1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín

122 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, thực tiễn cũng đã chứng minh rằng, các ngân hàng khi không chú trọng đến việc quản trị rủi ro thanh khoản, dẫn đến khả năng thanh khoản không hợp lý, điều đó có thể dẫn đến

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 3

nghiên cứu và thực hiện Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung

thực và chính xác

Tác giả: Vũ Thị Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH TÊN CÁC NGÂN HÀNG ĐƯỢC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI

CÁC NHTM 1

1.1 LÝ THUYẾT VỀ THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM 1

1.1.1 Khái niệm về thanh khoản 1

1.1.2 Các trạng thái của thanh khoản 1

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản 2

1.2 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM 5 1.2.1 Khái niệm rủi ro thanh khoản 5

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản 5

1.2.3 Chiến lược quản trị thanh khoản 6

1.2.3.1 Nguyên tắc chung về quản trị thanh khoản 6

1.2.3.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản 7

1.2.4 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản 9

1.2.4.1 Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh 9

1.2.4.2 Đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả 10

1.2.4.3 Sử dụng các phương pháp dự báo thanh khoản 10

1.3 Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM 16

1.3.1 Bài học từ quản trị rủi ro thanh khoản các ngân hàng trên thế giới 16

1.3.2 Bài học quản trị rủi ro thanh khoản từ các ngân hàng Việt Nam 17

Trang 5

Kết luận Chương 1 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI VIETBANK 23

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIETBANK 23

2.1.1 Lịch sử hình thành, quy mô hoạt động 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 24

2.1.3 Định hướng phát triển 24

2.1.4 Điểm mạnh, điểm yếu 25

2.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI VIETBANK 27

2.2.1 Văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi ro thanh khoản 27

2.2.1.1 Các văn bản của NHNN 27

2.2.1.2 Các văn bản nội bộ của VIETBANK 27

2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thanh khoản 29

2.2.3 Cơ cấu tổ chức trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại VIETBANK 31

2.2.4 Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản tại VIETBANK 33

2.2.5 Các phương pháp quản lý thanh khoản được sử dụng tại VIETBANK 34

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI VIETBANK 34

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu thanh khoản của VIETBANK (Số liệu BCTC năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011) 34

2.3.1.1 Vốn điều lệ 34

2.3.1.2 Nhóm các hệ số an toàn: Hệ số giới hạn huy động vốn, hệ số tỷ lệ giữa Vốn tự có so với Tổng tài sản Có 35

2.3.1.3 Chỉ số trạng thái tiền mặt (H3) 37

2.3.1.4 Chỉ số về năng lực cho vay (H4) 38

Trang 6

2.3.1.7 Chỉ số trạng thái ròng đối với các tổ chức tín dụng (H7) 41

2.3.1.8 Chỉ số (Tiền mặt + Tiền gửi NHNN + Tiền gửi tại các TCTD)/Tiền gửi khách hàng (H8) 43

2.3.1.9 Phân tích tổng hợp các chỉ số của VIETBANK các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 44

2.3.2 So sánh một số chỉ tiêu thanh khoản của VIETBANK, Kiên Long, Đại Á, Đại Tín (Số liệu BCTC năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011) 45

2.3.2.1 Hệ số giới hạn huy động vốn (H1) 46

2.3.2.2 Tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản Có (H2) 47

2.3.2.3 Chỉ số trạng thái tiền mặt (H3) 48

2.3.2.4 Chỉ số về năng lực cho vay (H4) 49

2.3.2.5 Chỉ số dư nợ/Tiền gửi khách hàng (H5) 50

2.3.2.6 Chỉ số chứng khoán trên tổng tài sản Có (H6) 51

2.3.2.7 Chỉ số trạng thái ròng đối với các tổ chức tín dụng (H7) 51

2.3.2.8 Chỉ số (Tiền mặt + Tiền gửi NHNN + Tiền gửi tại các TCTD)/Tiền gửi khách hàng (H8) 52

2.3.2.9 Phân tích tổng hợp các chỉ số thanh khoản của các ngân hàng 53

2.3.3 Quan hệ giữa các chỉ số thanh khoản VIETBANK qua mô hình hồi quy 57 2.3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro thanh khoản tại VIETBANK 62

2.3.5 Đánh giá công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại VIETBANK 66

2.3.5.1 Ưu điểm 66

2.3.5.2 Hạn chế 66

Kết luận Chương 2 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI VIETBANK 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2011-2015 69

Trang 7

3.2.1 Quản trị tốt các chỉ số thanh khoản 70

3.2.2 Hoàn thiện công tác cảnh báo qua việc quản trị các chỉ số thanh khoản 72 3.2.3 Quản trị tốt tài sản Nợ và tài sản Có 73

3.2.4 Quản lý khả năng chi trả 76

3.2.5 Xây dựng chiến lược thanh khoản dự phòng 76

3.2.6 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin trong công tác thanh khoản 77

3.2.7 Xây dựng kế hoạch ứng phó khi xảy ra sự cố thanh khoản 77

3.2.8 Quản trị nhân sự 78

3.2.9 Quản trị thay đổi trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản 78

Kết luận Chương 3 79

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1: Bảng tính chỉ số H1 của VIETBANK qua các năm 35

Bảng 2.2: Bảng tính chỉ số H2 của VIETBANK qua các năm 37

Bảng 2.3: Bảng tính chỉ số H3 của VIETBANK qua các năm 38

Bảng 2.4: Bảng tính chỉ số H4 của VIETBANK qua các năm 39

Bảng 2.5: Bảng tính chỉ số H5 của VIETBANK qua các năm 40

Bảng 2.6: Bảng tính chỉ số H6 của VIETBANK qua các năm 41

Bảng 2.7: Bảng tính chỉ số H7 của VIETBANK qua các năm 42

Bảng 2.8: Bảng tính chỉ số H8 của VIETBANK qua các năm 43

Bảng 2.9: Bảng chỉ số H1 các ngân hàng qua các năm 46

Bảng 2.10: Bảng chỉ số H2 các ngân hàng qua các năm 47

Bảng 2.11: Bảng chỉ số H3 các ngân hàng qua các năm 48

Bảng 2.12: Bảng chỉ số H4 các ngân hàng qua các năm 49

Bảng 2.13: Bảng chỉ số H5 các ngân hàng qua các năm 50

Bảng 2.14: Bảng chỉ số H6 các ngân hàng qua các năm 51

Bảng 2.15: Bảng chỉ số H7 các ngân hàng qua các năm 52

Bảng 2.16: Bảng chỉ số H8 các ngân hàng qua các năm 53

Bảng 2.17: Thống kê xếp loại các chỉ số thanh khoản các ngân hàng từng năm 54

Bảng 2.18: Bảng nợ xấu của các ngân hàng qua các năm 55

Bảng 2.19: Bảng tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ của các ngân hàng qua các năm 56

Bảng 2.20: Ma trận tương quan giữa các biến H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7, H8 58

Bảng 2.21: Bảng kết quả hồi quy 59

Bảng 2.22: Ma trận tương quan giữa các biến H3, H5, H6, H7 59

Bảng 2.23: Tóm tắt bảng kết quả kiểm định phương sai thay đổi 60

Bảng 2.24: Tác động của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ảnh hưởng đến các chỉ số thanh khoản 63

