1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013 2014 ở huyện thới lai tp cần thơ

75 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mô hình ước lượng theo Tim Coelli 2005 hiệu quả kỹ thuât TE, hiệu quả phân phối nguồn lực sản xuất AE và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất CE được đo lường bằng cách sử dụng mô hìn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ PHƯỢNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA

VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2013 - 2014

Ở HUYỆN THỚI LAI TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

Mã ngành: 52620115

08 – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ PHƯỢNG MSSV: 4114644

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA

VỤ ĐÔNG - XUÂN NĂM 2013 - 2014

Ở HUYỆN THỚI LAI TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

Mã ngành: 52620115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN HỮU TÂM

08 – 2014

Trang 3

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Thới Lai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, chỉ dẫn nhiệt tình, hỗ trợ

và cung cấp số liệu cùng những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo, cùng các cô chú, anh chị Phòng Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn huyện Thới Lai dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Phượng

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng ….năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Phượng

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 4

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm nông hộ 4

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất 5

2.1.3 Một số chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 8

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Nghiên cứu trong nước 9

2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài 10

2.2.3 Đánh giá chung 11

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3 16

TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16

Trang 7

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 17

3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 18

3.2.1 Về trồng trọt 18

3.2.2 Về chăn nuôi 19

3.2.3 Thủy sản 20

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO Ở HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 20

3.3.1 Sơ lược tình hình sản xuất lúa gạo của Huyện Thới Lai 20

3.3.2 Lịch thời vụ và cơ cấu giống lúa ở Huyện Thới Lai 23

CHƯƠNG 4 25

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐÔNG - XUÂN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA Ở HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25

4.1 THÔNG TIN VỀ NÔNG HỘ TRỒNG LÚA 25

4.1.1 Đặc điểm của nông hộ 25

4.1.2 Tình hình thu hoạch và tiêu thụ 30

4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA VỤ ĐÔNG – XUÂN 2013-2014 Ở HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 33

4.2.1 Phân tích chi phí 33

4.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 37

4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN THỚI LAI 38

4.3.1 Các biến sử dụng trong mô hình DEA 38

4.3.2 Phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả sử dụng chi phí 39

4.3.3 Phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ 42

Trang 8

4.4 GIẢI PHÁP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA

CHO NÔNG HỘ 45

CHƯƠNG 5 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 KẾT LUẬN 48

5.2 KIẾN NGHỊ 49

5.2.1 Đối với nông dân 49

5.2.2 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 1 53

PHỤ LỤC 2 62

PHỤ LỤC 3 63

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu phân phối mẫu điều tra 12

Bảng 2.2 Diễn giải các biến dùng trong mô hình ước lượng DEA 14

Bảng 2.3 Diễn giải các biến yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ 15

Bảng 3.1 Tổng kết diện tích, năng suất và sản lượng lúa của huyện Thới Lai qua các năm 2011-2013 20

Bảng 3.2 Lịch thời vụ sản xuất lúa ở huyện Thới Lai 23

Bảng 4.1 Đặc điểm nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai 25

Bảng 4.2 Nguồn nhân lực của nông hộ sản xuất lúa ở huyện Thới Lai 27

Bảng 4.3 Thực trạng vay vốn của các nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai 28

Bảng 4.4 Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ 29

Bảng 4.5 Thông tin về giống lúa được gieo sạ trong vụ Đông Xuân 2013-2014 29

Bảng 4.6 Thông tin về nguồn gốc giống lúa các nông hộ sử dụng 30

Bảng 4.7 Năng suất lúa thực tế và lượng lúa để ăn của nông hộ 30

Bảng 4.8 Giá bán lúa vụ Đông- Xuân 2013-2014 31

Bảng 4.9 Thực trạng tiêu thụ lúa của nông hộ 32

Bảng 4.10 Các khoản chi phí trong sản xuất lúa 33

Bảng 4.11 Doanh thu, chi phí và thu nhập của nông hộ 37

Bảng 4.12 Các chỉ số tài chính của nông hộ trồng lúa vụ Đông Xuân 2013-2014 37

Bảng 4.13 Các biến sử dụng trong mô hình DEA 38

Bảng 4.14 Hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng lúa 39

Bảng 4.15 Hiệu quả phân phối của nông hộ trồng lúa 40

Bảng 4.16 Hiệu quả chi phí của nông hộ trồng lúa 41

Bảng 4.17 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của nông hộ 42

Trang 10

Bảng 4.18 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối các nguồn lực của nông hộ 43 Bảng 4.19 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chi phí của nông hộ 44 Bảng 4.20 Đề xuất lượng đầu vào từ mô hình DEA 45

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế theo đầu

vào 5

Hình 3.1 Bản đồ huyện Thới Lai 16

Hình 4.1 Cơ cấu số năm kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ 26

Hình 4.2 Cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ 26

Hình 4.3 Quy mô sản xuất của nông hộ 27

Hình 4.4 Hình thức bán lúa của nông dân 31

Hình 4.5 Cơ cấu chi phí sản xuất lúa 34

Hình 4.6 Cơ cấu chi phí các loại phân bón 35

Trang 12

NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn

TE : Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency)

AE : Hiệu quả phân phối nguồn lực (Allocative Efficiency)

CE : Hiệu quả sử dụng chi phí (Cost Efficiency)

DEA : Phân tích màng bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis)

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng nhất của Việt Nam

từ xưa đến nay Sản xuất lúa không những đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn là hoạt động mang lại thu nhập chính cho người nông dân đặc biệt

là ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) ĐBSCL

là một trong hai vựa lúa lớn nhất Việt Nam hiện nay Với tổng diện tích đất để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chiếm 2,6 triệu ha Trong đó, 50% quỹ đất nông nghiệp được sử dụng trồng cây hằng năm, chủ yếu là lúa chiếm trên 90% Trong những năm qua, nhờ những cố gắng nổ lực của nông dân trồng lúa cũng như sự hỗ trợ từ Nhà nước, ĐBSCL đã đạt được nhiều thành quả tích cực trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp giúp sản lượng lúa ở ĐBSCL tăng từ 23 triệu tấn (năm 2011) chiếm 55% sản lượng lúa cả nước lên 24,85 triệu tấn (năm 2013) chiếm 56% sản lượng lúa cả nước (Báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2011, 2013) Thành quả đó đã góp phần không nhỏ vào công cuộc bảo vệ an ninh lương thực quốc gia và đóng góp 90% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước

Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy, ngành sản xuất lúa gạo hiện nay đang đứng trước rất nhiều khó khăn và thử thách, nhất là trong bối cảnh dân số tăng nhanh nhưng diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng suy giảm, kỹ thuật canh tác dần được cải thiện nhưng ảnh hưởng bởi dịch bệnh và thiên tai (lũ lụt, hạn hán…) đến hoạt động trồng lúa ngày càng nghiêm trọng, thiếu hụt

về nguồn giống có năng suất và chất lượng cao cùng với sự cạnh tranh của ngành xuất khẩu gạo trên thị trường thế giới đã khiến người nông dân Việt Nam không ít lần lao đao vì cây lúa

Cùng với những khó khăn chung của ngành nông nghiệp cả nước, Huyện Thới Lai – TP Cần Thơ với nên kinh tế chủ yếu là trồng lúa và chăn nuôi cũng gặp không ít khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết và biến động thất thường của thị trường Bên cạnh đó, với truyền thống sản xuất 3 vụ lúa trong năm ngày càng làm suy giảm chất lượng đất canh tác, ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và chất lượng lúa cũng như ảnh hưởng đến giá cả đầu ra Một

bộ phận không nhỏ các hộ nông dân do đầu tư chưa đúng về mặt kỹ thuật như lượng giống, lượng phân, lượng thuốc bảo vệ thực vật…chưa phù hợp khiến hiệu quả từ việc trồng lúa mang lại chưa xứng với mức đầu tư đã bỏ ra Do đó,

đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông – Xuân năm 2013 – 2014

ở Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ” được thực hiện với mục đích phân

Trang 14

tích hiệu quả sản xuất vụ lúa Đông – Xuân (vụ sản xuất chính trong năm) tại Huyện Thới Lai, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận trồng lúa Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân trồng lúa

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Bài nghiên cứu nhằm phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông -Xuân năm 2013-2014 ở Huyện Thới Lai, TP.Cần Thơ, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông hộ trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất vụ lúa Đông –Xuân năm

2013-2014 ở huyện Thới Lai, TP.Cần Thơ

- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ Đông – Xuân năm

2013-2014 ở huyện Thới Lai

- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông dân trồng lúa tại Huyện Thới Lai

- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông dân trồng lúa ở địa bàn huyện

Trang 15

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ sản xuất lúa vụ Đông –Xuân năm 2013-2014 trên địa bàn huyện Thới Lai

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm nông hộ

Theo Ellis (1993), nông hộ là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự tìm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình

để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức

độ không hoàn hảo cao

Theo Trần Quốc Khánh (2005), hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm những người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu các thành viên trong hộ

- Đặc trưng của hộ nông dân:

+ Mục đích sản xuất của hộ nông dân là sản xuất ra nông sản phục vụ cho nhu cầu của chính họ Vì vậy, hộ chỉ sản xuất ra cái họ cần Khi sản xuất không đủ tiêu dùng họ thường điều chỉnh nhu cầu, khi sản xuất dư thừa họ có thể đem sản phẩm dư thừa để trao đổi trên thị trường, nhưng đó không phải là mục đích sản xuất của họ

+ Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp

+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan

hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời, v.v… nên các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối Do thống nhất về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyện, tự giác cao trong lao động Trong mỗi nông hộ, bố mẹ vừa là chủ hộ, vừa là người tổ chức sản xuất Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều

ưu việt và có tính đặc thù

+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động Sự tái tạo bao gồm việc sinh, nuôi, dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề v.v… Đây cũng là đặc trưng của hộ nông dân

Trang 17

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất

Theo Farrell (1957), hiệu quả sản xuất bao gồm: hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối các nguồn lực (AE) và hiệu quả sử dụng chi phí (CE)

- Hiệu quả kỹ thuật là việc sử dụng lượng đầu vào cho trước để tạo ra một sản lượng cao nhất hay sử dụng một lượng đầu vào nhỏ nhất để tạo ra một lượng đầu ra nhất định

- Hiệu quả phân phối: khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu

mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó

- Hiệu quả sử dụng chi phí hay hiệu quả kinh tế là tích hiệu quả phân phối

và hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất

EEi = TEi x AEi

Trong đó: EEi, TEi và AEi lần lượt là mức hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và phân phối của nhà sản xuất thứ i

 Khái niệm hiệu quả sản xuất theo cách tiếp cận đầu vào

Mối quan hệ giữa các loại hiệu quả được biểu diễn ở hình 2.1 Với giả định hiệu suất không thay đổi theo quy mô, xét một quá trình sản xuất sử dụng 2 yếu tố đầu vào X1 và X2 để tạo ra sản phẩm Q

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế theo đầu vào

Trang 18

Trong hình 2.1, ta có đường SS’ là đường đẳng lượng biểu diễn cho sự kết hợp các yếu tố đầu vào nhỏ nhất để tạo ra một đơn vị sản phẩm Q Điều này đồng nghĩa rằng tất cả các điểm nằm trên đường đẳng lượng SS’ sẽ được coi là đạt hiệu quả và có thể được sử dụng để đo lường mức hiệu quả kỹ thuật Xét điểm A là điểm phối hợp các đầu vào không nằm trên đường đẳng lượng SS’ như hình Ta

có thể thấy tại điểm A nhà sản xuất đã sử dụng quá nhiều yếu tố đầu vào để tạo ra một đơn vị sản phẩm đầu ra Phần kém hiệu quả trong trường hợp này được biểu diễn bởi đoạn AB và đây cũng chính là phần nhà sản xuất có thể điều chỉnh giảm yếu tố đầu vào mà không làm ảnh hưởng đến lượng đầu ra Tỷ lệ BA/OA biểu diễn cho các yếu tố đầu vào cần được giảm để đạt được hiệu quả kỹ thuật (TE), với TE nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Ta có:

TE = OB/OA (2.1)

Độ dốc của đường đẳng phí WW’ thể hiện cho tỷ giá của hai yếu tố đầu vào X1 và X2 Ta có điểm E là điểm tiếp xúc giữa đường đẳng lượng và đường đẳng phí Xét vị trí của điểm B và E ta có thể thấy rằng ở cả hai điểm thì nhà sản xuất đều đạt được hiệu quả (do chúng đều nằm trên đường đẳng lượng SS’), tuy nhiên với điểm E thì chi phí yếu tố đầu vào sẽ thấp hơn Hay nói cách khác, đoạn

BE thể hiện cho mức không hiệu quả về giá cả của yếu tố đầu vào ở điểm B so với chi phí tối thiểu ở điểm E Hiệu quả phân phối được đo lường bằng tỷ lệ:

2.1.2.3 Mô hình DEA

Phương pháp màng bao dữ liệu (DEA – Data Envelopment Analysis) là phương pháp đo lường hiệu quả sản xuất theo hướng phi tham số DEA là phương pháp tiếp cận ước lượng biên dựa vào kỹ thuật chương trình tuyến tính toán học (mathematical linear programming) để ước lượng cận biên sản xuất Phương pháp này được đưa ra bởi Charnes, Cooper và Rhodes vào năm 1978 (CCR), dựa trên ý tưởng của Farrell (1957) về ước lượng hiệu quả kỹ thuật với đường biên sản xuất

Trang 19

Trong mô hình ước lượng theo Tim Coelli (2005) hiệu quả kỹ thuât (TE), hiệu quả phân phối nguồn lực sản xuất (AE) và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất (CE) được đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào theo biên cố định do quy mô (the Constant Returns to Scale Input-Oriented DEA Model, CRS-DEA Model) Trong mô hình sản xuất lúa liên quan đến nhiều biến đầu vào và một biến đầu ra Giả định một tình huống có N đơn vị đưa ra quyết định (decision making unit - DMU) trong tình huống này các đơn vị đưa ra quyết định là nông hộ trồng lúa, mỗi DMU tạo ra S sản phẩm bằng cách sử dụng một lượng M biến đầu vào khác nhau trong sản xuất Theo tình huống này, để ước lượng AE, TE, CE của từng DMU, một tập hợp chương tình tuyến tính phải được xác lập và giải quyết cho từng DMU Vấn đề này có thể thực hiện nhờ mô hình CRS-DEA có dạng như sau:

Với ràng buộc:

j

x ji N

*

1

k y

w i = vectơ đơn giá các yếu tố sản xuất của DMU thứ i,

x i* = vectơ số lượng các yếu tố đầu vào theo hướng tối thiểu hoá chi phí sản xuất của DMU thứ i,

i = 1 to N (số lượng DMU),

k = 1 to S (số sản phẩm),

j = 1 to M (số biến đầu vào),

yki = lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ i,

xji = lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ i,

i

= các biến đối ngẫu

Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm DEAP phiên bản 2.1 để ước lượng TE,

AE và CE

* '

* ,

Trang 20

2.1.3 Một số chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu

2.1.3.1 Chi phí

Chi phí sản xuất là sự hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất để sản xuất

ra sản phẩm hoặc tiêu thụ sản phẩm Chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất của nông hộ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận

Tổng chi phí sản xuất là tất cả chi phí mà người sản xuất chi cho hoạt động sản xuất từ giai đoạn xuống giống đến giai đoạn tạo ra sản phẩm

1 thì người sản xuất lỗ vốn, còn DT/CP =1 thì hòa vốn

Thu nhập/Chi phí (TN/CP): Chỉ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Thu nhập/doanh thu (TN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng thu nhập, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.2.1 Nghiên cứu trong nước

Thái Thanh Hà (2009) thực hiện đề tài “Áp dụng phương pháp

phân tích màng bao dữ liệu và hồi quy Tobit để đánh giá hiệu quả sản xuất

Thu nhập = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (không bao gồm chi phí LĐGĐ)

Doanh thu = Tổng sản lượng x Giá đơn vị sản phẩmTổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí vật tư nông

nghiệp và trang thiết bị kỹ thuật + Chi phí khác

Trang 21

cao su thiên nhiên của các hộ gia đình tại tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu về

hiệu quả sản xuất thông qua phân tích hiệu quả quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí Thông qua việc thu thập số liệu từ 122 hộ trồng cao su thiên nhiên ở tỉnh Kum Tum, Tây Nguyên tác giả tính hiệu quả sản xuất thông qua 2 bước Thứ nhất, tính hiệu quả chi phí và hiệu quả kỹ thuật thông qua phương pháp màng bao dữ liệu DEA.Thứ hai, hồi quy Tobit để xác định các yếu tố tương quan đến chỉ số hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật Kết quả nghiên cứu cho thấy, những hộ có quy mô lớn (trên 2 hecta) có hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí cao hơn những hộ có quy mô nhỏ (dưới 2 hecta) Đồng thời, các nhân tố như vốn vay đầu tư sản xuất cao su, số cây mở miệng cạo, và hệ số kỹ thuật cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí Từ đó, nghiên cứu cũng cho thấy tầm quan trọng của việc tập trung đất đai nhằm thực hiện sản xuất cao su thiên nhiên ở quy mô lớn

Quan Minh Nhựt (2009) với đề tài “Hiệu quả kỹ thuật, phân phối

nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của hộ trồng lúa tỉnh Đồng Tháp”

