Trong các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt, rủi ro lãi suất RRLS là một trong những thách thức lớn nhất đối với hoạt động quản lý tài sản nợ -có của ngân hàng do sự biến động thất t
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TẮT
ALCO Hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Caps Hợp đồng mua quyền chọn lãi suất
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- PQPQ." "c^c^
-TRẦN THỊ THÚY LIÊN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUAT TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH XUÂN HẠNG
Hà Nội - 2011
Trang 3FRA Hợp đồng lãi suất kỳ hạn
NHTM Ngân hàng thương mại
NII Thu nhập ròng từ lãi (net interest income)
NIM Lãi cận biên ròng (net interest margin)
RRLS Rủi ro lãi suất
Swap Hợp đồng hoán đổi lãi suất
Trang 5MỞ ĐẦU 1
Chương 1: RỦI RO LÃI SUẤT VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Rủi ro lãi suất và nguyên nhân của rủi ro lãi suất 7
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro lãi suất 14
1.3 HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 35
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất 35
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các NHTM 35
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất 38
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 46
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 46
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.2 Cơ cấu bộmáy tổ chức 47
2.1.3 Thị phầnvà mạng lưới 51
2.1.4 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 51
Trang 6TRƯỜNG TRONG THỜI GIAN QUA 59
2.2.1 Chính sách điều hành lãi suất tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam 59
2.2.1.1 Nội dung cơ bản và hạn chế của cơ chế quản lý vốn cũ 59
2.2.2 Tổng thể về biến động lãi suất trong thời gian qua 64
2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 69
2.3.1 Thực trạng hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV 69 2.3.2 Đánh giá về hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI3.1.ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015
90 3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 90 3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV 92
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 93 3.2.1 Nhóm giải pháp về tổ chức quản trị rủi ro lãisuất 93
3.2.2 Nhóm giải pháp về đo lường rủi ro lãi suất 97
3.2.3 Nhóm giải pháp về phòng ngừa, hạn chế rủirolãi suất 102
3.2.4 Nhóm các giải pháp khác 107
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 112
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 112
3.3.2 Các kiến nghị đối với NHNN 114
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 116
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 7Bảng 1.1 Ví dụ về khe hở nhạy cảm lãi suất 17Bảng 1.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất điều chỉnh theo hệ số nhạy cảm lãisuất 19
Bảng 1.3: Ví dụ về cách tính thời lượng 21Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu 55Bảng 2.2 : Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ 57Bảng 2.3 : Lợi nhuận trước thuế, ROA, ROE của BIDV giai đoạn 2008-
2010 58
Bảng 2.4 : Lãi suất huy động tại BIDV trong các thời kỳ 68Bảng 2.5 : Lượng hóa RRLS đối với NII tại 31/12/2008 71Bảng 2.6 : Tỷ lệ khe hở luỹ kế/tổng tài sản 71
Trang 8Bảng 1.1 Ví dụ về khe hở nhạy cảm lãi suất 17
Bảng 1.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất điều chỉnh theo hệ số nhạy cảm lãi suất 19
Bảng 1.3: Ví dụ về cách tính thời lượng 21
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu 55
Đồ thị 2.3 : Doanh số đầu tư giai đoạn 2008-2010 56
Bảng 2.2 : Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ 57
Bảng 2.3 : Lợi nhuận trước thuế, ROA, ROE của BIDV giai đoạn 2008-2010 58
Bảng 2.4 : Lãi suất huy động tại BIDV trong các thời kỳ 68
Bảng 2.5 : Lượng hóa RRLS đối với NII tại 31/12/2008 71
Bảng 2.6 : Tỷ lệ khe hở luỹ kế/tổng tài sản 71 Bảng 2.9 : Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của BIDV qua 3 năm 2008-2010 80
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam48
Sơ đồ 2.2 : Hoạt động của trung tâm vốn
61
Sơ đồ 2.3 : Quản lý RRLS trong cơ chế quản lý.vốn
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là điều không thểtránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phảnứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp Vì vậy, để chohoạt động ngân hàng phát triển vững chắc, an toàn và hiệu quả thì cần phảikiểm soát và hạn chế được rủi ro thông qua công tác quản lý rủi ro trong kinhdoanh ngân hàng
Trong các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt, rủi ro lãi suất (RRLS)
là một trong những thách thức lớn nhất đối với hoạt động quản lý tài sản nợ
-có của ngân hàng do sự biến động thất thường và khó dự đoán của lãi suất.Thực tế kể từ năm 2008, lãi suất trên thị trường Việt Nam đã biến động rấtmạnh Nửa đầu năm 2008, trước ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ
và vấn đề thiếu hụt thanh khoản, lãi suất huy động liên tục tăng cao, có thờiđiểm lên đến gần lãi suất trần cho vay là 21%/năm nhưng đến cuối năm lãisuất lại đột ngột giảm mạnh do chính sách nới lỏng tiền tệ nhằm thực hiệnchính sách kích cầu của Chính phủ Từ đầu năm 2009 đến nay, lãi suất bắtđầu có dấu hiệu tăng trở lại do tăng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Sự biếnđộng rất mạnh chỉ trong khoảng thời gian ngắn của lãi suất đã gây ra rủi rolớn cho các ngân hàng, có thể khiến thu nhập lãi ròng và giá trị tài sản giảmnếu không có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu Để phòng ngừa RRLS, cácngân hàng phải tăng cường công tác quản lý, đặc biệt là áp dụng các phươngpháp hiện đại để lượng hóa những ảnh hưởng mà RRLS có thể tác động tớihoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 10Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), do thu nhậpròng từ lãi vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu thu nhập của ngân hàngnên những biến động của lãi suất trên thị trường sẽ ảnh hưởng lớn tới thunhập, lãi cũng như giá trị tài sản ròng của ngân hàng Nhằm phòng ngừanhững tác động bất lợi từ sự biến động của lãi suất đồng thời nhằm nâng caohiệu quả quản trị điều hành, hướng dần tới thông lệ quốc tế thì việc nghiêncứu về RRLS cũng như các công cụ để nâng cao hiệu quả quản trị RRLStrong hoạt động kinh doanh của BIDV là một yêu cầu cấp thiết.
