tiên của hệ thống là bể tiếpnhận Tại đây nước thải được bơm đến công trình xử lý tiếp theo là song chắn rác tinh cókích thước 2 mm, rác thải tại đây được thải bỏ và thu gom định kỳ

- Sau đó nước thải đến bể tách dầu để loại bỏ dầu, mỡ ra khỏi nước thải bởi vìnhững thành phần này rất khó phân hủy sinh học, chúng sẽ phá vở hệ thống sinh học phíasau Tại vị trí bể tách dầu, các cặn lắng cũng được tách ra ở đáy bể

- Tiếp theo nước thải sẽ chảy qua bể điều hòa vì đặc tính tối ưu của hệ thống xử lý,

bể sẽ điều hòa lưu lượng xuyên suốt dòng xử lý, giảm đáng kể dao động thành phần nướcthải đi vào các công đoạn phía sau Trong suốt giờ cao điểm, lưu lượng dư sẽ được giữ lạitrong bể điều hòa, đảm bảo tính liên tục cho hệ thống và các công trình đơn vị phía sauhoạt động hiệu quả

- Máy thổi khí được sử dụng để điều hòa nồng độ của nước thải và ngăn ngừa sựsinh mùi hôi trong bể Bể điều hòa còn có vai trò như bể chứa khi hệ thống dừng lại đểsửa chửa hoặc bảo trì

- Nước thải rời khỏi bể điều hòa được bơm vào bể sinh học hiếu khí kết hợp bể lắng

để tiến hành quá trình xử lý sinh học

- Bể hiếu khí kết hợp lắng này là một dạng cải tiến của bể bùn hoạt tính truyềnthống Quy trình này được biết như hệ phản ứng hiếu khí liên tục gián đoạn theo chu kỳ.Quy trình này giống như hệ thống bùn hoạt tính dạng mẻ (SBR) ở chổ là điều có

quá trình sục khí, lắng và thu nước trong một ngăn phản ứng Nó không giống như bểSBR ở việc cấp nước và thu nước liên tục Thời gian hoạt động có thể thay đổi theo thờigian xử lý và kích thước bể

Trang 17

- Ngăn phân phối sẽ điều khiển và phân phối lưu lượng vào mỗi ngăn phản ứng nhờ

hệ thống van điện Một phần bùn từ bể phản ứng được tuần hoàn về đầu ngăn phân phối

và một phần bùn dư được đưa về bể chứa bùn Mỗi bể phản ứng hoạt động theo các bướcsau:

+ Bơm nước và sục khí

+ Sục khí

+ Lắng

+ Thu nước

+Tuần hoàn và thải bùn

- Hệ thống bể xử lý hiếu khí gồm hai bể hoạt động luân phiên, mỗi bể chia làm haivùng Vùng A1 và vùng A2 Vùng A1 là vùng luôn ở giai đoạn làm đầy và sục khí trongkhi vùng A2 sẽ vừa thực hiện chức năng sục khí, lắng, thu nước Bơm bùn tuần hoàn vàbơm bùn dư cũng sẽ được đặt trong ngăn A2 này

- Quy định này chấp nhận tải trọng bùn và oxy hòa tan khác nhau để làm tăng khảnăng lắng của bông bùn bao gồm sự tăng trưởng đầy đủ của vi sinh trong bể phản ứng

DO và MLSS là những thông số kiểm sót để xác định quá trình vận hành của bể hiếu khí

- Nước thải sau xử lý sinh học đã tương đối sạch các chất ô nhiễm, nhưng để đảmbảo chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn là nguồn loại A QCVN 40 – 2011, hệ thống xử

lý hóa lý được thiết kế sao đó như một cấp xử lý an toàn và cần thiết

- Từ cụm bể hiếu khí kết hợp lắng, nước thải sẽ tự chảy qua cụm bể phản ứng, tạiđây pH sẽ điều chỉnh về giá trị nhất định để phản ứng với hóa chất keo tụ, tạo thànhnhững bông cặn có thể lắng Motor khấy tạo điều kiện cho nước thải và hóa chất tiếp xúctốt với nhau Quá trình này làm dính kết những cặn nhỏ li ti và tạo thành những bông cặnlớn hơn để dễ dàng lắng về đáy bể lắng hóa học, vì vậy sẽ loại bỏ các chất rắn lơ lửng rakhỏi nước thải