Bảng 3.1: Bảng kế hoạch kinh doanh năm 2011 69

Bảng 3.2: Bảng kế hoạch kinh doanh đến năm 2015 70

Trang 10

Đồ thị 2.1: Chỉ số H1 của VIETBANK qua các năm 35

Đồ thị 2.2: Chỉ số H2 của VIETBANK qua các năm 37

Đồ thị 2.3: Chỉ số H3 của VIETBANK qua các năm 38

Đồ thị 2.4: Chỉ số H4 của VIETBANK qua các năm 39

Đồ thị 2.5: Chỉ số H5 của VIETBANK qua các năm 40

Đồ thị 2.6: Chỉ số H6 của VIETBANK qua các năm 41

Đồ thị 2.7: Chỉ số H7 của VIETBANK qua các năm 42

Đồ thị 2.8: Chỉ số H8 của VIETBANK qua các năm 43

Đồ thị 2.9: Chỉ số H1 các ngân hàng qua các năm 46

Đồ thị 2.10: Chỉ số H2 các ngân hàng qua các năm 47

Đồ thị 2.11: Chỉ số H3 các ngân hàng qua các năm 49

Đồ thị 2.12: Chỉ số H4 các ngân hàng qua các năm 49

Đồ thị 2.13: Chỉ số H5 các ngân hàng qua các năm 50

Đồ thị 2.14: Chỉ số H6 các ngân hàng qua các năm 51

Đồ thị 2.15: Chỉ số H7 các ngân hàng qua các năm 52

Đồ thị 2.16: Chỉ số H8 các ngân hàng qua các năm 53

Đồ thị 2.17: Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ của các ngân hàng qua các năm 56

Đồ thị 2.18: Sự biến động của chỉ số trạng thái tiền mặt của VIETBANK từ tháng 12/2008 đến tháng 10/2011 58

Trang 11

ALCO : Ủy ban quản lý tài sản Nợ – tài sản Có

CNTT : Công nghệ thông tin

KPP : Kênh phân phối

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

TCTD : Tổ chức tín dụng

Trang 12

STT TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Trang 13

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VIETBANK) được thành lập theo quyết định số 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/02/2007 VIETBANK là một ngân hàng mới, với quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu là huy động và cho vay Ra đời trong bối cảnh cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt cộng với áp lực về gia tăng lợi nhuận, VIETBANK luôn phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn, một trong những rủi ro đó

là rủi ro thanh khoản

Lý luận đã cho thấy việc quản trị tốt rủi ro thanh khoản luôn là yếu tố quyết định sự phát triển ổn định và bền vững của ngân hàng, cùng với đó, hiệu quả của quản trị rủi ro thanh khoản còn làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Bên cạnh đó, thực tiễn cũng đã chứng minh rằng, các ngân hàng khi không chú trọng đến việc quản trị rủi ro thanh khoản, dẫn đến khả năng thanh khoản không hợp lý, điều đó có thể dẫn đến việc ngân hàng không có đủ nguồn vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường, có thể mất khả năng thanh toán, mất uy tín và dẫn đến sự đổ vỡ của toàn hệ thống Bằng chứng gần đây nhất chính là sự sụp đổ của các hệ thống ngân hàng trên thế giới trong ba năm trở lại đây, khởi nguồn từ cuộc khủng hoảng cho vay dưới chuẩn ở Mỹ mà hệ quả của nó là sự mất thanh khoản dẫn đến sụp đổ tác động lan truyền của Bear Stearns, Lehman Brothers, Fortis, Ngân hàng hoàng gia Scotland, UBS, B&B

Là ngân hàng còn non trẻ, VIETBANK càng cần chú trọng xây dựng chiến lược quản trị thanh khoản một cách khoa học, phù hợp với từng giai đoạn phát triển

để phòng ngừa cho những rủi ro trong tương lai, từ đó làm tiền đề cho chiến lược phát triển ổn định và bên vững Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTMCP Việt Nam Thương Tín” là cấp thiết và có khả năng ứng dụng cao, góp phần vào việc xây dựng và phát triển lớn mạnh của VIETBANK

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

thanh khoản tại VIETBANK và đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng trong thời kỳ hội nhập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của bài viết là rủi ro thanh khoản tại VIETBANK

- Phạm vi nghiên cứu của bài viết là phạm vi VIETBANK, có so sánh với các ngân hàng có quy mô tương đương: Kiên Long, Đại Á, Đại Tín

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài luận văn sử dụng các phương pháp gồm: phương pháp phân tích, thống kê-mô tả, phương pháp so sánh-đối chiếu, tham khảo ý kiến của các chuyên gia

5 Các nguồn số liệu dự kiến

- Số liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 của VIETBANK, Kiên Long, Đại Á, Đại Tín

6 Nội dung nghiên cứu

Kết cấu luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại VIETBANK

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại VIETBANK

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

TẠI CÁC NHTM

1.1 LÝ THUYẾT VỀ THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM

1.1.1 Khái niệm về thanh khoản

Thanh khoản là khả năng ngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài chính khác

1.1.2 Các trạng thái của thanh khoản

Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng luôn tồn tại hai dòng tiền là dòng tiền vào (còn gọi là cung thanh khoản) và dòng tiền ra (còn gọi là cầu thanh khoản) Cung và cầu thanh khoản tại các ngân hàng có lúc cân bằng nhưng có lúc lại không cân bằng, điều đó tạo nên các trạng thái thanh khoản

Cung thanh khoản của ngân hàng được hình thành từ các nguồn: Thu nhận tiền gửi từ khách hàng giao dịch, các khoản tín dụng hoàn trả từ khách hàng vay vốn, bán các tài sản của ngân hàng, vay từ thị trường tiền tệ, các khoản doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ và các khoản phải thu khác Tổng hợp các nguồn tiền vào đó tạo thành số tiền ngân hàng có sẵn trong một khoảng thời gian ngắn nhất định để ngân hàng sẵn sàng sử dụng, phục vụ cho hoạt động tạo thành cung thanh khoản Cầu thanh khoản của ngân hàng được hình thành từ các nguồn: Chi trả tiền gửi cho khách hàng, cấp tín dụng cho khách hàng, hoàn trả các khoản đi vay, các khoản chi phục vụ hoạt động, chi trả cổ tức Cầu thanh khoản của ngân hàng là tổng

số tiền ngân hàng có nhu cầu chi trả ngay lập tức hoặc trong một thời gian ngắn Việc cân đối cung thanh khoản và cầu thanh khoản, trong cùng một thời điểm hoặc trong cùng một khoản thời gian, tạo nên trạng thái thanh khoản ròng (NLP) Trạng thái thanh khoản ròng được xác định như sau:

Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản

Có thể xảy ra các trạng thái thanh khoản:

Trang 16

- Trạng thái cân bằng: NLP=0, khi đó nguồn thanh khoản của ngân hàng đủ

để đảm bảo thực hiện các nhu cầu về thanh khoản

- Thặng dư thanh khoản: NLP>0, khi đó ngân hàng ở trong tình trạng thừa thanh khoản, nghĩa là tại thời điểm đó ngân hàng đang dư thừa tiền mặt

- Thiếu hụt thanh khoản: NLP<0, khi đó ngân hàng phải đối mặt với sự thâm hụt thanh khoản, nghĩa là ngân hàng đang thiếu tiền mặt để chi trả cho những nhu cầu hiện hữu

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản

a, Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến thanh khoản

Các nhân tố bên trong ngân hàng thường mang tính chủ quan, xuất phát từ các yếu tố nội tại của chính từng ngân hàng, và nó chỉ ảnh hưởng tới thanh khoản của chính ngân hàng đó

- Chiến lược quản lý thanh khoản của ngân hàng: Các ngân hàng khác nhau

sẽ có chiến lược quản lý thanh khoản khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm, quy mô hoạt động, mục tiêu kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận mà các ngân hàng sẽ theo đuổi các chiến lược quản lý thanh khoản khác nhau

- Chiến lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại: Chiến lược kinh doanh là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới nguồn cung và nguồn cầu thanh khoản

Ví dụ: Chiến lược phát triển các sản phẩm huy động và các sản phẩm cho vay có tác động đến thanh khoản Việc phát triển các sản phẩm huy động trên thị trường sẽ tạo nguồn tiền vào chủ yếu, ổn định và chi phí thấp cho các ngân hàng Các sản phẩm huy động này có thu hút được khách hàng hay không còn tùy thuộc vào sự hấp dẫn của sản phẩm so với sản phẩm của các ngân hàng khác Bên cạnh đó, việc phát triển các sản phẩm tín dụng ra thị trường sẽ tạo nguồn cung thanh khoản chủ yếu của các ngân hàng Tùy vào chiến lược tăng trưởng tín dụng mà các ngân hàng sẽ tung ra các sản phẩm với các mục đích khác nhau, sự hấp dẫn của sản phẩm và phù hợp với nhu cầu thị trường sẽ thu hút được nhiều khách hàng cũng ảnh hưởng tới cầu thanh khoản của ngân hàng Chất lượng của các khoản cấp tín dụng tốt cũng sẽ đem lại dòng tiền vào đều đặn từ việc thu hồi vốn vay, chất lượng tín dụng không tốt sẽ dẫn

