1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Môn kinh tế học quốc tế

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 89,36 KB
File đính kèm tieu-luan-ktqt.rar (80 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều thập kỷ qua Việt Nam đã và đang ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định và tham gia nhiều tổ chức thương mại lớn trên toàn cầu. Trước những thời cơ đó chúng ta đạt được nhiều thành tựu đáng nể, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và năng động hàng đầu trên thế giới. Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam lại phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động xuất khẩu và nguồn vốn FDI của nước ngoài. Không thể phủ nhận được những lợi ích to lớn của nó mang lại, nhiều dự án, nhà máy nước ngoài đã tạo ra nhiều việc làm cho hàng triệu người lao động, nâng cao mức sống của người dân. Đại dịch covid19 diễn ra từ những tháng đầu năm 2020 đã gây những tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu. Việt Nam là quốc gia bị ảnh hưởng không nhỏ đặc biệt là cơ sở phát triển kinh tế của Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu bị gián đoạn, sự dịch chuyển nguồn vốn FDI giữa các nước đang phát triển đang là một thách thức cần Việt Nam tìm ra hướng giải quyết trong tương lai gần. Câu hỏi được đặt ra là “Việt Nam có những lợi thế gì để làm cơ sở để xây dựng và phát triển kinh tế trong hoàn cảnh hiện nay”. Để làm rõ vấn đề này thì bài tiểu luận sau đây sẽ trả lời phần nào vấn đề được đặt ra.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Môn thi: Kinh tế học quốc tế

Họ và tên sinh viên:

MSSV: Lớp học phần:

THÔNG TIN BÀI THI

Bài thi có: (bằng số): 05 trang

(bằng chữ): năm trang

YÊU CẦU:

Kể từ thời điểm thực hiện cải cách kinh tế thị trường vào năm 1986, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và năng động hàng đầu trên thế giới Thành công này có được phần lớn nhờ vào độ mở kinh tế cao của Việt Nam dựa trên chế độ thương mại và đầu tư quốc tế, thông qua việc ký kết hàng loạt các hiệp định thương mại và hợp tác với các quốc gia và khu vực lãnh thổ Tuy nhiên, một vấn đề lớn được đặt ra đó là sự phát triển kinh tế này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Khi dịch bệnh Covid diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có thể nói quá trình „đảo ngược toàn cầu hóa“ đã tác động không nhỏ đến cơ sở phát triển kinh tế của Việt Nam do sự gián đoạn trong hoạt động xuất khẩu cũng như quá trình dịch chuyển vốn FDI giữa các nước đang phát triển Trong bối cảnh đó, Việt Nam

có lợi thế gì để làm cơ sở để xây dựng và phát triển kinh tế trong hoàn cảnh mới? Sinh viên dùng các lý thuyết về năng lực cạnh tranh quốc gia để phân tích quan điểm của mình

về chủ đề này

MỤC LỤ

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

1 Lý luận chung về lý thuyết cạnh tranh quốc gia 5

2 Hoạt động xuất khẩu và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trong những năm gần đây 5

1.1 Hoạt động xuất khẩu 5

1.2 Nguồn vốn FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

3 Những lợi thế làm cơ sở để xây dựng và phát triển kinh tế trong hoàn cảnh dịch bệnh Covid diễn ra trên phạm vi toàn cầu và quá trình “ đảo ngược toàn cầu hóa” diễn ra 6

3.1 Vị trí địa lý thuận lợi và tài nguyên thiên nhiên dồi dào 6

3.2 Lực lượng lao động đông đảo, tay nghề ngày càng được nâng cao .7

3.3 Môi trường kinh doanh mở 7

3.4 Điểm đến an toàn và ổn định 7

3.5 Chính sách hỗ trợ của Chính phủ 7

4 Đánh giá và một số hàm ý chính sách 8

4.1 Đánh giá chung 8

4.2 Một số đề xuất và hàm ý chính sách 9

KẾT LUẬN 10

DANH MỤC THAM KHẢO 11

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDI : Foreign Direct Investment, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài WEF : Diễn đàn kinh tế thế giới

ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

ASEM : Diễn đàn hợp tác Á - Âu

APEC : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

TPP : Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

SEV : SASUNG Electronis Việt Nam

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nhiều thập kỷ qua Việt Nam đã và đang ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định và tham gia nhiều tổ chức thương mại lớn trên toàn cầu Trước những thời cơ đó chúng ta đạt được nhiều thành tựu đáng

nể, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và năng động hàng đầu trên thế giới

Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam lại phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động xuất khẩu và nguồn vốn FDI của nước ngoài Không thể phủ nhận được những lợi ích to lớn của nó mang lại, nhiều dự án, nhà máy nước ngoài đã tạo ra nhiều việc làm cho hàng triệu người lao động, nâng cao mức sống của người dân

Đại dịch covid-19 diễn ra từ những tháng đầu năm 2020 đã gây những tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu Việt Nam là quốc gia bị ảnh hưởng không nhỏ đặc biệt là

cơ sở phát triển kinh tế của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu bị gián đoạn, sự dịch chuyển nguồn vốn FDI giữa các nước đang phát triển đang là một thách thức cần Việt Nam tìm ra hướng giải quyết trong tương lai gần

Câu hỏi được đặt ra là “Việt Nam có những lợi thế gì để làm cơ sở để xây dựng và phát triển kinh tế trong hoàn cảnh hiện nay” Để làm rõ vấn đề này thì bài tiểu luận sau đây sẽ trả lời phần nào vấn đề được đặt ra

Trang 5

NỘI DUNG

1 Lý luận chung về lý thuyết cạnh tranh quốc gia.

Theo lí thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter giải thích tại sao một số quốc gia lại có được vị trí dẫn đầu trong việc sản xuất một số sản phẩm, hay nói cách khác tại sao lại có những quốc gia có lợi thế cạnh tranh về một số sản phẩm Lý thuyết trên được Michael Porter đưa ra gồm có 4 thuộc tính: Điều kiện về các yếu tố sản xuất; Các điều kiện về cầu; Các ngành hỗ trợ và liên quan; Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành

Theo mô hình năng lực cạnh tranh của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) tính cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của nền kinh tế nhằm đạt và duy trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khác Năng lực cạnh tranh quốc gia gồm một hệ thống chỉ số: 1) thể chế/tổ chức, 2) hạ tầng, 3) kinh tế vĩ mô, 4) y tế và giáo dục cơ bản, 5) giáo dục và đào tạo đại học, 6) thị trường hàng hóa, 7) thị trường lao động, 8) thị trường tài chính, 9) mức độ hấp thu công nghệ, 10) quy mô thị trường, 11) độ tinh xảo kinh doanh 12) đổi mới sáng tạo

2 Hoạt động xuất khẩu và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trong những năm gần đây

1.1 Hoạt động xuất khẩu.

Thế giới trong những năm gần đây chứng kiến nhiều biến động, cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung diễn ra vào 4/2018, dịch covid-19 bùng phát vào năm 2020 đã gây những ảnh hưởng tiêu cực với toàn bộ nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Năm 2020 xuất khẩu Việt Nam đạt 146.7 tỷ USD và trị giá xuất siêu đạt 2,78 tỷ USD Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng xuất khẩu có phần chững lại năm 2020: 1,65 %, năm 2019: 5,49 %

Tính đến hết tháng 10/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 539,42 tỷ USD, tăng 22,6% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 99,54 tỷ USD Khối doanh nghiệp FDI đạt 197,49 tỷ USD, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm trước

Trang 6

Nguồn: Tổng cục Hải Quan

1.2 Nguồn vốn FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài

Năm 2019 tổng nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam là 38,95 tỷ USD Năm 2020

do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam có sự sụt giảm, chỉ đạt 28,53 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019 Ước tính các dự án đầu tư nước ngoài đã giải ngân được 15,15 tỷ USD trong 10 tháng năm 2021, giảm 4,1% so với cùng kỳ năm 2020, giảm nhẹ 0,6 điểm phần trăm so với 9 tháng năm 2021

3 Những lợi thế làm cơ sở để xây dựng và phát triển kinh tế trong hoàn cảnh dịch bệnh Covid diễn ra trên phạm vi toàn cầu và quá trình “ đảo ngược toàn cầu hóa” diễn ra

Dịch covid-19 bùng phát đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế Việt Nam, hoạt động xuất khẩu bị gián đoạn do các sắc lệnh phong tỏa và tạm đóng cửa kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới Dòng vốn FDI cũng có xu hướng dịch chuyển mạnh giữa các nước đang phát triển, khi mà dòng vốn FDI trong năm 2020 đạt 28,53 tỷ USD giảm 25%

so với năm 2019

Mặc dù những ảnh hưởng tiêu cực như đã nêu trên là không thể tránh khỏi tuy nhiên Việt Nam vẫn có những lợi thế nhất định để làm cơ sở cho mục tiêu tăng tăng trưởng kinh tế trong tương lai

