1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1196 quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NH đầu tư và phát triển việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế

101 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Tệ Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Tác giả Đỗ Thị Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Thị Diên Hồng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 564,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1CƠ SỞ LÝ LUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐÔNG KINH DOANH NGOẠI TE CỦA NHTM 1.1 Hoat đông kinh doanh ngoai tê của NHTM 1.1.1 Khái niêm Kinh doanh ngoại tệ KDNT là hoạt động mua

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỖ THỊ NGA

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ

TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỖ THỊ NGA

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ

TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS ĐINH THỊ DIÊN HỒNG

Trang 4

Thuật ngữ/Chữ viết tắt Giải thích

ALCO (asset and liabilities

management)

Hội đông quản lý tài sản nợ có

BIDV (bank for investment and

development of Vietnam)

Ngân hàng đâu tư và phát triên ViệtNam

FO (front office) Bộ phận kinh doanh trực tiêp

MO (middle office) Bộ phận quản lý rủi ro

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực

và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Nga DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

Các bảng

biểu, sơ đồ

Mục lục

Sơ đồ 2.1 2.1.1 Mô hình tô chức hệ thông BIDV 31

Sơ đồ 2.2 2.1.1 Mô hình tô chức trụ sở chính BIDV 32Bảng 2.1 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 35Bảng 2.2 2.1.2 Chỉ sô khả năng sinh lời và cơ câu thu nhập 36

Bảng 2.4 2.1.4 Cơ câu các giao dịch kinh doanh ngoại tệ 42

Bảng 2.5 2.1.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ BIDV giai

đoạn 2007-2009

43Bảng 2.6 2.1.4 Doanh sô mua bán ngoại tệ với khách hàng 45

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI NÓI DAU 1

CHDƠNG 1: Cơ sở LY LUẬN VE QUẢN LY RỦI RO TRGNG HOẠT DỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM 3

1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ NHTM 3

1.1.1 Khái niêm 3 1.1.2 Vai trò của hoạt động KDNT đối với các NHTM 4 1.2 Rủi ro trong hoạt động KDNT 5

1.2.1 Trạng thái ngoại tê và mối liên quan với rủi ro trong hoạt động KDNT 6

1.2.2 Rủi ro trong hoạt động KDNT 7 1.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 11

1.3.1 Khái niêm 11 1.3.2 Các mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tê 12 1.3.3 Các công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tê của NHTM 15

CHDƠNG 2: THỤC TRẠNG QUẢN LY RỦI RO TRONG HOẠT DỘNG KDNT TẠI BIDV 29

2.1 Tổng quan về BIDV 29

2.1.1.Mô hình tổ chức của BIDV 29

2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV 33

2.1.3.Mô hình kinh doanh ngoại tê tại BIDV 38

2.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tê tại BIDV 41

Trang 8

2.2.Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại BIDV 47

2.2.1.Rủi ro tổ chức 47

2.2.2.Rủi ro tỷ giá 51

2.2.3.Rủi ro thanh toán 51

2.2.4.Rủi ro về mặt con ng êi 52

2.3.Quản lý rủi ro tronghoạt động kinh doanh ngoại tệ tại BIDV 53

2.3.1.Các biên pháp quản lý rủi ro của Hội sở chính đối với các Chi nhánh trong hoạt động KDNT 53

2.3.2.Các biên pháp quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT tại Chi nhánh 59

2.3.3.Sử dụng các phCờng tiên để phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái 61

2.4 Đánh giá chung về quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT tại BIDV thời gian qua 68 2.4.1.Những kết quả đạt đCờc 68

2.4.2.Những hạn chế về quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT tại BIDV 70

CHDƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CũỜNG QUẢN LY RỦI RO TRGNG HOẠT ĐỘNG KDNT TẠI BIDV 73

3.1.Định h—ớng phát triển hoạt động KDNT của BIDV 73

3.1.1.Đối với thị tr-êng trong n-ớc 73

3.1.2.Đối với thị tr-êng n-ớc ngoài 74

3.2 Các giải pháp đối với BIDV 75

3.2.1.Nhóm giải pháp về mặt mô hình quản lýrủi ro 76

3.2.2.Nhóm giải pháp về mặt thông tin 78

3.2.3.Nhóm giải pháp về mặt kỹ thuật nghiêp vụ 79

3.2.4.Nhóm giải pháp về mặt con ngCời 81

3.2.5.Nhóm giải pháp về mặt công nghê 83

Trang 9

3.3.1 Tăng dần hàm l ợng thị tr êng trong việc điều hành tỷ giá của NHNN 84 3.3.2 Hoàn thiện và phát triển thị tr êng ngoại tệ liên ngân hàng 86 3.3.3 Hoàn thiện chính sách quản lý trạng thái ngoại tệ 88 3.3.4 Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ KDNT 99

KET LUẬN

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động cần thiết không thể thiếuđược của ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh đa dạng củanền kinh tế thị trường theo xu hướng chung của tự do hoá kinh tế thế giới Vớivai trò là một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng trong việc phát triển dịch vụ Ngânhàng, KDNT đang ngày càng trở nên có vị thế quan trọng trong hoạt động củaNgân hàng

Tuy nhiên, trong thực tế, do thiếu kinh nghiệm thực tiễn, thời gian thamgia vào hoạt động KDNT quốc tế còn chưa nhiều, trình độ nghiệp vụ chuyênmôn chưa cao, kinh nghiệm quản lý yếu kém nên không ít NHTM Việt nam,trong đó có Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đã gặp phải những rủi rotrong hoạt động KDNT, đã có những Ngân hàng do không quản lý được rủi ro

đã gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng

Do đó, quản lý rủi ro trong lĩnh vực KDNT là một vấn đề hết sức bức xúc,đòi hỏi sự nghiên cứu tìm ra những giải pháp góp phần nâng cao khả năng quản

lý rủi ro trong lĩnh vực KDNT

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanhngoại tệ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” đã được chọn làm đề tàinghiên cứu luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về rủi ro và quản lý rủi ro tronghoạt động kinh doanh ngoại tệ Tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản về rủi rotrong hoạt động KDNT của NHTM và phương pháp quản lý rủi ro trong hoạtđộng KDNT

- Phân tích hoạt động KDNT tại BIDV, thực trạng quản lý rủi ro tronghoạt động KDNT, trên cơ sở đó, đánh giá mặt được và những tồn tại, tìm ra

Trang 11

nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động quản lý rủi ro trong KDNT củaBIDV.

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị cho việc nâng cao hiệu quả quản

lý rủi ro trong hoạt động KDNT tại BIDV

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT tại BIDV vớikhoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,phương pháp thống kê, tổng hợp so sánh và phân tích kinh tế

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh

ngoại tệ của NHTM

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh

doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐÔNG KINH

DOANH NGOẠI TE CỦA NHTM

1.1 Hoat đông kinh doanh ngoai tê của NHTM

1.1.1 Khái niêm

Kinh doanh ngoại tệ (KDNT) là hoạt động mua bán, đầu tư, cho vay hoặcđầu cơ ngoại tệ của các tổ chức tín dụng (TCTD) hoặc phi tín dụng được phép kinhdoanh ngoại hối và công ty lớn trên thị trường tài chính trong và ngoài nước vớimục đích phòng ngừa rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của một ngân hàng thương mại (NHTM) baogồm các giao dịch của ngân hàng trên thị trường hối đoái và thị trường tiền tệ trong

và ngoài nước nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phục vụ cho chính bảnthân ngân hàng

KDNT theo nghĩa thông thường và được đề cập trong phạm vi luận văn này

chỉ đơn thuần là các hoạt đông mua bán ngoại tê của các NHTM khi Ngân

hàng tham gia trên thị trường ngoại hối trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nhucầu về ngoại tệ của khách hàng, thu lời qua chênh lệch tỷ giá và kinh doanh chochính ngân hàng

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi các đồngtiền của các quốc gia khác nhau dựa trên cơ sở cung cầu Trong phạm vi luận vănnày, tác giả xin phép chỉ đề cập đến hoạt động KDNT của NHTM trên thị trườngngoại hối bao gồm:

- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán các hợpđồng ngoại thương, trả nợ vay bằng ngoại tệ,

Trang 13

- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính Ngân hàng) nhằm mụcđích thực hiện đầu tư nước ngoài trực tiếp hay gián tiếp.

- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính Ngân hàng) nhằm điềuchỉnh trạng thái ngoại hối của đồng tiền đó để giảm rủi ro tỷ giá hối đoái

- Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ kiếm lời trong việc dự tính sựbiến động của tỷ giá

Trong bốn hoạt động KDNT nêu trên, hai hoạt động đầu Ngân hàng thực hiệncho khách hàng để thu phí, do đó Ngân hàng không phải hứng chịu rủi ro hối đoái.Hoạt động thứ ba, Ngân hàng tiến hành nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro hối đoái, tức

là nhằm giảm rủi ro ngoại hối Như vậy, rủi ro trong hoạt động KDNT của NHTMngoài các rủi ro thuần tuý do hoạt động kinh doanh đem lại thì có liên quan trựctiếp đến hoạt động thứ tư, tức là liên quan trực tiếp đến trạng thái hối đoái mở đốivới những hoạt động mang tính đầu cơ

1.1.2 Vai trò của hoạt động KDNT đối với các NHTM

Trong xu thế hợp tác và quốc tế hoá kinh tế ngày càng mở rộng hiện nay, hoạtđộng KDNT có điều kiện phát triển mạnh mẽ, bổ sung và hỗ trợ cho các mặt hoạtđộng khác của NHTM, trở thành một hoạt động không thể thiếu được trong hoạtđộng của một Ngân hàng hiện đại, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của Ngânhàng trong cộng đồng tài chính quốc tế

- Đáp ứng các nhu cầu đa dạng về ngoại tệ cho các doanh nghiệp thanh toáncác hợp đồng ngoại thương, tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương vàviệc

thanh toán ngoại tệ của khách hàng được diễn ra suôn sẻ Nhìn chung, với sự

rất lớn của các trang thiết bị kỹ thuật như điện thoại, telex, máy vi tính, mạngInternet và các phương tiện truyền tin khác, công tác thanh toán, chuyển tiền

Trang 14

- Hoạt động KDNT có ảnh hưởng lớn đến các nghiệp vụ khác của NHTM nhưthanh toán quốc tế, bảo lãnh, cho vay bằng ngoại tệ, góp phần đa dạng hoá

các NHTM trên trường quốc tế

- Các nghiệp vụ KDNT có thể được dùng như các công cụ để ngừa rủi ro hữuhiệu, đặc biệt là các rủi ro có liên quan đến tỷ giá, lãi suất

- Với việc tư vấn, đánh giá sự thay đổi của tỷ giá đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp tính toán được hiệu quả kinh tế đối ngoại, đồng thời cung cấpcho

các doanh nghiệp các công cụ để có thể hạn chế được rủi ro do biến động tỷgiá

1.2Rủi ro trong hoạt động KDNT

Trong thuật ngữ tài chính, rủi ro liên quan đến khả năng mất mát tài chínhcủa Ngân hàng Rủi ro là một phần của bất cứ một giao dịch tài chính nào và cũngnhư bản thân các giao dịch tài chính, nó cần được quản lý một cách đúng mực CácNgân hàng có thể phải đối mặt với những mất mát lớn nếu không quản lý chặt cácrủi ro Các rủi ro mà mọi Ngân hàng hiện đại đều phải đối mặt đó là:

- Rủi ro lãi suất: là rủi ro làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng do biến động củalãi suất trên thị trường gây ra

- Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự sụt giảm giá trị tài sản Có hay tăng thêm giátrị của tài sản Nợ phải trả do sự biến động của tỷ giá ngoại tệ ảnh hưởng xấu

Trang 15

- Rủi ro thanh khoản: là rủi ro luôn tiềm tàng trong hoạt động của NHTM, nóphát sinh ngay khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở Ngânhàng ngay lập tức.

1.2.1 Trạng thái ngoại tệ và mối liên quan với rủi ro trong hoạt động KDNT

1.2.1.1 Trạng thái ngoại tệ

Trạng thái ngoại tệ trong hoạt động KDNT liên quan đến tổng số mua và bánđược duy trì đối với các loại ngoại tệ Trạng thái ngoại tệ ròng (Net exchangeposition) đối với một loại ngoại tệ xác định là số chênh lệch giữa tất cả các dòngtiền vào (mua) và tổng dòng tiền ra (bán) đối với ngoại tệ đó cho tất cả các ngàyđến hạn (maturity dates) Có những trường hợp sau xảy ra:

Trạng thái dương (Net long position): xảy ra khi dòng tiền vào lớn hơn dòngtiền ra đối với một loại ngoại tệ xác định, có nghĩa là mua lớn hơn bán

Trạng thái âm (Net short position): xảy ra khi dòng tiền ra lớn hơn dòng tiềnvào đối với một loại ngoại tệ xác định, có nghĩa là bán lớn hơn mua

Trạng thái cân bằng (Square position): xảy ra nếu dòng tiền vào bằng dòng tiền

ra, tức là không có trạng thái ròng

1.2.1.2 Mối liên quan của trạng thái ngoại tệ vói rủi ro trong hoạt động KDNT

Trạng thái ngoại tệ ròng liên quan tới rủi ro khi tỷ giá thay đổi, do vậy, lợinhuận hay mất mát của hoạt động KDNT sẽ được quyết định bởi việc duy trì mứctrạng thái ngoại tệ ròng và sự biến động của tỷ giá hối đoái

Đối với trạng thái dương; Các giao dịch viên ngoại tệ sẽ tạo ra một trạng thái

dương đối với một loại ngoại tệ nếu họ mong đợi ngoại tệ này sẽ lên giá so với các

Trang 16

ngoại tệ khác Như vậy, trong trường hợp này, ngân hàng sẽ có lãi nếu tỷ giá tăng

và bị lỗ nếu tỷ giá giảm

Đối với trạng thái âm: Ngược lại với trường hợp trên, nếu như các giao dịchviên mong đợi sự giảm giá của một loại ngoại tệ xác định so với các loại ngoại tệkhác thì sẽ tạo ra trạng thái âm đối với ngoại tệ đó Trong trường hợp này, ngânhàng sẽ có lãi khi tỷ giá giảm và lỗ khi tỷ giá tăng

Đối với trạng thái cân bằng: thì sẽ không có rủi ro khi tỷ giá thay đổi

Ví dụ, Ngân hàng đang có trạng thái trường đối với EUR là 10.000.000 EURvới mức tỷ giá hiện tại EUR/USD = 1,2030 Nếu tỷ giá thị trường sau một thờigian là EUR/USD = 1,2080, nếu Ngân hàng đóng trạng thái tại lúc này thì sẽ có lãi

là 10 triệu EUR × (1,2080 - 1,2030) = 50.000 EUR Ngược lại, sau một thời gian,nếu tỷ giá thị trường là EUR/USD = 1,1960 và nếu Ngân hàng lúc này mới đóngtrạng thái thì lúc này, Ngân hàng sẽ lỗ là 10 triệu EUR × (1,2030 - 1,1960) =70.000 EUR

1.2.2 Rủi ro trong hoạt động KDNT

Rủi ro trong hoạt động KDNT là khả năng mất mát tài chính phát sinh tronghoạt động KDNT của Ngân hàng Rủi ro này có thể gây ra những thiệt hại to lớncho Ngân hàng, thậm chí có thể dẫn tới phá sản Ngân hàng nếu như không có cácbiện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ

Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động KDNT bao gồm: Rủi ro tỷgiá, rủi ro trong quá trình hoạt động hoạt động, rủi ro xuất phát từ phía đối tác, rủi

ro xảy ra do các nguyên nhân chính trị

Trang 17

1.2.2.1 Rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá là loại rủi ro gây nên bởi sự biến động mạnh của tỷ giá dẫn đếnthua lỗ trong giao dịch Nói một cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi ro thua lỗ từ trạngthái không cân bằng (trạng thái mở) không bảo hiểm do sự biến động của tỷ giá.Trường hợp thường xảy ra nhất đối với loại rủi ro này là việc duy trì một trạng tháihối đoái mở của một đồng tiền nhất định Nếu như trạng thái hối đoái dương (Longposition) đối với một loại ngoại tệ mà ngoại tệ đó bị giảm giá thì chắc chắn sẽ bịrủi ro và ngược lại

Tỷ giá hối đoái là giá chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền

tệ nước khác Có nhiều yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái, bao gồm các yếu tố bênngoài, các yếu tố không nằm trong tầm khống chế của một quốc gia (tình hình kinh

tế, thị trường tài chính quốc tế, chính sách can thiệp của các nước) và chính sáchkinh tế, chính trị, tài chính tiền tệ ở mỗi quốc gia Một số yếu tố cơ bản đó là:

- Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nước hữu quan

- Trạng thái của cán cân thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến cung - cầungoại tệ, thông qua đó tác động đến tỷ giá

- Chênh lệch mức lãi suất giữa các nước

- Một số các nhân tố tác động lên cung - cầu ngoại tệ, qua đó ảnh hưởng đến tỷgiá như các cú sốc chính trị, thói quen tâm lý, các nhân tố xã hội

1.2.2.2 Rủi ro hoạt động

Rủi ro xuất phát từ trong hoạt động KDNT của Ngân hàng là các khả năngmất mát trong hoạt động KDNT do các yếu tố phi tài chính gây ra, thường được thểhiện dưới ba hình thức chính là rủi ro trong việc dùng người, rủi ro vận hành và rủi

ro tổ chức

Trang 18

- Rủi ro do việc dùng người: là rủi ro xuất phát một cách chủ quan từ các

nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện giao dịch KDNT Nguyên nhân

còn hạn chế về trình độ, mức độ tinh thông nghiệp vụ, kinh nghiệm làm việc,lòng

tâm huyết với công việc và đạo đức nghề nghiệp

- Rủi ro vận hành: Rủi ro này có thể xảy ra từ những sai sót của hệ thống

mạng điện thoại, của giao dịch viên qua Telex, Reuter hỏng hóc của máy

nhân, hệ thống mạng bị quá tải, hư hại thiết bị hay do mất điện

- Rủi ro tổ chức: là những rủi ro do hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý đem

lại Rủi ro này thường có nguồn gốc từ sự phân công trách nhiệm chưa rõ

Trang 19

nghĩa vụ thanh toán do gặp khó khăn tài chính hoặc phá sản thì Citibank phải muaUSD theo tỷ giá USD/VND hiện hành để bán cho Bank of New York Nếu lúc đó,

tỷ giá USD/VND = 15.880 thì khoản lỗ mà Citibank phải chịu là 20 triệu USD ×(15.880-15.870) = 20 triệu VND Khoản lỗ 20 triệu VND phải được bù đắp bằngtín chấp hoặc vật thế chấp của bên đối tác

Để hạn chế rủi ro loại này, yêu cầu đặt ra là phải có những báo cáo đánh giá

độ tin cậy của các đối tác, tình hình hoạt động cũng như uy tín của họ để từ đó xâydựng các hạn mức cho từng khách hàng, ứng với từng loại hình giao dịch Trườnghợp khách hàng không đủ uy tín hay năng lực tài chính để thực hiện giao dịch thìphải có các biện pháp dự phòng nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán như:

- Yêu cầu khách hàng đặt cọc, ký quỹ trước một phần trị giá của giao dịch,hay có bảo lãnh từ bên thứ 3

- Sử dụng điều khoản dự trữ thông thường mà theo đó, các đối tác duy trì tàikhoản tiền gửi tại hệ thống tài khoản của nhau

1.2.2.4 Rủi ro chính trị

Rủi ro chính trị là trường hợp rủi ro xảy ra khi đối tác giao dịch ở nướcngoài (có thể là chính phủ, Ngân hàng hay khách hàng) không thể hoặc có thểkhông thực hiện được các nghĩa vụ cam kết trong giao dịch mua bán ngoại tệ vàothời điểm phát sinh các nghĩa vụ cam kết mà nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là dotình trạng bất khả kháng do chiến tranh, bạo động, cách mạng hay tuyên bố ngừnghoạt động hệ thống thanh toán ra nước ngoài của chính phủ đó

Nhìn chung các rủi ro trong KDNT được thể hiện ở các khía cạnh khác nhaunhưng chúng có mối quan hệ rất mật thiết và mắt xích với nhau, nhiều khi từ rủi ronày dẫn đến loại rủi ro khác Việc phân loại rủi ro chỉ là việc phân loại các nguyênnhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động KDNT Do vậy, tuỳ từng trường hợp, điều

Trang 20

kiện kinh doanh cụ thể (về không gian và thời gian) để đánh giá xem xét mức độrủi ro cho phù hợp Việc đánh giá cấp độ các loại rủi ro là đặc biệt cần thiết vì nhờ

nó nhà quản lý có thể xây dựng được chiến lược kinh doanh để có biện pháp quản

Quản lý rủi ro là một quá trình chấp nhận rủi ro đã được tính toán trước, vớimục đích hạn chế các mất mát tài chính và tăng cường lợi nhuận cho Ngân hàng.Quản lý rủi ro tốt có vai trò trong việc hoạch định các kế hoạch kinh doanh, nắmbắt tình hình, chủ động trong hoạt động kinh doanh, từ đó có những giải pháp hữuích để phòng ngừa và hạn chế rủi ro đến mức có thể, tránh các đổ vỡ dẫn đến phásản, xây dựng kế hoạch tài chính, trích lập dự phòng rủi ro đảm bảo tự chủ trongkinh doanh

Ở trong phạm vi luận văn này, ta xem xét quản lý rủi ro dưới khía cạnh làviệc nhận định và áp dụng các biện pháp dự báo và phòng ngừa rủi ro cần thiết,đồng thời có khả năng kiểm soát và quản trị được những rủi ro này nếu như chúngxảy ra, nhằm mục đích tránh và hạn chế tối đa tổn thất, thiệt hại, hoặc chấp nhậnrủi ro ở mức nhất định có thể cho phép

Trang 21

Hiện nay, vai trò của KDNT ngày càng trở nên quan trọng, do đó việc pháttriển giao lưu buôn bán quốc tế làm cho nhu cầu trao đổi tiền tệ giữa các nước ngàycàng tăng với khối lượng lớn Thêm vào đó, trong chế độ tỷ giá thả nổi hiện nay,

do nhiều nhân tố tác động làm cho tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền biến đổi từngngày, từng giờ, cũng như do việc kinh doanh ngoại hối diễn ra trên phạm vi quốc tếnên việc quản lý các giao dịch cũng như việc hiểu biết kỹ về các bạn hàng là rấtkhó khăn khiến cho việc KDNT của các NHTM phải đối mặt với rất nhiều rủi ro

Chính vì vậy, để hạn chế những ảnh hưởng xấu của những rủi ro trongKDNT, các NHTM luôn phải tìm các biện pháp phòng ngừa rủi ro Đặc biệt là rủi

ro về tỷ giá hối đoái do sự biến động thường xuyên và khó lường trước được củachúng Bên cạnh đó, các rủi ro về khả năng thanh toán, rủi ro về đối tác, rủi ro về

tổ chức hoạt động cũng cần được quan tâm thích đáng

1.3.2 Các mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Có hai mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT: mô hình quản lý rủi ro tậptrung và mô hình quản lý rủi ro phân tán

1.3.2.1 Mô hình quản lý rủi ro tập trung

Hầu như các NHTM trên thế giới đều có nhiều Chi nhánh tại một quốc gia,nhưng đa số các Ngân hàng đều có xu hướng tập trung quản lý hoạt động của bộphận KDNT về một hoặc một số đầu mối nhằm giảm chi phí quản lý, đào tạo vàthống nhất các luồng tiền tệ, tận dụng các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong hoạt độngKDNT nhằm đem lại hiệu quả, thuận lợi lớn nhất trong mức độ rủi ro có thể chấpnhận được Thông qua việc tập trung các giao dịch KDNT vào một đầu não chính,việc quản lý rủi ro cũng sẽ được tập trung vào một đầu mối, hạn chế, phân tán rủi

ro tại các Chi nhánh được phép KDNT

Trang 22

Theo thông lệ quốc tế, tham gia vào giao dịch KDNT có ba bộ phận chính:

Bộ phận giao dịch trực tiếp (Front Office - FO), Bộ phận xử lý giao dịch (BackOffice - BO), Bộ phận quản lý rủi ro (Middle Office - MO), theo đó, chức năngcủa từng bộ phận như sau:

Bộ phận giao dịch trực tiếp - Front Office (FO): Thực hiện giao dịch

KDNT

trực tiếp với khách hàng

+ Hoàn thành các hợp đồng giao dịch với thị trường trong khuôn khổ hạn mức

và xác định mức lãi, phí, tỷ giá cho giao dịch thị trường

+ Thông báo và báo cáo kịp thời, chính xác các thông tin về giao dịch cho cácPhòng ban khác

Bộ phận xử lý giao dịch - Back Office (BO): Thực hiện hạch toán, ghi sổ

các

giao dịch, theo dõi và quản lý thu, thanh toán tiền với các đối tác

+ Xác nhận các giao dịch: kiểm tra Bộ phận FO thực hiện và nhập giao dịch,kiểm tra và phát hiện các giao dịch không trung thực của bộ phận FO

+ Thực hiện các nghiệp vụ quản lý luồng tiền đối với tài khoản thanh toán

+ Thực hiện các báo cáo thống kê, các báo cáo gửi đến các cấp quản lý.

Trang 23

+ Phân tích các yếu tố của thị trường ảnh hưởng đến các giao dịch KDNT baogồm 2 hoạt động phân tích thông tin chủ yếu, đó là:

- Phân tích tin tức từ các nguồn thông tin tin cậy như tin tức từ màn hìnhReuters, Telerate,

- Phân tích kỹ thuật: dựa vào sự biến động tỷ giá của một loại ngoại tệ nào đótrong một thời kỳ mà tính toán được xu hướng biến động tỷ giá của loại

1.3.2.2 Mô hình quản lỷ rủi ro phân tán

Đây là mô hình quản lý rủi ro được thực hiện trên cơ sở hoạt động KDNTđược thực hiện tại nhiều Chi nhánh trong cùng một hệ thống NHTM tại một haynhiều quốc gia Khi đó, do có nhiều Chi nhánh cùng được phép hoạt động KDNTtrực tiếp nên hoạt động quản lý rủi ro sẽ được thực hiện trên tất cả các Chi nhánhnày Hơn nữa, rủi ro trong hoạt động KDNT tại các Chi nhánh không được tậptrung quản lý, không được tách bạch giữa các hoạt động KDNT và hoạt động quản

lý rủi ro, không có sự phân chia đầy đủ thành các bộ phận độc lập bao gồm Bộphận giao dịch trực tiếp (Front office), Bộ phận xử lý giao dịch (Back office) và Bộphận quản lý rủi ro (Middle office)

1.3.3 Các công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của

NHTM

Trang 24

1.3.3.1 Quản lý rủi ro tỷ giá

a Quản lý các hạn mức trong KDNT

Nhằm tránh thất thoát quá mức do biến động tỷ giá, từ lâu các NHTM đã ápdụng mức trạng thái hối đoái cho hoạt động KDNT của mình Mức độ của các giớihạn này là phụ thuộc vào doanh số hoạt động của NHTM, khả năng chấp nhận rủi

ro và lòng tin vào khả năng kinh doanh của từng giao dịch viên KDNT, của ngườiđiều hành hoạt động KDNT, mức độ tin cậy của từng đối tác kinh doanh, vốn chủ

sở hữu của Ngân hàng, sự biến động của thị trường ngoại tệ trong và ngoài nước

Các loại hạn mức trong hoạt động KDNT bao gồm:

- Hạn mức trong ngày (Intra-day limits): là giới hạn trạng thái trong giờ

làm việc bình thường khi mà thị trường địa phương mở, các giao dịch viên cóthể

đóng trạng thái ngoại tệ của mình một cách không khó khăn gì Hạn mức nàycho

phép kiểm soát tổng giá trị giao dịch trong ngày ứng với một giao dịch viên,

hạn chế được rủi ro thua lỗ do đầu cơ ngoại tệ

- Hạn mức trạng thái qua đêm (Overnight limits): là số lượng ngoại tệ của

trạng thái mở cho phép khi thị trường địa phương đóng cửa Sở dĩ phải đặt ramột

hạn mức trạng thái qua đêm là do các sự kiện chính trị và kinh tế xảy ra saugiờ

làm việc của từng nước có thể ảnh hưởng quan trọng đến tỷ giá Các giao

không làm việc ban đêm nên không thể phản ứng tức thì đối với các thay đổinày

Trang 25

bán 1.000.000 EUR trên đi nếu tỷ giá giảm xuống chỉ còn EUR∕USD=1,3312 (tại

đó mức lỗ là 10.000 USD) Ngân hàng A phải chặn lỗ vì nếu khi tỷ giá xuống dướimức EUR/USD=1,3312 thì số lỗ của Ngân hàng vượt quá 10.000 USD

Các hạn mức trên có thể được xây dựng cho từng giao dịch viên (Dealer) vàphải được xây dựng trên cơ sở năng lực, trình độ, kinh nghiệm của từng người

- Giới hạn tổng trạng thái: là hạn mức ngoại hối âm hay dương cao nhất

của tất cả các loại tiền tệ Việc để trạng thái ngoại tệ âm hay dương quá nhiềusẽ

hết sức rủi ro nếu có biến động về tỷ giá Do vậy, bản thân các nhà hoạchđịnh

chính sách cũng nhận thức được vấn đề này và có những quy định cụ thể vềtrạng

thái ngoại tệ đối với các NHTM Ở Việt nam, NHNN Việt nam quy định tổngtrạng

thái ngoại tệ cuối ngày của các NHTM không được vượt quá 30% vốn tự có

chức tín dụng tại thời điểm đó

- Hạn mức cho các đối tác (Counterparty Limits): là hạn mức mà một Ngân

hàng cấp cho một Ngân hàng khác trong việc mua bán ngoại tệ, nó phụ thuộcvào

uy tín, lượng vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng kia và mốiquan

hệ kinh doanh giữa hai Ngân hàng

b Quản lý thông qua sử dụng các nghiệp vụ KDNT của NHTM

Chúng ta biết một Ngân hàng sẽ không phải hứng chịu rủi ro tỷ giá khi màNgân hàng đó có trạng thái ngoại tệ bằng không (square position).Tuy nhiên, việc

Trang 26

Giao dịch giao ngay là giao dịch mua, bán một số lượng ngoại tệ lấy một

lượng ngoại tệ khác giữa hai bên theo tỷ giá xác định và kết thúc thanh toán tối đatrong vòng hai ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cam kết mua bán (không tínhngày Chủ nhật, ngày lễ và các ngày nghỉ khác)

Cần chú ý là giao dịch giao ngay không có nghĩa là ngay lập tức mà thôngthường giữa ngày giao dịch (ngày thỏa thuận - deal date) với ngày thanh toán(ngày giá trị - value date) cho phép có một khoảng cách nhất định, tối đa là 2 ngàylàm việc Đây là thời gian cần thiết để tiến hành thực hiện lệnh thanh toán chuyểntiền giữa các Ngân hàng trên khắp thế giới Và đặc biệt, lợi nhuận hay thua lỗ củacác giao dịch này cũng được nhận biết nhanh chóng do tính dao động của thịtrường giao ngay

Tỷ giá giao ngay (Spot rate) là tỷ giá yết trên thị trường tại thời điểm giao

dịch Theo thông lệ, người ta quy ước hai cách yết tỷ giá, đó là yết giá trực tiếp vàyết giá gián tiếp Trên cơ sở các quy ước yết giá này, các NHTM sẽ đưa ra bảng yếtgiá của mình

- Yết giá trực tiếp: là phương pháp yết giá mà trong đó lấy tiền trong nước (nội tệ)

làm đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ nước ngoài (ngoại tệ)

1 nội tệ = X ngoại tệ

Ví dụ, ngày 23/3/2009, tại thị trường London 1GBP = 1,7824USD Trong ví

dụ này, GBP được gọi là đồng tiền yết giá, còn USD được gọi là đồng tiền địnhgiá

- Yết giá gián tiếp: là phương pháp yết giá mà trong đó lấy ngoại tệ làm đơn vị để

so sánh với số lượng tiền tệ trong nước (nội tệ)

Trang 27

1 ngoại tệ = X nội tệ

Phương pháp này được áp dụng ở Việt nam, ví dụ, ngày 23/03/2009, NHNNViệt nam công bố tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là 1USD

= 18.930 VND

- Tỷ giá mua và tỷ giá bán: Tại thị trường hối đoái hay tại các NHTM, khi cần

mua bán ngoại tệ người ta có thể trao đổi với nhau qua điện thoại hoặc qua hệthống “Money Dealing” Do vậy, việc thống nhất cách công bố tỷ giá mua, tỷ giábán là tất yếu Tỷ giá mua bao giờ cũng đứng trước, tỷ giá bán đứng sau Ví dụ,Ngân hàng Citibank yết tỷ giá EUR/USD = 1,3020-30 có nghĩa là Citibank sẵnsàng mua EUR ở tỷ giá 1 EUR = 1,3020 USD và bán EUR ở tỷ giá 1 EUR =1,3030 USD

• Nghiệp vụ KDNT kỳ hạn (Forward)

Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch mà trong đó hai bên cam kết sẽ muabán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanhtoán sẽ được thực hiện trong tương lai

Trái với nghiệp vụ KDNT giao ngay, trong nghiệp vụ KDNT kỳ hạn, việchoàn tất một nghiệp vụ mua bán ngoại tệ được xác định vào một thời điểm nhấtđịnh sau đó và thời điểm này được thoả thuận ngay từ khi kết thúc nghiệp vụ muabán

Tỷ giá kỳ hạn có thể cao hơn hay thấp hơn tỷ giá giao ngay Cách xác định

tỷ giá kỳ hạn như sau:

Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn

Trang 28

D(T 2 - T 1 )N Điếm kỳ hạn = -

■ 36000 + T 1 N

Trong đó: D: tỷ giá giao ngay

T1: Lãi suất đồng tiền cơ sở (đứng thứ 1)

T2: Lãi suất đồng tiền định giá (đứng thứ 2)N: số ngày kỳ hạn

Nghiệp vụ KDNT kỳ hạn chủ yếu nhằm tránh những rủi ro về tỷ giá tronghoạt động ngoại thương Các nhà nhập khẩu bằng việc ký kết các hợp đồng kỳ hạnvới Ngân hàng sẽ tránh được những rủi ro khi tỷ giá biến động theo hướng bất lợi

về phía họ Với nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn, NHTM có thể giúp hạn chế được rủi

ro tỷ giá

Ví dụ, một nhà nhập khẩu phải thanh toán 100.000 EUR trong 3 tháng tới,

họ mua của Ngân hàng A 100.000 EUR kỳ hạn 3 tháng Như vậy, trạng thái ngoại

tệ EUR của Ngân hàng A là -100.000 EUR và sẽ rất rủi ro cho Ngân hàng A nếunhư sau 3 tháng, đồng EUR tăng giá Do vậy, Ngân hàng A sẽ phải mua vào100.000 EUR kỳ hạn 3 tháng để trạng thái EUR được cân bằng, và khi đó, rủi ro tỷgiá đối với Ngân hàng sẽ không xảy ra

• Nghiệp vụ kinh doanh hoán đổi (Swaps)

Định nghĩa: Giao dịch hối đoái hoán đổi là giao dịch đồng thời mua và bán cùng

một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó

kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của giao dịch được xácđịnh tại thời điểm ký kết hợp đồng

Trang 29

Công thức tính điểm SWAP là:

D(T 2 - T 1 )N Điểm SWAP = _—— -

36000 + T 1 N

Trong đó: D: tỷ giá giao ngay

Ti: Lãi suất đồng tiền cơ sở (đứng thứ 1)

T2: Lãi suất đồng tiền định giá (đứng thứ 2)N: số ngày kỳ hạn

Như vậy, từ đó ta có thể có cách tính điểm SWAP mua và điểm SWAP bán như

sau: ? _ D(T 2B - T IM )N

Điểm SWAP bán

-— -36000 + T IM N

2 D(T 2M - T IB )N Điểm SWAP mua -

36000 + T IB N

Trong đó M: mua

B: bán

Từ định nghĩa trên ta có thể thấy rằng giao dịch SWAP không tạo ra trạng thái ròng

về ngoại tệ nhưng tạo độ lệch về thời gian của các luồng tiền, và có 2 loại: Mộtgiao dịch giao ngay, 1 giao dịch kỳ hạn và cả hai giao dịch là kỳ hạn với 2 kỳ hạnkhác nhau

• Nghiệp vụ kinh doanh quyền chọn (Options)

Định nghĩa: Giao dịch quyền chọn tiền tệ là một giao dịch giữa bên mua

quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa

vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một

Trang 30

khoảng thời gian thoả thuận trước Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyềncủa mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồngtheo tỷ giá đã thoả thuận trước Người mua quyền chọn phải trả cho người bán một

số tiền vì quyền này

Có hai loại giao dịch quyền chọn cơ bản: Giao dịch quyền chọn mua và giaodịch quyền chọn bán

- Giao dịch quyền chọn mua (call option): là một giao dịch quyền chọn trong

đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua một lượng ngoại

định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thoả thuận trước

- Giao dịch quyền chọn bán (put option): là một giao dịch quyền chọn trong

đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ bán một lượng ngoại

định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thoả thuận trước.Thông thường, trên thị trường ngoại hối quốc tế có 2 dạng quyền chọn phổbiến là quyền chọn kiểu Mỹ và quyền chọn kiểu Châu Âu Đối với quyền chọnkiểu Mỹ cho phép thực hiện quyền chọn vào những ngày làm việc trong thời gianhiệu lực của hợp đồng và trước khi hợp đồng đáo hạn Với quyền chọn kiểu Mỹ, do

có thể thực hiện quyền chọn vào bất kỳ ngày làm việc nào trong thời gian hiệu lựccủa hợp đồng và tùy thuộc vào sự biến động của tỷ giá thị trường ngày hôm đó làbao nhiêu mà người nắm giữ hợp đồng thực hiện ngay hoặc không thực hiện hợpđồng Nếu tỷ giá thị trường hiện hành có lợi thì người nắm giữ hợp đồng sẽ khôngthực hiện hợp đồng mà chỉ mất phí mua quyền Điều quan trọng là người nắm giữhợp đồng phải biết mức tỷ giá thị trường hiện hành biến động đến mức tối đa làbao nhiêu để thu được lợi ích lớn nhất Với quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ cho phépthực hiện giao dịch tại thời điểm hợp đồng đáo hạn Đây chính là lý do mà phíquyền chọn với hợp đồng kiểu Mỹ bao giờ cũng đắt hơn kiểu Châu Âu

Trang 31

Hợp đồng tương lai là sự thỏa thuận về việc mua bán một tài sản trong tươnglai tại một mức giá nhất định Giá cả được thỏa thuận ngày hôm nay nhưng việcgiao nhận tài sản và thanh toán xảy ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Nghiệp vụ mua bán tiền tệ tương lai (giao sau) xuất phát từ hình thức giaodịch ngoại hối kỳ hạn - nó bao hàm những nét đặc trưng của giao dịch ngoại hối kỳhạn Tuy nhiên, các điều kiện của hợp đồng mua bán tiền tệ giao sau đã được tiêuchuẩn hóa hơn so với hợp đồng kỳ hạn Cụ thể là nó xác định một số lượng tiêuchuẩn của một đồng tiền nhất định sẽ được trao đổi vào một ngày thanh toán cụthể

Các hợp đồng tương lai sau khi ký kết có thể trở thành các đối tượng muabán tại các Sở giao dịch, bởi vì một hợp đồng tương lai không phải là một thỏathuận mang tính cá nhân mà được thỏa thuận thông qua Sở giao dịch và điều quantrọng hơn cả là các bên có thể thanh lý hợp đồng tại bất kỳ thời điểm nào thông qua

Sở giao dịch Ngoài ra, người mua hợp đồng tương lai có thể bán trước và mua sau

- gọi là bán khống, điều này giúp cho thị trường tương lai trở nên linh hoạt Giácủa hợp đồng tương lai phụ thuộc vào sự biến động của đồng tiền mua bán tronghợp đồng Sau khi ký kết một hợp đồng tương lai người mua phải ký quỹ một sốtiền tại Sở giao dịch, trong khi giao dịch kỳ hạn không nhất thiết phải kỹ quỹ

Đối với mỗi hợp đồng tương lai, việc thanh toán lỗ lãi vào cuối mỗi ngàygiống như việc tất toán trước hạn một hợp đồng kỳ hạn cũ có thời hạn là (t+1) để

ký kết một hợp đồng kỳ hạn mới có thời hạn là (t) và có cùng ngày giá trị với hợpđồng kỳ hạn cũ.Việc hàng ngày ghi điểm theo điều kiện thị trường cho hợp đồngtương lai có nghĩa là mọi khoản lỗ hay lãi phát sinh đều được quyết toán hàngngày Quy định hạn mức duy trì trên tài khoản ký quỹ đã giảm được các rủi ro mấtkhả năng thanh toán của các bên tham gia giao dịch hợp đồng tương lai

Trang 32

Có thể nói, các nghiệp vụ KDNT trên được sử dụng nhằm giảm thiểu rủi ro

do biến động của tỷ giá gây nên, tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào

kỹ năng phân tích tình hình biến động tỷ giá ở thị trường trong nước và quốc tế.Thực tế, mặc dù cũng áp dụng những biện pháp phòng ngừa như trên nhưng rủi rovẫn xảy ra do những nguyên nhân bất khả kháng như dự đoán sai về biến động tỷgiá, rủi ro chính trị,

c Phân tích các nhân tố tác động và dự đoán tỷ giá

Một biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá hết sức quan trọng đối với các nhàKDNT, đó là dự đoán tỷ giá hối đoái ngắn hạn cũng như dài hạn sẽ giúp cho cácnhà KDNT có những phản ứng thích hợp nhằm hạn chế rủi ro này đến mức thấpnhất Việc dự đoán tỷ giá được thực hiện bằng một số phương pháp trên cơ sở phântích những nhân tố tác động đến tỷ giá

Cán cân thanh toán quốc tế:

- Cán cân thanh toán quốc tế là bảng đối chiếu giữa những khoản tiền mànước ngoài trả cho một nước và những khoản tiền nước đó trả cho nướcngoài

trong một khoảng thời gian nhất định Cán cân thanh toán của một quốc gia

thời điểm có thể cân bằng, có thể thặng dư hoặc thâm hụt

- Trường hợp cán cân thanh toán thặng dư (Xuất khẩu > Nhập khẩu): có mộtlượng ngoại tệ chảy vào quốc gia, nên đồng nội tệ sẽ phải mua để đổi lấy

Trang 33

có nhiều người bán đồng nội tệ hơn người mua đồng nội tệ Do vậy, đồng nội tệ sẽ

có xu hướng giảm

Lãi suất: Khi lãi suất thị trường của một đồng ngoại tệ so với một

đồng khác thay đổi, trong thị trường dễ dàng chuyển đổi như hiện nay thì sẽ có 2khả năng sau xảy ra:

- Lãi suất đồng ngoại tệ tăng so với lãi suất đồng nội tệ, đồng ngoại tệ có xuhướng được mua vào nhiều hơn để có thu nhập cao hơn, cầu ngoại tệ tăng sovới

nội tệ, kết quả là ngoại tệ mạnh lên hơn so với nội tệ

- Và tương tự, khi lãi suất đồng ngoại tệ giảm so với lãi suất đồng nội tệ, đồngnội tệ trở nên mạnh hơn so với đồng ngoại tệ

Như vậy, có thể thấy đồng tiền có lãi suất cao sẽ có cầu tăng, tỷ giá của đồngtiền này so với đồng tiền khác có xu hướng tăng lên Mức lãi suất thường bị ảnhhưởng bởi các nhân tố như chính sách tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, các chỉ sốtăng trưởng của nền kinh tế và cả sự thay đổi lãi suất của các thị trường tiền tệkhác và xu hướng phát triển toàn cầu

Chính sách của Chính phủ:

Ngân hàng Trung ương chính là đơn vị thay mặt Chính phủ thực thi cácchính sách tiền tệ của một quốc gia tuỳ thuộc vào chính sách của Chính phủ trongtừng thời kỳ Tùy vào chính sách của Chính phủ về việc điều hành tỷ lệ lạm phát,quan điểm phát triển mà Ngân hàng Trung ương của các nước thường can thiệpbằng cách mua bán một số lượng lớn đồng bản địa nhằm ổn định đồng tiền này ởmột mức mà Chính phủ cho rằng có tính thực tế

Ví dụ, Chính phủ cho rằng đồng bản tệ hiện nay được định giá là cao hơn sovới thực tế và muốn tỷ giá trở về đúng mức thực tế của nó Như vậy, để thực hiện

Trang 34

mục tiêu này, Chính phủ phải bán đồng bản tệ trên thị trường ngoại hối, khi đócung của đồng nội tệ tăng, dẫn tới việc đồng bản tệ sẽ yếu đi.

ngoại tệ, gây ra khả năng thay đổi lớn về tỷ giá

Thị trường ngoại hối không phải luôn tuân theo các mẫu hình logic của nó.Các nhân tố vô hình như tính nhạy cảm của thị trường, các yếu tố bên trong, sựtham gia và nhận thức của các nhà đầu cơ, các cú sốc ngoại lai, các sự kiện chínhtrị, kinh tế, tất cả đều có vai trò quan trọng tác động tới tỷ giá Do vậy, các nhàđầu tư, kinh doanh bắt buộc phải có khả năng đánh giá được các báo cáo, các thống

kê đã được đưa ra thị trường để có phán đoán diễn biến tình hình tỷ giá trong tươnglai để có quyết sách đầu cơ, kinh doanh hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro

1.3.3.2 Quản lý rủi ro hoạt động

Để quản lý các rủi ro hoạt động, các rủi ro phi tài chính gây ra, các Ngânhàng thường sử dụng các biện pháp khắc phục sau:

- Đối với rủi ro trong việc dùng người, loại rủi ro xuất phát một cách chủ

quan từ các nhân viên tham gia thực hiện giao dịch KDNT, Ngân hàng dùng cácbiện pháp sau:

+ Rủi ro do áp lực về mặt mục tiêu kinh doanh, chỉ tiêu lợi nhuận Để khắcphục điều này, các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh số hoạt động phải được xây dựng dựatrên cơ sở tình hình thực tế, phải do chính cấp quản lý gần nhất với các giao dịch

Trang 35

+ Rủi ro do sự nhàm chán về mặt công việc: một cán bộ ngày này qua ngàykhác, năm này qua năm khác chỉ làm đi làm lại một loại công việc nhất định thì sẽcảm thấy đơn điệu, nhàm chán dễ dẫn đến sai sót trong việc xử lý các giao dịch Đểkhắc phục, cần phải tạo một môi trường làm việc sáng tạo, thuận lợi cho sự pháttriển tư duy, nghiên cứu, có sự luân chuyển cán bộ giữa các bộ phận dựa trên nănglực, tố chất của từng người.

+ Rủi ro do người vận hành công việc KDNT có những vi phạm thực tiễn hay

có những hành vi trái quy tắc hoặc không yên tâm công tác mà luôn hoài nghi vàmuốn chuyển việc Để đối phó với vấn đề này, Ngân hàng phải cho các nhân viênlàm quen với quy tắc hành vi và có đánh giá thường xuyên để phân loại cán bộ,đồng thời có một kế hoạch nghề nghiệp vững chắc tạo tâm lý yên tâm công tác chocác nhân viên đó

+ Rủi ro do không am hiểu ngoại ngữ: trong một số trường hợp, vấn đề hiểunhầm trong giao dịch ngoại hối hay không thông thạo ngoại ngữ cũng xảy ra nhữngrủi ro đáng tiếc Để tránh những rủi ro này, cần ghi lại hội thoại qua điện thoại, sửdụng hệ thống điện thoại không ngắt quãng, sử dụng Telerate hoặc qua màn hìnhgiao dịch Reuter, Telex đồng thời nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên thựchiện Bên cạnh đó, những lỗi do viết lách trên các phiếu giao dịch cũng có thể dẫnđến rủi ro Do vậy, để tránh những rủi ro này, các phiếu giao dịch cần được thiết kếtốt, kiểm soát hợp lý và xác nhận qua quầy giao dịch

+ Ngoài ra, do hoạt động KDNT là một nghiệp vụ khó, đòi hỏi sự sáng tạo, tưduy học hỏi, nền tảng kiến thức cao, cho nên thường xuyên xuất hiện chênh lệchtrình

độ hay khoảng cách đào tạo giữa các nhân viên vận hành, giữa nhân viên cũ vànhân

viên mới Chính vì vậy, để tránh được những rủi ro do khoảng cách đào tạo gâynên,

Trang 36

- Đối với rủi ro vận hành: Để tránh những rủi ro này, yêu cầu Ngân hàng

phải có hệ thống ghi lại nội dung các giao dịch qua điện thoại, sao lưu dữ

đặt hệ thống mạng tiêu chuẩn có khả năng chống sốc điện, bảo dưỡng định

thiết bị vi tính khác,

- Đối với rủi ro tổ chức: Để giảm bớt rủi ro, các Ngân hàng thường phân chia

trách nhiệm giữa các bộ phận chẳng hạn, bộ phận giao dịch (Front office) sẽchịu

trách nhiệm về giao dịch và mua bán ngoại tệ, bộ phận xử lý (Back office) sẽcó

trách nhiệm xử lý các chứng từ mua bán và xác nhận các hợp đồng mua bánngoại

tệ, quản lý hạn mức giao dịch của từng giao dịch viên và hạn mức chung củacả

Ngân hàng, Bộ phận quản lý rủi ro ( Middle Office) có chức năng kiểm tra bộphận

giao dịch trực tiếp (FO), bộ phận xử lý giao dịch (BO) và lập các báo cáo

cần thiết liên quan đến các bộ phận trên

1.3.3.3 Quản lý rủi ro đối tác

Để tránh được những rủi ro thuộc dạng này, Ngân hàng cần phải định kỳđánh giá, xếp hạng các đối tác để xác định hạn mức cho mỗi bên đối tác và mỗiloại giao dịch

Nếu đối tác là các Ngân hàng, Tổ chức tài chính, doanh nghiệp có quan hệthường xuyên đến hoạt động KDNT, khả năng tài chính, uy tín ổn định thì có thểxây dựng cho đối tác một hạn mức giao dịch lớn và trong phạm vi này, Ngân hàng

Trang 37

Khi đó, nếu vì lý do nào đó, vào ngày đáo hạn của hợp đồng giao dịch kỳ hạn, nếuđối tác không có khả năng thực hiện giao dịch thì Ngân hàng có quyền phạt đối tácbằng số tiền đã đặt cọc đó.

Tóm lại, để hạn chế rủi ro đối tác, yêu cầu đặt ra là phải có những báo cáođánh giá độ tin cậy của khách hàng đối tác, tình hình hoạt động cũng như uy tíncủa họ để từ đó xây dựng hạn mức cho từng khách hàng ứng với từng loại hìnhgiao dịch Ví dụ, trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình tài chính và uy tín củaCitibank Chi nhánh Hà nội, BIDV xây dựng hạn mức mua bán ngoại tệ giao ngayđối với Ngân hàng này là 3 triệu USD Trong trường hợp Ngân hàng nghi ngờkhách hàng không đủ uy tín hay năng lực tài chính để thực hiện giao dịch thì phải

có các biện pháp dự phòng nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán như: yêu cầukhách hàng đặt cọc, ký quỹ trước một phần trị giá của giao dịch hay phải có camkết, bảo lãnh của bên thứ 3, sử dụng điều khoản dự trữ thông thường mà theo đóNgân hàng và đối tác duy trì tài khoản tiền gửi tại hệ thống Ngân hàng của nhau Trên đây là hệ thống những lý luận chung liên quan đến hoạt động KDNTchủ yếu của NHTM, những rủi ro cơ bản mà Ngân hàng nào cũng phải hứng chịutrong quá trình hoạt động kinh doanh, ở đây là rủi ro và các biện pháp quản lý rủi

ro trong hoạt động KDNT của một NHTM, tạo cơ sở để tiếp tục đi sâu vào phântích và đưa ra các giải pháp cụ thể để quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT đượctốt hơn đối với một NHTM cụ thể, đó là Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 38

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KDNT TẠI

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

2.1.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

BIDV được thành lập theo Quyết định số 177/TTG ngày 26/04/1957 củaThủ tướng Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Trảiqua hơn 53 năm xây dựng, phát triển, với hai lần đổi tên và bổ sung chức năngnhiệm vụ BIDV luôn hoàn thành xuất sắc qua từng giai đoạn phát triển của đấtnước, khẳng định vai trò chủ lực phục vụ đầu tư phát triển Các danh hiệu và phầnthưởng cao quý: Huân chương độc lập hạng I, Huân chương lao động hạng I và đặcbiệt là Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, huấn chương Hồ Chí Minh

- là sự ghi nhận của Đảng và Nhà nước về những thành tích trong suốt hơn 53 nămqua của BIDV

BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới kênh phân phối lớn nhất trong

hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành các khối:

> Khối đầu tư gồm:

- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)

Trang 39

- Đầu tư - Tài chính:

- Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFI), Công ty Quảnlý

Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,

> Khối Liên doanh gồm:

Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh VID Public (VID PublicBank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân hàng Liên doanh Việt Nga(VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV

> Các ban và Trung tâm thuộc Hội sở chính:

- Ban công nghệ, Ban Quản lý tín dụng, Ban vốn và kinh doanh vốn, Ban Tổ chứccán bộ, Ban Quản lí rủi ro thị trường và tác nghiệp, Ban PTSP bán lẻ vàMarketing,

Ban tác nghiệp và tài trợ thương mại

- Trung tâm dịch vụ khách hàng, Trung tâm tác nghiệp Tài trợ thương mại, Trungtâm thẻ, Trung tâm thanh toán

> Khối sự nghiệp gồm:

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hệ thống BIDV

Ngày đăng: 31/03/2022, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Begg (1995), Kinh tế học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: David Begg
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
2. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị quốc gia, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
3. Frederic S.Mishkin (1995), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1995
4. Peter S.Rose (2001), Quản trị NHTM, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị NHTM
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
5. TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), NHTM - Quản trị vànghiệp vụ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHTM - Quản trị vànghiệp vụ
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
6. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo thường niên các năm 2007,2008,2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên các năm 2007,"2008,2009
9. PGS, TS Nguyễn Văn Tiến (2003), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
10.PGS, TS Nguyễn Văn Tiến (2003), Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giaodịch kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giaodịch kinh doanh ngoại hối
Tác giả: TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
11.Tạp chí ngân hàng các năm 2007, 2008, 2009 12. Cỏc trang web.V http://www.riskmetrics.com Link
8. PGS, TS Nguyễn Duệ, Quản trị ngân hàng ( Nhà xuất bản thống kê 2001) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w