Trang 17

đến nguy cơ mất vốn ảnh hưởng tới thanh khoản của ngân hàng

- Uy tín của ngân hàng: Uy tín cao của ngân hàng có khả năng thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm ổn định, chi phí rẻ Đặc biệt trong điều kiện khủng hoảng, biến động về môi trường kinh tế, lạm phát…uy tín ngân hàng sẽ giữ chân được các khách hàng gửi tiền Ngược lại, khi mất uy tín, khách hàng sẽ không tin tưởng gửi tiền ở ngân hàng nữa, họ sẽ rút vốn Việc rút vốn đơn lẻ chỉ gây ảnh hưởng rủi ro thanh khoản trong thời gian ngắn, thậm chí không hề gây rủi ro thanh khoản nếu lượng vốn rút không nhiều Tuy nhiên việc rút vốn hàng loạt lại gây rủi ro nghiêm trọng có thể dẫn đến rủi ro phá sản ngân hàng Uy tín của ngân hàng còn giúp ngân hàng có thể vay mượn trên thị trường liên ngân hàng trong ngắn hạn để đáp ứng thanh khoản, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng thanh khoản

- Nhân tố con người: Thành bại của một doanh nghiệp là ở nhân tố con người Ở lĩnh vực ngân hàng, nhân sự trong công tác quản lý thanh khoản rất quan trọng Nếu nhà quản lý thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm, thiếu thông tin thị trường trong việc quản lý thanh khoản có thể dẫn ngân hàng đứng trước nguy cơ mất thanh khoản Việc điều hành thanh khoản để xảy ra tình trạng thiếu khả năng chi trả thường xuyên hay dư thừa vốn nhiều cũng làm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng suy giảm Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, nhân viên yếu kém về trình độ, thiếu đạo đức nghề nghiệp có thể gây thất thoát tài sản của ngân hàng ảnh hưởng tới thanh khoản của ngân hàng

b, Các nhân tố bên ngoài ngân hàng ảnh hưởng đến thanh khoản

Các nhân tố bên ngoài thường mang tính khách quan, ngân hàng buôc phải chấp nhận sự tác động của các nhân tố đó và có những điều chỉnh thích hợp để thích nghi và phát triển

- Chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước: Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt ở đó ngân hàng thực hiện vai trò là công cụ thực thi chính sách tiền

tệ, điều tiết kinh tế vĩ mô Hoạt động của các ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của NHNN Tùy vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ, để phù hợp với các giải pháp của Chính phủ mà NHNN thực hiện điều hành chính sách

Trang 18

khác nhau Ví dụ: trong bối cảnh lạm phát tăng cao, để kiềm chế lạm phát, NHNN thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, còn trong bối cảnh kinh tế trì trệ, NHNN thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng có kiểm soát để kích thích đầu tư Chính những chính sách tiền tệ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Khi NHNN thực thi chính sách tiền tệ chặt bằng các công cụ như giới hạn tăng trưởng tín dụng, khống chế lãi suất trần huy động điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền ra và dòng tiền vào của các ngân hàng thương mại

- Môi trường hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng: Hoạt động của các ngân hàng thương mại luôn gắn liền với những biến động của môi trường kinh doanh Môi trường đó bao gồm các yếu tố đặc thù về kinh tế, chính trị, pháp lý, văn hóa xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược phát triển cũng như các quyết định kinh doanh của mỗi ngân hàng Các hoạt động của NHTM, trong đó có công tác thanh khoản luôn chịu tác động lớn và nhạy cảm với mọi sự thay đổi của môi trường

- Sự phát triển của thị trường tiền tệ: Thị trường tiền tệ được sử dụng như là một phương tiện giao dịch và chuyển giao quỹ tiền tệ ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và duy trì khả năng thanh khoản giữa đơn vị thặng dư vốn và đơn

vị thiếu hụt vốn Các ngân hàng thương mại có thể huy động các nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tạm thời của ngân hàng mình

- Yếu tố thị trường: Bao gồm các yếu tố thuộc nhu cầu, tâm lý, thói quen từ phía khách hàng sẽ ảnh hưởng lớn đến thanh khoản của các NHTM Ví dụ, tâm tý người dân thường thích tiện lợi, ngại đi xa nên họ có thể chọn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng gần nhà dù lãi suất thấp hơn một chút Hay tâm lý khách hàng muốn gửi tiền tại ngân hàng lớn sẽ an tâm hơn dù lãi suất có thấp hơn các ngân hàng nhỏ Hoặc khi lạm phát cao, người dân có xu hướng chuyển dự trữ tiền đồng sang dự trữ vàng, ngoại tệ mạnh các yếu tố này đều có tác động trực tiếp tới thanh khoản của các ngân hàng

Trang 19

1.2 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM 1.2.1 Khái niệm rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không thể chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng các hợp đồng thanh toán

Theo Thomas P.Fitch “Rủi ro thanh khoản là rủi ro khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền

và người đi vay”

Theo Timothy W.Koch thì: “Rủi ro thanh khoản là sự biến động về thu thập ròng và thị giá của vốn chủ sở hữu, xuất phát từ khó khăn của ngân hàng trong việc huy động ngay lập tức các khoản ngân quỹ có sẵn bằng hình thức vay mượn hoặc bán tài sản”

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản

Quản trị rủi ro thanh khoản được hiểu là quản trị thanh khoản nhằm làm tối thiểu hóa các rủi ro thanh khoản có thể xảy ra để không gây tổn thất cho ngân hàng hoặc để mức tổn thất (nếu có) là thấp nhất

Quản trị thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và cấu trúc danh mục của nguồn vốn

Quản trị rủi ro thanh khoản bao gồm hai nội dung:

Một là: Hiếm khi nào tại một thời điểm tổng cung bằng tổng cầu thanh khoản Do đó, ngân hàng phải thường xuyên đối phó với tình trạng thâm hụt và thặng dư thanh khoản

Hai là: Thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau Một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của nó sẽ càng thấp và ngược lại: Một nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường có chi phí huy động lớn và do vậy, khả năng sinh lời của nguồn vốn này sẽ không cao

Nếu chỉ đơn giản là ngân hàng chỉ cần duy trì thanh khoản theo cách huy động dòng tiền vào để cho vay thì ngân hàng không cần đặt ra vấn đề quản trị rủi ro thanh khoản Bởi nếu thế, ngân hàng khi có tiền dư thì cho vay không có tiền dư thì

Trang 20

không cho vay nữa, hay nếu thiếu hụt thanh khoản thì sẽ đi vay với bất kể chi phí nào để bù đắp thanh khoản điều này không phù hợp với sự phát triển của nền kinh

tế thị trường, không phù hợp với sự cạnh tranh và cũng không phù hợp với mục tiêu của các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng luôn đòi hỏi một tỷ suất sinh lời kỳ vọng nhất định, tỷ suất sinh lời đó phải tương ứng với những rủi ro mà nhà đầu tư có thể gánh chịu Do đó nhà đầu tư không chỉ đòi hỏi công tác quản trị rủi ro thanh khoản một cách tốt nhất theo nghĩa rủi ro thấp nhất mà họ còn đòi hỏi lợi nhuận đem lại là cao nhất

Rủi ro thanh khoản là vấn đề xảy ra thường nhật đối với hoạt động ngân hàng Do đó, quản trị rủi ro thanh khoản là công việc thường xuyên và liên tục của các nhà quản trị

Thêm vào đó, trong bối cảnh toàn cầu hóa, những bất ổn từ nền kinh tế thế giới như các cuộc khủng hoảng tài chính, khủng hoảng nợ trong ngành ngân hàng

