1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: TÌM HIỂU VỀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI NĂM 1966

23 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 329 KB
File đính kèm LUẬT-QUỐC-TẾ-01.rar (199 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền con người là sự kết tinh của những giá trị cao quý được thừa nhận chung từ những nền văn minh nhân loại. Qua đó, quyền con người thể hiện được ước muốn, khát vọng và sự quyết tâm đấu tranh để giành, giữ lấy của con người xuyên suốt cả chiều dài lịch sử. Có thể thấy quyền con người luôn thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các nhà nước, thiết chế, tổ chức và cộng đồng, ngày càng có vị trí nổi bật tại các diễn đàn quốc tế. Quyền con người gắn liền với lịch sử loài người, là những sản phẩm của điều kiện lịch sử kinh tế, văn hóa, xã hội, dân sự, chính trị. Bảo đảm quyền con người đã và đang trở thành mối quan tâm chung của toàn cộng đồng quốc tế và nó đã trở thành những giá trị cơ bản mà mỗi quốc gia hướng đến nhằm thu hút đông đảo công dân tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi nước, từ đó sẽ góp phần thúc đẩy dân chủ và tiến bộ trên toàn thế giới. Quyền kinh tế, xã hội, văn hóa là một trong hai nhóm quyền chính câu thành các quyền và tự do cá nhân và nó có vị trí quan trọng, là một bộ phận cơ bản, thiết yếu trong tổng thể quyền con người. Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu về Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội năm 1966” để hiểu sâu hơn về nội dung của Công ước và đó cũng là lí do tôi chọn đề tài này là đề tài thi kết thúc học phần Luật Quốc tế của mình.

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU VỀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI NĂM 1966

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Luật Quốc tế

Trang 2

Social and Cultural Rights)

3 UDHR Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (Universal

Declaration of Human Rights)

Trang 3

Chương I 2

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA NĂM 1966 2

1.1 Khái quát lịch sử hình thành 2

1.2 Đặc điểm của Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa năm 1966 2

1.3 Các nhóm quyền trong Công ước 3

Chương 2 4

NỘI DUNG CƠ BẢN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA NĂM 1966 – THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY 4

2.1 Nội dung của Công ước Quốc tế về các quyền kinh tế,xã hội, văn hóa 1966 4

2.2 Thực tiễn đảm bảo các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa ở Việt Nam hiện nay 11

Chương 3 18

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM QUYỀN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 18

3.1 Đẩy mạnh cải cách chương trình giáo dục, dạy nghề, đào tạo nghề 18

3.2 Tăng cường công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa 18

3.3 Tăng cường đối thoại trực tiếp với Nhân dân 19

3.4 Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trong mọi lĩnh vực 19

KẾT LUẬN 20

Trang 4

MỞ ĐẦU

Quyền con người là sự kết tinh của những giá trị cao quý được thừa nhận chung

từ những nền văn minh nhân loại Qua đó, quyền con người thể hiện được ước muốn,khát vọng và sự quyết tâm đấu tranh để giành, giữ lấy của con người xuyên suốt cảchiều dài lịch sử Có thể thấy quyền con người luôn thu hút được sự quan tâm rộng rãicủa các nhà nước, thiết chế, tổ chức và cộng đồng, ngày càng có vị trí nổi bật tại cácdiễn đàn quốc tế Quyền con người gắn liền với lịch sử loài người, là những sản phẩmcủa điều kiện lịch sử kinh tế, văn hóa, xã hội, dân sự, chính trị

Bảo đảm quyền con người đã và đang trở thành mối quan tâm chung của toàncộng đồng quốc tế và nó đã trở thành những giá trị cơ bản mà mỗi quốc gia hướng đếnnhằm thu hút đông đảo công dân tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xãhội của mỗi nước, từ đó sẽ góp phần thúc đẩy dân chủ và tiến bộ trên toàn thế giới.Quyền kinh tế, xã hội, văn hóa là một trong hai nhóm quyền chính câu thành cácquyền và tự do cá nhân và nó có vị trí quan trọng, là một bộ phận cơ bản, thiết yếu

trong tổng thể quyền con người Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu

về Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội năm 1966” để hiểu sâu

hơn về nội dung của Công ước và đó cũng là lí do tôi chọn đề tài này là đề tài thi kếtthúc học phần Luật Quốc tế của mình

Trang 5

Chương I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN

KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA NĂM 1966 1.1 Khái quát lịch sử hình thành

Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (InternationalCovenant on Economic, Social and Cultural Rights-ICESCR) bắt nguồn từ quá trìnhchỉnh sửa được thực hiện đồng thời với Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền Bản “Tuyênngôn về các quyền cơ bản của con người” được đề xuất tại cuộc họp San Francisco củaHội đồng sáng lập Liên Hợp Quốc năm 1945 Sau đó, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốcđược giao trách nhiệm chỉnh sửa và hoàn thiện Ban đầu trong quá trình chỉnh sửa, bảnsửa đổi được chia nhỏ thành một bản tuyên ngôn chung về quyền con người và một bộquy tắc ràng buộc các nước tham gia ký

Tuyên ngôn về các quyền con người sau này trở thành Tuyên ngôn Quốc tếNhân quyền (Universal Declaration of Human Rights- viết tắt là UDHR) được thông

qua năm 1948 Bộ quy tắc mang tính ràng buộc bị phân ra thành hai bộ nhỏ: (1)Công

ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR); (2)Công ước Quốc tế về cácQuyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR) Cả hai bản thảo công ước được đưa rathảo luận tại cuộc họp Đại hội đồng Liên Hợp Quốc năm 1954, và được chấp thuậnvào năm 1966 Mỗi Công ước đều chứa một điều khoản quy định quyền tự quyết củamọi dân tộc

1.2 Đặc điểm của Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa năm 1966

Thứ nhất, đòi hỏi sự chủ động thực hiện của nhà nước: Nhà nước phải chủ động

thực hiện các biện pháp để hỗ trợ người dân, chứ không chỉ đơn thuần là kiềm chếkhông can thiệp vào việc hưởng thụ các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa của họ

Thứ hai, tốn nhiều nguồn lực: Việc bảo đảm các quyền này đòi hỏi những

nguồn nhân, vật lực lớn mà không phải quốc gia nào cũng có thể đáp ứng ngay, đặcbiệt là các quốc gia nghèo

Trang 6

Thứ ba, có thể thực hiện dần dần: Do việc bảo đảm quyền này đòi hỏi nhiều

nguồn nhân, vật lực, nên các quốc gia có thể thực hiện dần dần, từng bước, tùy thuộcvào điều kiện, hoàn cảnh thực tế của nước mình

Thứ tư, nội hàm mơ hồ, không rõ ràng: Thể hiện ở việc khó định lượng, đánh

giá được mức độ bảo đảm các quyền cũng như sự tương thích giữa những kết quả đạtđược và nguồn lực sẵn có của quốc gia

Thứ năm, không thể phân định đúng sai: Thể hiện ở việc các tòa án khó có thể

phân xử các cáo buộc về sự vi phạm các quyền này (do nội hàm của các quyền không

rõ ràng)

Thứ sáu, phản ánh sự chia rẽ về ý thức hệ chính trị: Thể hiện ở việc không có sự

thống nhất về quan điểm giữa các quốc gia trên thế giới (đặc biệt giữa hai khối xã hộichủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh) về tính hiện thực vàhợp lý của các quyền này

Thứ bảy, mang dấu ấn của khối xã hội chủ nghĩa: Đây là nhóm quyền được đề

xướng và cổ vũ mạnh mẽ bởi khối các nước xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ Chiến tranhLạnh

1.3 Các nhóm quyền trong Công ước

Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được chia thành ba nhóm, cụ thể:

- Nhóm quyền kinh tế, bao gồm: Quyền được hưởng và duy trì tiêu chuẩn sốngthích đáng (Điều 11 ICESCR); Quyền lao động (Điều 6, 7 và 8 ICESCR);

- Nhóm quyền xã hội, bao gồm: Quyền được hưởng an sinh xã hội (Điều 9ICESCR); Quyền được hỗ trợ về gia đình (Điều 10 ICESCR); Quyền được hưởng sứckhỏe về thể chất và tinh thần (Điều 12 ICESCR);

- Nhóm quyền văn hóa, bao gồm: Quyền giáo dục (Điều 13 và 14 ICESCR);Quyền được tham gia vào đời sống văn hóa và được hưởng các thành tựu của khoa học(Điều 15 ICESCR)

Trang 7

Chương 2 NỘI DUNG CƠ BẢN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN KINH

TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA NĂM 1966 – THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Nội dung của Công ước Quốc tế về các quyền kinh tế,xã hội, văn hóa 1966

2.1.1 Các nguyên tắc trong việc thực thi công ước

Một là, bình đẳng và không phân biệt đối xử;

Hai là, liên tục tiến bộ;

Ba là, các nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và hỗ trợ;

Bốn là, khái niệm “thích đáng” và các khía cạnh “sẵn có, tiếp cận được, chất

lượng và phù hợp” trong việc thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa;

Năm là, chú trọng đến các nhóm yếu thế và dễ bị tổn thương.