Với mong muốn tìm hiểu, phân tích một cách toàn diện và đánh giáđúng thực trạng quản trị RRLS để tìm ra những hạn chế, nguyên nhân, từ đóđưa ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
quản trị RRLS đối với ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả
quản trị RRLS tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn vềRRLS, quản trị RRLS và hiệu quả quản trị RRLS tại ngân hàng thươngmại
Trang 11• Nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả quản lý RRLS tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong khoảng thời gian từnăm 2008 đến năm 2010.
• Đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trịRRLS tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam đến năm2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung của khoa họckinh
tế như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thốngkê
mô tả, thống kê phân tích, suy luận logic, phân tích và so sánh tổng hợp
Để nghiên cứu về RRLS và quản trị RRLS, các phương pháp phân tíchtài chính bao gồm phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp phân tíchbằng các mô hình kinh tế lượng
5 Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn này đã được trình bày thành 3 chương:Chương 1: Rủi ro lãi suất và hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngânhàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàngĐầu tư & Phát triển Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 12Chương 1 RỦI RO LÃI SUẤT VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC NGÂN
Trong nền kinh tế hiện đại, NHTM được hiểu là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong những lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, là doanh nghiệp tiến hành thường xuyên các nghiệp vụ huy động vốn và làm công tác tín dụng, cung cấp các phương tiện thanh toán, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và các nghiệp vụ tài chính khác.
Trang 131.1.1.2 Đặc trưng hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại
Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, so với hoạt động củangân hàng Trung ương hoặc các doanh nghiệp hoặc thương mại khác, hoạtđộng kinh doanh của NHTM có những đặc trưng cơ bản sau:
a) Thứ nhất, hoạt động kinh doanh của NHTM là kinh doanh tiền tệ
Trên thị trường tài chính, NHTM là các tổ chức trung gian tài chínhquan trọng nhất chuyển tải những khoản vốn huy động được trong xã hội đếnnhững người có nhu cầu chi tiêu và đầu tư Với chức năng ban đầu là nhậntiền gửi của xã hội, sau đó NHTM đã trở thành các chủ thể chuyên mua bánquyền sử dụng vốn Tuỳ theo trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội cũngnhư công nghệ ngân hàng mà cơ cấu và chủng loại các sản phẩm khác nhau.Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc và công nghệ, các sản phẩm mới đã ra đời như ATM, Homebanking,Phonebanking, Internet Banking Cũng xuất phát từ nhu cầu của kháchhàng, có nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng ra đời và phát triển Songngười ta vẫn phân biệt NHTM với các tổ chức tín dụng (TCTD) khác ở chỗNHTM là ngân hàng kinh doanh tiền gửi và các dịch vụ thanh toán
b) Thứ hai, hoạt động kinh doanh của NHTM có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng dựa trên niềm tin, vì vậy tínhnhạy cảm trong kinh doanh rất cao, chỉ cần có một biến động nhỏ cũng cóthể gây tác động đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng (một thay đổinhỏ về lãi suất cũng có thể dẫn đến sự dịch chuyển khách hàng từ ngân hàngnày sang ngân hàng khác)
Nếu ngân hàng hoạt động tốt, sẽ góp phần tiết kiệm các nguồn lực,giảm thiểu chi phí cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và
Trang 14phát triển bền vững Ngược lại, khi ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến những người gửi tiền, và sự phá sản của ngân hàng luôn có hiệu ứng dâychuyền, lây lan rất lớn và tác động xấu đến đời sống kinh tế xã hội Do hậuquả từ việc phá sản ngân hàng đến nền kinh tế, cho nên hoạt động kinhdoanh của ngân hàng phải được giám sát chặt chẽ thường xuyên bằng cácluật định Những quy chế giám sát phổ biến là: Quy chế về an toàn tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng; Quy chế về phân phối tín dụng; Quychế về bảo vệ nhà đầu tư; Quy chế về thành lập và cấp giấy phép kinh doanhcho các NHTM Vì vậy, trong các quy định của Luật Đầu tư thì đầu tư thànhlập các NHTM được xếp vào loại đầu tư có điều kiện.
c) Thứ ba, các sản phẩm, dịch vụ của NHTM mang tính tương đồng, dễ bắt chước và gắn chặt với yếu tố thời gian
Các sản phẩm, dịch vụ mà NHTM cung cấp cho khách hàng rất đa dạng.Song phần lớn các sản phẩm của mỗi ngân hàng này lại tương đồng với cácsản phẩm của các NHTM khác, đặc biệt là các sản phẩm truyền thống như:huy động vốn, cho vay, thanh toán Nếu một NHTM vừa thực hiện một loạihình dịch vụ nào đó có hiệu quả thì ngay lập tức có thể bị các ngân hàng khácthực hiện theo, hay gọi là “ bắt chước” Như vậy, khái niệm sản phẩm dịch vụmới của NHTM phải được hiểu là sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó đưa rathị trường trước các đối thủ cạnh tranh
Mặt khác, thời gian chính là yếu tố quan trọng thực hiện giá trị của sảnphẩm, đồng thời cũng là một trong những yếu tố quyết định giá cả của sảnphẩm dịch vụ ngân hàng Vì vậy, các NHTM thường xây dựng chiến lượckinh doanh, trong đó có những điểm khác biệt để nâng cao khả năng cạnhtranh
Trang 15d) Thứ tư, khách hàng của NHTM rất đa dạng
Khách hàng của NHTM đông đảo và đa dạng, đòi hỏi của khách hàngđối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng rất khác nhau Vì vậy mỗingân hàng cần phải nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp.Nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng có ở mọi đối tượng, tầng lớptrong xã hội Không chỉ các doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu về vốn, dịch
vụ thanh toán, tư vấn mà các tổ chức xã hội có nhu cầu rất lớn về dịch vụngân hàng: thanh toán, gửi tiền, bảo lãnh Cá nhân, hộ gia đình người làmkinh doanh, bà nội trợ, sinh viên đều cần nhu cầu sản phẩm ngân hàng.Trong chiến lược marketing ngân hàng xác định khách hàng là trungtâm, hướng tới phục vụ thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng
e) Thứ năm, hoạt động kinh doanh của ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro
Rủi ro có thể xảy ra đối với bất kỳ loại hình kinh doanh nào Tuy nhiênrủi ro trong kinh doanh của ngân hàng có những điểm khác biệt với các lĩnhvực kinh doanh khác về mức độ và nguyên nhân Rủi ro trong kinh doanhcủa ngân hàng có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồmrủi ro nội tại của ngành, mà còn của tất cả các ngành khác trong nền kinh tế,không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn trong phạm vi nhiều quốc giakhác Những rủi ro thường bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi
ro hối đoái, RRLS, rủi ro hoạt động Từ đặc điểm tiềm ẩn rủi ro cao tronghoạt động, các NHTM thường phải duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc và có chínhsách về tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay đối với khách hàng
1.1.2 Rủi ro lãi suất và nguyên nhân của rủi ro lãi suất
1.1.2.1 Khái niệm
Có nhiều cách hiểu, định nghĩa về rủi ro khác nhau của các nhà kinh tế
và các nhà kinh doanh Thực tế thật khó có thể đưa ra một định nghĩa rủi rochuẩn xác cho mọi môi trường kinh doanh cũng như mọi giai đoạn phát triển
Trang 16của kinh tế xã hội, tuy nhiên cách tiếp cận phổ biến nhất xem rủi ro như làkhả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính Như vậy, nhìn chung thuậtngữ rủi ro được sử dụng với ý nghĩa phản ánh “sự không chắc chắn” để mô
tả sự biến động tỷ suất sinh lời của một tài sản nào đó
Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi lãi suất thị trường biến động ảnh hưởng bất lợi tới thu nhập ròng từ lãi và giá trị kinh tế vốn của ngân hàng.
