Kinh tế hộ gia đình là loạihình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị tríquan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa - hiện
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH HEO BIOGAS - CÁ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ
-CẦN THƠ
Mã số SV: 4054043 Lớp: KTNN khóa 31
Cần Thơ – 2009
Trang 2Để hoàn thành đề tài này, trước hết là nhờ Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho emnhững kiến thức cần thiết trong suốt 4 năm qua, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Kinh tế,Phòng Thống kê, Trạm Thú y huyện Phong Điền
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô NGUYỄN THANH NGUYỆT, người
đã nhiệt tình hướng dẫn và theo dõi các bước thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu.Ngoài ra, khi thực hiện đề tài em còn nhận được sự hợp tác giúp đỡ của các cán bộPhòng Kinh Tế Huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ, cám ơn quý vị đã dành thời gianquý báu của mình để cung cấp cho em những thông tin rất hữu ích
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Cô, Chú, Anh, Chị ở các phòng,ban huyện Phong Điền cũng như sự tiếp đón chân thành của bà con trên địa bàn nghiêncứu đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cũng như giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Do kinh nghiệm, thời gian thực hiện và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong Quý Thầy, Cô thông cảm, góp ý về những hạn chế để em cóthêm kinh nghiệm trong những lần nghiên cứu sau và để bài viết được hoàn chỉnh hơn.Xin chân thành cảm ơn!
Ngày… tháng….năm…
Sinh viên thực hiện
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quảphân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoahọc nào
Ngày… tháng….năm…
Sinh viên thực hiện
Trang 4
Ngày… tháng….năm…
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5
Ngày… tháng….năm…
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6
Ngày… tháng….năm…
Giáo viên phản biện
Trang 7Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Giới hạn đề tài 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Vai trò của mô hình 5
2.1.3 Lợi ích của việc nuôi "Heo - Biogas - Cá" 5
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá hiệu quả mô hình 6
2.1.5 Ma trận SWOT 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích 9
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH "HEO - BIOGAS - CÁ" 10
3.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 10
3.1.1 Đặc điểm tự nhên 10
Trang 83.1.3 Hiện trạng cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp của Huyện 15
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SẢN XUẤT
Ở 2 XÃ NHƠN ÁI VÀ MỸ KHÁNH 17 Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
MÔ HÌNH "HEO - BIOGAS - CÁ" CỦA CHỦ HỘ 21 4.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH 21 4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MÔ HÌNH "HEO - BIOGAS - CÁ" 22
4.2.1 Phân tích tình hình chi phí và thu nhập của hộ
bán 50% heo con, 50% heo thịt 224.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính của hộ
bán 50% heo con, 50% heo thịt 254.2.3 Phân tích tình hình chi phí và thu nhập của hộ
100% heo thịt 264.2.4 Phân tích các tỷ số tài chính của hộ
bán 100% heo thịt 29
4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MÔ HÌNH "HEO - BIOGAS" 30
4.3.1 Phân tích tình hình chi phí và thu nhập của hộ
bán 50% heo con 50% heo thịt 304.3.2 Phân tích tình hình chi phí và thu nhập của hộ
100% heo thịt 34
4.4 SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
"HEO - BIOGAS - CÁ" VÀ MÔ HÌNH "HEO - BIOGAS"
Ở 2 XÃ NHƠN ÁI VÀ MỸ KHÁNH 38
4.4.1 Mô hình hộ chăn nuôi bán 50% heo giống, 50% heo thịt 38
Trang 9HAI MÔ HÌNH 44
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 50
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
6.1 KẾT LUẬN 53
6.2 KIẾN NGHỊ 54
6.2.1 Kiến nghị cấp vi mô 54
6.2.2 Kiến nghị cấp vĩ mô 55
Trang 10Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện 12
Bảng 2: Số lượng heo ở 2 xã Nhơn Ái, Mỹ Khánh từ 2006 - 2008 17
Bảng 3: Tình hình chăn nuôi heo ở xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh 19
Bảng 4: Tình hình chi phí hộ chăn nuôi của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 22
Bảng 5: Tình hình thu nhập và lợi nhuận của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 24
Bảng 6: Các tỷ số tài chính của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 25
Bảng 7: Tình hình chi phí của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 26
Bảng 8: Tình hình thu nhập và lợi nhuận của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 28
Bảng 9: Các tỷ số tài chính của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 29
Bảng 10: Tình hình chi phí của mô hình "Heo - Biogas" 30
Bảng 11: Tình hình thu nhập và lợi nhuận của mô hình "Heo - Biogas" 32
Bảng 12: Các tỷ số tài chính của mô hình "Heo - Biogas" 33