2.1.2 Tóm tắt nội dung Công ước

Công ước dựa theo cấu trúc của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền và Công ướcQuốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị, gồm có lời mở đầu và 31 điều nằm trong 5phần Mở đầu Công ước là lời khẳng định chân lý bất di bất dịch rằng việc công nhậnnhững phẩm giá vốn có và quyền bình đẳng của mọi thành viên trong cộng đồng nhânloại là nền tảng cho tự do, công lý và hoà bình trên thế giới Do vậy, các quốc gia hộiviên có trách nhiệm công nhận các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của mọi cá nhân,

cụ thể như sau:

Lời nói đầu:

Lời nói đầu nêu rõ sự đồng thuận của các nước tham gia công ước trên cơ sởnguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc công nhận phẩm giá của con người, nêulại nguồn gốc các quyền của con người bắt nguồn từ phẩm giá vốn có, công nhận rằng

lý tưởng về con người tự do chỉ có thể đạt được nếu được hưởng các quyền kinh tế, xãhội và văn hóa cũng như các quyền dân sự và chính trị, đề cập đến nghĩa vụ của cácquốc gia thành viên Liên Hợp Quốc trong việc tôn trọng và tuân thủ các quyền và tự

Trang 8

do của con người cũng như nghĩa vụ của mỗi cá nhân tuân thủ và thúc đẩy nhữngquyền ấy.

Phần 1: Điều 1

ICESCR đề cập đến quyền tự quyết của các dân tộc Phần này nằm trọn vẹntrong một điều (Điều 1) Công ước ghi nhận quyền tự quyết của các dân tộc trong việcquyết định thể chế chính trị, đường lối phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và việc sửdụng của cải, tài nguyên thiên nhiên của dân tộc mình Ngoài ra, Điều này còn ghinhận quyền của các dân tộc không bị tước đoạt phương tiện sinh tồn của mình, cũngnhư nghĩa vụ của các quốc gia thành viên phải tôn trọng và thúc đẩy việc thực hiệnquyền tự quyết của các dân tộc

Phần 2: Điều 2 đến Điều 5

Bao gồm các Điều 2, 3, 4 và 5 Các điều này quy định về nghĩa vụ chung củacác quốc gia thành viên Thiết lập các nguyên tắc hiện thực hóa các quyền được Côngước bảo hộ Nó quy định các quyền đó được công nhận mà không có sự phân biệt đối

xử nào về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến, nguồn gốc dântộc hoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hoặc các thân trạng khác Một quốc giachỉ có thể đặt ra những hạn chế bằng các quy định pháp luật trong chừng mực nhữnghạn chế ấy không trái với bản chất của các quyền nói trên và hoàn toàn vì mục đích

"thúc đẩy phúc lợi chung trong một xã hội dân chủ"

- Điều 9: Quy định quyền được hưởng an sinh xã hội, gồm cả bảo hiểm xã hội;

- Điều 10: Quy định Quyền tự do lập gia đình, bao gồm cả quyền của các bà mẹđược nghỉ dưỡng trước và sau khi sinh, và có các cơ chế bảo vệ trẻ em;

Trang 9

- Điều 11: Quy định Quyền được thụ hưởng mức sống phù hợp, bao gồm cáckhía cạnh về ăn, mặc, ở và được "không ngừng cải thiện đời sống";

- Điều 12: Quy định Quyền được hưởng một "tiêu chuẩn sức khoẻ về thể chất

và tinh thần ở mức cao nhất có thể";

- Điều 13,14: Quy định Quyền được giáo dục, bao gồm phổ cập giáo dục tiểuhọc miễn phí, giáo dục phổ thông đại trà và quyền cơ hội tiếp cận bình đẳng cáctrường đại học Những việc này nhắm tới mục tiêu "phát triển toàn diện nhân cách và ýthức về phẩm giá con người", và tạo điều kiện cho tất cả mọi người tham gia hiệu quảvào các hoạt động xã hội;

- Điều 15: Quy định quyền được tham gia vào đời sống văn hoá và hoạt độngkhoa học

