Tín dụng là hoạt động cơ bản nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho các NHTM. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, NHTM và các cá nhân ,doanh nghiệp có quan hệ ngày càng chặt chẽ với nhau. Hệ thống NHTM cung cấp một lượng vốn vô cùng lớn cho cá nhân và doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh. Đồng thời thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã đóng góp một vai trò lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững và hiệu quả. Do vai trò quan trọng của hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng là yêu cầu nhất thiết đối với mọi NHTM, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của hệ thống trung gian tài chính của Việt Nam hiện nay. BIDV chi nhánh Bắc Hải Dương trong những năm qua đã không ngừng mở rộng hoạt động cho vay và đã thu được những thành tựu đáng kể. Đóng trên địa bàn Sao Đỏ , Chí Linh, Hải Dương – đây là nơi đang phát triển với khá nhiều doanh nghiệp, công ty có tiềm năng phát triển, cùng với lượng dân cư có tri thức,co nhu cầu vay vốn kinh doanh các ngành nghề. Đây là điều kiện thuận lợi để BIDV chi nhánh Bắc Hải Dương mở rộng cho vay, nâng cao lợi nhuận. Tuy nhiên trong quá trình cho vay ngắn hạn của chi nhánh còn gặp một số khó khăn. Yêu cầu cấp thiết đặt ra đó là phải tìm ra biện pháp khắc phục những hạn chế đó để có thể mở rộng việc cho vay của mình. Do tầm quan trọng của vấn đề và qua thực tế tìm hiểu, nghiên cứu trong thời gian thực tập tại BIDV chi nhánh Bắc Hải Dương, đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của Thầy – TS. Lương Văn Hải , Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hải Dương đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hải Dương.
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1 Tổng quan về NHTM 2
1.1.1 Khái niệm về NHTM 2
1.1.2 Vai trò của NHTM 3
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM 6
1.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn của NHTM 8
1.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn của NHTM 8
1.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn 9
1.2.3 Vai trò của cho vay ngắn hạn 9
1.2.4 Các hình thức cho vay ngắn hạn của NHTM 12
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn 16
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay ngắn hạn 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM 17
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM 20 1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM 21 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HẢI DƯƠNG 29
2.1 Khái quát về BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 29
2.1.1 Giới thiệu về BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 29
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng 31
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 36
Trang 22.2 Thực trạng hiệu quả cho vay ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Bắc
Hải Dương 45
2.2.1 Quy trình cho vay ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 45
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng 49
2.2.3 Phân tích hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng 51
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 57
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HẢI DƯƠNG 60
3.1 Định hướng phát triển của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương trong những năm tới 60
3.1.1 Định hướng chung 60
3.1.2 Định hướng cho vay ngắn hạn 61
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 62
3.3 Một số kiến nghị 68
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 68
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 69
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTNHTM Ngân hàng thương mại
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát trển Việt Nam
NHNN Ngân hàng nhà nước
NQH Nợ quá hạn
VNĐ Việt Nam đồng
KKH Không kỳ hạn
ĐT&PT Đầu tư và Phát triển
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NH Ngắn hạn
TDH Trung dài hạn
TCKT Tổ chức kinh tế
DPRR Dự phòng rủi ro
NHTW Ngân hàng trung ương
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
TDN Tổng dư nợ
DSCV Doanh số cho vay
TNV Tổng nguồn vốn
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 : Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 32
Bảng 2.2 : cơ cấu lao động của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 2010-2012 35
Bảng 2.3 : Tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương .36
Bảng 2.4 : Tình hình cho vay của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 2010-2012 39
Bảng 2.5 : Thu dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương 2010-2012 42
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh 44
Bảng 2.7 : Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay ngắn hạn 49
Bảng 2.8: Nợ quá hạn cho vay ngắn hạn 50
Bảng 2.9 : Tình hình nợ quá hạn năm 2010, 2011 và 2012 51
Bảng 2.10 : Chỉ tiêu hệ số thu nợ 52
Bảng 2.11 : Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 52
Bảng 2.12: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 53
Bảng 2.13: Chỉ tiêu dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ 53
Bảng 2.14: Lợi nhuận cho vay ngắn hạn 54
BIỂU Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy động của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương qua các năm (2010-2012) 37
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương giai đoạn 2010-2012 40
Biểu đồ 2.3: Thu dịch vụ ròng và các hoạt động kinh doanh khác của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương giai đoạn 2010-2012 43 Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tín dụng là hoạt động cơ bản nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho cácNHTM Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, NHTM và các cá nhân,doanh nghiệp có quan hệ ngày càng chặt chẽ với nhau Hệ thống NHTM cungcấp một lượng vốn vô cùng lớn cho cá nhân và doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Đồng thời thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã đónggóp một vai trò lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh
tế phát triển bền vững và hiệu quả Do vai trò quan trọng của hoạt động tíndụng, nâng cao chất lượng tín dụng là yêu cầu nhất thiết đối với mọi NHTM,đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của hệ thống trunggian tài chính của Việt Nam hiện nay
BIDV chi nhánh Bắc Hải Dương trong những năm qua đã không ngừng
mở rộng hoạt động cho vay và đã thu được những thành tựu đáng kể Đóng trênđịa bàn Sao Đỏ , Chí Linh, Hải Dương – đây là nơi đang phát triển với khánhiều doanh nghiệp, công ty có tiềm năng phát triển, cùng với lượng dân cư cótri thức,co nhu cầu vay vốn kinh doanh các ngành nghề Đây là điều kiện thuậnlợi để BIDV chi nhánh Bắc Hải Dương mở rộng cho vay, nâng cao lợi nhuận.Tuy nhiên trong quá trình cho vay ngắn hạn của chi nhánh còn gặp một số khókhăn Yêu cầu cấp thiết đặt ra đó là phải tìm ra biện pháp khắc phục những hạnchế đó để có thể mở rộng việc cho vay của mình Do tầm quan trọng của vấn đề
và qua thực tế tìm hiểu, nghiên cứu trong thời gian thực tập tại BIDV chi nhánh
Bắc Hải Dương, đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của Thầy – TS Lương Văn Hải , Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc
Hải Dương đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hải Dương.
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về NHTM
1.1.1. Khái niệm về NHTM.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với sự phát triểncủa nền sản xuất hàng hóa Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sựphát triển của ngân hàng; đến lượt mình sự phát triển của ngân hàng trở thànhđộng lực thúc đẩy phát triển kinh tế
Trước thế kỷXV, người ta không thấy có cơ quan nào được xem như là mộtngân hàng thực sự; mãi đến nửa thế kỷ XVI ở Châu Âu mới ra đời ngân hàngđầu tiên Trong thời gian đó, ngân hàng phát triển với tốc độ rất chậm, hoạt độngngân hàng rất hạn chế, chỉ bao gồm gửi và cho vay Sau đó ngân hàng dần dầntừng bước phát triển, nhất là nửa sau thế kỷ XIX- song song với sự phát triểnkinh tế, thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng cũng đượccải thiện và nâng cao, chuyển hóa dần theo hướng đa năng Tuy nhiên đến naycũng chưa có một khái niệm thống nhất nào về ngân hàng thương mại Lý do là
có rất nhiều nhà kinh tế có những quan điểm khác nhau, đứng trên giác độ khácnhau nên mỗi người lại có định nghĩa không giống nhau Mặt khác , các ngânhàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúngthực hiện trong nền kinh tế Cách tiếp cận thận trọng nhất có thể xem xét ngân
hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp: “ Ngân
hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam được Quốc hội nước
Trang 812/12/1997 thì : “ Ngân hàng là loại tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”.
1.1.2. Vai trò của NHTM.
Tầm quan trọng của NHTM được thể hiện rõ nét nhất qua vai trò và chứcnăng của nó Các chuyên gia kinh tế đã tượng trưng cho ngân hàng là trái timcủa nền kinh tế Ngân hàng đã làm cho những nguồn vốn nhàn rỗi được khơithông, đưa tiền từ người thừa tiền đến người cần tiền, từ nơi thừa đến nơi thiếugiúp cho xã hội lưu chuyển tiền tệ một cách hiệu quả hơn NHTM trong nềnkinh tế có vai trò và chức năng như sau:
1.1.2.1 Trung gian tài chính.
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với các nhân và tổ chức trongnền kinh tế Nhóm một là các các nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức
là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là nhữngngười cần bổ sung vốn Nhóm hai là các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chitiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa,dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm
Sự tồn tại giữa cá nhân và tổ chức là hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điềunày tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu cả 2 cùng
có lợi Như vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữahai nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượnglớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng Nếukhông thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn
Những chủ thể tạm thời thừa vốn sẽ là những người cho vay đầu tiên vàngược lại là những chủ thể thiếu vốn cũng sẽ là người đi vay cuối cùng của hệthống tài chính Trong nền kinh tế có những cá nhân, tổ chức có nhu cầu vốn
Trang 9vào các thời điểm khác nhau gây hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời Ngânhàng là tổ chức trung gian có vai trò huy động và tập trung các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn chovay, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng,… đảm bảo sự vậnđộng liên tục của nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Như vậy trunggian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà khuyến khíchtiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư ( tăng thu nhập chongười đầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư.
Một đóng góp khác của ngân hàng là họ sẵn sàng chấp nhận các khoản chovay nhiều rủi ro trong khi lại phát hành chứng khoán ít rủi ro cho người gửi tiền.Thực tế các ngân hàng tham gia vào kinh doanh rủi ro Ngân hàng cũng thỏamãn nhu cầu thanh khoản của nhiều khách hàng
Một lý do nữa khiến cho ngân hàng phát triển và thịnh vượng là khả năngthẩm định thông tin Sự phân bổ không đồng đều thông tin và năng lực phân tíchthông tin gọi là tình trạng “ thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quảcủa thị trường nhưng tạo ra một khả năng sinh lợi cho ngân hàng, nơi có chuyênmôn và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựa chọnnhững công cụ với các yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫn nhất
1.1.2.2 Tạo phương tiện thanh toán( tiền).
Ngoài chức năng trung gian tài chính, NHTM còn có chức năng tạo tiền,tức
là tạo ra khối lượng tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển kinh
tế Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, khối tiền tệ của một quốc gia bao gồm: tiềngiấy, tiền kim loại, tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng
Tiền- vàng có một vai trò quan trọng là làm phương tiện thanh toán Các ngânhàng đã không tạo được tiền kim loại Các ngân hàng tạo phương tiện thanh toánkhi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng Giấy nhận nợ do ngân hàng phát hànhvới ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiềungười chấp nhận Như vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toánthay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ Với nhiều ưu
Trang 10thế, dần dần giấy nợ của ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưuthông và phương tiện cất trữ; nó trở thành tiền giấy.
Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiềnquốc gia duy nhất đã dẫn đến việc nhà nước tập trung quyền lực phát hành(in)tiền giấy vào một tổ chức hoặc là Bộ tài chính hoặc là Ngân hàng trung ương(NHTW) Từ đó chấm dứt việc các NHTM tạo ra các giấy bạc của riêng mình.Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhậnthấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để
có được hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu Theo quan điểm hiện đại, đạilượng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông, thứhai là số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tại các ngân hàng,thứ ba là tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn.Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ Do đó, bằngviệc cho vay các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán
Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi cáckhoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sởcho vay Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì
sẽ tạo nên khoản thu của một khách hàng khác tại ngân hàng khác từ đó tạo racác khoản cho vay mới Trong khi một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vaylớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiềngửi gấp bội thông qua hoạt động cho vay
Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra lượng tiền gửi mà hệ thống ngân hàng tạo rachịu tác động trực tiếp của các nhân tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữvượt bắt buộc, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi khôngphải là tiền gửi thanh toán…
1.1.2.3 Trung gian thanh toán
Bên cạnh vai trò trung gian tài chính và tạo phương tiện thanh toán, cácngân hàng thương mại còn thực hiện một chức năng quan trọng khác nữa là
Trang 11trung gian thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức hoặc đơn vị kinh tế trong xã hội.Việc làm trung gian thanh toán của NHTM đã phát triển đến tầm mức đa dạng
và hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận thấy ngân hàng là trung tâm thanhtoán lớn nhất hiện nay Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toángiá trị hàng hóa và dịch vụ Để việc thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện
và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa cho khách hàng nhiều hình thức thanh toánnhư thanh toán bằng Séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạnglưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàngcần Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTWhoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua ngân hàngđạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ được mở rộng Vì vậy, côngnghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quản lý tìm cách
áp dụng rộng rãi Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tínhthống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia
mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tếđược thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán quan ngân hàng, biến ngânhàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lựccho nền kinh tế toàn cầu
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM.
Theo luật các tổ chức tín dụng, các hoạt động của NHTM bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn;
- Hoạt động cấp tín dụng;
- Hoạt động dịch vụ thanh toán;
- Hoạt động ngân quỹ;
- Các hoạt động khác
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huyđộng, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn- hoạt độngtạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại – hoạt động này đóng vai trò rất quan
Trang 12trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của ngân hàng Các ngân hàngthương mại đã tìm đủ mọi cách để huy động được tiền bởi nguồn tiền huy độngnày là điều kiện cần thiết để có thể thực hiện các hoạt động sử dụng vốn chongân hàng Một trong những nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại
là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng mởdịch vụ nhận tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ khách hàng, bằng cách đó ngânhàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư Để gia tăngnguồn tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chấtlượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huyđộng khác nhau
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các
Với nguồn vốn huy động được, ngân hàng sử dụng vốn này vào nhiều mụcđích khác nhau nhằm mục đích sinh lời hoặc đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 131.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thôngqua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước
Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTMphải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính
và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra chi nhánhcủa ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNNtỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán vàngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thưc hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
1.1.3.4 Các hoạt động khác.
Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng
và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thểthực hiện một số hoạt động khác bao gồm : góp vốn, mua cổ phần, tham gia thịtrường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản,kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm,nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn vàcác dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
1.2. Những vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn của NHTM.
1.2.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn của NHTM.
Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn
12 tháng
Trang 141.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn.
+ Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh củakhách hàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thờivốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việc chovay và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinhdoanh Ngân hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để muavật tư, nguyên vật liệu hoặc trang trải các chi phí sản xuất, mua hàng hóa Khihàng hóa được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu, cũng là lúc ngân hàng thu hồi
nợ xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vaytrên cơ sở chu kỳ sản xuất- kinh doanh của người vay Do vậy, thời gian thu hồivốn trong cho vay ngắn hạn nhanh
+ Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản vay ngắn hạn thấp hơncác khoản vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãisuất cho vay trung và dài hạn
+ Hình thức cho vay phong phú: ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạngcác phương thức vay ngắn hạn như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức,cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển… điều này vừa để đáp ứng nhu cầu đadạng của khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi
hệ thống
+ Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Điều này xuấtphát từ các lý do: hoạt động nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt động huy động vốnchủ yếu của NHTM, thêm vào đó là các quy định của NHTW về tỷ lệ vốn tối đacủa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn cho nên, với
sự phù hợp về lãi suất, thời hạn và các quy định của NHTW, hoạt động cho vayngắn hạn là một trong các hoạt động chủ yếu của NHTM
1.2.3. Vai trò của cho vay ngắn hạn.
1.2.3.1 Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trongnhững chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm
Trang 15vay của mình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp nói chung, doanhnghiệp nhà nước nói riêng không chỉ duy trì sản xuất kinh doanh mà còn tái sảnxuất mở rộng.
Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khănnhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của cácdoanh nghiệp là phổ biến và nghiêm trọng Cho vay ngắn hạn là hình thức tốtnhất để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhànrỗi của các doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó Cho vay ngắn hạn không chỉ
là nguồn vốn bổ sung mà trở thành nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cho vay ngắn hạn giúp cho cácdoanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanhliên tục, quá trình lưu thông được thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong toàn xã hội
Mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường để thựchiện được các khoản đầu tư Doanh nghiệp không chỉ cần vốn lưu động tạm thời
mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Quy mô vốn đầu tưcho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của doanh nghiệp Cho vayngắn hạn có thể giúp cho các doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu vốn phục vụ chocác hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đó
1.2.3.2 Cho vay ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
Bản chất của cho vay ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn mà làhoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định Do đó, các doanh nghiệp saukhi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ
mà còn phải tìm ra biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanhvòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thìdoanh nghiệp mới có thể trả được nợ và lãi
Trang 16Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vàokết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Vì vậy, trước khi chodoanh nghiệp vay vốn ngân hàng thường phải xem xét đánh giá rất kỹ lưỡngphương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụngcho các doanh nghiệp có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợngân hàng Ngoài ra , doanh nghiệp muốn có được vốn vay ngân hàng thì phảihoàn thiện năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh
có hiệu quả Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngânhàng sẽ thực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi chovay, thông qua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn củadoanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoảnnhư đã thỏa thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệuquả cao nhất Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngân hàng luôn gắn chặt vớiquyền lợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sang hợp tác với doanh nghiệp
để tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho doanh nghiệp vềcác vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp donah nghiệp tiến hành sản xuất kinhdoanh có hiệu quả
1.2.3.3 Cho vay ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệpchịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giátrị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhucầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện, không nhữngthoả mãn về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá
mà còn đòi hỏi thoả mãn cả trên phương diện thời gian, địa điểm Hoạt động củacác nhà doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui định chungcủa thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để có thể đáp ứngtốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những cần nâng caochất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch
Trang 17toán kế toán, mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyềncông nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới, mở rộng qui mô sản xuất một cáchthích hợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư nhiềukhi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Giải quyết khó khăn này,doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu tưcủa mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối doanhnghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cấp cho các doanh nghiệpđóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trìnhsản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp vớinhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắctrong cạnh tranh.
1.2.4 Các hình thức cho vay ngắn hạn của NHTM.
1.2.4.1 Cho vay thấu chi.
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chivượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trongmột khoảng thời gian nhất định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Để được thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi vàthời gian thấu chi, trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập ủynhiệm chi, mua thẻ, vượt quá số dư tiền gửi để chi trả Khi khách hàng có tiềnnhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Số lãi mà khách hàngphải trả:
Số lãi phải trả = lãi suất thấu chi x thời gian thấu chi x số tiền thấu chiCác khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ sửdụng hình thức này
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thờigian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoánngân quỹ song không chính xác Do vậy hình thức cho vay này tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: nhanh, chủ động, kịp thời
Trang 18Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phầnlớn là không có bảo đảm, có thể cấp cho doanh nghiệp trong vài ngày trongtháng hoặc vài tháng trong năm để chi các khoản phải trả, mua hàng dự trữ,…hình thức này thường chỉ áp dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao,thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn.
a Đặc điểm của loại hình cho vay thấu chi là
+ giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng đểkhách hàng được sử dụng số dư nợ trên tài khoản vãng lai trong một thời giannhất định
+ Khách hàng sử dụng vốn bằng phát hành Séc hoặc đăng ký tiền gửi trêntài khoản vãng lai
+ Doanh số cho vay có thể lớn hơn hạn mức thấu chi
+ Hạn mức thấu chi mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, chỉ khi kháchhàng có số dư nợ trên tài khoản khách hàng mới sử dụng
+ Lãi khách hàng phải trả tính trên số dư nợ, số dư nợ thường xuyên biếnđộng
b Ưu điểm của cho vay thấu chi:
+ Khách hàng chủ động, thuận lợi, dễ dàng cân đối ngân quỹ tránh đi vaynhiều lần phức tạp
+ Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng muốn quản lý vốn một cách cóhiệu quả
c Nhược điểm của cho vay thấu chi:
+ Rủi ro do không rõ mục đích vay vốn của khách hàng dẫn đến khó kiểmsoát Thường áp dụng với khách hàng quen, tín nhiệm
+ Ngân hàng luôn phải dự trữ một lượng vốn nhất định, chỉ được tính lãitrên cơ sở dư nợ của tài khoản đó
1.2.4.2 Cho vay trực tiếp từng lần.
Đặc điểm của thức cho vay từng lần là mỗi lần khách hàng vay món vaynào thì phải làm hồ sơ vay món đó Do vậy, đôi khi phương thức cho vay này
Trang 19còn được gọi là cho vay theo món Như vậy, nếu một khách hàng có bao nhiêumón vay thì phải làm bấy nhiêu bộ hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng tiến hànhphân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể Cách thứcphát tiền vay , thu nợ và thu lãi được thực hiện như sau:
a Phát tiền vay
Dựa vào hợp đồng tín dụng, ngân hàng phát dần tiền vay theo yêu cầu củakhách hàng Quá trình phát tiền vay còn được gọi là giải ngân Về mặt hạchtoán, khi giải ngân, khoản tiền vay được chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp hoặcghi Có vào tài khoản tiền gửi của khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu chínhđáng và ghi Nợ số tiền vay vào tài khoản cho vay của ngân hàng
b Thu nợ và lãi
Theo phương thức cho vay từng lần, nợ gốc và lãi thu cùng một thời điểm.Khi đến ngày trả nợ ghi trên hợp đồng tín dụng, khách hàng phải chủ động lậpgiấy trả nợ cho ngân hàng Ngân hàng sẽ trích tiền gửi của khách hàng để thu nợbằng cách ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi của khách hàng và ghi Có vào tài khoảncho vay của ngân hàng
Ngân hàng thu lãi vay bằng cách ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi của kháchhàng và ghi Có vào tài khoản thu nhập của ngân hàng Trong trường hợp tàikhoản tiền gửi của khách hàng không đủ số dư để ngân hàng có thể thu nợ và lãivay, ngân hàng có thể xem xét gia hạn nợ cho khách hàng Nếu khách hàngkhông được gia hạn nợ, ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ gốc và lãi sang nợ quáhạn và áp dụng hình thức chế tài bằng lãi suất nợ quá hạn để thúc giục kháchhàng trả nợ
c Phạm vi áp dụng
Cho vay từng lần theo món được áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Khách hàng vay không thường xuyên
+ Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa được ngân hàng tín nhiệmcho áp dụng hạn mức tín dụng
+ Thường yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo
Nhìn chung cho vay từng lần theo món có những ưu điểm sau: ngân hàng
có thể chủ động sử dụng vốn và thu lãi nhiều đối với từng khoản vay, nhưng
Trang 20nhược điểm của nó là thủ tục vay phức tạp, tốn chi phí, thời gian, khách hàngkhông chủ động được nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay không cao do có thểphát sinh, vào một thời điểm nào đó, khách hàng vừa có số nợ trên tài khoản chovay vừa có số dư có trên tài khoản tiền gửi.
1.2.4.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Đặc điểm cơ bản của cho vay theo hạn mức tín dụng là khách hàng chỉ cầnlập một bộ hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch có thể sử dụng cho nhiều món vay
Cụ thể, khách hàng lập hồ sơ vay vốn một lần vào đầu quý, dù khách hàng cónhiều món vay nhưng cũng chỉ cần một bộ hồ sơ duy nhất Ngân hàng tiến hànhphân tích tín dụng và nếu đồng ý cho vay, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng tíndụng, trong hợp đồng tín dụng ngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng chokhách hàng
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời hạnnhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Khác với loại vay từng lần, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từngmón vay mà chỉ khống chế theo hạn mức tín dụng có nghĩa là vào một thời điểmnào đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đóngân hàng sẽ không phát tiền vay cho khách hàng
Đối với phương thức cho vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụngcho cả quý Đến cuối quý hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quýsau, khách hàng muốn vay phải nộp một bộ hồ sơ vay vốn mới
a Phát tiền vay
Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của khách hàng để giảingân bằng cách ghi Nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển và trả thẳng cho nhà cungcấp hoặc ghi Có vào tài khoản tiền gửi theo yêu cầu hợp pháp của khách hàng
b Thu nợ và thu lãi
Việc thu nợ theo tài khoản cho vay luân chuyển, nghĩa là toàn bộ tiền thubán hàng, tiền thu dịch vụ của khách hàng được dùng ưu tiên để trả nợ vay, ngânhàng ghi Có vào tài khoản cho vay luân chuyển và dư nợ của khách hàng sẽgiảm nếu tài khoản cho vay luân chuyển có số dư nợ bằng không tức là khách
Trang 21hàng đã trả hết nợ ngân hàng Khi đó nếu có tiền thu bán hàng, dịch vụ thì ngânhàng sẽ chuyển vào bên Có tài khoản tiền gửi của khách hàng
Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ tính lãi theo phương pháp tích số Nếu hạnmức tín dụng vẫn còn ngân hàng sẽ thu lãi bằng cách ghi Nợ tài khoản cho vayluân chuyển Nếu hạn mức tín dụng đã hết thì ngân hàng sẽ trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của khách hàng để thu lãi
c Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngânhàng tín nhiệm Thường khi cho vay loại này, ngân hàng không yêu cầu đảmbảo tín dụng
Nhìn chung cho vay theo hạn mức tín dung có những ưu điểm sau:
+ Thủ tục đơn giản
+ Khách hàng chủ động được nguồn vốn vay
+ Lãi vay trả cho ngân hàng thấp
Tuy nhiên loại cho vay này có nhược điểm: Ngân hàng dễ bị đọng vốn kinhdoanh, thu nhập lãi cho vay thấp
1.3. Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn.
1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay ngắn hạn.
Trong quan hệ cho vay, những chủ thể tham gia phải gồm hai bên: một bên
là bản than ngân hàng- phía cấp vốn, bên còn lại là khách hàng- phía có nhu cầuvay vốn ngoài ra có thể có một số chủ thể tham gia khác như: bên bảo lãnh vayvốn ngân hàng, các cơ quan quản lý nhà nước Tuy nhiên đứng trên giác độ ngânhàng thương mại thì hiệu quả cho vay chỉ được xem xét dưới các chỉ tiêu vềmức độ an toàn và khả năng sinh lời cho ngân hàng
Hiệu quả cho vay được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp nhất nhucầu về vốn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng.Như vậy, một hoạt động cho vay được coi là có hiệu quả khi nó đáp ứngđược các tiêu chí trên
Trang 22Hiệu quả cho vay là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng có thể sửdụng một số công thức và chỉ số để cụ thể hóa hiệu quả cho vay, tuy nhiên đốivới những mặt không thể lượng hóa được thì sẽ sử dụng các chỉ tiêu định tính.
Do giới hạn của đề tài chỉ tập trung vào phía ngân hàng nên khái niệm hiệuquả cho vay được hiểu từ cài nhìn của ngân hàng và được cụ thể bằng các chỉtiêu định tính và định lượng chính
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM.
1.3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn.
a Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ.
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phảnánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thuhồi nợ của ngân hàng đối với khoản vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi rotín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém và ngược lại
b Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân = ( dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ) /2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thờigian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanhthì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Trang 23d Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động (%).
Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốnhuy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thểhiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huyđộng hay chưa
Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu nàylớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy độngtham gia vào cho vay ít., khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt, nếuchỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốnhuy động, gây lãng phí
e Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thìngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
Tỷ lệ này càng cao càng tốt
f Tỷ lệ thu nợ đến hạn
Tỷ lệ thu nợ đến hạn= doanh số thu nợ đến hạn / tổng dư nợ đến hạn
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
Nó đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ củacác khoản tín dụng đã cho vay,đồng thời đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạchtín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hang
Tỷ lệ này càng cao càng tốt
1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu.
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của ngân hàng nhànước, các khoản dư nợ tín dụng khách hàng của ngân hàng được phân loại từnhóm 1 đến nhóm 5, tương ứng với các loại Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1), Nợ cầnchú ý (Nhóm 2), Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3), Nợ nghi ngờ( Nhóm 4), Nợ có
Trang 24khả năng mất vốn ( Nhóm 5) Các khoản nợ phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5được xem là nợ xấu.
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngânhàng, bao nhiêu đồnh đang được phân loại vào nợ xấu trong 100 đồng chovay
Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể làdấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượngcác khoản cho vay
Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng khoảnvay được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợxấu hay thay đổi các phân loại nợ
1.3.2.3 Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động cho vay.
Các chỉ tiêu quan trọng nhất đo lường khả năng sinh lời của ngân hàngđược sử dụng hiện nay gồm: tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thunhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM),
1.3.2.4 Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn.
Dư nợ năm nay- dư nợ năm trước
Dư nợ năm trước
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm đểđánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và
có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìmkiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
DSCV năm nay – DSCV năm trước
DSCV năm trước
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánhgiá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế
Trang 25hoạch tín dụng của ngân hàng ( tương tự chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng baogồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vaytrong năm đã thu hồi).
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệuquả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong tìm kiếm khách hàng, thêhiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
1.3.2.5 Các chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro cho vay.
Kể từ năm 2010, các ngân hàng phải trích đủ số dự phòng chung này
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích dự phòng cụ thể và trongcác trường hợp khó khăn về tài chính khi chất lượng các khoản suy nợ giảm
Chỉ số này cho biết bao nhiêu % dư nợ được trích lập dự phòng Chỉ số nàycàng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng đang tiêu cực vàkhả năng thu hồi nợ thấp Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánh chất lượng cảithiện của các khoản nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa được trích lập
đủ theo quy định
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM.
Trang 26Cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động quan trọng nhất của NHTM,
là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng, nó cũng đồng thời có cáctác động không nhỏ đến các mặt hoạt động khác của ngân hàng
Bên cạnh đó, hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM không chỉ có ảnhhưởng đến bản than ngân hàng, mà còn có ảnh hưởng đến nhiều chủ thể kháccủa nền kinh tế giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân,doanh nghiệp được diễn ra liền mạch, không bị đứt quãng Như vậy hoạt độngcho vay ngắn hạn của NHTM có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế việcnâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn không chỉ giúp ngân hàng kinh doanh cólãi, đảm bảo an toàn mà còn đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế, giúp chonền kinh tế phát triển thuận lợi
Ngoài ra thông qua việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngânhàng, sẽ giúp ngân hàng tồn tại một cách bền vững, củng cố mối quan hệ với cácđối tác và tăng năng lực cạnh tranh Đối với nền kinh tế,việc nâng cao hiệu quảcho vay ngắn hạn của ngân hàng sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nềnkinh tế, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế
Như vậy , việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn là cần thiết khách quan,trước hết vì sự tồn tại và phát triển của NHTM, đồng thời vì sự phát triển củakinh tế
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM.
Hoạt động cho vay ngắn hạn diễn ra giữa hai chủ thể là NHTM và kháchhàng Bên cạnh đó hoạt động cho vay nằm trong môi trường được điều tiết bởipháp luật, các chính sách kinh tế vĩ mô là những điều kiện của nền kinh tế dovậy để có được một khoản vay có hiệu quả cao thì cần phải có các điều kiệnthuận lợi từ các bên có liên quan
1.3.4.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng.
+ Khả năng thẩm định cho vay:
Trang 27Trong quy trình tín dụng của các ngân hàng, thẩm định cho vay là khâu đầutiên và quan trọng Thẩm định là việc đánh giá, thẩm tra, dự đoán về độ chínhxác, an toàn và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng Kết quả của quá trình thẩmđịnh sẽ dùng để xem có thực hiện món vay hay không Mặc dù không thể tránhđược tất cả các sai sót, nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đủ
cả vốn và lãi một cách đầy đủ, đúng hạn quá trình thẩm định không chỉ đòi hỏiviệc tuân hủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin mà còn yêu cầu trình độchuyên môn và sự phán đoán linh hoạt của cán bộ Đối với cho vay ngắn hạn, dotính đặc thù là thường xuyên, kịp thời nên khâu thẩm định cũng đòi hỏi phảinhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời phải đảm bảochính xác và an toàn
+ Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các văn bản nhằm pahnránh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, nhằm hướng dẫn chung cho cán bộ tíndụng và nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tíndụng, tại ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro
và nâng cao khả năng sinh lời
Một chính sách tín dụng phù hợp giúp cho hoạt động cho vay của ngânhàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các mónvay được nâng cao; ngược lại một chính sách tín dụng thiếu chính xác và hợp lý
có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng thua lỗ hay nặng hơn là phá sản
Một chính sách tín dụng được đánh giá là hoàn thiện nếu nó được xây dựngphù hợp với mục tiêu tổng thể của ngân hàng tỏng từng thời kỳ, thực hiện đượcvai trò định hướng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, đáp ứng được nhu cầuvốn cho nền kinh tế
+ Trình độ cán bộ ngân hàng:
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM nói riêng cũng như tất cả cácngành và lĩnh vực khác của nền kinh tế, con người luôn đóng vai trò quan trọngnhất chính vì thế để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn, cần phải lấy yếu tốcon người là trung tâm Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển, các ngành
và lĩnh vực do đó sẽ ngày càng phức tập và yếu tố chất xám ngày càng tăng
Trang 28Thêm vào đó, ngành ngân hàng là ngành kinh doanh đặc biệt của nền kinh tế,nơi mà các công nghệ hiện đại nhất được sử dụng cùng với tính phức tập và tinh
vi trong việc sử lý các nghiệp vụ luôn đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải có đủtrình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Trình độ cán bộ tín dụngảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động cho vay, trước hết là trong côngtác thẩm định, phân tích tín dụng, quản lý tín dụng Mặt khác, khách hàng củangân hàng ngày càng phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do
đó, cán bộ tín dụng cũng phải có trình độ, hiểu biết nhiều lĩnh vực để có thểđánh giá được khách hàng và phương án kinh doanh
+ Thông tin tín dụng:
Vấn đề thông tin là một vấn đề nhạy cảm và có tính quyết định đến thànhcông hay thất bại của công việc kinh doanh Điều đó ngày càng được chứngminh trong nền kinh tế phát triển NHTM hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạycảm với những thay đổi của nền kinh tế và mang tính rủi ro cao Do vậy, thôngtin đối với ngân hàng là vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động của mình,ngân hàng không thể có được tất cả những thông tin cần thiết về khách hàng,quan hệ tín dụng của khách hàng với những tổ chức tín dụng khác, tài sản đảmbảo, những mối quan hệ khác của khách hàng, tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng Mọi thông tin đều có thê ảnh hưởng đến quyết định của cán bộ tíndụng trong quá trình thẩm định cho vay Việc thiếu thông tin tạo ra những rủi rolớn cho ngân hàng, tạo ra rủi ro lựa chon đối nghịch Do đó, ngân hàng nào càngnắm được nhiều thông tin chính xác sẽ càng có lợi thế cạnh tranh
+ Công tác tổ chức và quản lý:
Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng trong mọi hoạt động nói chung Vớihoạt động của ngân hàng, tổ chức và quản lý có vai trò quyết định đến tínhchuyên nghiệp và hiệu quả của hoạt động cho vay
Công tác tổ chức và quản lý nếu được phồi hợp thực hiện chặt chẽ sẽ gópphần làm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay nóiriêng và hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung
1.3.4.2 Các nhân tố từ phía khách hàng.
Trang 29Khi việc cho vay chưa diễn ra thì vai trò của các điều kiện về phía ngânhàng là quan trọng tuy nhiên khi hợp đồng cho vay được ký kết, khách hàng đãvay được vốn của ngân hàng thì chính khách hàng mới là người quyết định hiệuquả của món vay.
Khả năng trả nợ của khách hàng được quyết định bởi các yếu tố sau:
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp: khi xem xét hồ sơ khách hàng, chỉnhững khách hàng có tình hình tài chính tốt mới được xem xét để cho vay Ngânhàng sử dụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như một kênh thông tin quantrọng nhất để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng Thông qua bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ngân hàng xâydựng các nhóm chỉ tiêu về: khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng, khảnăng hoạt động, chỉ số cân đối vốn, nhóm chỉ số phản ánh mức sinh lời và qua đóđánh giá khả năng trả nợ, phân tích rủi ro, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của khách hàng Nếu tiềm lực tài chính của khách hàng tốt, đáp ứng đượcnhững điều kiện của ngân hàng, khoản vay sẽ ít rủi ro hơn
+ Phương án sử dụng vốn vay: Phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đemlại hiệu quả cho món vay Một phương án tốt sẽ sử dụng vốn vay tốt, sẽ đem lạimức lợi nhuận cao cho khách hàng, dòng tiền và kết quả kinh doanh tốt sẽ đảmbảo trả gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng
+ Năng lực điều hành, quản lý và đạo đức kinh doanh của chủ doanhnghiệp
Một trong những yêu cầu quan trọng khi xem xét cho vay khách hàng làviệc nhân viên tín dụng gặp gỡ trực tiếp và đàm phán với chủ doanh nghiệp.Thông qua quá trình gặp gỡ và trao đổi này thì nhân viên tín dụng có thể hiểuthêm nhiều về đối tượng cho vay, về kinh nghiệm, về kiến thức, về ý thức vàquyết tâm kinh doanh Đây mặc dù là một yếu tố phi tài chính nhưng lại voovcùng quan trọng thuộc về doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng khi chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnh đạo tốtthì ngay ở khâu đầu tiên là lập dự án đầu tư cũng đã thể hiện khả năng thànhcông của dự án, khả năng sử dụng vốn vay từ ngân hàng một cách hiệu quả Nếungược lại, nếu như chủ doanh nghiệp không có đủ trình độ quản lý và kinh
Trang 30nghiệm cần thiết thì khoản vay không phát huy được tác dụng, không đảm bảođược chất lượng cho vay và kết quả xấu nhất là ngân hàng mất vốn bên cạnhviệc xem xét về trình độ chuyên môn của khách hàng, cán bộ tín dụng cũng phảiđánh giá khách hàng trên khía cạnh đạo đức Tính trung thực, mức độ thực hiệnđúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng là điều kiện tiên quyết để đảm bảokhoản vay có hiệu quả.
+ Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển phải có phương hướng, chiến lược kinhdoanh Chiến lược kinh doanh càng phù hợp thì hoạt động cho vay ngày càngđược mở rộng Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên, thông tin vềkhách hàng , về đối thủ cạnh tranh, xác định vị thế của ngân hàng trên địa bànhoạt động; ngân hàng phải xác định nên tăng cường hoạt động cho vay hợp lý,nên chú trọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu những lĩnh vựctiềm năng giúp mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng
1.3.4.3 Các nhân tố từ phía môi trường kinh doanh.
Môi trường kinh doanh đối với một ngân hàng là hoàn cảnh trong đó ngânhàng tồn tại và tiến hành các hoạt động và bị ảnh hưởng chi phối bởi nó Môitrường kinh doanh ngân hàng có thể được mô tả bằng hàng loạt các yếu tố được
Trang 31coi như những lực lượng tác động từ ngoài tới các hoạt động kinh doanh của Chinhánh Phần nhiều trong số các yếu tố đó và tác động của chúng thường mangtính khách quan và ngân hàng khó kiểm soát được và Chi nhánh cần nhận biếtđứng đắn, kịp thời để có thể thích nghi với chúng Môi trường kinh doanh bênngoài có thể phân thành hai cấp độ gọi là môi trường vĩ mô ( môi trường tổngquát) và môi trường vi mô ( môi trường tác nghiệp) Sự phân định này veefcowbản chỉ mang ý nghĩa tạo thuận lợi cho việc nhận rõ tầm quan trọng của các yếu
tố có mức độ tác động khác nhau đến hoạt động của Chi nhánh
Sự phát triển của nền kinh tế.
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Nó tạo môi trường rấtthuận lợi để mở rộng hoạt động cho vay
Bất cứ một ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kỳ kinh tế.Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xãhội có nhiều nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng.Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thấtnghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng củangười dân và tạo khả năng tiết kiệm do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng.Ngược lại nếu nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái, dẫn đến giảm khả năng hấpthụ vốn cho nền kinh tế làm dư thừa, ứ đọng khiến cho hoạt động cho vay khôngnhững không được mở rộng mà còn bị thu hẹp
Môi trường trong nước: Năm 2012 tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt hơn5.03%, thấp nhất trong 10 năm liên tiếp trở lại đây, bên cạnh đó là những tháchthức như đầu tư trực tiếp nước ngoài sụt giảm, bất động sản đóng bang, tìnhtrạng nợ xấu của ngân hàng cao ngất, kéo theo là sự phá sản của hàng chục ngàndoanh nghiệp lớn nhỏ Mới đây, ngân hàng thế giới (WB) và quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) cho biết tài chính của Việt Nam có dấu hiệu của sự tuột dốc khá rõ ràng
và việc tái cơ cấu tỏ ra chậm chạp Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam chậmlại là do năng suất sụt giảm đi kèm với sự thiếu hiệu quả của hệ thống doanh
Trang 32nghiệp nhà nước, khối ngân hàng và đầu tư công Được biết, hiện tại tổng nợxấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam vào khoảng 400.000 tỷ đồng, chiếmkhoảng 8% trong tổng số dư nợ hệ thống ngân hàng Tổng giám đốc ngân hàngStandard Chartered tại Việt Nam cho biết nợ xấu có thể khiến Việt Nam mất 7
tỷ đô la, xấp xỉ 5% của toàn bộ GDP của Việt Nam
Năm 2012 được xem là một năm khó khăn với kinh tế Việt Nam, nhưng nócũng đánh dấu một thành công nhất định trong chính sách điều tiết vĩ mô Trướchết là lạm phát được đánh giá là được khống chế hiệu quả, mặc dù trong năm
2013 mục tiêu ưu tiên của chính phủ vẫn là kiềm chế lạm phát Lĩnh vực thứ hai
là thặng dư thương mại, Việt Nam đã có cán cân thương mại dương 284 triệu đô
la và là con số dương Việt Nam đạt được trong suốt 20 năm Ngoài ra các chỉtiêu dự trữ ngoại hối cũng được cải thiện đáng kể và tiền đồng Việt Nam cũngtừng bước ổn định
Tình hình kinh tế trong nước năm 2012 mặc dù không gặp quá nhiều khókhăn nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của BIDV, đặc biệt là vấn đề nợxấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam, với tư cách là một thành viên trong hệthống ngân hàng, để giải quyết những khó khăn vướng mắc, BIDV cũng phảigóp sức khắc phục và phải gánh chịu những thiệt thòi khi nền kinh tế tăngtrưởng thấp và không bền vững như hiện nay Mặc dù vấn đề lạm phát đang dầnđược kiềm chế , lãi suất huy động vốn của ngân hàng không quá cao, lãi suấtcho vay cũng được giảm xuống nhưng chỉ cải thiện được phần nào những khókhăn mà nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của BIDVnói riêng gặp phải
Môi trường bên ngoài: những nhân tố bên ngoài như cuộc khủng hoảng tàichính Châu Âu sắp qua đi, nền kinh tế Hoa Kỳ cũng có dấu hiệu cải thiện, dùchưa có gì đảm bảo sẽ có mức tăng trưởng mạnh mẽ, những kỳ vọng rằng ViệtNam năm 2013 sẽ có những chuyển biến tích cực hơn Điều này cũng là mộttrong những yếu tố giúp BIDV có điều kiện phát triển trong năm tới
Trang 33Mọi hoạt động của cả doanh nghiệp và ngân hàng không thể tách rời nhữngbiến động chung của thị trường Bất cứ biến động nào của nền kinh tế vĩ mô đều
có thể có tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp Sựthay đổi về tốc độ lạm phát cũng như tăng trưởng kinh tế, sẽ tác động trực tiếpđến mức tổng dư nợ của các NHTM thông qua các công cụ của chính sách tiền
tệ quốc gia và tác động xấu hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Như vậy khi nền kinh tế tăng trưởng tốt cùng vớimột tỷ lệ lạm phát hợp lý, dư nợ tín dụng hệ thống ngân hàng thường cao hơn rấtnhiều so với những thời điểm mà nền kinh tế có những biến động không thuậnlợi Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định là điều kiện thuận lợi để ngân hàng mởrộng cho vay và các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, thu được lợinhuận cao và đảm bảo hiệu quả của khoản vay
Hệ thống pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ
về hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ củapháp luật Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, cónhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong các hoạt động nói chung vàhoạt động cho vay nói riêng Với những văn bản pháp luật đầy đủ, rõ ràng, đồng
bộ sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranhtrong lĩnh vực cho vay Đây là cơ sở pháp lý để ngân hàng khiếu nại, tố cáo khi
có tranh chấp xảy ra Điều đó giúp ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay
Sự thay đổi của những chủ trương chính sách về ngân hàng cũng ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp sự thay đổi về cơ cấu kinh tế,chính sách xuất nhập khẩu một cách đột ngột gây sáo trộn hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩmhay chưa có phương án kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi
Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiều sơ hở Nhà nước chophép nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm
Trang 34vụ vượt quá trình độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm chấtlượng tín dụng.
Trang 35CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HẢI DƯƠNG
2.1. Khái quát về BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương.
2.1.1 Giới thiệu về BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương.
2.1.1.1 Tên ngân hàng.
+ Tên ngân hàng : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chinhánh Bắc Hải Dương
+ Tên viết tắt : BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương
+ Tên giao dịch quốc tế : Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam
Căn cứ giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam số 84/GP-NHNN ngày 23/04/2012; Căn cứ Điều lệ tổ chức
và hoạt động của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thông qua tạicuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất của NHTMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam( theo Quyết định số 01/2012/NQ-ĐHĐCĐ ngày 08/03/2012 ), đượcthống đốc ngân hàng nhà nước xác nhận đăng ký Điều lệ tại văn bản số
Trang 36Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam đã quyết đinhthành lập các chi nhánh ,sở giao dịch trực thuộc( trong đó có BIDV Chi nhánhBắc Hải Dương ) NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên cơ sở chuyểnđổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 100% vốnnhà nước thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Về địa vị pháp lý: BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương là đại diện pháp nhâncủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có con dấu, có bảng tổng kết tàisản, hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương có chức năng, nhiệm vụ thực hiện cáchoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo luậtcác tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, theo quy chế tổ chức hoạt động của Chi nhánh và theo ủyquyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1.4 Lịch sử phát triển qua các thời kỳ.
Chi nhánh BIDV Bắc Hải Dương( tiền than là Chi nhánh BIDV Phả Lại)được thành lập 01/03/1965 trực thuộc ngân hàng kiến thiết Việt Nam Từ khithành lập đến nay, chi nhánh BIDV Bắc Hải Dương đã trải qua nhiều lần thayđổi tên gọi:
+ Giai đoạn 1965- 1981: Chi điếm Phả Lại Thời kỳ này ngân hàng mớiđược thành lập nên không có thành tựu gì đáng kể, vẫn đang trong thời gian đầutiếp cận với những khách hàng mới và môi trường mới
+ Giai đoạn 1981-1990: Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Phả Lại.Sau 17 năm hoạt động BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương đã có những thànhtựu khởi đầu, cũng như đang dần có uy tín và được khách hàng biết đến nhiều hơn + Giai đoạn 1990-11/2006: Chi nhánh Đầu tư và Phát triển Phả Lại
Giai đoạn này BIDV đã phát triển và được khách hàng coi trọng, biết đếnnhiều hơn, quá trình kinh doanh cũng không gặp quá nhiều khó khăn, do tronggiai đoạn này, đất nước đang trong quá trình đổi mới, tiếp cận với những nền
Trang 37văn hóa hiện đại, đặc biệt là trong năm 2005, Việt Nam chính thức gia nhậpWTO, điều này tạo nhiều cơ hội ,cũng như thách thức cho BIDV.
+ Từ tháng 11/2006 Chi nhánh được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp Itrực thuộc BIDV
+ Đến tháng 1/2008 Chi nhánh đổi tên thành Chi nhánh BIDV Bắc HảiDương
Tính đến năm 2008, sau 43 năm hình thành và phát triển, Chi nhánh BIDVBắc Hải Dương đã trở thành NHTM hàng đầu trên địa bàn huyện Chí Linh- HảiDương với quy mô không ngừng mở rộng và tăng trưởng bền vững với tỷ lệtăng trưởng hàng năm trên 15% Đến 31/12/2007, lần đầu tiên tổng tài sản củaChi nhánh vượt ngưỡng 1000 tỷ đồng
Một đặc điểm dễ nhận biết của đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh BIDVBắc Hải Dương đó là sự trẻ trung,tâm huyết và được đào tạo bài bản, đúngchuyên môn Là thành viên cỉa BIDV, Chi nhánh cũng đã triển khai phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, mộtbước tiến đột phá quan trọng, tạo nên nền tảng vững chắc cho hoạt động quản trịrủi ro theo thông lệ quốc tế
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng
Trang 38Bảng 2.1 : Sơ đồ tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bắc Hải Dương
Từ tháng 10/2008 Chi nhánh thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức theo
dự án TQ2 do nhà đầu tư nước ngoài tư vấn nhằm tạo ra mô hình tổ chức mới phù hợp với quy định của pháp luật và đặc điểm môi trường, tập quán kinhdoanh của Việt Nam; đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý NHTM hướng theothông lệ và chuẩn mực quốc tế để tạo bước đột phá nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh, chất lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung
và quản lý rủi ro Qua đó, tập trung xác định rõ chức năng nhiệm vụ của 05 Khốitrực thuộc Chi nhánh, nhất là 03 Khối nghiệp vụ trực tiếp liên quan đến hoạt
động kinh doanh ( Khối quan hệ khách hàng, Khối quản lý rủi ro, Khối tác
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Khối quản lý nội bộ
Khối tác nghiệp
P
giao dịch
số 2
P
giao dịch
số 5
Phòng quản trị tín dụng
Phòng dịch
vụ khách hàng
Phòng dịch
vụ kho quỹ
Phòng quản
lý rủi ro
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kế hoạch tổng hợp
Phòng
quan hệ
KHCN
Trang 39hợp chặt chẽ và yêu cầu quản lý rủi ro nhằm đảm bảo tính thống nhất, liên thônggiữa chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Tổ thuộc Chi nhánh với các đơn vịtương ứng thuộc Hội sở chính BIDV để đảm bảo yêu cầu quản trị điều hànhquản lý tập trung.
Chi nhánh mới nâng cấp, với số lượng cán bộ có 61 người, trong đó nữ giới
là 29 người, độ tuổi trung bình là 38 tuổi, tỷ lệ 65%có bằng Đại học, 27 % cóbằng Cao đẳng và 8% trình độ là trung cấp; nam giới là 32 người, độ tuổi trungbình 36 tuổi, trình độ Đại học chiếm 70%, trình độ Cao đẳng chiếm 15% ,còn lại
là trình độ trung cấp, học nghề 15% Chi nhánh tiếp tục công tác trẻ hóa đội ngũcán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc và xu thế hội nhậpphát triển của thị trường đặt ra
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh cụ thể như sau:
+ Ban giám đốc ( gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc): Lãnh đạo và điều
hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng
+ Khối Quan hệ khách hàng:
- Phòng quan hệ khách hàng
Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch với khách hàng
Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ đượcduyệt
Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng
+ Khối quản lý rủi ro:
- Phòng quản trị rủi ro: chịu trách nhiệm về mọi rủi ro của các phòng ban,phòng ngừa rủi ro tín dụng