3.1 Vị trí địa lý thuận lợi và tài nguyên thiên nhiên dồi dào.

- Vị trí địa lí của Việt Nam nằm ở bán Đông Dương thuận lợi giao thương với các nước trong khu vực Đông Nam Á và Đông Á, quy mô hai thị trường này là gần 2 tỷ dân

Trang 7

Địa hình Việt Nam gồm nhiều núi và vịnh ven biển thích hợp phát triển các ngành hàng hải, du lịch, … hình thành nên các vùng kinh tế tổng hợp

- Tài nguyên thiên nhiên giàu có trong đó phải kể đến một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, … Khí hậu Việt Nam cũng khá thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp sản xuất và xuất khẩu café, tiêu, gạo, …

3.2 Lực lượng lao động đông đảo, tay nghề ngày càng được nâng cao

Hiện nay, dân số Việt Nam khoảng 98 triệu người, trong đó tỷ lệ tham gia lực lượng lao động khoảng 68,7% (quý 1/2021) Chất lượng nguồn nhân lực đã tăng đáng kể trong những năm gần đây Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 là 51,6% tăng lên khoảng 64,5% năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ năm 2015 là 20,29%

3.3 Môi trường kinh doanh mở.

Trong nhiều thập kỉ qua Việt Nam đã nỗ lực tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế “ khủng ” trên thế giới Trong đó phải kể đến các tổ chức như ASEAN, ASEM, APEC, WTO, TPP, … Việc tham gia vào các tổ chức này sẽ tạo tiền đề cho hàng hóa và dịch vụ Việt Nam tiếp cận dễ dàng và sâu rộng hơn với thị trường thế giới bởi những hàng rào về thuế quan, kĩ thuật, … được dỡ bỏ Chính nhờ môi trường kinh doanh đạt độ mở cao, Việt Nam đã và đang tỏ ra là một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài

3.4 Điểm đến an toàn và ổn định

Sau hơn 40 năm hòa bình và ổn định, Việt Nam đã xây dựng nền chính trị và cấu trúc xã hội ổn định và nhất quán Việt Nam là một nhà nước độc đảng được điều hành bởi

sự lãnh đạo tập thể của Tổng Bí thư Đảng Cộng sản, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước Một môi trường ổn định về mặt chính trị và xã hội chính là nền móng cho sự phát triển và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Vì vậy, đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam là một điểm đến lý tưởng để đầu tư

3.5 Chính sách hỗ trợ của Chính phủ

 Trong nhiều năm qua Chính phủ đã liên tục cải cách và ban hành những ưu đãi về xuất nhập khẩu dành cho doanh nghiệp có vốn FDI Cụ thể khuyến nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất (hầu hết thuế nhập khẩu là 0%), ưu đãi thuế xuất khẩu 0% với các mặt hàng đã qua chế biến

Trang 8

 Các doanh nghiệp nước ngoài được hưởng rất nhiều ưu đãi về đất đai như miễn, giảm tiền sử dụng đất; Miễn, giảm tiền thuê đất; Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 Ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Cụ thể đối với các doanh nghiệp nước ngoài sẽ được hưởng mức thuế thu nhập doanh nghiệp từ 10%-17% tùy theo từng lĩnh vực của mỗi doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trong nước dao động trên 20% cho thấy rằng nhà nước đang rất ưu đãi cho các doanh nghiệp FDI

 Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Hiện nay nhà nước áp dụng chính sách miễn thuế từ 2-4 năm và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI

 Chính sách hỗ trợ của chính phủ trong thời kì dịch bệnh covid-19 bùng phát

 Quyết liệt chống dịch tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phục hồi duy trì và phát triển kinh doanh

 Khắc phục sự gián đoạn chuỗi cung ứng, đảm bảo sự lưu thông hàng hóa và

ổn định sản xuất

 Hỗ trợ cắt giảm chi phí, tháo gỡ khó khăn về tài chính, dòng tiền cho doanh nghiệp

 Hỗ trợ về mặt lao động và chuyên gia Theo đó nới lỏng một số quy định, điều kiện về cấp, gia hạn, xác nhận giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

4 Đánh giá và một số hàm ý chính sách.

4.1 Đánh giá chung

Nhìn chung Việt Nam có nhiều lợi thế để xây dựng cơ sở phát triển kinh tế trong tương lai Những lợi đó đã và đang được Việt Nam tận dụng và khai thác một cách hiệu quả trong thời gian vừa qua Để có cái nhìn trực quan hơn chúng ta hãy nhìn vào câu chuyện của đầu tư của SAMSUNG ở Việt Nam Trong hơn 30 năm SAMSUNG đã đầu tư vào Việt Nam hơn 17,7 tỷ USD ( theo SAMSUNG Electronics Việt Nam ) Với lợi thế về mặt lao động dồi dào tay nghề cao, vị trí địa lí gần các nằm trong chuỗi cung ứng linh kiện, đồng thời được hưởng các chính sách của chính phủ Việt Nam về thuế suất cùng với điều kiện chính trị kinh tế xã hội ổn định, SEV đã tạo ra hàng hóa trị giá hàng tỷ đô la đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Theo Bộ Công Thương, năm 2020 tổng kim ngạch xuất kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 56 tỷ USD trong năm 2020 Trong 6 tháng đầu năm 2021 mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch covid-19 kim ngạch xuất khẩu

Trang 9

của SEV vẫn đạt 29,7 tỷ USD tăng 2,2 tỷ so với năm 2020 Sự thành công của SEV là minh chứng rõ ràng nhất về những lợi thế trong việc thúc đẩy xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong dài hạn

4.2 Một số đề xuất và hàm ý chính sách.

Sự phát triển chung của mỗi quốc gia luôn luôn gắn liền với sự phát triển chung của các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy trong thời gian sắp tới Việt Nam cần có những giải pháp và chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp FDI Sau đây là một số đề xuất và hàm ý chính sách:

- Về môi trường đầu tư, cần cải thiện tính công khai, minh bạch, ổn định, dễ dự báo

về thể chế, chính sách và luật pháp; thực thi pháp luật nghiêm minh, thống nhất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; thủ tục hành chính đơn giản, bảo đảm thời gian

đã quy định

- Tiếp tục nâng cao và cải thiện tay nghề của người lao động về mặt chuyên môn cũng như trình độ quản trị ở các bộ phận quản lý Các doanh nghiệp trong nước cần tiếp tục đổi mới sáng tạo về mặt công nghệ và quy trình sản xuất

- Tiếp tục đưa ra các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời điểm dịch covid-19 đang diễn biến phức tạp như hiện nay đồng thời các chính sách về ưu đãi thuế, giá thuê đất, chi phí nguyên liệu cần được điều chỉnh theo hướng áp dụng chủ yếu đối với các địa phương có trình độ phát triển thấp, cần thu hút dự án thâm dụng lao động

- Chính phủ cần tập trung xây dựng các phương án chống dịch rõ ràng và theo từng giai đoạn củng cố niềm tin và giữ dòng vốn ngoại đối với các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó cần đưa ra các lộ trình mở cửa và phục hồi sản xuất trong tương lai

Trang 10

KẾT LUẬN

Covid-19 đã thúc đẩy quá trình “ đảo ngược toàn cầu hóa “ ảnh hưởng tới cơ sở phát triển kinh tế của Việt Nam đặc biệt là xuất khẩu và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng Việt Nam vẫn có những lợi thế để xây dựng và phát triển kinh tế trong tương lai

Bài tiểu luận trên để chỉ ra những lợi thế của Việt Nam nhằm thúc đẩy xuất khẩu và vốn đầu tư FDI của nước ngoài như vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, lao động, các chính sách hỗ trợ của chính phủ,… Những lợi thế đó đã và đang được Việt Nam tận dụng hiệu quả trong thời đại mới Dù vậy trong tương lai Việt Nam còn rất nhiều khó khăn cần vượt qua Để hướng tới mục tiêu toàn diện của đất nước cần sự kết hợp chặt chẽ giữa chính phủ, nhân dân và các doanh nghiệp

Tương lai trước mắt dù nhiều khó khăn thử thách, nhưng tin rằng bằng sự quyết tâm

và đồng lòng của toàn thể đất nước, Việt Nam sẽ ngày càng giàu mạnh và sánh vai với các cường quốc năm châu

Trang 11

DANH MỤC THAM KHẢO

4 Trích dẫn từ https://www.crowe.com/vn/vi-vn

5 Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh (2021), môn Kinh tế quốc tế

Ngày đăng: 31/03/2022, 13:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w