ở các quốc gia này có thể ảnh hưởng tới các quốc gia khác, thậm chí còn gây ảnh hưởng tới hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới, nên công tác quản trị thanh khoản phải được chú trọng để đối phó những bất ổn mang tính toàn cầu này

1.2.3 Chiến lược quản trị thanh khoản

1.2.3.1 Nguyên tắc chung về quản trị thanh khoản

Để quản trị thanh khoản hiệu quả, cần tôn trọng các nguyên tắc mang tính chỉ đạo sau:

- Kiểm soát thường xuyên hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn trong hệ thống ngân hàng: Nhà quản trị thanh khoản phải thường xuyên bám sát hoạt động của các bộ phận chịu trách nhiệm huy động vốn, để từ đó nắm được kế hoạch các nguồn huy động sẽ có vào khi nào, ở đâu Bên cạnh đó nhà quản trị cũng cần phải biết về nhu cầu rút vốn của khách hàng gửi tiền và khách hàng vay vốn là bao nhiêu

và khi nào để từ đó chuẩn bị nguồn và điều phối vốn cho các bộ phận được nhịp nhàng ăn khớp Đồng thời có kế hoạch kịp thời đối với phần thanh khoản thặng dư hoặc thâm hụt đảm bảo chi phí thấp và hiệu quả cao

Trang 21

- Không để kéo dài một trong hai trạng thái thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản: Các nhà quản trị phải thường xuyên cân đối nhu cầu thanh khoản và kiểm soát các quyết định liên quan đến vấn đề thanh khoản Nếu tình trạng thâm hụt thanh khoản xảy ra trong thời gian dài sẽ làm yếu đi khả năng thanh khoản, ngân hàng sẽ mất thế chủ động trong thanh khoản Việc xử lý nhanh chóng tình trạng thâm hụt thanh khoản sẽ hạn chế được việc vay mượn và bán tài sản Nếu thặng dư thanh khoản kéo dài, khoản thặng dư không được đầu tư đúng lúc sẽ làm giảm thu nhập cho ngân hàng

1.2.3.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản

Để xử lý vấn đề thanh khoản, các ngân hàng có thể tiết cận theo 3 hướng sau:

- Tạo ra nguồn cung cấp thanh khoản từ bên trong (dựa vào tài sản Có)

- Vay mượn từ bên ngoài (dựa vào tài sản Nợ)

- Kết hợp tạo nguồn bên trong và nguồn bên ngoài

a) Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có

* Nội dung chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có:

Quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có là chiến lược ngân hàng tạo ra nguồn cung cấp thanh khoản từ chính các tài sản của ngân hàng Đó là các tài sản có tính thanh khoản cao, dễ chuyển hóa thành tiền trong thời gian ngắn như trái phiếu kho bạc, các khoản trái phiếu đô thị, tiền gửi tại các ngân hàng khác, chứng khoán các cơ quan chính phủ, chứng khoán các ngân hàng khác

- Chiến lược tiếp cận thanh toán thực sự: Với chiến lược này ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn Khi có nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể thu hồi các khoản cho vay hoặc bán nợ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản

- Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ: Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản đủ lớn dưới hình thức nắm giữ những bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản, ngân hàng bán các tài sản dự trữ để lấy tiền cho đến khi tất cả các nhu cầu thanh khoản được đáp ứng Tiếp cận thị trường tiền tệ theo hướng này còn gọi là chiến lược chuyển hóa tài sản, bởi vì ngân hàng tăng nguồn cung cấp

Trang 22

thanh khoản bằng cách chuyển đổi các tài sản phi tiền mặt thành tiền mặt

* Ưu, nhược điểm của chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có:

- Ưu điểm: Ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc tự đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho mình mà không lệ thuộc vào các chủ thể khác

- Nhược điểm: Khi bán tài sản để tạo nguồn tiền đáp ứng nhu cầu thanh khoản là ngân hàng mất đi nguồn thu nhập mà các tài sản đó mang lại; Việc bán tài sản thường đi kèm với việc phát sinh các loại chi phí như: Chi phí giao dịch, chi phí hoa hồng môi giới ; Rủi ro khi bán tài sản là bán với giá thấp hơn giá thị trường của tài sản; Việc dự trữ nhiều tài sản có tính thanh khoản cao sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn của ngân hàng Vì tài sản có tính thanh khoản cao thường là những tài sản có khả năng sinh lời thấp

b) Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Nợ

* Nội dung chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Nợ:

Quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Nợ là chiến lược mà ngân hàng tạo ra nguồn thanh khoản từ việc vay mượn bên ngoài ngân hàng Việc vay mượn chủ yếu

là để đáp ứng các nhu cầu tức thời về thanh khoản đã phát sinh để các ngân hàng tránh dự trữ quá mức cần thiết

Các ngân hàng khi có nhu cầu vay mượn có thể vay vốn trên thị trường liên ngân hàng, vay qua đêm, vay ngân hàng Trung Ương, bán các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi khả nhượng có mệnh giá lớn

* Ưu, nhược điểm của chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Nợ:

- Ưu điểm: Chiến lược này được các ngân hàng sử dụng khá phổ biến bởi nó

có lợi thế là linh hoạt trong việc tạo thanh khoản, tăng khả năng thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng có thể dự trữ thấp hơn và từ đó có thể đầu tư nhiều hơn vào các chứng khoán dài hạn và các khoản cho vay

- Nhược điểm: Chiến lược này cũng tiền ẩn những rủi ro Ngân hàng bị phụ thuộc vào thị trường cho vay Khi khan hiếm vốn, lãi suất có thể bị đẩy lên cao, làm gia tăng chi phí sử dụng vốn từ đó giảm đi lợi nhuận của các ngân hàng đi vay, thậm chí các ngân hàng này còn phải đối mặt với rủi ro là không huy động đủ mức mong

Trang 23

muốn trên thị trường tiền tệ Lúc này, các ngân hàng thặng dư vốn lại là người được hưởng lợi Khi ngân hàng vay mượn quá nhiều thường bị đánh giá là khó khăn về tài chính Khi ấy, uy tín của ngân hàng sẽ bị giảm sút hoặc thậm chí gây mất lòng tin từ khách hàng gửi tiền và các đối tác

c) Chiến lược quản trị kết hợp

Từ những ưu, nhược điểm của hai chiến lược quản trị trên, hầu hết các ngân hàng sử dụng chiến lược quản trị thanh khoản kết hợp giữa tài sản Nợ và tài sản Có nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa các rủi ro có thể xảy ra

Tùy thuộc vào nhu cầu thanh khoản mà ngân hàng lựa chọn các nguồn đáp ứng cho phù hợp Định hướng của chiến lược này là: Các nhu cầu thanh khoản thường xuyên hàng ngày sẽ được đáp ứng bằng dự trữ (tiền mặt tại quỹ, các chứng khoán khả mại và tiền gửi tại các ngân hàng khác); các nhu cầu thanh khoản không thường xuyên nhưng có thể dự đoán trước (theo thời vụ, chu kỳ và xu hướng) sẽ được hỗ trợ bằng các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng từ các ngân hàng đại lý hoặc những nhà cấp vốn khác Với nhu cầu thanh khoản có tính đột xuất không thể lường trước thì được đáp ứng từ vay mượn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ Các nhu cầu thanh khoản dài hạn cần được hoạch định và nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản là các khoản tiền vay ngắn hạn và trung hạn, chứng khoán sẽ chuyển hóa nhanh thành tiền khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện

Tuy nhiên việc ưu tiên hay linh hoạt lựa chọn các nguồn dự trữ nào để đáp ứng nhu cầu thanh khoản còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Nhu cầu thanh khoản, thời hạn nhu cầu thanh khoản, khả năng tiếp cận thị trường tài sản Nợ, khả năng chấp nhận chi phí và rủi ro, chính sách và các quy định của ngân hàng nhà nước Do vậy việc quản trị thanh khoản là kỹ thuật và cũng là nghệ thuật của mỗi ngân hàng