Trong nghiên cứu này tác giả ước lượng hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả chi phí thông qua phương pháp màng bao dữ liệu (DEA) và sử dụng phương pháp hồi quy Tobit để thấy được các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất Kết quả của phương pháp hồi quy tobit tác giả đã chỉ ra các biến tác động đến hiệu quả sản xuất như tổng số lao động, giới tính, tập huấn kỹ thuật, tín dụng…bài nghiên cứu cho thấy rằng hộ sản xuất ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đạt hiệu quả về kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực

và hiệu quả sử dụng chi phí cao hơn và ít biến động hơn so với hộ sản xuất không ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Phạm Lê Thông, Huỳnh Thị Đan Xuân và Trần Thị Thu Duyên đã

thự hiện đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của vụ lúa hè thu và thu đông ở

ĐBSCL” Trong bài nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp ước lượng hàm

lợi nhuận biên ngẫu nhiên Cobb -Douglas để xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh tế của 2 vụ Thông qua khảo sát 479 nông hộ ở 4 tỉnh thuộc ĐBSCL gồm: Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long và Long An, kết quả nghiên cứu cho ta thấy hiệu quả kinh tế của các hộ trong vụ Hè Thu và Thu Đông đạt chưa cao (57%) là do các hộ chưa đạt về hiệu quả phân phối Bên cạnh đó các nông hộ chưa đạt hiệu quả phân phối là do nông dân lựa chọn lượng đầu vào dựa vào kinh nghiệm và ít điều chỉnh tương ứng với những sự thay đổi của giá

cả, thêm vào đó giá là yếu tố thay đổi không thể kiểm soát được

2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài

Daniel, J D, Adebayo, E F, Shehu, J F., Tashikalma, A K (2013)

Technical efficiency of Resource-use among Sugarcane Farmers in the

Trang 22

NorthEast of Adamawa State, Nigeria (Hiệu quả kỹ thuật trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên của những nông hộ trồng mía ở phía đông bắc Adamawa, Nigeria) Bằng phương pháp tham số thông qua hàm sản xuất bien

ngẫu nhiên bài nghiên cứu đã ước lượng được hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng mía ở phía đông Adamawa, Nigeria và còn cho thấy được các yếu tố kinh tế xã hội tác động đến hiệu quả kỹ thuật của nông hộ Số liệu được thu thập từ 160 nông hộ bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của nông hộ trồng mía là 87%, số hộ có hiệu quả trên 70% chiếm khoảng 93,74% Nông hộ có thể tăng hiệu quả kỹ thuật lên mức tối đa bằng cách phân bổ lại các nguồn lực hiện có một cách hợp lý Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy rằng lao động gia đình và lao động thuê sử dụng dư thừa ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất Do đó, nông hộ sản xuất nên chuyển đổi lao động chân tay sang cơ giới để tiết kiệm lao động

M Dina Padilla-Fernandez and Peter Leslie Nuthall (2009)

Technical efficiency in the production of sugar cane in central Negros area, Philippines: An Application of Data Eenvelopment analysis (Hiệu quả sản xuất mía ở khu vực Negros của Philippines sử dụng phương pháp màng bao

dữ liệu) Tác giả đã sử dụng phương pháp màng bao dữ liệu để phân tích hiệu

quả kỹ thuật, hiệu quả qui mô, hiệu quả kỹ thuật của tổng thể của các trang trại

sử dụng cùng loại đầu vào và sản xuất cùng một loại sản phẩm (mía) Kết quả cho thấy hiệu quả tích kỹ thuật cố định quy mô, hiệu quả kỹ thuật đạt được khi thay đổi quy mô, hiệu quả quy mô của tổng thể là 0,758, 0,9884 và 0,7298 Sự thiếu hiệu quả của các trang trại là do không đạt hiệu quả kỹ thuật chứ không phải ảnh hưởng bởi hiệu quả quy mô Các trang trại đạt hiệu quả và không đạt hiệu quả có sự giống nhau về lượng phân NPK, lượng nhiên liệu và có sự khác nhau về lượng giống, lao động và đất đai Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp hồi quy Tobit để thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật như tuổi, số năm đi học, kinh nghiệm, tập huấn, tín dụng, địa hình

S Dlamini, J I Rugambisa, M B Masuku and A Belete (2010)

Technical efficiency of the small scale sugarcane farmers in Swaziland: A case study of Vuvulane and Big bend farmers (Hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng mía qui mô nhỏ ở Swaziland: trường hợp nghiên cứu nông hộ ở Vuvulane và Big Ben) Nghiên cứu này nhằm mục đích ước lượng hiệu quả kỹ

thuật của nông hộ trồng mía quy mô nhỏ ở Swaziland và xác định các yếu tố kinh tế xã hội tác động đến hiệu quả kỹ thuật Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên dạng hàm sản xuất Cobb-douglas kết hợp với hàm phi hiệu quả kỹ thuật Tổng số quan sát là 75 trong đó có 40 quan sát ở Vuvulane và 35 quan sát ở Big Ben Kết quả cho thấy, hiệu quả kỹ

Trang 23

thuật của 2 vùng này có sự khác nhau Hiệu quả kỹ thuật ở Vuvulane đạt từ 37,5% tới 99,9%, giá trị trung bình là 73,6% còn đối với Big Ben thì hiệu quả

kỹ thuật đạt được từ 71,1% đến 94,4%, giá trị trung bình là 86,7% Đối với Vuvulane yếu tố lao động ảnh hưởng tích cực, còn đối với vùng Big Ben là lao động, phân bón, nông dược Hiệu quả kỹ thuật của 2 địa bàn nghiên cứu bị ảnh hưởng bởi yếu tố tuổi và tham gia tập huấn có ảnh hưởng tích cực Cả hai vùng này có thể tăng năng suất bằng cách tăng quy mô sản xuất lên

2.2.3 Đánh giá chung

Việc ước lượng hiệu quả sản xuất có thể thông qua nhiều phương pháp khác nhau kể cả phương pháp tham số và phương pháp phi tham số Trong đó, phương pháp DEA là phương pháp ước lượng hiệu quả sản xuất theo hướng phi tham số khá phổ biến hiện nay bởi nó có ưu điểm trong việc phân tích hiệu quả trong trường hợp giải thích mối quan hệ giữa nhiều nguồn lực và kết quả nhiều hoạt động trong hệ thống Hay nói cách khác DEA có khả năng phân tích một lượng lớn các yếu tố đầu vào và đầu ra

Trong nghiên cứu này, tác giả kế thừa lại phương pháp ước lượng hiệu quả sản xuất theo phương pháp DEA thông qua 3 hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả phân phối nguồn lực Ngoài ra, bài nghiên cứu còn đề tài sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết của Phòng NN & PTNT huyện Thới Lai, số liệu thống kê của Chi cục Thống Kê huyện Thới Lai, các tài liệu có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp của địa bàn nghiên cứu trên các trang web, các bài báo, tạp chí khoa học

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 70 nông hộ trồng lúa ở 2 xã: Đông Bình và Trường Thắng của huyện Thới Lai Trong đó,

số nông hộ được phỏng vấn ở xã Đông Bình là 40 hộ và 30 hộ được phỏng vấn

ở xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ Phương pháp chọn mẫu: dựa vào tiêu chí hành chính, diện tích canh tác chọn 2 xã có các đặc điểm sản xuất đặc trưng của huyện Từ 2 xã đã chọn, tiến hành phỏng vấn 70 nông hộ thuộc nhiều ấp khác nhau của xã Phỏng vấn nông hộ nhằm thu thập

Trang 24

các nội dung: thông tin tổng quát nông hộ, tình hình sản xuất, lượng các yếu tố

sử dụng trong sản xuất, thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các hộ trồng lúa và những thuận lợi, khó khăn của họ

Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Thới Lai được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1 Cơ cấu phân phối mẫu điều tra

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2014

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

 Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, tương đối qua các năm để mô tả thực trạng và tình hình sản xuất lúa vụ Đông - Xuân ở huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ

Phương pháp so sánh là phương pháp dùng trong phân tích hoạt động kinh tế Phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánh để được xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quy trình kinh

tế trong hoạt động

- So sánh số tuyệt đối: là kết quả giữa phép trừ giữa trị số của kì phân tích so với kì gốc của chỉ tiêu

Δy = y1 – y0Với:

y0: là chỉ tiêu năm trước

y1: là chỉ tiêu năm sau

Δy: là phần chêch lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 25

- So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ tiêu trước đó để nói lên tốc độ tăng trưởng

1

i i i

y y y

 Sử dụng mô hình màng bao dữ liệu DEA để xác định hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả sử dụng chi phí

- Hiệu quả kỹ thuật (TE) (TEj (yj, xj) =1) không phụ thuộc vào giá cả đầu vào và được tính toán giải quyết bằng phương pháp màng bao dữ liệu DEA theo định hướng đầu vào (Charnes và cộng sự năm 1978, Fare và cộng sự năm 1985, 1994)

n

j j j m

i j

1, j

 không bị giới hạn

* Nếu 1 1, nông hộ đạt mức trên đường biên sản xuất và và đạt hiệu quả kỹ thuật từ biên sản xuất cố định theo quy mô CRS

* Nếu 1 1, sản xuất của nông hộ nằm dưới đường biên sản xuất

và không đạt hiệu quả kỹ thuật

- Hiệu quả phân phối (AE), theo Farrell (1957) hiệu quả phân phối được tính dựa trên việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối với giả định hiệu quả sản xuất không đổi theo quy mô

)]

, ( /[

)]

, , ( [ ) , ,

j y x c EE y x c TE y x

Trang 26

- Hiệu quả kinh tế (EE) : để đo lường được hiệu quả kinh tế, đầu tiên phải giải quyết được vấn đề tối thiểu hóa chi phí theo mô hình DEA với giả định hiệu quả sản xuất không đổi theo quy mô (Fare và cộng

j j

j x

n

j ij

0

;01

Để ước lượng TE, CE và AE của hộ sản xuất lúa vụ Đông – Xuân niên

vụ 2013-2014 bài nghiên cứu sử dụng số liệu điều tra thực tế từ các nông hộ sản xuất tại huyện Thới lai TP.Cần Thơ Dựa vào đặc điểm của mô hình và tham khảo một số bài nghiên cứu có liên quan, các biến dùng để ước lượng

TE, CE và AE trong mô hình DEA được xác định như trong bảng sau :

Bảng 2.2 : Diễn giải các biến dùng trong mô hình ước lượng DEA

Sau khi ước lượng hiệu quả sản xuất của các nông hộ qua mô hình màng bao

dữ liệu DEA, đề tài sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng lúa,

mô hình có dạng cụ thể như sau:

* Đối với hiệu quả kỹ thuật :

TEi = δ0 + δ1SLĐi + δ2HVi + δ3 KNi + δ4THi + δ5TDi + εi (*)

* Đối với hiệu quả sử dụng chi phí :

CEi = δ0 + δ1SLĐi + δ2HVi + δ3 KNi + δ4THi + δ5TDi + εi (**)

Trang 27

* Đối với hiệu quả phân phối :

AEi = δ0 + δ1SLĐi + δ2HVi + δ3 KNi + δ4THi + δ5TDi + εi (***) Trong đó:

δk : Các hệ số cần được ước lượng trong mô hình (k = 0, 1, 2, …, 7)

εi : sai số ngẫu nhiên của mô hình

Trong mô hình hồi qui (*), (**), (***) các giá trị δk lần lượt đại diện cho mức ảnh hưởng của các biến kinh tế - xã hội đến mức hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả phân phối

TEi, CEi và AEi lần lượt là mức hiệu quả kỹ thuật, mức hiệu quả sử dụng chi phí và mức hiệu quả phân phối của nông hộ thứ i đạt được, được tính bằng %

Các biến độc lập ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của các nông hộ được giải thích qua bảng sau:

Bảng 2.3 Diễn giải các biến yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ

Tên

SLĐ Số lao động trong gia đình tham gia sản xuất lúa (người)

HV Trình độ học vấn của chủ hộ (số năm đi học)

KN Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ (năm)

TH Biến giả, nhận giá trị 1 nếu chủ hộ có tham gia lớp tập huấn, nhận giá

trị 0 nếu chủ hộ không tham gia lớp tập huấn

TD Biến giả, nhận giá trị 1 nếu nông hộ có vay vốn sản xuất, nhận giá trị 0

nếu nông hộ không có vay vốn

Trang 28

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Địa giới hành chính

Huyện Thới Lai là huyện ngoại thành nằm về phía Tây của Thành phố Cần Thơ Phía Đông giáp cới huyện Phong Điền, quận Ô Môn; phía Tây giáp huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ và tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Kiên Giang; phía Bắc giáp huyện Cờ Đỏ và quận Ô Môn

Huyện Thới Lai có tổng diện tích tự nhiên là 25.580,56 ha Hiện nay có tổng cộng có 13 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Thới Thạnh, Tân Thạnh, Trường Thành, Trường Thắng, Định Môn, Thới Tân, Xuân Thắng, Đông Bình, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B và Thị trấn Thới Lai

Hình 3.1 Bản đồ huyện Thới Lai

Trang 29

Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, huyện Thới Lai còn có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo 2 mùa trong năm

Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng

3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

3.1.2.1 Dân số và phát triển kinh tế

Dân số cả huyện là 122.815 người, trong đó số người tham gia vào sản xuất nông nghiệp là 83.140 người (chiếm 67,7% trong tổng dân số của huyện)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 11,65%, thu nhập bình quân 18.650.000 đồng/người/năm

Năm 2013: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 11,70%; thu nhập bình quân đầu người 23.078.000 đồng/người/năm, tăng 4.428.000 triệu đồng/người/năm so với năm 2012 Giá trị thương mại – dịch vụ thực hiện được 2.834 tỷ đồng đạt 109,02% kế hoạch, tổng giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 1.800 tỷ đồng đạt 106,84% kế hoạch, giải quyết việc làm cho trên 5.900 lao động, tỷ lệ sử dụng điện đạt 99,3% số hộ; tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt 77,6% số hộ

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng – kỹ thuật

Đường giao thông nông thôn hoàn thành đưa vào sử dụng 22 tuyến chiều dài 75.661 km Xây dựng cơ bản đang ngày càng được quan tâm, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân trên 97% trên tổng nguồn vốn

Công tác thủy lợi:

- Thủy lợi tạo nguồn: từ đầu năm đến nay đã triển khai thi công 23 công trình tạo nguồn với tổng chiều dài 58.487 m; tổng khối lượng 500.583 m3; tổng kinh phí phân bổ: 12.548.000.000 đồng, đã giải ngân 3.345.872.000

Trang 30

đồng, đạt 26,66 % kinh phí phân bổ (12.548.000.000 đồng) Hiện nay đã hoàn thành và nghiệm thu và đưa vào sử dụng 14 công trình

- Thủy lợi nội đồng: từ đầu năm đến nay đã thực hiện nạo vét hoàn thành

18 công trình với tổng chiều dài 18.305 m, tổng khối lượng 60.400 m3, diện tích phục vụ 710 ha, tổng kinh phí thực hiện 577.800.000 đồng đạt 112,5 % so với kế hoạch (16 công trình)

- Cống, đập: kiểm tra cống đập 2 lần/tháng

3.1.2.3 Văn hóa, giáo dục và y tế

Các lĩnh vực văn hóa- xã hội ngày càng phát triển, hệ thống trường lớp ngày càng được củng cố và tăng cường, chất lượng giáo dục được nâng cao rõ rệt, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp luôn đạt trên 99% trong những năm gần đây, số học sinh thi dỗ vào các trường đại học và cao đẳng cũng luôn đạt tỷ lệ khá cao Mới đây, trường Trung cấp nghề huyện Thới Lai cũng được đưa vào hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu đào tào lao động của địa bàn huyện và các vùng lân cận

Về y tế, chăm sóc sức khỏe và chắc lượng phục vụ khám chữa bệnh ngày càng được chú trọng Khánh thành và đưa vào sử dụng Bệnh viện đa khoa huyện Thới Lai đã đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân

3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.2.1 Về trồng trọt

Huyện Thới Lai là một huyện có truyền thống nông nghiệp với nhiều tiềm năng và lợi thế về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Tổng diện tích đất nông nghiệp là 23.268,98 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 23.249,62 ha, chiếm nhiều nhất là đất trồng lúa chiếm diện tích 20.345,16 ha năm 2013.

- Tổng diện tích màu năm 2014 tính đến thời điểm này là 1.466,65 ha đạt

66,82 % so với kế hoạch (2.251,5 ha) Trong đó, màu xuống chân ruộng là 313,02 ha (Dưa hấu, đậu xanh, mè, dưa leo, khổ qua, ) Thu hoạch: 1.031,3 ha; sản lượng 12.433,4 tấn

Bằng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ 60% và nhân dân đóng góp 40% cây giống huyện đã trồng mới 18.000 cây giống các loại trị giá 420 triệu đồng Diện tích cải tạo vườn 137,507 ha, đạt 137,507 % kế hoạch (100 ha) vườn tạp

và vườn kém hiệu quả, trong đó tập trung chỉ đạo cải tạo dứt điểm vườn kém hiệu quả xã Trường Thành và kết hợp lập dự án xây dựng vườn du lịch sinh

thái

Trang 31

+ Đàn heo: 38.689 con, đạt 127,39% kế hoạch (30.371 con), giảm 3.397 con

so với năm 2012 (42.086 con)

+ Gia súc, gia cầm đang nuôi hiện tại trong nông hộ là 327.734 con (gia súc: 22.073 con; gia cầm: 305.661 con)

- Trong 6 tháng năm 2014 tổng đàn gia súc, gia cầm đã nuôi trong toàn huyện là: 388.749 con (gia súc: 41.054 con; gia cầm: 347.695 con)

- Gia súc, gia cầm đang nuôi hiện tại trong nông hộ là 244.585 con (gia súc: 25.910 con; gia cầm: 218.675 con)

Tổng sản lượng thủy sản năm 2013 là 13.005,23 tấn, đạt 80,54% so với

kế hoạch, giảm 6.854,2 tấn so với cùng kỳ năm 2012

Trong 6 tháng đầu năm 2014 diện tích thả nuôi: 390,37 ha đạt 8,93 % KH (4.369,7 ha), thu hoạch: 100,3 ha; sản lượng 1.750,6 tấn

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO Ở HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.3.1 Sơ lược tình hình sản xuất lúa gạo của Huyện Thới Lai

Bảng 3.1 Tổng kết diện tích, năng suất và sản lượng lúa của huyện Thới Lai qua các năm 2011-2013

Trang 32

Theo báo cáo nông nghiệp 6 tháng đầu năm 2014 của Phòng NN-PTNT huyện Thới Lai, tình hình sản xuất lúa của huyện như sau:

Cánh đồng mẫu vụ Đông Xuân 2013-2014:

- Diện tích xuống giống: 5.374,06 ha, tăng 1.513,57 ha so với cùng kỳ

* Vụ Hè Thu 2014:

- Diện tích xuống giống: 19.023,5 ha đạt 101,18 % kế hoạch (18.802 ha)

- Diện tích sạ hàng: 1.189,1 ha

Trang 33

- Cơ cấu giống: Jasmine 85 0,33%, IR 50404 60,55%, OM 4218 32,42%,

OM 5451 1,43%, OM 6976 0,07%, AB2010 1,35%, giống khác 3,83%

- Thu hoạch: đến thời điểm này đã thu hoạch được 15.021,9 ha đạt 78,96

% DTXG; năng suất bình quân 5,93 tấn/ha; sản lượng 89.079,87 tấn

Công tác chuyên môn phục vụ sản xuất nông nghiệp:

* Công tác Khuyến nông:

- Tập huấn: 77 cuộc với 3.760 người tham dự

- Hội thảo: 174 cuộc với 3.399 người tham dự

- Tham quan: 01 cuộc với 3 người tham dự

Thống kê số lượng máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp: Máy gặt đập:

90, Máy sạ hàng: 1.718, Máy bơm nước: 11.321, Máy xếp dãy: 10, Máy cày:

197, Máy suốt lúa: 654, Máy xới: 302, Lò sấy: 438

* Công tác BVTV, thanh tra và kiểm dịch thực vật:

- Tập huấn nông dân các biện pháp kỹ thuật “1 phải 5 giảm” và các giải pháp kỹ thuật chăm sóc tốt lúa đông xuân 13-14

- Thường xuyên nhắc nhở các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nhằm ngăn ngừa tình trạng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật giả, kém chất lượng

3.3.2 Lịch thời vụ và cơ cấu giống lúa ở Huyện Thới Lai

3.3.2.1 Lịch thời vụ

Thông thường lịch thời vụ canh tác ở mỗi nơi mỗi tỉnh là khác nhau do

sự khác biệt về các yếu tố như: giống, thời tiết, vị trí địa lí, ý thức canh tác của mỗi nông dân…

Trang 34

Bảng 3.2 Lịch thời vụ sản xuất lúa ở huyện Thới Lai

Vụ Hè Thu bắt đầu từ cuối tháng 2 âm lịch cho đến cuối tháng 5 âm lịch chỉ đối với giống lúa thường vì giống lúa cao sản thường không đạt năng suất cao trong vụ Hè Thu do điều kiện tự nhiên và đất đai

Vụ Thu Đông được bắt đầu gieo sạ từ đầu tháng 6 âm lịch đến cuối tháng

9 âm lịch và giống lúa được nông dân ưu tiên gieo sạ vẫn là giống lúa thường

3.3.2.2 Các đợt bón phân cho lúa:

- Đợt 1 (cây con): 7-10 ngày

- Đợt 2 (đẻ nhánh): 18-22 ngày

- Đợt 3: 30-35 ngày

- Đợt 4 (đón đòng): 40-45 ngày

3.3.2.3 Cơ cấu giống:

Tùy vào mùa vụ, điều kiện kinh tế mà nông dân lựa chọn giống lúa gieo

sạ ở mỗi địa phương mỗi vụ sẽ khác nhau Sau đây là 3 loại giống lúa được nông dân huyện Thới Lai lựa chọn để gieo sạ vào các vụ trong năm

Trang 35

- Giống lúa Jasmine 85:

Jasmine 85 là giống lúa được chọn lọc từ tổ hợp lai Pata/TN1//Khao dawk Mali của Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), thế hệ con lai kế tiếp được các nhà khoa học Mỹ tiếp nhận chọn lọc Trong quần thể con lai họ đã chọn được dòng lai IR 841-85 đạt yêu cầu, về sau được công nhận giống mới với tên thương mại là Jasmine 85 nhập nội vào Việt Nam năm 1992 và được sản xuất rộng tại các tỉnh ĐBSCL

Jasmine 85 có thời gian sinh trưởng từ 100-105 ngày, chiều cao cây từ 95-100cm, thân rạ cứng, khả năng đẻ nhánh khá đến trung bình, lá đòng đứng,

số bông trên bụi biến thiên từ 8-12 bông, số hạt chắc trên bông cao Trọng lượng 1.000 hạt cao (26-27 gram), chiều dài hạt gạo từ 7,2-7,6mm, độ bạc bụng thấp (nhỏ hơn 10%); hàm lượng amylose thấp (từ 20-21), cơm dẻo, thơm

và ngon Năng suất cao ở vụ Đông-Xuân (6-8 tấn/ha/vụ), vụ Hè Thu (4-5 tấn/ha/vụ)

Giống lúa Jasmine 85 thích hợp nhất là vụ Đông Xuân, phù hợp để sản xuất gạo đặc sản cho tiêu dùng trong nước hoặc xuất khẩu

- Giống lúa OM 4218:

OM 4218 thuộc loại giống lúa thuần, được chọn lọc từ tổ hợp lai OM2031/MTL250 bởi nhóm tác giả: Nguyễn Thị Hoa, Trần Đình Giỏi và Phạm Thị Mùi Được Hội đồng Khoa học Công nghệ Bộ Nông nghiệp công nhận là giống lúa chính thức (Quốc gia) vào ngày 12 tháng 8 năm 2010

Đây là giống lúa có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn (90-95 ngày),

đẻ nhánh khá, rạ cứng, chiều cao cây trung bình (90-95cm), dạng hình gọn, số bông/m2 khá cao (352-416 bông), bông hạt đóng chùm, số hạt trắc trên bông cao (trung bình 90 hạt), nặng hạt (trọng lượng 1.000 hạt từ 25-26 gram), hạt gạo đẹp, thon dài (7,32mm), cơm dẻo và ngon, phù hợp để xuất khẩu

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐÔNG - XUÂN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA Ở HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 4.1 THÔNG TIN VỀ NÔNG HỘ TRỒNG LÚA

4.1.1 Đặc điểm của nông hộ

Qua kết quả điều tra thực tế các nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai ta có bảng thống kê các chỉ tiêu mô tả đặc điểm nông hộ trong bảng sau:

Bảng 4.1 Đặc điểm nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai

nhất

Lớn nhất

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2014

4.1.1.1 Tuổi và kinh nghiệm của chủ hộ

Từ bảng kết quả thống kê số liệu điều tra thực tế cho thấy đa số chủ hộ sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu ở độ tuổi trung niên, trung bình 43 tuổi Trong đó, chủ hộ sản xuất lúa có độ tuổi nhỏ nhất là 23 tuổi, lớn nhất là 65 tuổi Nhóm chủ hộ có độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ 28,57% trong tổng

số hộ điều tra, nhóm nông hộ này phần lớn là mới tách khỏi gia đình ra làm ăn riêng Nhóm chủ hộ có độ tuổi từ 36 đến 50 tuổi là nhóm tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất 44,29% Đây là nhóm nông hộ còn sức khỏe và đa phần có khá nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lúa Nhóm tuổi trên 50 chiếm tỷ lệ 27,14%, phần lớn có thâm niên gắn bó với nghề trồng lúa khá cao tuy nhiên do hạn chế về sức khỏe nên họ thường thuê lao động hoặc để con trong gia đình làm

Kinh nghiệm của hộ tham gia sản xuất lúa là một trong những yếu tố khá quan trọng có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa, bởi kinh nghiệm của họ càng cao thì khả năng phản ứng và giải quyết những vấn đề có ảnh hưởng không tốt đến việc trồng lúa ngày càng hiệu quả Theo kết quả thống kê trong bảng 4.1 ta thấy kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ trung bình là 19 năm Hộ

có kinh nghiệm trồng lúa thấp nhất là 2 năm, cao nhất là 40 năm Như vậy, với kinh nghiệm sản xuất lúa trung bình 19 năm là khoảng thời gian đủ để người dân có thể thích ứng với điều kiện sống tại địa phương, đồng thời ghi nhận

Trang 37

được nhịp điệu thay đổi cũng như những biến động thường xuyên của điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai và dịch bệnh trong sản xuất lúa Từ đó, họ sẽ có những phản ứng kịp thời và giải quyết hiệu quả những mối lo ngại trong quá trình canh tác

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2014

Hình 4.1 Cơ cấu số năm kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ

4.1.1.2 Trình độ học vấn

Trình độ học vấn của chủ hộ ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất, khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật, tiếp thu thông tin mới cũng như khả năng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình canh tác Kết quả điều tra thực tế cho thấy trình độ học vấn của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu trung bình là 7, thấp nhất là 0 (chủ hộ không được đi học) và cao nhất là lớp

12 Kết quả thống kê cho thấy số nông dân có trình độ học vấn cấp 3 chiếm tỷ

lệ 13%, 50% số nông dân được học đến cấp 2, 34% số chủ hộ chỉ học đến cấp

1 và có 3% chủ hộ không được đi học

Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2014

Hình 4.2 Cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ

Ngày đăng: 26/10/2015, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế theo đầu vào - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế theo đầu vào (Trang 17)
Bảng 2.2 : Diễn giải các biến dùng trong mô hình ước lượng DEA - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Bảng 2.2 Diễn giải các biến dùng trong mô hình ước lượng DEA (Trang 26)
Hình 3.1 Bản đồ huyện Thới Lai - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Hình 3.1 Bản đồ huyện Thới Lai (Trang 28)
Bảng 3.2 Lịch thời vụ sản xuất lúa ở huyện Thới Lai - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Bảng 3.2 Lịch thời vụ sản xuất lúa ở huyện Thới Lai (Trang 34)
Bảng 4.1 Đặc điểm nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Bảng 4.1 Đặc điểm nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai (Trang 36)
Hình 4.2 Cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Hình 4.2 Cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ (Trang 37)
Bảng 4.3 Thực trạng vay vốn của các nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Bảng 4.3 Thực trạng vay vốn của các nông hộ trồng lúa huyện Thới Lai (Trang 39)
Bảng 4.5 Thông tin về giống lúa được gieo sạ trong vụ Đông Xuân 2013-2014 - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Bảng 4.5 Thông tin về giống lúa được gieo sạ trong vụ Đông Xuân 2013-2014 (Trang 40)
Bảng 4.10 Các khoản chi phí trong sản xuất lúa - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Bảng 4.10 Các khoản chi phí trong sản xuất lúa (Trang 44)
Hình 4.5 Cơ cấu chi phí sản xuất lúa - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Hình 4.5 Cơ cấu chi phí sản xuất lúa (Trang 45)
Hình 4.6  Cơ cấu chi phí các loại phân bón - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Hình 4.6 Cơ cấu chi phí các loại phân bón (Trang 46)
Bảng 4.11 Doanh thu, chi phí và thu nhập của nông hộ - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
Bảng 4.11 Doanh thu, chi phí và thu nhập của nông hộ (Trang 48)
Bảng  4.17  Kết  quả  mô  hình  hồi  quy  các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  hiệu  quả  kỹ  thuật - phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ đông xuân năm 2013   2014 ở huyện thới lai tp  cần thơ
ng 4.17 Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w