Trong hoạt động ngân hàng, chấp nhận loại rủi ro này là điều bìnhthường và rủi ro này cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và giá trị cổđông Tuy nhiên, RRLS vượt quá mức sẽ đe dọa đến lợi nhuận và giá trị kinhtếvốn của ngân hàng Biến động lãi suất trên thị trường sẽ làm thay đổi thunhập ròng từ lãi của ngân hàng và các thu nhập nhạy cảm lãi suất khác cũngnhư tác động đến chi phí hoạt động của ngân hàng Biến động lãi suất cũngđồng thời tác động đến các trị giá thị trường của tài sản nợ - tài sản có và cáccông cụ ngoại bảng khác do làm thay đổi các dòng tiền và hiện giá củachúng theo đó, ảnh hưởng đến giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu Vì vậyviệc nghiên cứu và kiểm soát loại rủi ro này là một yêu cầu quan trọng vìmục tiêu hoạt động an toàn và bền vững của ngân hàng
1.1.2.1 Các loại RRLS và nguyên nhân của RRLS
Sự biến động về lãi suất có thể dẫn đến những rủi ro trong việc tái đầu
tư tài sản nợ, tái đầu tư tài sản có hoặc rủi ro giảm giá trị tài sản RRLS cóthể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, dấu hiệu RRLS của ngân hàng cóthể chia làm 4 loại, cụ thể:
a Rủi ro do chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản nợ - tài sản có:
Với vai trò là một trung gian tài chính, các ngân hàng đối mặt vớiRRLS theo một số cách Hình thức đầu tiên và cũng là được nói đến nhiềunhất của RRLS là do sự khác biệt về thời gian của ngày đến hạn (đối với lãi
Trang 17suất cố định) và định giá lại (đối với lãi suất thả nổi) của các tài sản có, tàisản nợ và các trạng thái ngoại bảng Đối với sự khác biệt về định giá lại làyếu tố cơ bản của hoạt động ngân hàng, nó có thể mang lại lợi nhuận chongân hàng và các giá trị kinh tế đối với những biến động của lãi suất.
Trường hợp ngân hàng duy trì tài sản Có có kỳ hạn dài hơn so với tàisản Nợ:
Trong trường hợp này, ngân hàng đứng trước rủi ro về lãi suất trong táitài trợ đối với tài sản nợ ( đầu tư vào tài sản lãi suất cố định nhưng huy độngvới lãi suất thả nổi) Giả sử lãi suất huy động vốn là 9%/ năm, kỳ hạn 1 năm
và lãi đầu tư là 10%/năm, kỳ hạn 2 năm Nếu khoản đầu tư 100 triệu đồng kỳhạn 2 năm được tài trợ bằng vốn huy động kỳ hạn 1 năm thì trong năm thứ 1ngân hàng thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 1% Vì lãi suất huy động cóthể thay đổi từ năm thứ nhất sang năm thứ hai nên ngân hàng luôn đứngtrước RRLS Rủi ro trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động vốn trong năm
kế tiếp tăng lên trên lãi suất đầu tư, ví dụ, sang năm thứ 2, lãi suất huy độngvốn kỳ hạn 1 năm là 11% thì lợi nhuận thu được từ khoản đầu tư sẽ là một số
do lãi suất đầu tư thấp hơn lãi suất huy động 1%
Ngoài RRLS tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư tài sản có thì khi lãisuất thị trường thay đổi ngân hàng có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản:
Trang 18Giá trị thị trường của tài sản nợ và tài sản có dựa trên khái niệm giá trịhiện tại của tiền tệ Do đó, nếu lãi suất của thị trường tăng lên thì giá trị hiệntại của tài sản nợ và tài sản có giảm xuống Ngược lại, nếu lãi suất thị trườnggiảm thì giá trị của tài sản có và tài sản nợ lại tăng lên Do đó, nếu kỳ hạncủa tài sản có và tài sản nợ không cân xứng với nhau, thì khi lãi suất thịtrường thay đổi, có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản cho ngân hàng.
Như vậy, nếu ngân hàng duy trì cơ cấu tài sản có và tài sản nợ vớinhững kỳ hạn không cân xứng với nhau thì phải chịu những rủi ro về lãi suấttrong việc tái tài trợ tài sản có và tài sản nợ; hoặc rủi ro do giá trị của tài sảnthay đổi khi lãi suất thị trường biến động
b Rủi ro đường cong lãi suất (Yield Curve Risk):
Rủi ro đường cong lãi suất nảy sinh khi có những thay đổi bất ngờ củađường cong lãi suất đã có những tác động xấu tới lợi nhuận cũng như vốncủa ngân hàng Sự chênh lệch khi định giá lại cũng có thể xảy ra đối vớingân hàng khi đường cong lãi suất thay đổi độ dốc cũng như hình dáng
Khi lãi suất thay đổi, lãi suất của các kỳ hạn khác nhau sẽ thay đổi khácnhau RRLS xảy ra khi lãi suất của kỳ hạn ngắn trở nên cao hơn lãi suất của
kỳ hạn dài Ví dụ như trạng thái trường trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm
có thể được tài trợ bằng một trạng thái đoản đối với trái phiếu chính phủ kỳhạn 5 năm Lúc này, đường cong lợi suất dốc xuống có thể gây thua lỗ, thậmchí khi đường cong lãi suất di chuyên song song
c Rủi ro cơ bản (Basis risk)
Là rủi ro gây ra khi có sự thay đổi không đồng đều của các cơ sở lãisuất khác nhau Ví dụ như bên tài sản có là cho vay đô la Mỹ dựa trên cơ sởlãi suất LIBOR, trong khi đó bên nguồn vốn đi vay lại dựa trên cơ sở lãi suất
Trang 19của Cục dự trữ liên bang Mỹ, mà hai cơ sở lãi suất này biến động hoàn toànkhác nhau, nhiều thời điểm không phụ thuộc vào nhau.