1.2.4 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản

1.2.4.1 Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh

Phương pháp này yêu cầu nhà quản trị thanh khoản cần phải duy trì tỷ lệ

Trang 24

ngân quỹ một cách hợp lý, đủ để đảm bảo cho các nhu cầu rút tiền mặt tức thời hay các nhu cầu thanh toán tới hạn cho các khách hàng và đủ lượng tiền cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh thường xuyên Tỷ lệ này tùy thuộc vào tiềm lực tài chính và mục tiêu kinh doanh của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ sẽ khác nhau

1.2.4.2 Đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả

Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định theo công thức:

Tỷ lệ về khả năng chi trả = Tài sản Có có thể thanh toán ngay

Tài sản Nợ phải thanh toán ngay

Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định cho từng loại đồng tiền Tỷ lệ này phải tuân thủ theo quy định của nhà nước trong từng thời kỳ

1.2.4.3 Sử dụng các phương pháp dự báo thanh khoản

Để dự báo thanh khoản, các ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau: a) Phương pháp tiếp cận nguồn và sử dụng vốn

Theo phương pháp này, ngân hàng sẽ cân đối cung thanh khoản và cầu thanh khoản trong cùng một khoảng thời gian theo yêu cầu quản trị, có thể là theo tuần, tháng, quý trong năm

Xuất phát từ thực tế rằng: Khả năng thanh khoản của ngân hàng tăng khi tiền gửi tăng và cho vay giảm; khả năng thanh khoản của ngân hàng giảm khi tiền gửi giảm và cho vay tăng Khi cân đối các yếu tố làm tăng giảm thanh khoản đó trong cùng một khoảng thời gian xác định ta sẽ xác định được độ lệch thanh khoản:

Độ lệch thanh khoản = Tổng cung thanh khoản (A) – Tổng cầu thanh khoản (B)

- Khi (A) = (B), độ lệch thanh khoản bằng 0, nguồn tạo thanh khoản và nhu cầu thanh khoản cân bằng nhau

- Khi (A) > (B), độ lệch thanh khoản dương, khi đó phần thanh khoản thặng

dư phải được quyết định đầu tư kịp thời vào những tài sản sinh lời trong một khoảng thời gian nhất định, cho đến khi chúng được dùng đến để đáp ứng nhu cầu thanh toán nào đó

Trang 25

- Khi (A) < (B), độ lệch thanh khoản âm, khi đó phần thanh khoản thiếu hụt phải được gia tăng từ các nguồn sẵn có và chi phí rẻ nhất

b) Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn

Phương pháp này được tiến hành theo trình tự hai bước:

Bước 1: Chia các khoản tiền gửi và các nguồn thành từng loại trên cơ sở ước lượng xác suất rút tiền của khách hàng Ví dụ: Có thể chia tiền gửi và các khoản huy động phi tiền gửi của ngân hàng thành ba loại:

- Loại 1: Ổn định thấp

- Loại 2: Ổn định vừa phải

- Loại 3: Ổn định cao

Bước 2: Xác định mức dự trữ thanh khoản cho từng loại tiền gửi trên cơ sở

ấn định tỷ lệ dự trữ thích hợp với trạng thái của chúng Ví dụ:

Bên cạnh đó, ngân hàng còn cần phải dự trữ nguồn thanh khoản để đáp ứng nhu cầu vay tiềm năng Đó là những khoản vay vốn của khách hàng, phù hợp với tiêu chí cho vay của ngân hàng, được ngân hàng chấp nhận cho vay

Tổng hợp lại, ta xác định được tổng nhu cầu thanh khoản như sau:

Tổng nhu cầu thanh khoản = Dự trữ thanh khoản tài sản Nợ huy động + Nhu cầu tiền vay tiềm năng

c) Phương pháp thang đáo hạn

Phương pháp này xây dựng thang đáo hạn để so sánh các dòng tiền ra và dòng tiền vào trong mỗi ngày hoặc trong một thời kỳ nhất định, qua đó xác định

Trang 26

được trạng thái thanh khoản ròng và trạng thái thanh khoản tích lũy

Các dòng tiền ra có thể được xếp theo thứ tự theo ngày mà các tài sản Nợ đáo hạn, ngày sớm nhất mà người gửi tiền tiết kiệm thực hiện quyền được rút tiền trước hạn, hoặc ngày sớm nhất mà các nhu cầu về vốn phát sinh một cách đột xuất

Các dòng tiền vào có thể được xếp thứ tự theo ngày mà các tài sản Có đáo hạn hoặc căn cứ vào ước tính của ngân hàng về dòng tiền

Ngân hàng cũng có thể dự báo các dòng tiền trong các điệu kiện khác nhau như: Dự báo trong các điều kiện bình thường, điều kiện ngân hàng gặp khó khăn, thị trường gặp khó khăn

d) Phương pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản

Phương pháp tính toán nhu cầu thanh khoản này dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng có của ngân hàng và các chỉ số trung bình trong ngành

* Một số chỉ tiêu thường được sử dụng trong mỗi ngân hàng để do lường mức độ thanh khoản, các chỉ tiêu này được sử dụng trên cơ sở phân tích các số liệu chi tiết của từng ngân hàng để đánh giá khả năng thanh khoản:

- Chỉ tiêu trạng thái tiền mặt:

Trạng thái

tiền mặt =

Tiền mặt + Tiền gửi tại các định chế tài chính

Tổng tài sản Có

Chỉ số này càng cao cho thấy khả năng thanh khoản của ngân hàng càng cao

- Chỉ tiêu chứng khoán có tính thanh khoản:

Chứng khoán có tính

thanh khoản cao =

Trái phiếu Chính phủ Tổng tài sản Có

Tỷ lệ này càng cao thì trạng thái thanh khoản càng tốt

- Chỉ tiêu vị trí ròng thanh khoản cho vay qua đêm

Vị trí ròng thanh khoản

cho vay qua đêm =

Tổng cho vay qua đêm – Tổng nợ qua đêm

Tài sản Có

Khả năng thanh khoản cao khi chỉ số này cao

- Chỉ tiêu tỷ số chứng khoán cầm cố:

Trang 27

Tỷ số chứng

khoán cầm cố =

Giá trị chứng khoán đã cầm cố Tổng giá trị chứng khoán

Khả năng thanh khoản tăng khi chỉ số này giảm

- Chỉ tiêu tỷ số thành phần tiền biến động:

Tỷ số thành phần

tiền biến động =

Tiền gửi giao dịch Tổng số tiền gửi

Tỷ số này giảm thể hiện yêu cầu thanh khoản giảm

* Trên thực tế, khi phân tích thanh khoản các ngân hàng, rất khó tiếp cận với các số liệu chi tiết để xác định các chỉ số thanh khoản như trên, do đó căn cứ trên số liệu của các báo cáo tài chính các ngân hàng công bố hàng năm, nhóm các chỉ tiêu sau được sử dụng để đánh giá tình hình thanh khoản của ngân hàng:

- Tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản Có (H2)

Tổng tài sản Có Chỉ số này được sử dụng để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản Có của một ngân hàng Trong trường hợp ngân hàng gặp phải rủi ro làm sụt giảm tài sản thì lợi nhuận cũng sụt giảm theo Chỉ số này cho phép tài sản ngân hàng sụt giảm ở một mức độ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng Chỉ số này càng cao thì càng tốt

- Chỉ số trạng thái tiền mặt (H3)

H3 = Tiền mặt + Tiền gửi NHNN + Tiền gửi tại các TCTD x 100%

Tổng tài sản Có

Trang 28

Chỉ số H3 càng cao thì khả năng thanh khoản càng tốt Vì chỉ số này cao cho thấy ngân hàng đang dự trữ một lượng tiền thanh khoản lớn để đáp ứng các nhu cầu thanh khoản

- Chỉ số năng lực cho vay (H4)

x 100%

Tổng tài sản Có Chỉ số này phản ánh mức độ tín dụng cho vay trên tổng tài sản Có của ngân hàng Tín dụng là một loại tài sản có tính thanh khoản thấp nhất trong tổng tài sản Có của ngân hàng, do đó việc nắm giữ tài sản này càng nhiều thì khả năng thanh khoản càng thấp Do đó chỉ số này càng cao thì đồng nghĩa với rủi ro thanh khoản càng cao