2.3 Các công trình đơn vị:

2.3.1 Song chắn rác thô:

- Hình 2.2 ( phụ lục 1 )

a Cấu tạo:

Trang 18

Bảng 2.1 : Cấu tạo thiết bị lọc rác thô

thiết bị

Thông số thiết kế

Đặc tính kỹ thuật Xuất

xứ

Số lượng ( cái)

có kích thước lớn, ngăn không cho chúng đi vào hệ thống

1 Bể thu - Dài: 4 m

Trang 19

Nguồn : Báo cáo xả thải vào nguồn nước nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công

nghiệp Mỹ Tho(5/2011)

b Nguyên lý hoạt động:

- Sau khi nước thải qua song chắn rác, sẽ đi vào bể gom Tại đây được bố trí 3 bơm

chìm, hai bơm hoạt động luân phiên và một bơm dự phòng

- Hai bơm ứng với 2 phao, một cái ở mức cao và một cái ở mức thấp, khi nước về

nhiều thì hai bơm sẽ chạy theo mức cao, khi nước về ít nước thấp xuống thì bơm sẽ hoạtđộng ở mức phao thấp

2.3.3 Thiết bị lược rác tinh:

Trang 20

hệ thống xử lý nước thải tập trung Tại bể tiếp nhận có đặt có đặt một song chắn rác thô

10 mm dạng xích để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn hơn 10 mm Rác thải được lấy

Trang 21

- Chiều rộng thanhgạt dầu:

- Đường kính ốngdẫn nước ra:

- Nước thải sau khi rời song chắn rác sẽ đến bể tuyển nổi Bể tuyển nổi được thiết kế

để loại bỏ dầu mỡ tới giới hạn trước khi đi vào xử lý sinh học Dầu mỡ có tỷ trọng nhẹ sẽ

có xu hướng nổi lên trên và được tách ra bên ngoài nhờ hệ thống thanh gạt bề mặt trongkhi đó một phần cặn lơ lửng và cát dễ lắng trong nước thải sẽ lắng về đáy bể và tập trung

Trang 22

về hố thu cặn nhờ góc vát ở đáy bể Dầu mỡ sau khi tách đem vào bể chứa bùn hóa học.

Đặc tính kỹ thuật Xuất

xứ

Số lượng (cái)

1 Bể điều

hòa

- Chiều dài: 18 m

- Chiều rộng: 11m

- Chiều cao: 5 m

- Chiều cao antoàn: 0.5 m

- Máy khuấy: 2cái

- Bơm chìm: 2cái

Trang 23

- Công suất: 0 – 230 m3/h

- Kích thước DN: 100

- Chức năng: kiểm soát lưulượng dòng thải đi vào hệthống xử lý, cung cấp tín hiệuhoạt động của bơm nước thải

- Đo lưu lượng bằng phươngpháp từ tính Hiển thị số liệutại chỗ

- Nguồn cung cấp 220VAC,tín hiệu đầu ra 4 – 20 mA

- Có khả năng tự chuẩn đoáncác lỗi trên thiết bị

Đanmạch/Anh

Trang 24

trong bể điều hòa Hơn nữa bể điều hòa còn có một số thuận lợi như:

+ Cân bằng lưu lượng để sự biến động lưu lượng nhỏ nhất

+ Cân bằng tải lượng các chất hữu cơ

+ Đảm bảo tính liên tục cho hệ thống

+Kiểm soát các chất có độ tính cao

+ Khử mùi tương đối

- Máy thổi khí được sử dụng để điều hòa nồng độ của nước thải, giảm mùi hôi vàđóng góp phần nhỏ trong việc giảm nồng độ chất hữu cơ trong nước thải Bể này còn cóvai trò như bể chứa khi hệ thống dừng hoạt động để sửa chữa hoặc bảo trì

hiếu

khí

- Ngăn A1, B1+ Chiều dài: 22 m+ Chiều rộng: 8.2 m+ Tổng chiều cao: 5.2m

+ Chiều cao an toàn:

0.5 m

- Ngăn A2, B2+ Chiều dài: 17.6 m+ Chiều rộng: 5.5 m

Trang 25

+ Tổng chiều cao: 5.2m

+ Chiều cao an toàn:

0.5 m+ Thời gian lưunước: 16 giờ

- Ngăn A1, A2, B1, B2+ Máy thổi khí: 5cái

+ Bơm bùn tuầnhoàn: 4 cái

+ Bơm bùn dư: 2 cái

- Khoảng đo: 0 – 16 mg/

Trang 26

- Cung cấp tín hiệu điềukhiển máy thổi khí, đảmbảo giá trị DO cho quátrình, tiết kiệm nănglượng điện trong vậnhành.

- Thiết bị chuyên dùngcho công nghiệp, có 2role cho điều khiển hoặcbáo động Tín hiệu đầura: 4 – 20 mA

5 Đo lưu

lượng

- Công suất: 0 – 230 m3/h

- Kích thước DN: 100

- Chức năng: kiểm soátlưu lượng dòng thải đivào hệ thống xử lý, cungcấp tín hiệu hoạt độngcủa bơm nước thải

- Đo lưu lượng bằngphương pháp từ tính

Hiển thị số liệu tại chỗ

- Nguồn cung cấp220VAC, tín hiệu đầu ra

4 – 20 mA

- Có khả năng tự chuẩnđoán các lỗi trên thiết bị

Đanmạch/Anh

1

bùn

Ngày đăng: 09/03/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự (Trang 10)
Bảng 1.1 : Thành phần nước thải đầu vào - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 1.1 Thành phần nước thải đầu vào (Trang 12)
Bảng 2.1 : Cấu tạo thiết bị lọc rác thô - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.1 Cấu tạo thiết bị lọc rác thô (Trang 18)
Bảng 2.3 : Cấu tạo thiết bị lọc rác tinh - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.3 Cấu tạo thiết bị lọc rác tinh (Trang 19)
Bảng 2.4 : Cấu tạo bể tuyển nổi - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.4 Cấu tạo bể tuyển nổi (Trang 20)
Bảng 2.6 : Cấu tạo bể hiếu khí kết hợp lắng ( ngăn A1,B1 ) - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.6 Cấu tạo bể hiếu khí kết hợp lắng ( ngăn A1,B1 ) (Trang 24)
Bảng 2.8 : Cấu tạo xây dựng bể lắng - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.8 Cấu tạo xây dựng bể lắng (Trang 31)
Bảng 2.9 : Cấu tạo bể khử trùng - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.9 Cấu tạo bể khử trùng (Trang 33)
Bảng 2.10 : Cấu tạo bể chứa bùn ST - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.10 Cấu tạo bể chứa bùn ST (Trang 34)
Bảng 2.4.1 : Thành phần nước thải đầu vào - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 2.4.1 Thành phần nước thải đầu vào (Trang 37)
Bảng 3.1: Bảo trì thiết bị - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Bảng 3.1 Bảo trì thiết bị (Trang 42)
Hình 2.2: Song chắn rác thô - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Hình 2.2 Song chắn rác thô (Trang 53)
Hình 1.1: Nhà máy XLNT tập trung - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Hình 1.1 Nhà máy XLNT tập trung (Trang 53)
Hình 2.10: Bể khử trùng - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Hình 2.10 Bể khử trùng (Trang 55)
Hình 2.8: Cụm bể phản ứng Hình 2.9: Bể lắng - Đề tài: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải tại KCN Mỹ tho doc
Hình 2.8 Cụm bể phản ứng Hình 2.9: Bể lắng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w