d Rủi ro quyền chọn
Là rủi ro bắt nguồn từ các giao dịch quyền lựa chọn của các loại tài sản
nợ - tài sản có và các khoản mục ngoại bảng Giao dịch quyền lựa chọn chophép người chủ giao dịch được quyền (chứ không phải là nghĩa vụ) mua, bánhay theo một cách nào đó làm thay đổi trị giá dòng tiền của sản phẩm hayhợp đồng tài chính Do vậy, khi sử dụng hợp đồng quyền chọn, các ngânhàng (bên bán quyền) không biết trước thời gian tái định giá của các TSC,TSN nên có thể dẫn đến RRLS nếu không quản lý các loại hợp đồng quyềnchọn này một cách cẩn trọng
1.1.2.2 Tác động của rủi ro lãi suất
Sự thay đổi của lãi suất có những tác động tới cả thu nhập của ngânhàng cũng như giá trị thị trường của tài sản và nguồn vốn
a Tác động tới thu nhập của ngân hàng: Hậu quả của việc thay đổi bất
lợi về lãi suất đã ảnh hưởng tới thu nhập cộng dồn và các báo cáo thu nhậpcủa ngân hàng Đó là phương pháp truyền thống của các ngân hàng khi đánhgiá về RRLS Sự biến động về thu nhập là điểm mấu chốt trong việc phântích RRLS bởi vì giảm thu nhập hoặc có những mất mát tài chính sẽ ảnhhưởng tới sự ổn định về tài chính của các TCTD và làm giảm niềm tin củathị trường
Trên khía cạnh này, yếu tố thu nhập gây sự chú ý nhiều nhất là thu nhập ròng về lãi (chênh lệch giữa tổng thu nhập lãi và tổng chi phí lãi) Sự
tập trung này phản ánh tầm quan trọng của thu nhập lãi thuần trong tổng thunhập của ngân hàng và mối liên hệ trực tiếp của nó với những thay đổi về lãisuất Tuy nhiên, khi các ngân hàng tăng cường thực hiện các hoạt động tạo ra
Trang 20thu nhập dựa trên phí và các thu nhập ngoài lãi khác, họ mở rộng đánh giáảnh hưởng của biến động lãi suất thị trường tới tổng thu nhập thuần - baogồm cả thu nhập và chi phí lãi và ngoài lãi Các thu nhập phi lãi phát sinh từrất nhiều hoạt động ví dụ như dịch vụ liên quan đến hoạt động tín dụng, dịch
vụ thanh toán và quản lý tài sản có thể rất nhạy cảm với lãi suất thị trường
Ví dụ như thu nhập từ phí cấp hạn mức tín dụng hoặc phí quản lý tài sản cầm
cố Khi lãi suất thị trường tăng cao, khách hàng có thể hạn chế nhu cầu vayvốn ngân hàng hoặc chủ động trả khoản cầm cố trước hạn qua đó làm giảmnguồn thu phí từ của ngân hàng
b Tác động tới giá trị kinh tế của các tài sản
Sự thay đổi của lãi suất thị trường cũng có tác động tới giá trị kinh tếcủa tài sản có, nguồn vốn và trạng thái ngoại bảng của ngân hàng Do vậymức độ nhạy cảm của giá trị kinh tế của ngân hàng đối với những biến độnglãi suất là một mối quan tâm đặc biệt của các cổ đông, lãnh đạo và các cơquan giám sát
Giá trị kinh tế của một công cụ là giá trị hiện tại của các luồng tiềnthuần dự kiến, được chiết khấu để phản ánh lãi suất thị trường Nói rộng hơn,giá trị kinh tế của một ngân hàng có thể được coi là giá trị hiện tại của cácluồng tiền
thuần của ngân hàng, được định nghĩa là các luồng tiền dự kiến đối vớitài sản có trừ đi các luồng tiền dự kiến đối với tài sản nợ cộng với luồng tiềnthuần dự kiến đối với các trạng thái ngoại bảng Theo nghĩa này, khía cạnhgiá trị kinh tế phản ánh độ nhạy cảm của giá trị thuần của ngân hàng đối vớinhững thay đổi về lãi suất
Do khía cạnh giá trị kinh tế có tính đến tiềm năng ảnh hưởng của thayđổi lãi suất đối với giá trị hiện tại của mọi luồng tiền trong tương lai, nó cung
Trang 21cấp cái nhìn toàn diện hơn về ảnh hưởng dài hạn của biến động lãi suất sovới khía cạnh thu nhập.