Nhiều trong số các quyền trên yêu cầu các hành động cụ thể để hiện thực hóachúng

Phần 4: Điều 16 đến Điều 25

Phần này tập trung quy định về cơ chế bảo đảm thực thi ICESCR Cơ chế nàybao gồm việc báo cáo của quốc gia thành viên, vai trò của ECOSOC, CHR và các tổchức chuyên môn của Liên Hợp Quốc cũng như mối quan hệ điều phối trong bộ máyLiên Hợp Quốc có liên quan đến Công ước

Phần 5: Điều 26 đến Điều 31

Phần 5 quy định các vấn đề về thủ tục, cụ thể như việc ký kết, tham gia, thờiđiểm có hiệu lực, việc áp dụng trong các nước liên bang, việc sửa đổi, ngôn ngữ thểhiện của Công ước

2.1.3 Các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa cụ thể trong Công ước

Trong ICESCR năm 1966, nội dung các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa đượccông ước bảo hộ quy định cụ thể tại phần III, từ Điều 6 đến Điều 15

Theo đó, các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa, bao gồm quyền lao động, quyền sởhữu, quyền có việc làm, quyền được bảo trợ xã hội, quyền được chăm sóc y tế, quyền

Trang 10

có nhà ở, quyền giáo dục, quyền được bảo đảm mức sống phù hợp, quyền nghiên cứukhoa học, phát minh, sáng chế…Cụ thể:

2.1.3.1.Quyền làm việc

Quyền làm việc được quy định trong Công ước không đơn thuần là quyền cóviệc làm mà được nhìn nhận như quyền được tạo điều kiện làm việc để sống có nhânphẩm Điều 6 Công ước nhấn mạnh khía cạnh cá nhân của quyền làm việc, Điều 7 xácđịnh quyền của mỗi cá nhân được thụ hưởng điều kiện làm việc công bằng và thuậnlợi Quyền làm việc, do đó, trao cho cá nhân quyền được lựa chọn việc làm và trao chocác nhà nước nghĩa vụ đảm bảo những điều kiện cần thiết để mọi cá nhân có thể thựcthi quyền lựa chọn việc làm Trong một số bối cảnh, việc sắp xếp việc làm của các nhànước có thể bị coi là một hành vi vi phạm quyền được tự do lựa chọn việc làm Cáccyếu tố đảm bảo quyền làm việc bao gồm: sự sẵn có; tiếp cận được; chất nhận được vàchất lượng [4, tr.96-102]

2.1.3.2 Quyền thành lập và gia nhập công đoàn

Điều 8 ICESCR quy định khía cạnh tập thể của quyền làm việc, bao gồm quyềncủa cá nhân thành lập hoặc tham gia công đoàn theo lựa chọn của mình, quyền của tổchức công đoàn thành lập hoặc gia nhập các liên đoàn công đoàn, quyền tự do hoạtđộng của tổ chức công đoàn và các giới hạn nếu có lên các quyền này quyền của mọingười được thành lập và gia nhập công đoàn do mình lựa chọn, theo quy chế của tổchức đó, để thúc đẩy và bảo vệ các lợi ích kinh tế và xã h ộic ủa mình Cùng với quyềnnày là quyền đình công với điều kiện là phải được thực hiện phù hợp với pháp luật củamỗi nước [4, tr.105]

2.1.3.3 Quyền hưởng an sinh xã hội

An sinh xã hội được coi là một hình thức phân phối lại tài sản của xã hội để hỗtrợ các nhóm bị tổn thương và giúp họ hòa nhập với xã hội Quyền hưởng an sinh xãhội quy định trong Điều 9 của Công ước với một thông điệp ngắn và bao quát Đượcquy định tại Điều 9 ICESCR, Ủy ban xác định khái niệm an sinh xã hội bao gồm cácchương trình cụ thể về: chăm sóc y tế; trợ cấp tàn tật; trợ cấp tuổi già; trợ cấp tai nạnlao động; trợ cấp đau ốm bằng tiền; trợ cấp thất nghiệp; trợ cấp gia đình; trợ cấp làm

Trang 11

mẹ; trợ cấp cho người còn sống Cũng trong hướng dẫn này, Ủy ban nhấn mạnh tầmquan trọng của việc thiết lập các chương trình an sinh xã hội cụ thể cũng như việcdành một tỷ lệ thích đáng ngân sách quốc gia cho việc bảo đảm quyền an sinh xã hội.[4, tr.112]