- Chỉ số dư nợ/Tiền gửi khách hàng (H5):

x 100%

Tiền gửi khách hàng Chỉ số này phản ánh ngân hàng đã huy động bao nhiêu vốn để cho vay

- Chỉ số chứng khoán thanh khoản (H6):

H6 = Chứng khoán đầu tư x 100%

Tổng tài sản Có Chỉ số này càng cao thì trạng thái thanh khoản càng tốt

- Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD (H7)

H7 = Tiền gửi và cho vay TCTD x 100%

Tiền gửi và vay từ TCTD Chỉ số này cho càng cao cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng càng tốt Nếu

H7>1, điều này cho thấy ngân hàng đang đi gửi nhiều hơn đi vay, do đó ngân hàng đang nắm quyền chủ động trong thanh khoản và ngược lại

- Chỉ số (Tiền mặt + Tiền gửi NHNN + Tiền gửi tại các TCTD)/ Tiền gửi của khách hàng (H8):

H8 = Tiền mặt + Tiền gửi NHNN + Tiền gửi tại các TCTD x 100%

Trang 29

Tiền gửi của khách hàng Chỉ số H8 càng cao thì tính thanh khoản của ngân hàng càng tốt

* Vai trò của các chỉ số thanh khoản:

Để quản trị tốt công tác thanh khoản thì các ngân hàng cần phải cùng đồng thời quản trị tốt tám chỉ số này, và cốt lõi chính là quản trị việc tạo nguồn vốn và sự dụng nguồn vốn như thế nào để các chỉ số thanh khoản đạt kết quả mong muốn Các chỉ số khác nhau sẽ có tiêu chuẩn đo lường khác nhau và cách quản trị cũng khác nhau

- Chỉ số H1 và H2 là nhóm chỉ số an toàn hoạt động của ngân hàng Hai chỉ số này đòi hỏi khi quy mô các ngân hàng phát triển càng cao thể hiện ở tổng nguồn vốn huy động và tổng tài sản Có của ngân hàng cũng sẽ không ngừng tăng lên, ngân hàng muốn có đủ năng lực tự vệ thì đòi hỏi vốn tự có phải tăng lên với mức độ tương xứng

- Chỉ số H5, H7, H8 là các chỉ số thanh khoản mang tính chất tương quan so sánh giữa từng loại tài sản Có với nguồn tạo thanh khoản cụ thể Các chỉ số này phản ánh thanh khoản của từng loại tài sản đối với từng nguồn tương ứng Chỉ số H7cho ta so sánh lượng tài sản ngân hàng tồn tại dưới dạng các khoản tiền gửi và cho vay các TCTD liệu có cân đối với nguồn vốn huy động được từ các TCTD Chỉ số

H5 cho ta biết ngân hàng sử dụng bao nhiêu nguồn huy động từ tiền gửi khách hàng

để cho vay Chỉ số H8 so sánh lượng tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi tại các TCTD của ngân hàng với nguồn huy động từ tiền gửi khách hàng

- Chỉ số H3, H4, H6 được coi là các nhóm chỉ số thanh khoản thể hiện cơ cấu các tài sản có tính thanh khoản quan trọng nhất trong tổng tài sản Có

* Tầm quan trọng của chỉ số H3

Trong tám chỉ số trên, chỉ số H3 là chỉ số quan trọng nhất cần quản trị một cách hiệu quả Vì: Tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi tại các TCTD, chứng khoán đầu tư, dư nợ là những tài sản quan trọng nhất trong cơ cấu tổng tài sản Có Việc dự trữ một lượng tiền đủ lớn trong cơ cấu tổng tài sản Có, có nghĩa là đồng thời ngân hàng sẽ đối phó được với các nhu cầu rút tiền từ tất cả các nguồn, cũng như việc cân

Trang 30

đối hài hòa với việc đầu tư vào chứng khoán, cho vay và các tài sản Có khác Quản trị chỉ số này cũng đồng thời quản trị được các chỉ số khác gồm: H4, H5, H6, H7,H8 Nếu dư nợ là tài sản Có tạo ra lợi nhuận nhiều nhất cho các ngân hàng thì đó cũng là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất và rủi ro cao nhất mà ngân hàng đang nắm giữ Tuy nhiên trong định hướng phát triển các ngân hàng Việt Nam hiện nay vẫn sẽ là tăng trưởng dư nợ để gia tăng lợi nhuận Gánh nặng của việc gia tăng lợi nhuận có thể sẽ làm cho các ngân hàng không duy trì dự trữ một nguồn tiền đủ lớn

để đảm bảo thanh khoản Bởi, dự trữ càng nhiều lượng tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi các TCTD cũng có nghĩa là khả năng sinh lời của các đồng vốn cũng càng thấp Tuy nhiên, dự trữ nhiều lượng tiền thanh khoản sẽ giúp cho các ngân hàng chủ động đối phó được với những sự biến động của thị trường tránh được rủi ro khủng hoảng thanh khoản, đặc biệt trong bối cảnh mất thanh khoản đang xảy ra ở nhiều ngân hàng Việt Nam hiện nay, khả năng vay mượn trên thị trường liên ngân hàng ngày càng thu hẹp Trong xu hướng ấy, chỉ số H3 trở thành chỉ số thanh khoản quan trọng đặc biệt cần quản trị hiệu quả để đảm bảo sự an toàn chủ động về thanh khoản trong hoạt động ngân hàng

1.3 Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NHTM

1.3.1 Bài học từ quản trị rủi ro thanh khoản các ngân hàng trên thế giới

Trong nhiều năm qua, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển ngày càng lớn mạnh của ngành ngân hàng thế giới Bên cạnh đó, chúng ta đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng lớn trên thế giới sụp đổ Xuất phát có thể từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng thực trạng chung nhất là các ngân hàng này đều mất khả năng thanh khoản không còn khả năng duy trì hoạt động nên dẫn đến phá sản hoặc được phải nhờ đến các gói cứu trợ khổng lồ từ chính phủ để duy trì sự hoạt động

* Northern Rock (2007)

Northern Rock là một ngân hàng quy mô và đã từng rất thành công ở Anh

Ra đời vào năm 1965, Northern Rock đứng thứ 16 trong bảng xếp hạng của các hiệp hội nhà ở, kinh doanh liên tục có lãi Tuy nhiên sản phẩm chiến lược của ngân

Trang 31

hàng này là cho vay thế chấp bằng bất động sản Khủng hoảng nhà đất và tín dụng

đã đẩy Northern Rock tới bờ vực phá sản và phải tìm kiếm nguồn hỗ trợ thanh khoản khẩn cấp từ ngân hàng Trung ương Anh Tin tức ngân hàng này được Chính phủ Anh bảo lãnh được đưa ra ngày 13/09/2007 thì ngày 14/09/2007 hàng ngàn người xếp hàng để rút tiền khỏi Northern Rock, chỉ trong hai ngày, số tiền bị rút khỏi ngân hàng lên tới 4 tỷ đô la Nhiều ngày sau đó, khách hàng vẫn liên tục rút tiền, Northern Rock chi trả cho khách hàng bằng nguồn tiền mặt do Ngân hàng trung ương Anh hỗ trợ Tuy nhiên, đến ngày 22/03/2008, Northern Rock mất thanh khoản và được chính phủ Anh tiếp quản

lỗ Sau khi mất khả năng thanh khoản, Lehman Brothers đã cầu cứu Cục dữ trữ Liên bang Mỹ và Bộ tài Chính nhưng bị từ chối giúp đỡ, và không một ngân hàng nào muốn can thiệp vào, Lehman Brothers đã tuyên bố phá sản Đây là một trong những

Trang 32

biết nhưng cho rằng đó chỉ là tin đồn nên đã không có biện pháp để đối phó kịp thời Hậu quả là tin đồn này gây hoang mang cho phần đông người dân gửi tiền ở ACB, rất nhiều người đã kéo tới ACB để rút tiền trước hạn trong những ngày từ 12/10/2003 đến 14/10/2003