Bảng 13: Tình hình chi phí của mô hình "Heo - Biogas" 34
Bảng 14: Tình hình thu nhập và lợi nhuận của mô hình "Heo - Biogas" 35
Bảng 15: Các tỷ số tài chính của mô hình "Heo - Biogas 36
Bảng 16: So sánh Chi phí sản xuất, lợi nhuận & doanh thu của 2 mô hình bán heo giống, heo thịt 38
Bảng 17: Các tỷ số tài chính trong 1 năm sản xuất của 2 mô hình bán heo giống, heo thịt 40
Bảng 18: So sánh Chi phí sản xuất, lợi nhuận & doanh thu của 2 mô hình bán heo thịt 41
Trang 11Bảng 21: Kết luận về hiệu quả hộ chăn nuôi bán heo giống, heo thịt
của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 49Bảng 22: Kết luận về hiệu quả hộ chăn nuôi bán heo thịt
của mô hình "Heo - Biogas - Cá" 49Bảng 23: Tổng hợp chi tiết từng hộ chăn nuôi của
mô hình "Heo - Biogas - Cá" PLBảng 24: Tổng hợp chi tiết từng hộ chăn nuôi của
mô hình "Heo - Biogas" PL
Trang 12Hình 1: Số lượng heo ở 2 xã Nhơn Ái, Mỹ Khánh
qua 3 năm 2006 - 2008 18Hình 2: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo con và heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas - Cá" 24Hình 3: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas - Cá" 27Hình 4: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo con và heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas" 31Hình 5: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi bán
heo thịt theo mô hình "Heo - Biogas" 35Hình 6: So sánh chi phí sản xuất - doanh thu &lợi nhuận
của 2 mô hình 39Hình 7: So sánh chi phí sản xuất - doanh thu &lợi nhuận
của 2 mô hình 42
Trang 14" Phong Điền chợ nổi trên sôngBồng bềnh mặt nước chợ đông sớm chiều".
Nhắc đến địa danh Phong Điền - Cần Thơ nhiều người nghĩ ngay đến Chợ nổi vànhững vườn trái cây bạt ngàn, mơn mởn bốn mùa Bên cạnh việc phát huy thế mạnh
về trồng trọt, huyện Phong Điền chú trọng đến vấn đề chăn nuôi vì ngành này đãgóp phần đáng kể vào sự phát triển của huyện nhà Trong thời gian qua, mặc dù bịảnh hưởng dịch bệnh, giá cả bấp bênh nhưng nghề chăn nuôi heo của huyện PhongĐiền phát triển ổn định Tuy nhiên phương thức chăn nuôi heo của bà con nông dântại đây vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, con heo nái sinh sản do được nuôi từ nhiều năm,việc chọn giống chưa được chú trọng…Chuồng trại chăn nuôi của đa số hộ nông dânvẫn còn mang hình thức đơn giản, thiếu hệ thống xử lý chất thải, phân…nên khu vựcchăn nuôi bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến cuộc sống nhân dân Từ đó, phong trào chuyểnđổi sản xuất, áp dụng kỹ thuật, mô hình canh tác mới của các hộ nông dân diễn ra
Trang 15Với mô hình trên sẽ mang lại cơ hội đa dạng hóa mô hình sản xuất, tăng thu nhậpcho người nông dân, tránh gây ô nhiễm, giúp môi trường phát triển bền vững …vàđồng thời giúp người nông dân định hướng đúng về mô hình canh tác Tuy nhiên,việc áp dụng mô hình ""Heo - Biogas - Cá" còn có những khó khăn nhất định, điều
đó phụ thuộc không chỉ vào khuôn khổ kỹ thuật mà còn vào thực trạng kinh tế xãhội ở từng địa phương Vì vậy, em chọn đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế của môhình Heo - Biogas - Cá ở huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ" làm đề tài luậnvăn tốt nghiệp
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình "Heo - Biogas - Cá" để từ đó có nhữnggóp ý giúp nông dân có định hướng đúng về mô hình canh tác và đưa ra một số biệnpháp có thể mở rộng và phát triển mô hình một cách bền vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát tình hình áp dụng mô hình
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình
- Phân tích các tỷ số tài chính của mô hình
- Đề xuất một số giải pháp để mô hình có hiệu quả tiếp tục được nhân rộng vàphát triển
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lấy số liệu tại hai xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh
- huyện Phong Điền Thành Phố Cần Thơ sau đó được phân tích, đánh giá và hoànthành
1.3.2 Phạm vi thời gian
Những số liệu thứ cấp được sử dụng từ năm 2006 - 2008
Những số liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp đối với một số chủ hộ áp dụng môhình tại hai xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh
Trang 161.3.3 Giới hạn đề tài
Do hạn chế về thời gian nên việc nghiên cứu đề tài chỉ tập trung ở những nội dungsau:
- Đưa ra một số lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn
- Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu: số mẫu nghiên cứu giới hạn do chỉ có số ít
hộ áp dụng mô hình
- Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Một số chủ hộ (10 hộ) ở 2 xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh - huyện Phong ĐiềnThành Phố Cần Thơ
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trong quyển luận văn này em sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phân tích
và so sánh theo quyển luận văn"Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô hình lúa đơn