Sự thay đổi của lãi suất tác động tới thu nhập và giá trị kinh tế của cáctài sản đã chỉ ra sự biến động trong tương lai của lãi suất có thể tác động tớitình hình tài chính của ngân hàng Khi đánh giá về mức độ của RRLS, ngânhàng cũng cần cân nhắc tác động của lãi suất trong quá khứ có ảnh hưởngnhư thế nào tới hoạt động trong tương lai Cụ thể, các công cụ trong thịtrường tiền tệ mà không được định giá lại theo thị trường có thể đã có lợinhuận hoặc mất mát do những sự thay đổi của lãi suất đã xảy ra Lợi nhuậnhoặc thua lỗ này đã được thể hiện trong thu nhập của ngân hàng qua thờigian Ví dụ một món vay dài hạn có lãi suất cố định được giải ngân tại thờiđiểm có lãi suất thấp khi bên nguồn vốn phải chịu lãi suất thả nổi cao hơn thìtrong thời gian còn lại của khoản vay sẽ gây ra lỗ cho ngân hàng
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm
Định nghĩa chung về quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro là một hệ thống cơbản của một tổ chức tài chính bao gồm tất cả các hoạt động tác động tới cácloại rủi ro của tổ chức đó Quản trị rủi ro liên quan đến việc xác định, đolường, giám sát và kiểm soát rủi ro nhằm đảm bảo:
- Rủi ro của tổ chức nằm trong giới hạn cho phép
- Các quyết định có liên quan tới rủi ro phải tương xứng với mục tiêu vàchiến lược kinh doanh do Hội đồng Quản trị đề ra
- Có đủ nguồn lực để bù đắp được các loại rủi ro dự kiến sẽ xảy ra
- Rủi ro trong việc ra quyết định phải rõ ràng, minh bạch
Trang 22Quản trị RRLS cũng cần đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro nói chung Từ
đó có thể đưa ra khái nhiệm về quản trị RRLS như sau:
Quản trị RRLS là các biện pháp của ngân hàng nhằm kiểm soát các ảnh hưởng xấu tác động đến thu nhập, vốn chủ sở hữu của ngân hàng, tài sản nợ
và tài sản có khi lãi suất thay đổi Một cách khác quản trị RRLS là các hoạt động tác động tới RRLS, bao gồm việc đo lường, xác định, giám sát, kiểm soát RRLS Về mặt nghiệp vụ là việc dùng các công cụ để hạn chế hay giảm thiểu mất mát do RRLS gây ra.
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro lãi suất
Sự phát triển của thị trường tài chính và môi trường kinh doanh luônbiến động khiến các ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro và thách thứcmới, buộc họ phải không ngừng cải tiến cách thức quản lý hoạt động kinhdoanh và quản lý các rủi ro liên quan
1.2.2.1 Tổ chức quản lý RRLS
Tổ chức quản lý RRLS là khâu đầu tiên của quản lý RRLS Tổ chứcquản lý RRLS phản ánh việc ngân hàng tổ chức, sắp xếp các nguồn lực củangân hàng nhằm quản lý RRLS bao gồm:
+ Phân định rõ trách nhiệm tham gia của các cấp, các cá nhân của ngânhàng từ cấp quản lý cao nhất là Hội đồng quản trị đến các cấp quản lý điềuhành (ban tổng giám đốc và các cấp quản lý trung gian) và các bộ phận thựcthi trực tiếp đối với hoạt động quản lý RRLS
+ Quy định cụ thể trình tự các bước phải tiến hành, thẩm quyền và tráchnhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quản lý RRLS
1.2.2.2 Nhận biết RRLS
RRLS có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Như đã phân tích ởtrên, nguyên nhân gây ra RRLS gồm 4 loại: rủi ro do chênh lệch kỳ đáo hạnhoặc kỳ định lại lãi suất, rủi ro đường cong lãi suất, rủi ro cơ bản và rủi ro
Trang 23quyền chọn Trước tiên ngân hàng cần xem xét bản chất và độ phức tạp củacác
sản phẩm và hoạt động ngân hàng và các tính chất rủi ro của những hoạt độngkinh doanh doanh này trước khi nhận dạng các nguồn chính gây nên RRLSvà
ảnh hưởng riêng của mỗi nguồn rủi ro đến RRLS chung của ngân hàng
1.2.2.3 Đo lườngRRLS
Đo lường RRLS là việc ngân hàng áp dụng các kỹ thuật, mô hình tínhtoán thích hợp để lượng hóa những ảnh hưởng của biến động lãi suất thịtrường đến thu nhập ròng và vốn của ngân hàng Kết quả đo lường cụ thểhóa khả năng có thể tổn thất của thu nhập và giá trị vốn ra một số tiền xácđịnh khi lãi suất thị trường thay đổi (ví dụ tăng hoặc giảm 1%) và thườngđược so sánh với quy mô tổng tài sản hay vốn tự có của ngân hàng giúp ngânhàng hình dung được mức độ RRLS mà ngân hàng đang phải đối mặt
Các mô hình lượng hóa RRLS:
a Mô hình định giá lại (repricing model)
Mục đích: Xác định khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm 1% thì thu
nhập lãi ròng (NII) của ngân hàng bị tác động như thế nào?
Nội dung cơ bản: Thống kê và phân loại các tài sản có và tài sản nợ
của ngân hàng theo kỳ định giá lại thực tế, từ đó xác định khe hở nhạy cảmlãi suất trong từng kỳ hạn mục tiêu khác nhau, xác định thay đổi trong lãi t huđược trên các tài sản nhạy cảm với lãi suất và lãi phải trả cho các nguồn vốnnhạy cảm với lãi suất, và xác định mức tăng (giảm) trong chênh lệch lãi ròngcủa ngân hàng
Khe hở nhạy cảm lãi suất là khe hở giữa giá trị tài sản nhạy cảm với lãisuất và giá trị nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất Để đo lường được khe hởnhạy cảm lãi suất ngân hàng phải phân loại một cách chính xác các tài sản và
Trang 24tháng thángRRLS là thấp nhất Có nghĩa là tại bất cứ thời điểm nào ngân hàng cũng cóthể bảo vệ mình trước những thay đổi của lãi suất (dù lãi suất thay đổi theohướng nào) Tuy nhiên, trên thực tế việc duy trì khe hở nhạy cảm lãi suấtbằng không là rất khó thực hiện do tính chất, đặc điểm khác nhau của tài sản
và nguồn vốn và các ngân hàng thông thường duy trì một khe hở nhạy cảmlãi suất hợp lý trên cơ sở dự kiến chiều biến động của lãi suất trong tương l ai
để tạo ra lợi nhuận
Khe hở nhạy cảm lãi suất = Giá trị tài sản nhạy cảm với lãi suất Giá trị nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất.
-Nếu trong một giai đoạn nào đó mà tài sản nhạy cảm với lãi suất lớnhơn nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, trong trường hợp này ta có khe hởnhạy cảm lãi suất dương
Ví dụ một ngân hàng có tổng tài sản nhạy cảm với lãi suất là:50.000tỷđ, và tổng nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất là 40.000tỷđ, như vậy
khe hở nhạy cảm dương là 10.000 tỷđ (= 50.000 tỷđ - 40.000 tỷđ) Ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất dương:
+ Khi lãi suất tăng lên thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tăng lên vì tăng thulãi trên tài sản lớn hơn tăng chi phí trả lãi bên nguồn vốn, như vậy thu nhậpròng từ lãi của ngân hàng tăng
+ Khi lãi suất giảm xuống, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giảm vì mức giảmthu lãi trên tài sản lớn hơn mức giảm chi phí trả lãi bên nguồn vốn, như vậylàm cho thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng giảm
Lý luận tương tự, nếu ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất là âm
(giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất < giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi suất) thìkhi lãi suất tăng sẽ làm giảm thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng, ngược lạikhi lãi suất giảm sẽ làm tăng thu nhập ròng từ lãi ngân hàng
Các ngân hàng thường tính khe hở nhạy cảm lãi suất theo bảng sau:
Bảng 1.1 Ví dụ về khe hở nhạy cảm lãi suất
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
Trang 26đồ thị.