Hiệu ứng rút tiền mang tính dây truyền của khách hàng khiến ACB phải vận dụng tất cả các biện pháp để trấn an khách hàng và để ổn định tình hình, bao gồm:

- ACB đáp ứng mọi nhu cầu rút tiền của người dân trong ngày Trong vài ngày NHNN Việt Nam và các ngân hàng Vietcombank, Eximbank, BIDV đã tiếp hàng trăm tỷ đồng tiền mặt cho ACB để đảm bảo khả năng thanh khoản

- Tổng giám đốc của ACB xuất hiện trên truyền hình Việt Nam để cải chính

về tin đồn thất thiệt

- Thống đốc NHNN Lê Đức Thúy có mặt tại ACB để trấn an người dân và cam kết NHNN đảm bảo mọi nguồn tiền gửi cho khách hàng tại ACB

- ACB treo thưởng cho bất cứ ai phát hiện và bắt được kẻ tung tin đồn

- Các cơ quan chức năng cũng vào cuộc để truy lùng kẻ tung tin đồn phá hoại

an ninh tiền tệ và sự ổn định của quốc gia Đồng thời đề nghị tất cả các khách hàng của ACB nếu nhận được tin đồn và xúi giục thông báo ngay đến cơ quan Công an TP.HCM hoặc NHNN TP.HCM

Bằng tất cả các hành động cần thiết đó, mọi giao dịch của ACB đã trở lại bình thường vào ngày 16/10/2003 ACB thực hiện chiến dịch hoàn lại tiền lãi cho khách hàng nếu gửi lại và thưởng cho khách hàng không rút tiền tại ACB trong giai đoạn khó khăn

* Một số ngân hàng bị NHNN kiểm soát đặc biệt

Các ngân hàng này cũng gặp vấn đề rất nghiêm trọng về thanh khoản, xuất phát từ các nguyên nhân như khả năng quản lý yếu kém, các vụ cố ý cho vay các khoản vay không đạt tiêu chuẩn gây thất thoát tài sản của ngân hàng, cho vay không đúng mục đích ngoài tầm kiểm soát, cho vay đối với những tài sản thế chấp không hợp pháp hoặc nâng khống giá trị tài sản thế chấp Hậu quả là gây thất thoát một lượng lớn tài sản của ngân hàng, ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh

Trang 33

toán Các ngân hàng này đều được đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng nhà nước

Từ trước đến nay, trong lịch sử ngành ngân hàng Việt Nam, chưa có ngân hàng nào bị tuyên bố phá sản nhưng những ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt không phải là ít Ví dụ như: Ngân hàng Việt Hoa, Ngân hàng Nam Đô, Vũng Tàu, Châu Á Thái Bình Dương, Nam Á, Eximbank, VPBank Hậu kiểm soát đặc biệt, có ngân hàng khôi phục và phát triển mạnh mẽ như VPBank, Eximbank… nhưng cũng có một số ngân hàng sau đó hoặc là được sáp nhập, mua lại rồi đổi tên, hoặc giải thể như: Ngân hàng Châu á Thái Bình Dương, Ngân hàng Vũng Tàu Gia Định (bị giải thể); Ngân hàng Nam Đô, Ngân hàng Cổ phần Hải Phòng sáp nhập vào ngân hàng khác…

Các tổ chức tín dụng bị đặt vào diện kiểm soát đặc biệt thường lâm vào một hoặc những tình trạng sau:

Thứ nhất, tổ chức tín dụng mất khả năng chi trả, biểu hiện qua 3 lần liên tiếp không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản Có có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản Nợ phải thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo đối với từng loại đồng tiền, vàng

Thứ hai, tổ chức tín dụng đó rơi vào tình trạng nợ không có khả năng thu hồi

có nguy cơ mất khả năng thanh toán, được biểu hiện ở nợ xấu chiếm từ 10% trở lên

so với tổng dư nợ cho vay hoặc từ 100% tổng vốn tự có trở lên trong vòng 3 tháng liên tiếp

Thứ ba, tổ chức tín dụng đó có số lỗ lũy kế lớn hơn 50% tổng vốn điều lệ thực có và các quỹ

1.3.3 Vai trò của quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM

Quản trị rủi ro thanh khoản có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự hoạt động ổn định và bền vững của mỗi ngân hàng Từ những bài học trên cho thấy: Rủi

ro thanh khoản là vấn đề cần quản trị đặc biệt không chỉ một ngân hàng, một quốc gia mà còn là vấn đề mang tính toàn cầu Bởi:

- Đối với nội bộ ngân hàng: Rủi ro thanh khoản xảy đến cho một ngân hàng,

Trang 34

nhẹ thì có thể làm giảm sút lợi nhuận, trầm trọng hơn là có thể gây mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản ngân hàng

- Đối với người gửi tiền: Ngân hàng là trung gian đứng ra tập trung huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân chúng, các tổ chức để thực hiện cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn của nền kinh tế Do đó, khi ngân hàng mất thanh khoản, người gửi tiền sẽ có nguy cơ mất vốn

- Đối với nhà nước: Việc để tồn tại những ngân hàng yếu kém về thanh khoản sẽ gây rủi ro:

+ Nếu ngân hàng đó phá sản: Hệ lụy của nó là gây bất ổn trong dân chúng, gây ảnh hưởng tiêu cực cho tình hình kinh tế xã hội Ngân hàng đó có quy mô càng lớn sẽ gây tác động càng nhiều đến ổn định kinh tế xã hội của đất nước Thêm vào

đó, các đối tác cho các ngân hàng này vay sẽ đứng trước nguy cơ không thu hồi được nguồn vốn đã cho vay, có thể sẽ lại lâm vào tình trạng mất thanh khoản, tác động dây truyền có thể làm sụp đổ hệ thống ngân hàng của cả một quốc gia

+ Nếu không để ngân hàng đó phá sản: Việc duy trì các ngân hàng yếu về thanh khoản sẽ tạo gánh nặng cho NHNN về việc phải hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng này để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người dân Để ngăn chặn những ảnh hưởng tiêu cực của việc phá sản của các ngân hàng mất thanh khoản, NHNN phải kiểm soát đặc biệt, giám sát trực tiếp tình hình tổ chức hoạt động, khôi phục củng

cố các ngân hàng này, hoặc phải dùng đến vốn nhà nước để mua lại các ngân hàng yếu kém này

- Xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến rủi ro ngân hàng của một quốc gia sẽ tác động lan truyền gây rủi ro hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới

Việc quản trị rủi ro thanh khoản có hiệu quả trong các ngân hàng thương mại

sẽ làm hạn chế tối đa những rủi ro trên từ đó sẽ làm tối đa hóa lợi nhuận cho các ngân hàng, giúp các ngân hàng phát triển bền vững, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội của mọi quốc gia

1.3.4 Ý nghĩa của quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM

Quản trị rủi ro thanh khoản có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động của các

Trang 35

NHTM

Trước hết, rủi ro thanh khoản là rủi ro thường trực, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động hàng ngày của mỗi ngân hàng, khi rủi ro không được ngăn chặn kịp thời thì sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động của ngân hàng Quản trị rủi ro thanh khoản giúp các ngân hàng lường trước được các rủi ro thanh khoản có thể xảy ra, từ đó đưa ra được những giải pháp chủ động nhằm phòng ngừa, hạn chế và giảm tối thiểu thiệt hại từ ảnh hưởng của các rủi ro đó

Thứ hai, quản trị rủi ro thanh khoản hiệu quả sẽ là yếu tố quan trọng để duy trì sự ổn định, củng cố năng lực tài chính, nâng cao uy tín của mỗi ngân hàng, đồng thời góp phần làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Hiệu quả của quản trị rủi ro thanh khoản chính là việc ngân hàng lựa chọn được cho mình một chiến lược thanh khoản tối ưu, chiến lược đó phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ngân hàng, ở đó ngân hàng huy động vốn hiệu quả, sử dụng vốn tối ưu