và lúa cá ở xã Trường Xuân, huyện Cờ Đỏ, Thành Phố Cần Thơ" của Châu Thị KimLan năm 2007
Trang 17Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.2 Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp duy nhất và ổn định trong hoạt động năng độngcủa hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế phù hợp với mục tiêu,
sở thích và các nguồn tài nguyên Những nhân tố này phối hợp tác động đến sảnphẩm làm ra và phương án sản xuất Cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp là xác định
rõ cơ cấu cây trồng, vật nuôi
2.1.1.3 Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp… để phục
vụ cuộc sống và người ta gọi đó là kinh tế hộ gia đình Kinh tế hộ gia đình là loạihình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị tríquan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, cóchất lượng, giá trị ngày càng cao góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân,cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuấtkhẩu đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một vùng
2.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình thay đổi không ngừng về cơ cấukinh tế Nói cách khác chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình được thực hiệnthông qua sự điều chỉnh tăng giảm tốc độ phát triển của các ngành trong vùng.Chính phủ và cơ chế thị trường cùng tham gia vào điều chỉnh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của một vùng
Trang 182.1.1.5 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạtđược và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trựctiếp tới nền kinh tế hàng hóa và với tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác.Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh
tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kất quả đem lại và chi phíđầu tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và pháttriển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần củamọi thành viên trong xã hội
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm củasản xuất nông nghiệp Trước hết là ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thếđược, nó vừa là sản phẩm tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động Đối tượng của sảnxuất nông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển, diệt vong theocác quy luật sinh vật nhất định; và chúng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoạicảnh (ruộng đất, thời tiết, khí hậu) Con người chỉ tác động tạo ra những điều kiệnthuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo quy luật sinh vật, chứ không thể thay thếtheo ý muốn chủ quan được
2.1.2 Vai trò của mô hình
- Tận dụng nguồn tài nguyên lao động, đất, nước, vốn và kỹ thuật
- Tận dụng các phế và phụ phẩm nông nghiệp và chăn nuôi
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền
- Giảm ô nhiễm môi trường, giảm được rủi ro do tránh được dịch bệnh (heo taixanh) và làm tăng thu nhập
2.1.3 Lợi ích của việc nuôi "Heo - Biogas - Cá"
- Nuôi heo được sạch sẽ, đúng kỹ thuật
- Có thể tận dụng thức ăn dư thừa
- Chất thải của heo giúp tạo khí tránh được ô nhiễm môi trường
Trang 192.1.4 Một số chỉ số tài chính dùng để đánh giá hiệu quả mô hình
+ Chi phí: Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trìnhkinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc mộtkết quả kinh doanh nhất định
Chi phí = CP cố định + CP lao động + CP biến đổi khác
Trong đó:
CP cố định = CP chuồng trại + CP trang thiết bị + CP dụng cụ chănnuôi + CP cố định khác
CP biến đổi = CP thức ăn + CP thuốc thú y + CP điện, nước + CP khác
Tổng chi phí (TCP) là toàn bộ chi phí (thể hiện bằng tiền) đầu tư vào hoạt độngsản xuất để tạo ra sản phẩm
+ Doanh thu (DT) là giá trị thành tiền từ sản lượng sản phẩm với đơn giá bánsản phẩm đó (Doanh thu của nông hộ được tạo ra từ chăn nuôi heo và cá)
+ Lợi nhuận (LN) là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
DT = Sản lượng x Đơn giá bán
LN = Doanh thu - Tổng chi phí
Doanh thu DT/CP =
Chi phí
Trang 20+ Lợi nhuận/Chi phí
Nói lên 1 đồng người nông dân bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Lợi nhuận/Doanh thu
Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Lợi nhuận/Ngày công lao động gia đình
Là trong một ngày công lao động gia đình bỏ ra, tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận
+ Doanh thu/Ngày công lao động gia đình
Cho biết trong 1 ngày công lao động gia đình bỏ ra được doanh thu là bao nhiêu
Lợi nhuận LN/CP =
Chi phí
Lợi nhuận LN/DT =
Doanh thu
Lợi nhuận LN/NC =
Ngày công lao động gia đình
Doanh thu DT/NC =
Ngày công lao động gia đình
Trang 212.1.5 Ma trận SWOT
Liệt kê những điểm mạnh
Những điểm yếu (W).
Liệt kê những điểm yếu
Các cơ hội (O).
Liệt kê những cơ hội
Các chiến lược (SO).
Sử dụng các điểm mạnh đểtận dụng cơ hội
Các chiến lược (WO)
Vượt qua những điểm yếubằng cách tận dụng các cơhội
Các mối đe dọa (T).
Liệt kê các mối đe
dọa
Các chiến lược (ST).