Đồ thị 1.1 Ví dụ về đồ thị khe hở nhạy cảm lãi suất
Trang 27Công thức xác định biến động thu nhập lãi ròng (NII) khi lãi suất thịtrường tăng (giảm) 1%/năm:
Thay đổi NII = Khe hở nhạy cảm lãi suất x Mức biến động lãi suất
Việc xác định thay đổi NII có thể áp dụng cho từng nhóm tài sản có tài sản nợ (từng khoảng kỳ hạn mục tiêu) hoặc áp dụng theo phương pháptích luỹ nhiều kỳ hạn khác
-Để đánh giá khả năng chịu rủi ro của ngân hàng: có thể so sánh quy môkhe hở nhạy cảm lãi suất với tổng tài sản, tổng tài sản có sinh lời hoặc vốn tự
có của ngân hàng
Công thức đo lường RRLS đối với thu nhập ròng từ lãi của ngân hàngnhư đề cập ở trên là tương đối đơn giản giúp ngân hàng tiếp cận bước đầuvới việc lượng hóa RRLS với giả định quy mô khe hở không thay đổi vàmức độ biến động của thu chi lãi là như nhau với mọi nguồn vốn và tài sảnnhạy cảm lãi suất
Thực tế khi lãi suất thị trường tăng (giảm) 1 % thì lãi suất của cáckhoản mục tài sản có và các khoản mục tài sản nợ sẽ không tăng (giảm) đúng1%, mà tăng (giảm) với mức độ rất khác nhau Điều này dẫn tới kết quả ướclượng về thay đổi thu nhập lãi ròng dựa trên khe hở nhạy cảm lãi suất là chưachính xác và có thể phản ánh sai lệch về tình hình RRLS của ngân hàng Đểxác định đúng mức RRLS, các ngân hàng phải tính đến hệ số nhạy cảm lãisuất (chỉ tiêu phản ánh mức độ thay đổi lãi suất của tài sản tài chính này khilãi suất thị trường tăng/giảm 1%) của từng khoản mục tài sản và nguồn vốn
Hệ số nhạy cảm lãi suất được xác định căn cứ trên phân tích số liệu lịch sửcủa ngân hàng Khi đã tính toán hệ số nhạy cảm lãi suất, khe hở nhạy cảm lãisuất được điều chỉnh theo hệ số nhạy cảm (= giá trị tài sản có nhạy cảm lãisuất đã điều chỉnh theo hệ số nhạy cảm - giá trị tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
đã điều chỉnh theo hệ số nhạy cảm) có thể thay đổi rất lớn so với khe hởnhạy cảm lãi suất trước điều chỉnh
Trang 28(1) (2) (3)=(1)x(2
)
Tài sản có nhạy cảm lãi suất
3 Tiền gửi tại TCTD khác 111.35
77.95 0
0
0 Cho vay và tạm ứng khách hàng 132.530 0,90 119.27
7 Tổng tài sản nhạy cảm lãi suất 367.01
Công nợ nhạy cảm lãi suất
Tiền gửi của TCTD khác 150.12
Trang 29theo các kịch bản kinh doanh để có kết quả đo lường tốt hơn về ảnh hưởngcủa RRLS đối với thu nhập lãi ròng của ngân hàng.
Trang 30(= 1∕(1+0.06)^2t
b Mô hình thời lượng (Duration Model)
Phương pháp phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất xác định khi lãi suấtthay đổi thì thu nhập lãi, chi phí lãi của ngân hàng bị tác động như thế nàotrong từng khoảng thời gian cụ thể Phương pháp này không xét tới nhữngthay đổi trong giá trị thị trường của các công cụ tài chính khi lãi suất thayđổi Khi lãi suất thị trường thay đổi: Giá thị trường của các công cụ tài chính
sẽ biến động -> Tác động đến giá trị thị trường của tài sản có và tài sản nợtài chính của ngân hàng -> Rủi ro về giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng(bằng giá trị thị trường của tài sản có - giá trị thị trường của tài sản nợ)
Nội dung cơ bản của mô hình thời lượng: Thông qua khái niệm về thờilượng (duration) của một công cụ tài chính để xác định mức độ nhạy cảmcủa giá trị thị trường của các tài sản có và tài sản nợ tài chính của ngân hàngvới lãi suất ->Xác định khi lãi suất thị trường tăng (giảm) 1% thì giá trị thịtrường của tài sản có tăng (giảm) bao nhiêu %, của tài sản nợ tăng (giảm)bao nhiêu %
Khái niệm về thời lượng:
Thời lượng, ký hiệu là D, là kỳ hạn thực tế của một tài sản sinh lời, làgiá trị kỳ hạn trung bình được xác định trên cơ sở thời gian xuất hiện cácluồng tiền và hiện giá các luồng tiền được tạo ra từ tài sản:
- Công thức tính thời lượng của 1 tài sản tài chính
∑CF t *DF * t ∑PV *t
D - ∑ CF t * DF t ∑ PV t
Trong đó:
+ CFt là luồng tiền nhận được từ công cụ tài chính vào cuối thời kỳ t
+ n: số kỳ phát sinh luồng tiền từ công cụ tài chính+ DFtlà nhân tố chiết khấu, bằng 1Z(1+r)t, với r là lãi suất chiếu khấuhay mức lãi suất thị trường hiện hành
+ PVt là giá trị hiện tại của CFt; PVt = CFt * DFt
Ví dụ: Tính thời lượng của trái phiếu chính phủ có kỳ hạn 2 năm, lãisuất coupon 10% năm, trả lãi 6 tháng một lần; mệnh giá trái phiếu 1000
USD; lãi suất hiện hành của thị trường là r = 12%Z năm:
Bảng 1.3: Ví dụ về cách tính thời lượng
Trang 31Vậy D= 1794.453 / 956.35 = 1.86 năm
Trang 32hiện tại thì luồng tiền được thu hồi sớm hơn ở các thời điểm t= 0,5; 1; 1,5năm Hay nói cách khác, trái phiếu trên tương đương với trái phiếu có mệnhgiá 1.000$ và kỳ hạn 1,86 năm, lãi được trả khi đáo hạn.
Ý nghĩa kinh tế của thời lượng:
Trang 33Thời lượng D là thước đo mức độ nhạy cảm của giá trị của công cụ tàichính với lãi suất: nếu thời lượng D của một tài sản có hoặc tài sản nợ cànglớn,
giá trị thị trường của tài sản có hoặc tài sản nợ đó càng nhạy cảm với lãi suất
D A = YtWAiDAi
i =1
Trong đó:
+ DA là thời lượng của toàn bộ tài sản có nhạy cảm lãi suất
+ DAÌ là thời lượng của tài sản có nhạy cảm lãi suất thứ i
+ WAÌ là tỷ trọng của tài sản có nhạy cảm lãi suất thứ i
+ WAI + WA2 + + WA3 — 1
+ i = 1,2,.,n
+ n là số loại tài sản có nhạy cảm lãi suất
- Thời lượng bình quân của tài sản nợ:
D L = Y WLiDLi
i = 1
Trong đó:
+ DL là thời lượng của toàn bộ tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
+ DLÌ là thời lượng của tài sản nợ nhạy cảm lãi suất thứ i
+ WLÌ là tỷ trọng của tài sản nợ nhạy cảm lãi suất thứ i
+ WAI + WA2 +.+ WA3 — 1
+ i = 1,2,., m
Trang 34+ m là số loại tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
- Chênh lệch thời lượng đã điều chỉnh theo tỷ lệ đòn bẩy (TL∕TA)
DGAP = DA - DL.TL∕TATrong đó:
+ L: Tổng tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
+ A: Tổng tài sản có nhạy cảm lãi suất
Rủi ro lãi suất qua khe hở thời lượng:
Căn cứ mức chênh lệch thời lượng giữa tổng tài sản có và tài sản nợđược điều chỉnh, quy mô tổng tài sản ngân hàng và mức độ biến động của lãisuất, thực hiện đo lường RRLS đối với vốn tự có của ngân hàng qua côngthức sau:
ΔE = -DGAP X T A X fir
hay: ∆E = - Chênh lệch thời lượng đã điều chỉnh x Qui mô Tài sản Có
nhạy cảm lãi suất x Mức thay đổi lãi suấtKhi lãi suất thị trường biến động, mức độ biến động trong vốn tự có củangân hàng (∆E), phụ thuộc vào 3 nhân tố:
+ Quy mô biến động của lãi suất ∆r
+ Quy mô tài sản có của ngân hàng (A)
+ Mức chênh thời lượng đã điều chỉnh theo tỷ lệ đòn bẩy:
Trang 35- Điều chỉnh thời lượng của danh mục tài sản có DA
- Điều chỉnh thời lượng của danh mục tài sản nợ DL
- Điều chỉnh tỷ lệ đòn bẩy TL∕TA
c Giá trị chịu RRLS (VAR lãi suất)
Định nghĩa: Giá trị chịu RRLS là đại lượng dự báo mức tổn thất lớn
nhất xảy ra đối với giá trị tài sản của ngân hàng do các biến động lãi suấttrong điều kiện thị trường thông thường với một độ tin cậy cho trước
VaR lãi suất đánh giá mức độ rủi ro thông qua việc sử dụng mô hìnhthống kê và mô phỏng để đo lường độ biến động giá trị tài sản của ngân hàngtrước các biến động lãi suất trong điều kiện thị trường thông thường
Đặc điểm của VaR:
- VaR biểu diễn rủi ro dưới dạng một con số duy nhất, là số tiền lớnnhất ngân hàng có thể bị thua lỗ với một độ tin cậy xác định
- VaR thông thường được tính cho từng ngày với độ tin cậy 95% hoặc99% Ví dụ độ tin cậy 99%: với xác suất 99% tổn thất của ngân hàng
Với ưu điểm dễ tiếp cận VaR đang trở thành một chuẩn mực mới trong
đo lường và giám sát rủi ro thị trường nói chung và RRLS nói riêng Để đolường VaR, người ta có thể dùng Phương pháp mô phỏng lịch sử, Phươngpháp mô phỏng Monte Carlo và Phương pháp Variance - Covariance
Trang 36NHTM Việt Nam phù hợp với áp dụng phương pháp tính VaR theo phươngpháp mô phỏng lịch sử Phương pháp mô phỏng lịch sử cho kết quả tươngđối chính xác, dễ thiết lập và đang được rất nhiều các nước có nền tài chínhngân hàng phát triển áp
dụng như Mỹ, Đức, Luxembourg
- VaR được xác định bằng phương pháp mô phỏng lịch sử.
+ Giả thiết sử dụng', lãi suất trong tương lai biến động tương tự như
trong quá khứ
+ Yêu cầu tính toán'.
Sử dụng những dữ liệu về diễn biến của lãi suất n ngày trong lịch sử (tốithiểu 250 ngày làm việc liên tiếp về trước kể từ thời điểm hiện tại) để ướclượng độ biến động của lãi suất trong tương lai
Độ tin cậy cho trước (95% hoặc 99%)
VaR lãi suất được tính cho từng loại tiền và cả rổ tiền tệ
- Nội dung tính toán:
i Xác định giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu thời điểm hiện tại trên
cơ sở lãi suất thị trường hiện hành (= tổng giá trị thị trường của tài sản
-tổng giá trị thị trường của tài sản nợ)
ii Dựa vào vùng số liệu lịch sử về biến động lãi suất thị trường xâydựng mô phỏng lãi suất trong tương lai, qua đó ước tính được nhữngkhoản tổn thất về giá trị vốn kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu khilãi
suất biến động
Trang 37iv Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu ước tính các khoản tổn thất vềgiá trị thị trường của vốn chủ sở hữu Với vùng dữ liệu gồm 250 dữ
Vì vậy, có thể nói RRLS luôn hiện hữu và ngân hàng cũng chấp nhận đốimặt rủi ro này ở một mức độ nhất định - gọi là hạn mức RRLS Hạn mứcRRLS là giới hạn do hội đồng quản trị ngân hàng phê duyệt phản ánh mức
độ Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận rủi ro hoặc giới hạn tổn thất có thể xảy raphù hợp với mục tiêu của hội đồng quản trị và quy mô hoạt động của ngânhàng Hoạt động quản lý RRLS của ngân hàng là nhằm đảm bảo RRLS củangân hàng nằm trong hạn mức cho phép
b Điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ
Nguyên nhân của RRLS bắt nguồn từ sự không cân xứng giữa kỳ hạn
Trang 38hàng khi RRLS xảy ra chính là quy mô của khe hở nhạy cảm lãi suất và khe
hở thời lượng Do vậy, việc điều chỉnh lại kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn sẽgóp phần hạn chế RRLS Các biện pháp để điều chỉnh kỳ hạn của nguồn vốn
và tài sản:
- Mua/bán các giấy tờ có giá
- Tăng/giảm tỷ trọng các khoản cho vay với lãi suất cố định
- Tăng/ giảm tỷ trọng huy động vốn, vay ngắn hạn
- Tăng/giảm tỷ trọng cho vay kỳ hạn trung dài hạn.
c Bổ sung vốn tự có
Vốn tự có được ví như “tấm đệm” để chống đỡ rủi ro của ngân hàng.Như đã trình bày ở trên, RRLS có thể khiến lợi nhuận và vốn chủ sở hữu củangân hàng suy giảm hoặc thậm chí âm Vì vậy khi RRLS quá cao, việc bổsung vốn tự có giúp ngân hàng có thêm nguồn lực tài chính để “chống đỡ”ảnh hưởng của rủi ro trong trường hợp xảy ra trên thực tế Mặt khác, đâycũng là yêu cầu của cơ quan quản lý ngân hàng để nhằm đảm bảo an toànhoạt động của hệ thống
d Dùng các sản phẩm phái sinh để hạn chế rủi ro lãi suất
Chiến lược dùng các sản phẩm phái sinh để quản lý RRLS liên quanđến các hạng mục ngoại bảng Mục đích dùng các sản phẩm phái sinh đểbiến đổi rủi ro chứ không tác động tới quy mô tài sản nợ và tài sản có củangân hàng
Các sản phẩm phái sinh có liên quan tới quản lý RRLS bao gồm:
- Giao dịch hoán đổi lãi suất (IRS)
Khái niệm: Hợp đồng hoán đổi (Swaps) lãi suất là thỏa thuận giữa
người mua (theo thông lệ là người thanh toán lãi suất cố định) và người bán
Trang 39Chốt cố định lãi suất đi vay(theo thông lệ người thanh toán lãi suất thả nổi) Vào ngày giá trị giao dịch,Chốt cố định lãi suất việc đầu tư/ tiền gửi
người mua thanh toán lãi suất cố định cho người bán và người bán thanhtoán lãi suất thả nổi cho người mua Ngân hàng mua Swaps (ngân hàng thanhtoán lãi suất cố định) là ngân hàng có nguồn vốn huy động với lãi suất thảnổi nhưng nguồn thu từ tài sản có là lãi suất cố định Thông qua giao dịchSwaps lãi suất, ngân hàng mua nhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãicho vốn huy động từ hình thức lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định Ngượclại, ngân hàng bán Swaps (ngân hàng thanh toán lãi suất thả nổi) là ngânhàng có nguồn vốn huy động với lãi suất cố định nhưng nguồn thu từ tài sản
có là lãi suất thả nổi Thông qua giao dịch Swaps lãi suất, ngân hàng bánnhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãisuất cố định sang hình
thức thả nổi để phù hợp với tính chất thả nổi của nguồn thu từ tài sản có
- Hợp đồng lãi suất kỳ hạn (FRA)
FRA là một thoả thuận giữa hai đối tác để cố định lãi suất đối với mộtlượng tiền gốc danh nghĩa cho một kỳ hạn vay hoặc gửi trong tương lai,được bắt đầu từ một ngày xác định trong tương lai Đặc điểm của FRA làkhông có giao nhận khoản tiền gốc mà chỉ liên quan đến phần trao đổi chênhlệch lãi suất
Mua và bán một FRA
Người mua và người bán FRA đang mua hoặc bán một công thức chínhxác mà tại đó so sánh lãi suất cố định đã được đồng ý với một chỉ số lãi suấtthả nổi chuẩn, ví dụ như là LIBOR đối với USD
Người mua một FRA đã chốt cố định được lãi suất trả trong một mónvay
Người mua FRA đã bảo vệ được trước rủi ro khi lãi suất thị trường tăng lên.Người bán FRA đã cố định được lãi suất của lãi nhận được đối với món tiền
Trang 40gian cho hoặc người mua hoặc bán FRA để thanh toán tiền đền bù tại ngàythanh toán.
Tại ngày Fixing, nếu chỉ số lãi suất thả nổi (ví dụ như LIBOR) cao hơnlãi suất FRA, người bán FRA phải trả tiền đền bù cho người mua FRA.Người mua FRA đã cố định được lãi suất đi vay do vậy nếu lãi suất hiệnhành vượt quá lãi suất trên hợp đồng FRA, người mua sẽ nhận tiền đền bù.Ngược lại, nếu chỉ số lãi suất thả nổi lại thấp hơn so với lãi suất cố địnhtrên FRA, người mua FRA phải trả tiền đền bù cho người bán
Như vậy bằng cách thực hiện hợp đồng FRA các bên đối tác có thể chốtlại các lãi suất đi vay/cho vay của mình mà không sợ các rủi ro do biến động
về lãi suất trong tương lai gây ra
- Hợp đồng tương lai
Khái niệm: Hợp đồng tương lai là hợp đồng mua bán một lượng các tài
sản tại một thời điểm xác định trong tương lai, với một mức giá được xácđịnh ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp động Hợp đồng tương lai về lãi suất
là hợp đồng tương lai về tài sản mà giá của nó phụ thuộc duy nhất vào mứclãi suất Cụ thể hợp đồng tương lai là sự thỏa thuận giữa người mua và ngườibán tại thời điểm t = 0 rằng người mua sẽ thanh toán cho người bán theo giá
đã được thỏa thuận trước tại thời điểm t =0 cho một khối lượng hàng hóanhất định Việc thực hiện hợp đồng tức giao nhận hàng hóa và thanh toántiền được thực hiện tại một thời điểm trong tương lai theo thỏa thuận trong