Để đánh giá hiệu quả của quản trị rủi ro thanh khoản chúng ta sử dụng các chỉ tiêu định tính và định lượng có so sánh Các chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản của mỗi ngân hàng chính là việc đo lường các chỉ số thanh khoản và so sánh với các chỉ số thanh khoản trung bình ngành hoặc so sánh với các ngân hàng có quy mô tương đương để đánh giá quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng này tốt hơn ngân hàng khác hay không Việc duy trì tốt các chỉ số thanh khoản chính là minh chứng cho việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả Bên cạnh đó, sử dụng các chỉ tiêu định tính để đo lường hiệu quả công tác quản trị rủi ro thanh khoản thông qua việc đánh giá sự phù hợp của chiến lược thanh khoản,

sự phù hợp và mang lại hiệu quả của việc lựa chọn sử dụng các phương pháp quản

lý thanh khoản trong quá trình điều hành quản trị, sự ứng phó với các tình huống thay đổi của cung và cầu thanh khoản có gắn với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Trang 36

Kết luận Chương 1

Chương 1 đã tìm hiểu về cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Đồng thời cũng cho thấy tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản Nếu một ngân hàng quản trị thanh khoản yếu kếm sẽ dẫn tới nguy cơ phá sản Sự phá sản đó có thể mang tác động dây truyền sang các ngân hàng khác, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển ổn định của nền kinh

tế Trong thời gian qua, NHNN thực thi chính sách tiền tệ lúc nới lỏng, lúc thắt chặt, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới thanh khoản của hệ thống các ngân hàng Việt Nam, trong đó có Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Trong chương tiếp theo chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại VIETBANK trong bối cảnh nền kinh tế xã hội có nhiều biến động

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI

VIETBANK

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIETBANK

2.1.1 Lịch sử hình thành, quy mô hoạt động

Tên viết bằng tiếng Việt:

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

Tên viết tắt: NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

Tên viết bằng tiếng anh:

VIETNAM THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt: VIETBANK

Địa chỉ trụ sở chính: Số 35 Trần Hưng Đạo, Phường 3, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

Năm 2009, VIETBANK quyết định xây dựng và phát triển mạng lưới hoạt động của mình tại các thành phố lớn Mở đầu là khai trương chi nhánh tại TP.HCM

và liên tục là các chi nhánh ở Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng và các điểm giao dịch trên toàn quốc Tính đến hết năm 2011 VIETBANK có 93 điểm giao dịch tại khắp các

Trang 38

vùng trọng điểm trên toàn quốc

Ngày 30/12/2010, VIETBANK thực hiện tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng Việc tăng vốn của VIETBANK là nhằm nâng cao năng lực tài chính cũng như vị thế cạnh tranh trên thị trường ngân hàng Việc tăng vốn ấy cũng chứng tỏ rằng các cổ đông của VIETBANK rất có tiềm lực về tài chính để cùng xây dựng và phát triển ngân hàng vững mạnh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của VIETBANK gồm:

1 Đại hội đồng cổ đông

2 Hội đồng quản trị

3 Ban kiểm soát

4 Ban điều hành: Đứng đầu là Ban Tổng giám đốc, dưới gồm Hội sở và Kênh phân phối Trong đó: Hội sở thực hiện các công tác điều hành chung, các kênh phân phối thực hiện hoạt động kinh doanh

+ Hội sở bao gồm các bộ phận: Phòng Kế toán; Phòng Nguồn vốn; Phòng Khách hàng doanh nghiệp; Phòng Khách hàng cá nhân; Phòng Phát triển kinh doanh; Phòng Phân tích và quản lý tín dụng; Phòng Quản lý chất lượng; Phòng Thanh toán quốc tế; Phòng Thẩm định tài sản; Phòng Marketing và Phát triển hệ thống; Phòng Hành chính; Phòng Công nghệ thông tin; Ban Pháp chế

+ KPP gồm: Sở giao dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm

2.1.3 Định hướng phát triển

VIETBANK là ngân hàng trẻ, ra đời trong bối cảnh nền kinh tế bước đầu hội nhập nên không tránh khỏi những ảnh hưởng do tác động chung của nền kinh tế Tuy nhiên với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể Ban lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên, VIETBANK đã đạt được những thành tựu ban đầu đáng khích lệ về vốn, mạng lưới, công nghệ và hệ thống sản phẩm dịch vụ…

Trong định hướng phát triển của mình, VIETBANK xác định:

TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC: Không ngừng nâng cao chất lượng về mọi mặt để trở

thành một trong những thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại

Trang 39

Việt Nam

SỨ MỆNH: Xây dựng VIETBANK trở thành một ngân hàng bán lẻ năng động,

hiện đại, có chất lượng phục vụ hàng đầu tại Việt Nam, đủ khả năng để cạnh tranh

và phát triển trong giai đoạn mới

GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

 Nguồn nhân lực chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và nhiệt tình

 Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại

 Mô hình tổ chức và quản lý khoa học

MỤC TIÊU: Đem lại lợi ích bền vững cho các cổ đông dựa trên cơ sở:

(1) Thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng

(2) Tôn trọng và đảm bảo quyền lợi thỏa đáng của nhân viên

(3) Duy trì nguyên tắc quản trị và điều hành minh bạch

(4) Có trách nhiệm với cộng đồng

2.1.4 Điểm mạnh, điểm yếu

1 Cổ đông của VIETBANK có tiềm

lực mạnh về tài chính, có kinh nghiệm

trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng

Đặc biệt cổ đông chiến lược của

VIETBANK là ACB, là một trong

những ngân hàng hàng đầu Việt Nam

2 Đội ngũ lãnh đạo trẻ, năng động, có

tư duy và đạo đức trong kinh doanh

3 Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, tận

tâm, ham học hỏi, nhân viên thường

xuyên được đào tạo nghiệp vụ cơ bản

và nâng cao

4 Định hướng phát triển rõ ràng

1 Tiếp nhận sự chuyển giao công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm từ ACB để đưa VIETBANK phát triển vững mạnh trong thời

kỳ hội nhập

2 Sự quyết tâm và nhiệt huyết của đội ngũ cán bộ nhân viên tạo nên sức mạnh tinh thần, tạo sự tự tin trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác trong thời kỳ hội nhập

3 Hệ thống CNTT hiện đại giúp VIETBANK triển khai tốt và hiệu quả các sản phẩm chiến lược

4 Cơ hội cạnh tranh lành mạnh, khẳng định

vị thế đối với các ngân hàng trong và ngoài

Trang 40

5 Môi trường phát triển ổn định, có sự

hỗ trợ từ NHNN

6 Đã đầu tư hệ thống công nghệ thông

tin hiện đại

nước trong quá trình khai thác thị trường trong nước

1 Năng lực quản lý của các cấp lãnh

đạo còn đang được thử thách

2 Là Ngân hàng mới, đang trong thời

gian đầu xây dựng thương hiệu nên uy

tín chưa cao

3 VIETBANK chưa xây dựng được

nét văn hóa riêng

4 Sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng

phong phú

5 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là tín

dụng, chứa đựng nhiều rủi ro

6 So với các ngân hàng trong khu vực

và thế giới, quy mô kinh doanh của

VIETBANK còn khá khiêm tốn

1 Ngân hàng mới, lợi nhuận chưa cao, chế độ lương thưởng chưa đủ cạnh tranh với các ngân hàng có thâm niên trong hệ thống, do đó việc giữ nhân viên gắn bó với VIETBANK là vấn đề cần quan tâm của VIETBANK

2 Sản phẩm chủ đạo là tín dụng nên sẽ phải cạnh tranh nhiều với các ngân hàng ra đời trước đã có thị phần Để có chỗ đứng trên thị trường đòi hỏi VIETBANK phải có các sản phẩm ưu việt hơn, các điều kiện cho vay phải cạnh tranh hơn

3 Bước qua năm 2011, mọi rào cản đối với các ngân hàng nước ngoài theo cam kết khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ

150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007 được tháo bỏ, Ngân hàng Việt nam nói chung và VIETBANK nói riêng sẽ gặp phải những đối thủ nặng ký (thương hiệu, vốn, công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm, sản phẩm…) ngay trên thị trường VN

Ngày đăng: 31/12/2020, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm