Trong bối cảnh chúng ta đang hội nhập thế giới ngày một sâu rộng, ngoài những thuận lợi có được khi ký kết các hiệp định quốc tế về Kinh tế - Tài chính, Việt nam cũng đang đứng trước những khó khăn thách thức không hề nhỏ trước sự cạnh tranh của các tập đoàn, các tổ chức quốc tế. Điều này đặt ra yêu cầu bản thân nền kinh tế phải tự "đứng vững" trước những thách thức đó. Ngoài ra có thể coi Ngân hàng là "xương sống" của nền kinh tế, như vậy muốn nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và bền vững thì điều cần thiết là phải có một hệ thống Ngân hàng trong nước ổn định, đủ khả năngcạnh tranh và thể hiện được chức năng điều tiết vĩ mô cho nền kinh tế. Hoạt động cho vay có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, nó đem lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng, đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Nó đem lại nguồn tài chính và lợi nhuận để duy trì hoạt động thường xuyên của Ngân hàng cũng như thể hiện vai trò điều tiết nền kinh tế của mình. Vì vậy, quản trị hoạt động cho vay luôn là mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng thương mại. Quản trị cho vay tập trung vào các mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng. Để thực hiện mục tiêu này các Ngân hàng thương mại phải giải quyết hàng loạt vấn đề từ xây dựng mục chiến lược, xây dựng cơ cấu tổ chức, xây dựng các quy định về quản lý, nghiệp vụ cùng với đó là việc giám sát các hoạt động này. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa là chinh nhánh mới được tách ra từ Chi nhánh Hà Nội. Đối tượng khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp; nguồn thu chủ yếu từ hoạt động cho vay. Do đó, rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản vay.Tuy nhiên thì hoạt động cho vay hiện nay vẫn còn khá nhiều bất cập như: chất lượng cho vay còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chiếm lĩnh thị trường về khách hàng còn hạn chế, cơ cấu nguồn vốn, dư nợ tín dụng đối với các thành phần kinh tế, hiệu quả hoạt động cho vay chưa cao, chưa tương xứng với khả năng, nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh. Để đứng vững và phát triển trong môi trường hoạt động ngày càng đa dạng, tính cạnh tranh cao, phức tạp thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng là một trong những vấn đề cần được đặc biệt chú trọng nghiên cứu.Do đó, để đảm bảo cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Đống Đa luôn phát triển một cách bền vững và hiệu quả thì chi nhánh phải luôn bám sát và thực hiện đúng theo định hướng của Ngân hàng trong hoạt động cho vay. Từ định hướng đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - CN Đống Đa" làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -*** -
LÊ QUANG HUY
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (BIDV) - CN ĐỐNG ĐA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Đức Lợi
Trang 2HÀ NỘI - 2016LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ QUANG HUY
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 6
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay 6
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay 7
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay trong nền kinh tế 7
1.1.4 Các hình thức cho vay 8
1.1.5 Nguyên tắc cho vay 14
1.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 14
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay 14
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại 15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 19
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay 23
1.3.1 Nhân tố từ phía khách hàng 23
1.3.2 Nhân tố từ phía ngân hàng 25
1.3.3 Nhân tố khách quan 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CN ĐỐNG ĐA 30
2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa 30
Trang 42.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng, ban Chi nhánh BIDV
Đống Đa 31
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian vừa qua .34
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Đống Đa 39
2.2.1.Chính sách cho vay tại Ngân hàng BIDV 39
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ cho vay 41
2.2.3 Hiệu quả hoạt động cho vay của BIDV – Chi nhánh Đống Đa 44
2.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Đống Đa 56
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 58
2.3.3 Nguyên nhân những hạn chế đó 59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN ĐỐNG ĐA 64
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Đống Đa 64
3.1.1 Mục tiêu chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Đống Đa 64
3.1.2 Mục tiêu và định hướng nâng cao chất hiệu quả hoạt động cho vay 65
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Đống Đa 68
3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn nhằm nâng cao tính chủ động của nguồn vốn tín dụng 68
3.2.2 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng các khâu của quy trình cho vay 69
3.2.3 Tăng cường công tác đánh giá, phân loại khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay 72
Trang 53.2.4 Nâng cao chất lượng công tác đảm bảo tiền vay 73
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ với những khoản cho vay, phát huy hơn nữa vai trò của hệ thống kiểm tra nội bộ 75
3.2.6 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 76
3.2.7 Tăng cường công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay 78
3.2.8 Tăng cường công tác quản lý rủi ro 83
3.2.9 Đa dạng hóa các danh mục sản phẩm tín dụng của ngân hàng 83
3.3 Một số kiến nghị 84
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 84
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại BIDV – CN Đống Đa 2013-2015 35
Bảng 2.2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại BIDV - CN Đống Đa 2013-2015 37
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV - CN Đống Đa 2013-2015 38
Bảng 2.4: Tỷ lệ Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn tại BIDV – CN Đống Đa 2013 – 2015 45
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay tại BIDV - CN Đống Đa 2013-2015 47
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng tại BIDV - Chi nhánh Đống Đa 2013-2015 49
Bảng 2.7: Tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV - Chi nhánh Đống Đa 2013-2015 53
Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng tại BIDV – CN Đống Đa 2013-2015 54
Bảng 2.9: Doanh số cho vay tại BIDV – CN Đống Đa 2013-2015 55
Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động cho vay của BIDV - CN Đống Đa 2013-2015 56
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay tại BIDV – CN Đống Đa 2013-2015 47
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng tại BIDV – Chi nhánh Đống Đa 2013-2015 49
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Đống Đa 33
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại BIDV 43
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh chúng ta đang hội nhập thế giới ngày một sâu rộng,ngoài những thuận lợi có được khi ký kết các hiệp định quốc tế về Kinh tế -Tài chính, Việt nam cũng đang đứng trước những khó khăn thách thức không
hề nhỏ trước sự cạnh tranh của các tập đoàn, các tổ chức quốc tế Điều nàyđặt ra yêu cầu bản thân nền kinh tế phải tự "đứng vững" trước những tháchthức đó Ngoài ra có thể coi Ngân hàng là "xương sống" của nền kinh tế, nhưvậy muốn nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và bền vững thì điều cần thiết làphải có một hệ thống Ngân hàng trong nước ổn định, đủ khả năngcạnh tranh
và thể hiện được chức năng điều tiết vĩ mô cho nền kinh tế
Hoạt động cho vay có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của Ngânhàng thương mại, nó đem lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng, đồng thờicũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Nó đem lại nguồn tài chính vàlợi nhuận để duy trì hoạt động thường xuyên của Ngân hàng cũng như thểhiện vai trò điều tiết nền kinh tế của mình Vì vậy, quản trị hoạt động cho vayluôn là mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng thương mại Quản trị cho vaytập trung vào các mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và tối đa hóa lợi nhuận chongân hàng Để thực hiện mục tiêu này các Ngân hàng thương mại phải giảiquyết hàng loạt vấn đề từ xây dựng mục chiến lược, xây dựng cơ cấu tổ chức,xây dựng các quy định về quản lý, nghiệp vụ cùng với đó là việc giám sát cáchoạt động này
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa là chinhnhánh mới được tách ra từ Chi nhánh Hà Nội Đối tượng khách hàng chủ yếu
là doanh nghiệp; nguồn thu chủ yếu từ hoạt động cho vay Do đó, rủi ro tronghoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản vay.Tuy
Trang 9nhiên thì hoạt động cho vay hiện nay vẫn còn khá nhiều bất cập như: chấtlượng cho vay còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chiếm lĩnh thị trường về khách hàngcòn hạn chế, cơ cấu nguồn vốn, dư nợ tín dụng đối với các thành phần kinh tế,hiệu quả hoạt động cho vay chưa cao, chưa tương xứng với khả năng, nênchưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năngcạnh tranh Để đứng vững và phát triển trong môi trường hoạt động ngày càng
đa dạng, tính cạnh tranh cao, phức tạp thì việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay của Ngân hàng là một trong những vấn đề cần được đặc biệt chútrọng nghiên cứu.Do đó, để đảm bảo cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam - CN Đống Đa luôn phát triển một cách bền vững và hiệu quảthì chi nhánh phải luôn bám sát và thực hiện đúng theo định hướng của Ngânhàng trong hoạt động cho vay
Từ định hướng đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu: " Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - CN Đống Đa" làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu
Ở Việt Nam hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạtđộng cho vay của các ngân hàng tại Việt Nam, cụ thể:
- Lê Thị Hồng Vân (2003), Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thanh Xuân - Luận văntốt nghiệp
- Nguyễn Thị Liên (2010), Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại
Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Luận văn thạc sỹKinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân
- Lê Thanh Hải (2012), Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Sở giaodịch Ngân hàng TMCP Quân đội - Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lýĐại học Kinh tế Quốc dân
Trang 10TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Hà Nội - Luận văn thạc sỹ kinh tếHọc viện Tài chính.
- Nguyễn Thị Thanh Huyền (2009), Nâng cao hiệu quả hoạt động chovay của chi nhánh ngân hàng Công thương Hưng Yên - Luận văn tốt nghiệpHọc viện Ngân Hàng
- Võ Đức Thanh (2013), Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tạiNgân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánhQuảng Bình - Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Học viện tài chính
Có thể nói đề tài về nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cũng như nângcao chất lượng tín dụng của Ngân hàng là một đề tài không hề mới mẻ nhưngcũng không bao giờ cũ bởi vì việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay luôngắn liền với công tác quản trị Ngân hàng thương mại, nó có ý nghĩa sống cònđối với hoạt động của Ngân hàng thương mại Tại mỗi một ngân hàng, mỗimột chi nhánh lại có một chiến lược, nội dung về nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay khác nhau, việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cũng là khácnhau
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu các lý luận cơ bản về tín dụng Ngân hàng trong việc nângcao hiệu quả hoạt động cho vay
- Từ hoạt động thực tiễn, đánh giá đúng thực trạng về hoạt động cho vaycủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa thời gianqua Từ đó, tìm ra những nguyên nhân tồn tại và những khó khăn vướng mắccần giải quyết để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Chinhánh Đống Đa
- Nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng caohiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển ViệtNam - CN Đống Đa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnhoạt động cho vay của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích hoạt động cho vay
và hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển ViệtNam - CN Đống Đa trong giai đoạn từ năm 2013 - 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, vận dụng các quan điểm khách quantrong trạng thái luôn vận động và phát triển, áp dụng các phương pháp thống
kê, quy nạp, tổng hợp, có phân tích hoạt động, từ đó đề xuất những giải pháptối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa
6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Thứ nhất, hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ thêm một số lý luận cơ bản về
nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay của Ngân hàng trong điều kiện hội nhậpkinh tế quốc tế
Thứ hai, làm rõ thực trạng chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa hiện nay, chỉ rõ nhữngthành tựu và hạn chế cũng như những nguyên nhân hạn chế chất lượng hoạtđộng cho vay
Thứ ba, kiến nghị phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ có tính
khả thi về môi trường pháp lý, chất lượng thẩm định tín dụng, năng cao nănglực tổ chức quản lý điều hành cán bộ, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, …nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư vàphát triển Việt Nam - CN Đống Đa trong những năm tới
7 Kết cấu của luận văn
Trang 12Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay
của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Đống Đa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Đống Đa
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là một trong những dịch vụ của ngân hàng nói chung.Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng bao gồm 4 nghiệp vụ chính đó là: (1) chiếtkhấu thương phiếu; (2) cho vay; (3) cho thuê tài sản; (4) bảo lãnh hoặc tái bảolãnh
Hoạt động chính của một ngân hàng thương mại là huy động vốn để sửdụng nhằm thu được lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nêncác khoản mục tài sản khác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay là khoảnmục tài sản lớn nhất
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc ngân hàng nhànước Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng Điều 3 giải thích từ “ Cho vay được hiểu là một hình thứccấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuậnvới nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi"
Trong bảng tổng kết tài sản của các ngân hàng thương mại, khoản mụccho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng, và làkhoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng, đồng thời rủi ro tronghoạt động ngân hàng cũng tập trung vào các danh mục cho vay
Tiền vay là một món nợ đối với các cá nhân hay doanh nghiệp đi vay,nhưng lại là một khoản mục tài sản của ngân hàng So sánh với các tài sản
Trang 14khác, khoản mục tài sản cho vay có tính lỏng kém hơn các khoản mục tài sảnkhác vì chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vayđến hạn thanh toán.
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại thường có các đặc điểm sau:Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống của các ngân hàng thươngmại Nó là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại.Hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro cho các ngân hàng Do đó cácngân hàng thương mại cần có những nguyên tắc cho vay hợp lý và nhữngnguyên tắc đảm bảo tiền vay chặt chẽ Để đảm bảo thu hồi vốn và lãi cho vay Hoạt động cho vay còn phụ thuộc vào những chính sách kinh tế vĩ môcủa đát nước, dưới sự điều tiết vĩ mô của ngân hàng trung ương
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay trong nền kinh tế
Hoạt động của các ngân hàng thương mại có vai trò to lớn trong quátrình phát triển của nền kinh tế Thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàngchính phủ có thể thực hiện được các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, đảmbảo cho đất nước phát triển bền vững Trong đó hoạt động cho vay của ngânhàng có vai trò không nhỏ:
- Hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại trước hết cung cấpvốn cho nền kinh tế Nhờ có cho vay mà các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp, các cá nhân thiếu vốn sản xuất kinh doanh có thể tìm cho mình nguồnvốn, phát triển sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Hoạt động cho vay góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn mở rộnghoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào quá trình vận động liêntục của nguồn vốn trong doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp cho quá trình điều tiết vốn củanền kinh tế một cách linh hoạt Nhờ có hoạt động cho vay mà các ngân hàng
Trang 15biết đâu là nơi cần vốn, đâu là nơi thiếu vốn Tử đó luân chuyển vốn từ nơithừa về nơi thiếu tránh tình trạng nền kinh tế bị mất ứ đọng vốn, hoặc thiếuvốn kìm hãm sự phát triển kinh tế.
- Hoạt động cho vay của ngân hàng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng vừađem lại thu nhập cho người dân và doanh nghiệp hay tổ chức Vì nhờ có hoạtđộng cho vay mà hoạt động huy động vốn phát triển Khi nhu cầu cho vay cao
sẽ làm cho lãi suất tiền gửi tăng lên, người gửi tiền sẽ có thu nhập cao hơn từkhoản tiền gửi của mình Tuy nhiên khi lãi suất tăng lại là một thiệt thòi chongười đi vay, lãi suất vay vốn sẽ cao
- Hoạt động cho vay phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các dịch vụkhác của ngân hàng Ví dụ như khi các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhânvay vốn ngân hàng thường nhờ ngân hàng thực hiện các dịch vụ giúp họ nhưdịch vụ bảo quản, thanh toán hộ, có những dự án nhờ giải ngân theo từnghạng mục
- Hoạt động cho vay còn giúp chính phủ xây dựng những công trìnhphúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng cho đất nước thúc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
1.1.4 Các hình thức cho vay
Hoạt động cho vay là nội dung quan trọng trong hoạt động của tín dụngngân hàng Ngân hàng thường cho vay theo các phương thức sau đây:
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó
ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanhtoán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian xácđịnh Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấuchi và thời gian thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng) Trongquá trình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập ủy nhiệm chi, mua thẻ
Trang 16séc… vượt quá số dư tiền gửi để chi trả Song trong hạn mức thấu chi, khikhách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.
Số lãi phải trả ngân hàng:
Lãi suất thấu chi x Thời gian thấu chi x Số tiền thấu chi
Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ
sử dụng hình thức này
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thờigian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoánngân quỹ song không chính xác Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời.Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhânvài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoảnphải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với kháchhàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
- Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến
của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên,không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sửdụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sảnxuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vàomột số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sửdụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay,xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêucầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ (khếước nhận nợ) khác nhau
Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi Trong
Trang 17quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích vàhiệu quả Nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợ trướchạn hoặc chuyển nợ quá hạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thờiđiểm tính lãi.
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểmsoát từng món vay tách biệt
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân
hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thểtính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh,nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng
Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay – trả nhiều lần, song dư nợkhông được vượt quá hạn mức tín dụng Một số trường hợp ngân hàng quyđịnh hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức, tuy nhiên, đếncuối kỳ, khách hàng phải trợ nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ khôngđược vượt quá hạn mức
Mỗi lần vay ngân hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay,nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay.Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ pháttiền cho khách hàng
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượnthường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinhdoanh Trong nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trước kỳ hạn nợ vàthời gian tín dụng Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đótạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên, do các lần vaykhông tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệuquả sử dụng từng lần vay Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách
Trang 18hàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu không giảm sút.
- Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng
hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể vay để muahàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc quý, người vayphải làm đơn xin luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau vềphương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năngtiêu thụ Hạn mức tín dụng có thể được thỏa thuận trong 1 năm hoặc vài năm.Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàng xem xét lại mốiquan hệ với khách hàng và quyết định có cho vay nữa hay không tùy mối quan
hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng.Việc cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệpđều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hóa để dự đoán dòng ngân quỹtrong thời gian tới Người vay cam kết các khoản vay sẽ được trả cho người bán
và mọi khoản thu bán hàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khiđược trích trả lại tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hóa đơn nhậphàng và số tiền cần vay Ngân hàng cho vay và trả tiền cho người bán Theo hìnhthức này, giá trị hàng hóa mua vào (có hóa đơn, hợp pháp, hợp lệ, đúng đốitượng) đều là đối tượng được ngân hàng cho vay; thu nhập bán hàng đều lànguồn để chi trả cho ngân hàng Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tùytheo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của người vay Các khoản phảithu và cả hàng hóa trong kho trở thành vật đảm bảo cho khoản cho vay
Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thươngnghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệvay – trả thường xuyên với ngân hàng
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng Thủ tục vay chỉ cầnthực hiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng vốn kịp thời,
Trang 19vì vậy, việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn.
Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ (hàng hóa tồn đọng…) thìngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do thời hạn của khoản vaykhông được quy định rõ ràng
- Cho vay trả góp Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân
hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời gian tín dụng đãthỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vaytrung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền trả nợmỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thường là từkhấu hao và thu nhập sau thuế của dự án, hoặc từ thu nhập hàng kỳ củangười tiêu dùng)
Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông quahạn mức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hóa
mà khách hàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khibán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng, hoặc kháchhàng trực tiếp trả tiền cho ngân hàng Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngườimua (qua đó đến người bán) nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hànghóa mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của ngườivay Nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợcủa ngân hàng cũng bị ảnh hưởng Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trảgóp thường là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực
tiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp.Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian
Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, … Các tổ chức này thường liên
Trang 20kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau,bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu,xóa đói giảm nghèo luôn được các trung gian rất quan tâm.
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các
tổ chức trung gian, như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng cóthể đứng ra tín chấp cho các thành viên, hoặc các thành viên trong nhóm bảolãnh cho một thành viên vay Điều này rất thuận tiện khi người vay không cóhoặc không đủ tài sản thế chấp Để bù đắp một phần chi phí của trung gian,ngân hàng trích một phần thu nhập để lại cho trung gian
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩmđầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngườivay sử dụng tiền sai mục đích
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều mónvay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng Trong trường hợp như vậy,cho vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám sát,thu nợ…)
Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngânhàng Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết Nhiều trung gian đã lợidụng vị thế của mình và nếu ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất
để cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình.Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giáđắt cho người vay vốn
- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự ánđầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, một TCTD làm
Trang 21đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trongphạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rúttiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chứctín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng vàkhách hàng phải tuân theo các quy định của pháp luật về phát hành và sửdụng thẻ tín dụng
1.1.5 Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc cho vay là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo chongân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định
Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì kháchhàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theolợi ích dự kiến, do vậy mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ cho ngânhàng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng kháchàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngânhàng là "đi vay để cho vay" và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinhdoanh lấy thu bù chi và có lãi
1.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Tuỳ theo từnglĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quảkinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả:
Trang 22Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quảđạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tếthương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998) Theo quan điểm này,Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữaphần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Kinh tếthương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này đã xácđịnh hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chiphí bỏ ra để có được kết quả đó
Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu sốgiữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", (Kinh tế thương mạidịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan niệm này có ưu điểm là phảnánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả vớitoàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sảnxuất kin doanh
Như vậy hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực(bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để
có được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Do đó, trên góc độ NHTM thì hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp làkết quả mang lại từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhằm đạt đượcmục tiêu lợi nhuận và an toàn phù hợp
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, hiệu quả hoạt động cho vay là khâu then chốt bảo đảm cho các hoạt động Ngân hàng được triển khai thông suốt
Khi nghiên cứu chức năng của NHTM: Chức năng trung gian tín dụng,
Trang 23chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền, ta thấy: Chức năngtrung gian tín dụng là cơ bản nhất, quan trọng nhất, từ việc thực hiện tốt chứcnăng này mà tạo điều kiện phát triển và mở rộng hoạt động các dịch vụ ngânhàng khác.
Thực hiện chức năng tín dụng NHTM đóng vai trò là “cầu nối” giữangười dư thừa vốn và người cần vốn
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụngcho nền kinh tế Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đivay vừa đóng vai trò là người cho vay Với chức năng trung gian tín dụng,NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm: ngườigửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế
Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảolãnh và cho thuê tài chính, trong đó, hoạt động cho vay được xem là hoạtđộng sinh lời chủ yếu của các ngân hàng trung gian nói chung và NHTM nóiriêng Hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú Cũng từ hoạt động chovay mà NHTM có mối quan hệ với khách hàng đa dạng và phong phú như:mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tàitrợ dự án, bảo quản vật có giá, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiệnthanh toán, quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động cho Chính phủ, bảo lãnh
Người cần vốn Gửi tiền
Cho vay
Trang 24cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn, cungcấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm,cung cấp các dịch vụ đại lý…
Song các dịch vụ trên đây chỉ có thể phát triển và mở rộng một cáchbền vững trên cơ sở của sự phát triển và mở rộng quan hệ tín dụng và nângcao chất lượng hoạt động cho vay của NHTM
Thứ hai, hiệu quả hoạt động cho vay là công cụ quan trọng hàng đầu để nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thì
có nhiều, có thể đưa ra các chỉ tiêu chủ yếu đó là tiềm lực tài chính, nănglực về công nghệ, nguồn nhân lực, năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức, hệthống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp Nhưng tiêu chí cơ bản, quan trọng và có tính chi phối nhất là tiềm lực tàichính
Tiềm lực tài chính là thước đo sức mạnh của một ngân hàng tại mộtthời điểm nhất định Tiềm lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu:
- Mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn Cụ thể như quy mô
vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn Tiềm lực về vốn chủ sở hữu phản ánhsức mạnh tài chính của một ngân hàng và khả năng chống đỡ rủi ro củangân hàng đó Đây là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, quyếtđịnh khả năng cạnh tranh của một ngân hàng mà nguồn lực này chịu sự tácđộng, quyết định bởi quy mô sự phát triển cả về số lượng và chất lượng củahoạt động tín dụng
- Chất lượng tài sản có: phản ánh “sức khỏe” của một ngân hàng.
Chất lượng tài sản có được thể hiện thông qua chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ xấutrên tổng tài sản có; khả năng lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản
nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa các danh mục tín dụng, rủi ro tín
Trang 25dụng tiềm ẩn…
- Mức sinh lời Hoạt động của NHTM thì dịch vụ cho vay chiếm tỷ phần
cao nhất - ở Việt Nam hiện đang chiếm từ 70% - 90% từ hoạt động tín dụng
- Khả năng thanh toán: được thông qua các chỉ tiêu như khả năng thanh
toán tức thì, khả năng thanh toán nhanh… đặc biệt là khả năng quản lý rủi rothanh toán của NHTM
Tóm lại, để có được mức độ an toàn vốn cao, nâng cao chất lượng tài sản
có, phát triển hoạt động đưa lại mức sinh lời cao và khả năng thanh toán tốtnhất thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cho phép hội nhập với chuẩn mực quốc tế, từ đó thúc đẩy hội nhập của ngành Ngân hàng vào hệ thống toàn cầu
Trước hết phải khẳng định hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu, là bước đikhông có quyền chọn lựa của nền kinh tế nói chung và của hệ thống Ngân hàngViệt Nam nói riêng Hội nhập kinh tế là tất yếu khách quan do quá trình toàncầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và tác động đến mọiquốc gia trên thế giới Toàn cầu hóa kinh tế thể hiện ở sự gia tăng về quy mô vàhình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ, lưu chuyển quốc tế, chuyển giao côngnghệ giữa các quốc gia và khu vực, làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhaugiữa các nền kinh tế thế giới Quá trình hoạch định chính sách cũng có nhữngthay đổi, các biện pháp điều tiết vĩ mô không phải do quốc gia tùy ý định đoạttrên lợi ích quốc gia mà phải được thiết lập và thực hiện trên cơ sở đảm bảo lợiích và mục tiêu của các quốc gia liên quan, chính sách này cũng phải được thayđổi theo thời gian và tình hình thực tế trong và ngoài mỗi nước
Dù hiện nay hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay nóiriêng còn có sự bảo trợ của Nhà nước bằng chính sách hạn chế hoạt động củacác ngân hàng nước ngoài, nhưng đến năm 2020 là thời kỳ phải thực hiện cam
Trang 26kết mở cửa cho hoạt động của Ngân hàng nước ngoài thì hoạt động ngân hàngcủa các Ngân hàng nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam được hưởng quyền đối
xử quốc gia Do vậy, hoạt động ngân hàng nước ta muốn hội nhập và đứngvững trong cạnh tranh thời toàn cầu hóa thì phải chấp nhận thích nghi vớinhững chuẩn mực quốc tế và tôn trọng luật ngân hàng quốc tế; mặt khác phải
sử dụng mọi nỗ lực của mình để tăng quy mô cho vay, như mở rộng mạnglưới, đa dạng hóa các loại hình cho vay, phát triển công nghệ mới nhằm giatăng tiện ích cho khách hàng, giảm lãi suất hoặc cung cấp các điều kiện ưuđãi, song các ngân hàng phải vừa làm tăng quy mô cho vay nhưng phảinghiên cứu và xác lập mối quan hệ giữa các biện pháp tăng quy mô với thunhập ròng từ hoạt động tín dụng thông qua chênh lệch lãi suất biên Mối quan
hệ này cho phép ngân hàng phân biệt lãi suất và các điều kiện tài trợ khác vớicác khách hàng lớn, quan trọng và liên kết với các tổ chức tín dụng khác trênthị trường
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xemxét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thânngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, cácngân hàng thương mại có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình
Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cáchhợp lý đế vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận caonhất có thể
Chỉ tiêu này được biểu thị bằng công thức:
Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ x 100 %
Tổng nguồn vốn
Trang 27huy động
Trang 28 Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ:
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền Ngân hàng cấpcho nền.kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắnhạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngânhàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của Ngânhàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không cónghĩa là chỉ tiêu này càng.cao thì hiệu quả hoạt động cho vay càng cao bởi
vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà Ngânhàng phải gánh chịu
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của Ngân hàng, sự uy tíncủa Ngân hàng đối với khách hàng Tổng dư nợ của Ngân hàng khi so sánhvới thị phần tín dụng của các Ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biếtđược dư nợ của Ngân hàng là cao hay thấp
Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ.Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được Ngân hàng cần đẩy
mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng Kết
cấu dư nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hìnhcho vay nào là nhiều nhất
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu:
Dư nợ tín dụng của các tổ tín dụng ở Việt Nam được chia thành 5 nhóm
Trang 29Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn; Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nợ
nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nợ nhóm 5 (nợ có
khả năng mất vốn)
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củangân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạnTổng dư nợ x 100 %
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của ngân hàngthương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuốinăm
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấuTổng dư nợ x 100 %Xét về mặt bản chất, cho vay là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố
quan trọng bậc nhất để cấu thành hiệu quả hoạt động cho vay Khi một khoản
vay không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý đo chính đángthì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường.Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, cókhả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thươngmại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khảnăng thanhtoán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, hiệu quả
hoạt động cho vay càng thấp.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàngnăm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và hiệu quả hoạt độngcho vay trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Trang 30Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quayvốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyểnnhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một sốvốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đápứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn đểđầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình
hìnhquản lý vốn tín dụng càng tốt, hiệu quả hoạt động cho vay càng cao
Chỉ tiêu doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngânhàng đối với nền kinh tế Khi so sánh sự tăng trưởng của doanh số cho vaythì nó ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một thời giandài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng, cũng như hiệu quả cho vayqua các năm
Hệ số thu hồi nợ giúp đánh giá khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng, haykhả năng trả nợ của khách hàng Tỷ lệ này càng cao, cho thấy công tác thu hồi
nợ của Ngân hàng càng chặt chẽ, hiệu quả hoạt động tín dụng càng cao
Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đemlại một khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng lànguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận đo tín dụngđem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi,đám bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay
Tỉ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay = Thu nhập từ hoạt động cho vayTổng thu nhập
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm vàduy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động
Trang 31tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng cho vayđược nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinhlời của ngân hàng.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay
cho vay đúng đắn.
Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinhdoanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay thì sẽ không trảđược nợ đúng hạn
Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra
Trang 32ngoài mong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu
tố tất yếu như người ta thường nói "Rủi ro là người bạn đồng hành của kinhdoanh" Rủi ro phát sinh muôn màu muôn vẻ và là hệ quả của những nhân tốchủ quan haykhách quan, nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài
dự đoán của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khácnhau: do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạnnhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp Ví dụnhư giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm không thay đổi
sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợ Ngânhàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trongviệc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả
nợ Ngân hàng về mặt thời hạn
Tài sản đảm bảo
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tíndụng (có thể là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp) Tuy nhiên hiện nay có rấtnhiều tài sản của các pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu.Tài sản cố định phần lớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủtiêu chuẩn thế chấp Trong khi đó nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn Nhưvậy nếu cho vay theo đúng chế độ thì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều
kiện để cho vay hoặc được cho vay nhưng không đáng kể.
Sự không theo kịp với quá trình đổi mới
Nhiều doanh nghiệp nhà nước thường có thói quen dựa dẫm trông chờvào nhànước Vốn tự có của họ ít nhưng lại được giao những nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh lớn Hơn nữa, do đã quen với kiểu làm ăn bao cấp nên khichuyển sang cơ chế thị trường tự hạch toán kinh doanh, họ vay vốn ngân hàng
để kinh doanh nhưng khi thua lỗ vẫn trông chờ vào sự giúp đỡ của nhà nước
Trang 33như trước đây Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay, đặc biệt là hiệu quảcho vay trung dài hạn.
1.3.2 Nhân tố từ phía ngân hàng
Thứ nhất, năng lực sử dụng vốn của người vay và người quản lý cho vay vốn
Đối tượng nhận vốn vay của ngân hàng, nói cách khác là khách hàng:người sử dụng vốn đưa lại hiệu quả, trả nợ ngân hàng đúng hạn cả vốn và lãiđấy mới là thực sự có chất lượng (đã phân tích phần trên)
Người trực tiếp cho vay quản lý quá trình sử dụng vốn (đội ngũ cán
bộ tín dụng) của đơn vị vay vốn đưa lại hiệu quả chất lượng (như đã phântích ở trên)
Thứ hai, bộ máy tổ chức quản lý
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tínhlinh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhautrong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác Qua đó sẽ tạođiều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quảcác khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng cóvấn đề, từ đó nâng cao hiệu quả cho vay
Thứ ba, quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, cácbước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhâm đảm bảo an toàn vốn tíndụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ
Trong quy trình cho vay, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (kháchhàng nhập hồ sơ vay vốn) Bao gồm 3 giai đoạn: khai 'thác và tìm kiếm khách
Trang 34hàng; hướng dẫn khách hàng về điều kiện cho vay và thành lập hồ sơ vay;phân tích thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng chovay tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều
kiện thủ tục cho vay của từng NHTM.
Kiểm ra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễnbiến của khoản cho vay đã cung cấp cho khách hàng để có những hành độngđiều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việclựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một
hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nângcao hiệu quả hoạt động cho vay
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến hiệu quả hoạt động chovay Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiệnbất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tưvấn cho khách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó
sẽ có tác dụngtíchcực đối với hoạt động cho vay
Đồng thời với các bước trong quy trình cho vay là công tác thu thậpthông tin Thông tin cho vay càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khảnăng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin cho vay có thể thu thậpđược từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, từthông tin tín dụng của các ngân hàng thương mại, qua báo chí, các tổ chứcnghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuấtkinh doanh của khách hàng, qua báocáo tài chính của khách hàng
Quytrình cho vay của ngân hàng thương mại không mang tính cứngnhắc Đối với mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linhhoạt thực hiện các bước trong quy trình cho vay cho phù hợp Ví dụ như đốivới các dự án lớn, bước phân tích là rất quan trọng Thậm chí có trường hợpquá phức tạp, ngân hàng phải thành lập tổ thẩm định riêng Đối với những
Trang 35món vay tiêu dùng, việc giám sát mục đích sử dụng vốn cần được chú trọngnhiều hơn.
Thứ tư, phẩm chất trình độ của cán bộ ngân hàng
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sựthành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạtđộng cho vay nóiriêng Sở dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham giatrực tiếp vào mọi khâu của quy trình cho vay, từ bước đầu tiên đến bướccuối cùng
Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thầntrách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcho vay Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công củacông tác cho vay Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, cókinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chânthực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của kháchhàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sảnthế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân tích được khả năng quản lý và nănglựcthực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môitrường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thịtrường dự đoán trước được những biến động có thể xẩy ra từ đó tư vấn lạicho kháchhàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp
Thứ năm, những điều kiện về vật chất kỹ thuật của ngân hàng Ngày
nay, hoạt động cho vay đòi hỏi phải đổi mới công nghệ mới đáp ứng được yêucầu của khách hàng cũng như đảm bảo kịp thời nhạy bén về thông tin kinh tế,thông tin khách hàng… để có quyết sách cho vay, thu nợ và giải ngân kịpthời, nhanh chóng…
1.3.3 Nhân tố khách quan
Một là: Môi trường quốc tế.
Trang 36Môi trường quốc tế ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàngnói chung, của chất lượng hoạt động cho vay nói riêng Bởi lẽ, trong điều kiệnmôi trường quốc tế thuận lợi, hoạt động của hệ thống ngân hàng được tiếnhành thông suốt, chất lượng hoạt động cho vay theo đó cũng được nâng lên.Ngược lại, trong điều kiện môi trường quốc tế có nhiều biến động, chẳng hạnkhủng hoảng kinh tế những năm 1997-1998 và 2008-2009 vừa qua, rủi rotrong hoạt động cho vay cũng gia tăng, do đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạtđộng cho vay của hệ thống ngân hàng.
Hai là: Môi trường pháp lý trong nước
Môi trường pháp lý đảm bảo cho hoạt động cho vay thuận lợi an toàn vàquyền lợi cho cả người cho vay và người đi vay Trong đặc điểm hoạt động chovay có quá nhiều mối ràng buộc quan hệ pháp luật về kinh tế, dân sự và đờisống Năm 1990, lần đầu tiên ở nước ta có pháp lệnh NHNN và pháp lệnh tổchức tín dụng; năm 1997, Quốc hội thông qua luật NHNN và luật các TCTD;năm 2004 được bổ sung, sửa đổi và gần đây nhất (tháng 11 năm 2009) Quốchội đã Nghị quyết thông qua việc sửa đổi và bổ sung Luật NHNN và Luật cácTCTD Như vậy, hoạt động cho vay có Bộ Luật trên điều chỉnh, song mỗi khi
có tranh chấp và quá trình thực hiện còn liên quan đến nhiều cơ chế và luậtkhác, như luật doanh nghiệp, luật sở hữu tài sản, luật đất đai, luật phá sản…Tóm lại, luật pháp càng hoàn thiện và phù hợp với cuộc sống thì hoạtđộng cho vay càng có chất lượng
Ba là: Chính sách tín dụng của nhà nước.
Hoạt động cho vay là hoạt động bao trùm của NHTM, với tầm quan trọng
và quy mô lớn, hoạt động đã được thực hiện theo một chính sách rõ ràng, đượcxây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng Chính sách tíndụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chungcho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa
Trang 37trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằmhạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CN ĐỐNG ĐA
2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa.
Lịch sử hình thành và trưởng thành của BIDV là một chặng đường đầygian nan và thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào Được thành lập ngày26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, ngay trong nămthành lập Ngân hàng BIDV đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm côngtrình tránh cho tài chính bị ứa đọng và lãng phí vốn Từ năm 1981- 1989Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam,trong giai đoạn này Ngân hàng đã từng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện
cơ chế và tiếp tục khẳng định để đứng vững và phát triển Giai đoạn 27/4/2012 Ngân hàng tiếp tục được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam để phù hợp với việc đầu tư và phát triển theo hướng công nghiệphóa- hiện đại hóa của đất nước Trong giai đoạn này, ngân hàng đã không ngừnghoàn thiện mô hình tổ chức, đầu tư và mở rộng cơ sở vật chất cho phát triển sảnphẩm và công nghệ, nâng quan hệ ngoại giao lên tầm cao hơn Trong bối cảnhkinh tế còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, BIDV đã bám sát chủ trương củaChính phủ và của Ngân hàng Nhà Nước để thực hiện triển khai tái cơ cấu hoạtđộng Vì vậy từ ngày 27/4/2012 đến nay, Ngân hàng được đổi tên thành Ngânhàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trải qua 59 năm kể
1990-từ khi thành lập, BIDV ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn và cho thấy là mộttrong những ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam Sự phát triển mạnh mẽ được thể
Trang 39hiện qua việc ngân hàng không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động của mình, với
180 chi nhánh trên toàn quốc, 792 điểm mạng lưới Ngày 21/10/2013 BIDV đãquyết định thành lập BIDV chi nhánh Đống Đa
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam - Chi nhánh Đống Đa
- Trụ sở chính: 11C, Cát Linh, phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 0438303939 - Fax: 0438393333
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đống Đađược thành lập theo quyết định số 1910/QĐHĐQT ngày 21/10/2013 và chínhthức đi vào hoạt động ngày 1/11/2013 Chi nhánh BIDV Đống Đa là chinhánh được tách ra từ Chi nhánh BIDV Hà Nội Chi nhánh BIDV Đống Đa làchi nhánh cấp 1, trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam có con dấu, bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc trong
hệ thống Ngân hàng Thương mại và Cổ phần Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng, ban Chi nhánh BIDV Đống Đa
LÝ RỦI RO
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN
LÝ NỘI BỘ
KHỐI BÁN LẺ
KHỐI TRỰC THUỘC
Phòng
Khách
hàng
Phòng quản lý
rủi ro
Phòng quản trị tín dụng
Phòng giao dịch khách hàng
Phòng tài chính - kế toán
Phòng nhân sự
Phòng kinh doanh thẻ
08 phòng giao dịch
Trang 40Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Đống Đa
Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Đống Đa bao gồm: Ban Giám Đốc,
6 khối nghiệp vụ và 8 phòng giao dịch với tổng cộng 120 cán bộ
Chức năng của ban Giám đốc:
- Ban giám đốc bao gồm: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc tham mưucho Giám đốc để chỉ đạo các mảng nghiệp vụ
Phòng quản lí rủi ro:
- Xây dựng quy trình, chính sách về quản lí rủi ro thị trường, rủi ro tácnghiệp để đảm bảo an toàn và chất lượng kinh doanh; đề xuất với lãnh đạo vềhạn mức cho vay, điều chỉnh, gia hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm,từng đối tượng liên quanl kiểm tra thực hiện giới hạn tín dụng của các phòngliên quan; đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu của của chi nhánh, phương án cơ cấulại các khoản vay cuả khách hàng theo qui định
Phòng quản trị tín dụng:
- Thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo qui định của Nhànước; chịu trách nhiệm quản lí thông tin kinh tế kĩ thuật phục vụ công tácthẩm định đầu tư và thẩm định tín dụng; thực hiện tác nghiệp quản trị chovay, bảo lãnh đối với khách hàng theo qui định; lập báo cáo về công tác thẩmđịnh, chịu trách nhiệm thiết lập và vận hành hệ thống quản lí rủi ro; thực hiệntính toán trích lập dự phòng theo kết quả phân loại nợ
Phòng tài chính - kế toán:
- Quản lí và thực hiện công tác hạch toán và kế toán tổng hợp của lí toàn