Các quyền được bảo hộ của gia đình, bà mẹ và trẻ em quy định tại Điều 10 cóthể được thực thi qua một số công cụ khác tương đối hiệu quả, như cùng với quyền về

an sinh xã hội, quyền hưởng các điều kiện làm việc công bằng và thuận lợi,… Điều 10yêu cầu các quốc gia dành sự bảo hộ tối đa cho gia đình, bảo hộ đặc biệt cho các bà mẹtrong một khoảng thời gian thích đáng; Áp dụng những biện pháp bảo vệ và trợ giúpđặc biệt đối với mọi trẻ em và thanh thiếu niên mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xửnào vì các lý do xuất thân hoặc các điều kiện khác [4, tr.118-119]

2.1.3.4 Quyền có mức sống thích đáng

Quyền có mức sống thích đáng bao gồm các khía cạnh về ăn, mặc, ở, các điềukiện cần thiết để bảo vệ sức khỏe nhằm bảo đảm quyền tồn tại về phương diện sinhhọc của con người; là cơ sở tự nhiên tất yếu cho sự tồn tại, phát triển các quyền củacon người trong đời sống xã hội, từ quyền kinh tế, xã hội, văn hóa đến các quyền dân

Nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các quốc gia thành viên trong việc tôn trọng, bảo

vệ và hỗ trợ quyền về sức khỏe bao gồm: nghĩa vụ tôn trọng; nghĩa vụ bảo vệ, nghĩa

Trang 12

vụ hỗ trợ; Đảm bảo quyền tiếp cận các cơ sở y tế, hàng hóa và dịch vụ y tế trên cơ sởkhông phân biệt đối xử, đặc biệt với các nhóm dễ bị tổn thương và nhóm thiệt thòi;Đảm bảo tiếp cận lương thực cần thiết tối thiểu, có dinh dưỡng phù hợp và an toàn vàđảm bảo không ai bị đói; Đảm bảo tiếp cận với nơi trú ngụ căn bản, nhà ở và vệ sinh

và cấp nước an toàn và nước uống phù hợp; Cung cấp thuốc cơ bản theo định nghĩacủa Chương trình Hành động về Thuốc cơ bản của Tổ chức Y tế Thế giới; Đảm bảophân bố bình đẳng các cơ sở y tế, hàng hóa và dịch vụ y tế; Xây dựng và thực thi chiếnlược y tế quốc gia và chương trình hành động, trên cơ sở các bằng chứng về dịch tễ vàgiải quyết các quan ngại về sức khỏe cho toàn dân

2.1.3.6 Quyền về giáo dục

Quyền về giáo dục được quy định tại hai Điều 13 và 14 của Công ước, trong đóĐiều 13 có thể được coi là điều dài và cụ thể nhất trong các điều về các quyền cụ thểquy định trong ICESCR Quy định giáo dục tiểu học là “bắt buộc” và “miễn phí vớimọi người Quy định về giáo dục trung học trên cơ sở công nhận tính linh hoạt trongchương trình giáo dục trung học và các hệ thống giáo dục trung học khác nhau dựatrên nhu cầu của người học trong các điều kiện xã hội và văn hóa đa dạng Quy định vềgiáo dục đại học với yếu tố nổi bật là trên cơ sở công nhận việc tiếp cận bình đẳng vớigiáo dục đại học dựa trên năng lực của mỗi người Quy định về giáo dục cơ bản chomọi người, không chỉ dành cho những người không có cơ hội hoàn thành giáo dục tiểuhọc mà dành cho tất cả những ai chưa thỏa mãn được “nhu cầu học tập căn bản” Điều

13 khoản 3 và 4 liên quan đến các quyền tự do về giáo dục Nghĩa vụ tôn trọng trongquyền giáo dục đòi hỏi các quốc gia thành viên Công ước tránh ban hành và thực hiệncác chính sách cản trở việc thụ hưởng quyền về giáo dục Nghĩa vụ bảo vệ trong quyền

về giáo dục đòi hỏi các quốc gia thành viên phải có biện pháp không cho bên thứ bangăn trở việc thụ hưởng quyền này Nghĩa vụ hỗ trợ yêu cầu các quốc gia thành viênphải cung cấp các quyền thụ hưởng về giáo dục như quy định trong các Điều 13 và 14.[4, tr.163-168]

2.1.3.7 Quyền tham gia vào đời sống văn hóa

Các quyền ở Điều 15 về văn hóa và khoa học được quy định theo hướng xácđịnh nghĩa vụ của quốc gia thành viên trong việc đảm bảo sự phát triển của khoa học

Ngày đăng: 02/04/2022, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w