Sử dụng điểm mạnh đểtránh các mối đe dọa
(2) Các mặt yếu (W): Các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích hợp, hạn chếphát triển đồng thời phải tìm cách khắc phục và cải thiện
(3) Các cơ hội (O): Những phương hướng cần được thực hiện hay những cơ hội cóđược nhằm tạo điều kiện phát triển, ta cần phải tận dụng
(4) Những nguy cơ đe dọa (T): Những yếu tố có khả năng tạo ra kết quả xấu, hạnchế hoặc triệt tiêu sự phát triển
SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một ăn ý, qua đó giúp chúng ta hìnhthành các chiến lược, chính sách của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốtnhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các đe dọa trên cơ sở phát huynhững mặt mạnh, khắc phục những yếu kém
(5) Phối hợp S-O: Phải sử dụng mặt mạnh nào để tận dụng tốt cơ hội
(6) Phối hợp S-T: Phải sử dụng những mặt mạnh nào để khắc phục, phòng trừ những
đe dọa
(7) Phối hợp W-O: Phải khắc phục yếu kém nào hiện nay để tận dụng tốt cơ hộiđang có bên ngoài hay sử dụng những cơ hội nào để khắc phục những yếu kém hiệnnay
Trang 22(8) Phối hợp W-T: Khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
■ Phương pháp thu thập số liệu:
Tham khảo các số liệu báo cáo của phòng kinh tế, trạm thú y huyện PhongĐiền
Phỏng vấn trực tiếp một số hộ áp dụng mô hình tại hai xã Nhơn Ái và MỹKhánh (5 hộ áp dụng mô hình "Heo - Biogas - Cá", 5 hộ áp dụng mô hình "Heo -Biogas")
Trang 23Để đạt được mục tiêu trên, Đảng ủy thành phố đã gởi các công văn chỉ đạo đếncác quận (huyện): Bên cạnh việc đầu tư phát triển những ngành nghề mới phải biếtphát huy những tiềm năng, những nguồn lực sẵn có Trên cơ sở phát huy những lợithế thành phố đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển hiệnđại, bền vững cho từng ngành, từng địa phương, để vừa khai thác tối đa các tiềmnăng, vừa sử dụng có hiệu quả các nguồn nội lực.
Sau khi chia cách, Phong Điền là đơn vị hành chính mới của Thành Phố CầnThơ Huyện Phong Điền được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân
số của các xã Mỹ Khánh, Giai Xuân (thuộc Thành Phố Cần Thơ), xã Tân Thới(thuộc huyện Ô Môn), các xã Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Trường Long (thuộc HuyệnChâu Thành A); Trụ sở Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền đặt tại xã Nhơn Ái,trong đó phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủysản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế
Trang 24hợp tác xã nông, lâm, ngư gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiệnmột số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theoquy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác
ở địa phương
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, được phép sửdụng con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế vàcông tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướngdẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Một trong những nhiệm vụ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là tổchức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòngchống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn
Địa giới hành chính huyện Phong Điền như sau: Đông giáp quận Ninh Kiều,quận Cái Răng; Tây giáp huyện Cờ Đỏ, Nam giáp tỉnh Hậu Giang, Bắc giáp quậnBình Thủy, quận Ô Môn
Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, khíhậu nơi đây thuộc loại khí hậu nhiệt đới, gió mùa cận xích đạo, các yếu tố khí hậuđược phân bổ theo hai mùa trong năm khá rõ rệt: Mùa mưa bắt dầu từ tháng 5 vàchấm dứt vào cuối tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau Nhiệt
36,5 oC), thấp nhất vào tháng 12 (khoảng 19 oC) Lượng mưa trung bình hàng năm
từ 1.441,4 mm - 1.911,1 mm Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm từ 82,3% đến86,6%
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện
Huyện có tổng diện tích 12.364,04 ha với tình hình sử dụng đất của huyện nhưsau:
Trang 25Bảng 1 : TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN
2 Đất trồng cây lâu năm
3 Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
II Đất phi nông nghiệp
1 Đất chuyên dùng
2 Đất khu dân cư
3 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
4 Đất phi nông nghiệp khác
5 Đất dùng cho mục đích khác
III Đất chưa sử dụng
12.364,0410.668,524.684,764.070,41614,355.982,930,801.687,75773,05359,11504,267,7243,617,77
100,0086,3037,9032,924,9748,400,0113,656,252,904,090,060,350,06
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện năm 2007)
Cuộc sống của người dân ở huyện chủ yếu là dựa vào nông nghiệp nên diệntích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao 86,30% trong tổngdiện tích đất ở huyện, diện tích trồng cây lúa và màu là 4.070,41 ha tương ứng với32,92% chiếm đa số trong diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu nămchiếm 48,40% và thấp nhất là diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản chỉchiếm 0,01% Trong 13,65% diện tích đất phi nông nghiệp thì có tới 6,25% đấtchuyên dùng, 4,09% đất sông suối và mặt nước chuyên dùng; số % còn lại là đất khudân cư, đất phi nông nghiệp khác và đất dùng cho mục đích khác Đất chưa sử dụngcủa huyện có diện tích là 7,77 ha tương ứng với 0,06%
Trang 263.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
a) Lĩnh vực văn hóa xã hội
Tiếp tục được chăm lo, có bước phát triển mới, góp phần nâng cao dân trí, tỷ lệhọc sinh huy động và tốt nghiệp năm sau cao hơn năm trước Năm 2004 huyện được
Bộ Giáo Dục - Đào Tạo kiểm tra công nhận đạt chuẩn công tác phổ cập giáo dụctrung học cơ sở và đang triển khai kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục bậc trunghọc giai đoạn năm 2005 - 2010 Mạng lưới cơ sở y tế được tăng cường Công tácđào tạo nghề, giới thiệu giải quyết việc làm tiếp tục phát triển Tỷ lệ hộ nghèo giảm
từ 6,82% (2007) hiện nay là 5,84%, ổn định xã hội, đời sống vật chất tinh thần củangười dân ngày một được nâng lên, không những giải quyết công ăn việc làm chongười lao động nghèo mà còn góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế của vùngtrong tương lai
b) Tình hình kinh tế địa phương
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện năm 2008 ước đạt 15,64%, vượt 0,15% sovới kế hoạch và tăng 0,38% so với năm 2007 Thu nhập bình quân đầu người ước13,7 triệu đồng/người/năm, tăng 3,52 triệu đồng so với năm 2007 và 1,7 triệuđồng/người/năm so với kế hoạch năm 2008
♦ Hoạt động thương mại - dịch vụ - du lịch tiếp tục phát triển, giá trị sản xuấtthương mại, dịch vụ tiếp tục tăng so với năm 2007; hiện nay trên địa bàn huyện có1.625 cơ sở thương mại - dịch vụ, tăng 75 cơ sở so với năm 2007, giải quyết việclàm cho 3.823 lao động Lượng khách trong nước và quốc tế đến các điểm du lịchtrong huyện 156.000 lượt người, trong đó có khoảng 3.000 lượt khách quốc tế,doanh thu đạt 8,5 tỷ đồng tăng 3,58 tỷ so với năm 2007
♦ Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện phát triển chậm, côngnghệ lạc hậu, tính đa dạng của sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh thấp Tuy nhiên,giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2004được 38,5 tỷ đồng đạt 110% kế hoạch, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
Trang 27♦ Về sản xuất nông nghiệp: Huyện đạt được những kết quả sau
Giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn trong thời gian qua cũng tương đốităng từ 203.407 triệu đồng (năm 2002) lên đến 346.706 triệu đồng (năm 2007) trong
đó trồng trọt 295.869 triệu đồng và chăn nuôi 35.099 triệu đồng, còn lại là dịch vụnông nghiệp 15.738 triệu đồng
*Thủy sản
Diện tích thủy sản hiện có 425,5 ha, tăng 4,03% so với năm 2007, đạt 94,34%
kế hoạch năm Tổng sản lượng thu hoạch trong năm 3.164 tấn, đạt 100,89% chỉ tiêunăm 2008, tăng 8,46% so với năm 2007 Đặc biệt là mô hình tôm ở xã Trường Longvới diện tích 16,5 ha, cá nuôi ao mương theo phương pháp quãng canh đạt từ 3,5 -6,7 tấn/ha
*Kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2009
Xác định ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của huyện, phấn đấuđạt mức tăng trưởng ổn định trên 5,4%/năm, tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh quyhoạch sử dụng nguồn tài nguyên đất, nước trên cơ sở phát triển nông nghiệp côngnghệ cao, bền vững…Nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, phát huy sức mạnhcủa các mô hình sản xuất tập thể, khống chế được dịch bệnh và tình trạng ô nhiễmmôi trường trong sản xuất
Trang 283.1.3 Hiện trạng cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp của huyện 3.1.3.1 Công tác thủy lợi
Trong năm 2007 đắp tay lộ GTNT dài 89.660 m, khối lượng 26.405 m3, đạt100,74% so với kế hoạch; nạo vét thủ công các tuyến kênh với tổng chiều dài 6.400
m, khối lượng nạo vét: 11.200 m3, đạt 101,82% so với kế hoạch; dọn cỏ: 21.000 m;tổng số ngày công thực hiện là 2.404 ngày, lượt người tham gia là 542 người, đạt130% so với kế hoạch; gia cố chống sạt lở đê bao Trường Tiền - Rạch Sao
Phối hợp với Ủy Ban Nhân Dân các xã xác định hiện trạng để quy hoạch hệthống thủy lợi phục vụ cho vùng nuôi trồng thủy sản, vườn cây ăn trái, vùng màu vàsản xuất nông nghiệp Đồng thời khảo sát các tuyến kênh thủy lợi để đưa vào kếhoạch nạo vét năm 2008
Tổ chức tốt công tác trực ban phòng chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn 24/24.Trong thời gian tới phấn đấu hoàn thành và đảm bảo chất lượng kế hoạch nạo vét 20công trình thủy lợi, chiều dài đạt 44.550 m, tổng khối lượng đào đắp đạt 491.500 m3,phục vụ cho 1.760 ha đất sản xuất
3.1.3.2 Giao thông nông thôn
Đảng bộ xác định đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là nhiệm vụ hàng đầu, nhằmkhai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương, trong thời gian qua bằng các biệnpháp huy động vốn đã tập trung đầu tư hơn 100 công trình hạng mục xây dựng cơbản
Từ đầu năm đến nay đã triển khai thực hiện được 23 công trình và đưa vào sử 7công trình chuyển tiếp, tổng kinh phí xây dựng 69 tỷ đồng đạt 75,5%, giải ngânđược 49 tỷ đồng, đạt 43,15% kế hoạch (nhân dân hiến đất, hoa màu ước khoảng 2,71
tỷ đồng), vận động nhân dân xây dựng mới và sửa chữa nâng cấp 97 cây cầu vớitổng kinh phí 1.267 triệu đồng
3.1.3.3 Mạng lưới điện
Công tác quản lý điện nông thôn từng bước đi vào ổn định, đáp ứng yêu cầu
Trang 29Hiện nay đã phát quang xong 19/45 tuyến hạ thế với tổng chiều dài 23.632 m,đóng điện được 11 tuyến hạ thế phục vụ nhân dân với tổng chiều dài là 17.093 m.Tham dự bàn giao 2 tuyến điện chiếu sáng công cộng.
3.1.3.4 Cơ giới hóa nông nghiệp
Mức độ thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp ở huyện hiện nay cònthấp, các khâu của quá trình sản xuất chủ yếu là lao động thủ công, năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm chưa cao
Cơ giới hóa tập trung vào những khâu lao động nặng nhọc (chẳng hạn như khâulàm đất, chuẩn bị ruộng sản xuất lúa,…) nhằm giảm nhẹ sức lao động của con ngườivừa nâng cao năng suất và hiệu quả.Tuy mức độ đáp ứng chưa cao, kỹ thuật chưahiện đại nhưng huyện với số lượng máy móc hiện có cũng cơ bản giải quyết đượccho nhu cầu hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương
3.1.3.5 Dịch vụ nông nghiệp
Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của huyện, nông dân sống chủ yếudựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triểnthì nhu cầu về hàng hóa, tư liệu sản xuất và các dịch vụ khác… càng tăng Đây là thịtrường tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của những ngành công nghiệp,dịch vụ này Trên địa bàn huyện giá trị sản xuất của ngành dịch vụ nông nghiệp (tínhgiá hiện hành) hiện nay có xu hướng đang giảm, năm 2005 đạt 16.391 triệu đồng,năm 2006 giảm xuống 15.532 triệu đồng và đến năm 2007 lên được 15.738 triệuđồng, trong tương lai tiếp tục được đầu tư phát triển và hoàn thiện theo hướng ngàycàng hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của hoạt động sản xuấtnông nghiệp
3.1.3.6 Lao động
Năm 2007 dân số trung bình của huyện là 104.945 người, trong đó nam là53.522 người chiếm 51% và nữ là 51.423 người chiếm 49%; mật độ dân số trungbình là 104.945 người/km2 Đa số là dân tộc Kinh, số người trong độ tuổi lao động
là 69.022 người (nam: 33.821 người, nữ: 35.201 người)
Toàn huyện có 5/6 xã đạt danh hiệu văn hóa, 50/52 ấp văn hóa, 19.400 gia đìnhvăn hóa…Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, với sự chăm chỉ, chịu khó học
Trang 30hỏi, cần cù lao động… đây là nguồn lực rất cần thiết trong xu hướng phát triển hoạtđộng sản xuất theo hướng hiện đại và bền vững hiện nay.
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SẢN XUẤT Ở HAI XÃ NHƠN ÁI
VÀ MỸ KHÁNH
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp xác định rõ cơ cấu cây trồng vật nuôi chủ lực.Với mục tiêu muốn đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất các hộ nông dân hiệnnay đang có xu hướng chuyển sang áp dụng một số mô hình sản xuất mới So vớiviệc chăn nuôi heo đơn thuần như trước đây, một số hộ ở 2 xã Nhơn Ái, Mỹ Khánh
đã mạnh dạng áp dụng mô hình "Heo - Biogas - Cá" Tuy mô hình phát triển chưalâu và còn mới mẻ đối với một số hộ nông dân nhưng lợi ích mà mô hình đạt đượcthì rất khả quan, ngoài hiệu quả từ mục đính chính (bảo vệ môi trường), lợi ích màbiogas mang lại từ việc tiết kiệm năng lượng (cho xã hội), tiết kiệm chi phí sử dụngnăng lượng (cho gia đình) là rất rõ; nhất là trong tình hình khó khăn về năng lượngnhư hiện nay
Sau đây chúng ta sẽ tham khảo số lượng đàn heo của 2 xã Nhơn Ái, Mỹ Khánhqua các năm 2006, 2007 & 2008
Bảng 2: SỐ LƯỢNG HEO Ở XÃ NHƠN ÁI, MỸ KHÁNH TỪ 2006 - 2008
ĐVT: Con Chênh lệch
Xã
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Trang 31có số heo phát triển mà ở xã Mỹ Khánh cũng phát triển không kém, năm 2007 đạt
327 con tăng 79 con so với năm 2006, chiếm 31,9% Đến năm 2008 lên đến 1.042con tăng 715 con so với năm 2007, chiếm 218,7%
Hình 1: SỐ LƯỢNG HEO Ở XÃ NHƠN ÁI, MỸ KHÁNH QUA 3 NĂM 2006
-2008
Với số lượng heo ngày càng nhiều qua các năm điều đó càng chứng tỏ ngànhchăn nuôi của hai xã trên phát triển rõ rệt Việc chăn nuôi của mỗi hộ là khác nhauvới những mô hình áp dụng riêng biệt
Con
Trang 32Bảng 3: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO Ở XÃ NHƠN ÁI & MỸ KHÁNH
trên địa bàn
Hộ CN bền vững
Sử dụng
ga, cá
Sử dụng ga
(Nguồn: Trạm Thú Y Huyện Phong Điền 2009)
* Hộ chăn nuôi bền vững ở đây không theo tiêu chuẩn nào mà đó là qua thực tế
mà bà con nông dân đã áp dụng chăn nuôi và đã được phòng nông nghiệp của huyệnkiểm định Sở dĩ, gọi là hộ chăn nuôi bền vững vì khi áp dụng mô hình này nó mangtính ổn định
- Mang lại hiệu quả kinh tế
- Bảo vệ môi trường
- Duy trì một lượng phân nhất định để tạo đủ lượng khí cho hộ sử dụng
Từ bảng 2 ta thấy số hộ áp dụng mô hình "Heo - Biogas" ở xã Mỹ Khánh là
75 hộ chiếm 69%, chỉ có 3 hộ áp dụng mô hình "Heo - Biogas - Cá" chiếm 3% Ở xãNhơn Ái thì mô hình "Heo - Biogas" được áp dụng chủ yếu chiếm 76% (94 hộ), tỷ
lệ 2% là số hộ áp dụng mô hình "Heo - Biogas - Cá" Đối với 2 xã này thì hầu nhưnhững hộ chăn nuôi đã quen áp dụng mô hình sản xuất cũ (chăn nuôi heo, gas) chỉ
có số ít hộ áp dụng mô hình sản xuất mới đó là mô hình chăn nuôi kết hợp heo, gas
Trang 33 Trước đây nông dân thường thải phân, nước ra quanh khu vực nhà hoặc thảixuống ruộng gây ô nhiễm môi trường sống Việc sử dụng hầm biogas đã giải quyếtkhâu chất thải của việc nuôi heo, không còn ô nhiễm như trước đây, môi trườngchăn nuôi đã được cải thiện đáng kể Ngoài việc xử lý chất thải, việc xây dựng hầmbiogas còn cung cấp cho các hộ chăn nuôi lượng khí gas để đun nấu hàng ngày, tiếtkiệm một khoản đáng kể cho người sử dụng.
Trang 34Chương 4:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔ HÌNH HEO BIOGAS
-CÁ CỦA CHỦ HỘ4.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH
Biogas hay còn gọi là công nghệ sản xuất khí sinh học, là quá trình ủ phânrác, phân hữu cơ, bùn cống rãnh, để tạo ra nguồn khí sinh học sử dụng trong hộ giađình hay trong sản xuất Khí Biogas là khí sinh học, là một hỗn hợp khí sản sinh từ
sự phân hủy những hợp chất hữu cơ dưới tác động của vi khuẩn trong môi trườngyếm khí (còn gọi là kỵ khí) Thành phần Khí Biogas : CH4, CO2, N2, H2, H2S …,trong đó CH4, CO2 là chủ yếu
Cơ sở lý thuyết của công nghệ Biogas: Dựa vào các vi khuẩn yếm khí để lênmen phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ sinh ra một hỗn hợp khí có thể cháy được: H2,
H2S, NH3, CH4, C2H2,… trong đó CH4 là sản phẩm khí chủ yếu (nên còn gọi là quátrình lên men tạo Metan ) Lượng khí Metan được sinh ra sau quá trình lên menchiếm 50 - 70%, được khai thác tận thu làm chất đốt, chất thải giảm mùi từ 70 - 80%
có thể pha loãng hay sục khí tiếp theo dùng cho tưới cây hoặc nuôi cá Tùy vào sốcon vật nuôi mà mỗi hộ gia đình có thể chọn một kích cỡ hầm biogas cho phù hợp
để vừa tiết kiệm chi phí, vừa tiết kiệm diện tích, hầm biogas được thiết kế tuỳ theodiện tích đất của các hộ chăn nuôi có thể làm dạng vòm hoặc túi nilon treo
Trang 354.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH "HEO BIOGAS CÁ"
-Trong bài này em chọn mô hình 4 heo nái sinh sản để phân tích vì nhìn chungtrung bình 1 năm các hộ áp dụng mô hình chăn nuôi từ 4 - 5 heo nái sinh sản để báncon giống hoặc nuôi lấy thịt
4.2.1 Phân tích tình hình chi phí và thu nhập của mô hình
♦ Chú thích:
Mô hình này gồm 4 heo nái, 1năm đẻ 2 lứa, mỗi lứa đẻ 10 con
Bán 50% heo con giống (40 con), 1 con heo giống cân nặng 18Kg (nuôi trongkhoảng 2 tháng), còn lại 50% nuôi heo thịt
Bán 50% heo thịt (40 con), 1 con heo thịt cân nặng 120Kg (nuôi trong khoảng
4 tháng)
Lượng cá giống thả: 3000 con sặc rằn
Lượng cá thịt thu hoạch: 800Kg với giá là 32.000 đồng/Kg
Số liệu để sử dụng cho mô hình này là trong 1 năm sản xuất
TTB, DCCN: Trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi
Bảng 4: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CHĂN NUÔI CỦA MÔ HÌNH "HEO
-BIOGAS - CÁ"
Qui mô: 4 heo sinh sản/1 năm
ĐV: Đồng Chi phí
Trang 367/ Điện, nước, xăng dầu 635.200 0,46
(Nguồn: Tổng hợp kết quả phỏng vấn trực tiếp 5 hộ chăn nuôi, 2009)
Từ kết quả ở bảng trên cho thấy từng khoản chi phí trong tổng chi phí sản xuất,trong 138.573.467 đồng tổng chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất là chi phí thức ăn heothịt khoảng 55% tương ứng là 76.700.000 đồng, sở dĩ nó chiếm tỷ trọng cao trongtổng chi phí bởi vì thời kỳ này là lúc heo trong giai đoạn trưởng thành đang pháttriển nhanh về trọng lượng; lượng thức ăn gấp 4 lần so với thức ăn cho heo giống
Kế đến là chi phí thức ăn heo giống 24.352.000 đồng chiếm 18% và thức ăn heomang thai, đẻ là 24.189.600 chiếm 17% Trong năm 2008 vừa qua giá thức ăn củaheo là thời điểm cao nhất qua các năm trước, hiện nay giá thức ăn đã giảm từ 15 -20% so với năm 2008 Chi phí cho thú y chiếm 3%, 7% còn lại là chi phí khác baogồm: thức ăn cá thịt, cá giống, khấu hao hầm, chuồng trại và trang thiết bị - dụng cụchăn nuôi
Thú y
Trang 37Bảng 5: TÌNH HÌNH THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN CỦA MÔ HÌNH "HEO
-BIOGAS - CÁ"
ĐV: Đồng
- Giá cả được tính toán dựa vào năm 2008
- Giá 1 con heo giống: 1.073.250 đồng
2 xã Nhơn Ái và Mỹ Khánh số hộ áp dụng mô hình chăn nuôi kết hợp heo, gas và cáquá ít không quá 3% (ở xã Mỹ Khánh 3 hộ/109 hộ, xã Nhơn Ái 2 hộ/94 hộ)
Trang 384.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính của mô hình "Heo - Biogas - Cá"
* Trung bình trong một ngày thì hộ sản xuất bỏ ra khoảng 3 giờ đồng hồ để chănnuôi (heo, cá) Như vậy trong 1 năm sản xuất hộ đã bỏ ra 1080 giờ để tham gia sảnxuất tương đương với 135 ngày công lao động
Bảng 6: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA HỘ KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH "HEO
(Nguồn: Tổng hợp kết quả phỏng vấn trực tiếp 5 hộ chăn nuôi, 2009)
Bảng trên cho thấy từ mức độ đầu tư của hộ vào mô hình sản xuất đạt được kếtquả như sau:
Ở mô hình "Heo - Biogas - Cá" này nếu hộ sản xuất bỏ ra 1 đồng đầu tư chochi phí sản xuất thì sẽ đem lại doanh thu cho hộ sản xuất là 1,70 đồng; trong 1,70đồng doanh thu này thì hộ sản xuất sẽ có 0,70 đồng lợi nhuận
Tỷ số Lợi nhuận/ Doanh thu là 0,41 có nghĩa là nếu hộ có 1 đồng doanh thu
từ việc sản xuất thì lợi nhuận của hộ là 0,41 đồng