1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1097 phát triển dịch vụ thẻ NH tại NH đầu tư và phát triển việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế

105 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Ngân Hàng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Vân Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Bạn
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 514,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dịch vụ ngân hàng hiện đại được triển khai chậm, các phương thứcgiao dịch từ xa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và điện tử còn hạn chế,đặc biệt hoạt động kinh doanh thẻ của các

Trang 1

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Bạn

Hà Nội, tháng 9 năm 2010

Trang 2

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Bạn

Hà Nội, tháng 9 năm 2010

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Sự ra đời và vai trò của dịch vụ thẻ 3

l.l.l.Sự ra đời của dịch vụ thẻ 3

1.1.2 Vai trò của dịch vụ thẻ Ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại 6

1.2 Những nội dung cơ bản về phát hành, thanh toán thẻ 7

1.2.1 Khái niệm và hình thức thẻ ngân hàng 7

1.2.2 Phân loại thẻ 8

1.2.3 Phát hành và thanh toán thẻ 11

1.2.4 Rủi ro trong hoạt động dịch vụ thẻ và biện pháp phòng ngừa 18

1.3 Các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ 21

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của một ngân hàng:

21 1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ 22

1.4 Kinh nghiệm của ngân hàng các nước về phát triển dịch vụ thẻ và bài học đối với các Ngân hàng Việt Nam và BIDV 27

1.4.1 Kinh nghiệm từ một số nước 27

1.4.2 Bài học đối với các Ngân hàng Việt Nam và BIDV 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 30

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và thực trạng thị trường kinh doanh thẻ Việt Nam 30

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 30

Trang 4

2.2.2 Phân tích SWOT hoạt động dịch vụ thẻ của BIDV 56

2.2.3 Hạn chế và nguyên nhân 60

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 72

3.1 Xu hướng phát triển thị trường thẻ Việt Nam và mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 72

3.1.1 Xu hướng phát triển thị trường thẻ Việt Nam 72

3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động dịch vụ thẻ BIDV đến năm 2015 77

3.2 Giải pháp phát tri ển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 78

3.2.1 Xây dựng kế hoạch và đưa ra định hướng phát triển dịch vụ thẻ 78

3.2.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức kinh doanh và nhân sự 81

3.2.3 Phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ 83

3.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm thẻ 85

3.2.5 Đổi mới chính sách chăm sóc khách hàng 86

3.2.6 Tăng cường công tác truyền thông và Marketing 86

3.2.7 Đổi mới công nghệ 87

3.2.8 Tăng cường công tác quản lý rủi ro 88

3.3 Một số kiến nghị 89

3.3.1 Kiến nghị Nhà nước 89

3.3.2 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước 92

3.3.3 Kiến nghị Hiệp hội thẻ Ngân hàng Việt Nam 93

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 5

ĩ BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2 NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3 HĐQT Hội đông quản trị

4 ATM Máy rút tiền tự động (Automated teller machine)

5 POS Thiết bị/điểm phục vụ cho việc bán hàng (Point of sale)

6 ĐVCNT Đơn vị châp nhận thẻ

7 NHPH Ngân hàng phát hành

8 NHTT Ngân hàng thanh toán

9 NHTM Ngân hàng thương mại

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Tiếng Việt

Trang 6

Danh mục sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ 12

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .33

Danh mục bảng: Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2007-2009 33

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2007-2009 34

Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng 2007 - 2009 35

Bảng 2.4: Thu dịch vụ ròng giai đoạn 2007-2009 36

Bảng 2.5: Số liệu thị trường thẻ Việt Nam 37

Bảng 2.6: Số liệu hoạt động kinh doanh thẻtại BIDV 41

Biểu 2.7: Số lượng thẻ ghi nợ BIDV giai đoạn 2007 - 2009 41

Biểu 2.8: Số lượng thẻ ghi nợ của BIDV so với một số đối thủ cạnh tranh chủ yếu 42

Bảng 2.9: Số lượng thẻ ghi nợ theo khu vực 44

Bảng 2.12: Số lượng POS theo khu vực 46

Bảng 2.15: Số lượng và doanh số giao dịch trên ATM BIDV 48

Bảng 2.17: Kết quả thanh toán thẻ Banknetvn trên ATM BIDV 50

Bảng 2.18: Kết quả thanh toán thẻ Visa trên ATM BIDV 50

Trang 7

Biểu 2.10: Số lượng POS BIDV giai đoạn 2007 - 2009 45Biểu 2.11: Số lượng POS của BIDV so với một số đối thủ cạnh tranh

chủ yếu 46Biểu 2.13: Thu phí ròng dịch vụ thẻ BIDV giai đoạn 2007 - 2009 47Biểu 2.14: Số lượng ATM của BIDV so với thị trường Việt Nam 48Biểu 2.16: Tốc độ tăng trưởng số lượng và doanh số giao dịch trên

ATM BIDV giai đoạn 2007 - 2009 49

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hòa theo sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và côngnghệ thế giới, nhất là trong lĩnh vực điện tử và tin học, phương tiện thanh toánbằng thẻ đã ra đời và phát triển mạnh mẽ Bản chất của các loại thẻ trongthanh toán không chỉ thể hiện ở năng lực tiện nghi chi trả, nó còn là động lựckhuyến khích tiêu dùng trong mọi tầng lớp trong xã hội thông qua cơ chế tíndụng ứng trước cho người sử dụng thẻ Ngày nay, nó đã trở thành phương tiệnchi trả nhanh chóng, thuận tiện và an toàn, sánh bước và dần thay thế cácphương tiện chi trả truyền thống khác như tiền mặt và các loại séc Mặt khác,hoạt động kinh doanh thẻ không chỉ mang lại tiện ích, tính năng mới chokhách hàng mà còn góp phần làm giảm tải khối lượng giao dịch tại quầy, pháttriển các nghiệp vụ ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, sự cạnh tranh của cácNgân hàng thương mại trong việc cung cấp dịch vụ thẻ thanh toán tới ngườitiêu dùng là một tín hiệu tích cực cho thấy sự chuyển đổi mạnh mẽ của ngànhTài chính ngân hàng nói chung và dịch vụ Ngân hàng bán lẻ nói riêng trongquá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam Tuy nhiên, tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng chưa phong phú, chưa đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Các dịch vụ ngân hàng hiện đại được triển khai chậm, các phương thứcgiao dịch từ xa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và điện tử còn hạn chế,đặc biệt hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng còn khá nhiều tồn tạihạn chế thể hiện ở sản phẩm kém đa dạng và chất lượng dịch vụ chưa đáp ứngnhu cầu khách hàng, dẫn đến việc chiếm lĩnh thị phần, tốc độ tăng trưởngchưa có sự bứt phá ngoạn mục để đạt được thứ tự xếp hạng cao trên thịtrường Chính vì vậy, vấn đề phát triển dịch vụ thẻ của các Ngân hàng thươngmại Việt Nam hiện nay nói chung và tại BIDV nói riêng là vấn đề cần phảiđược coi trọng đúng mức

Trang 9

Từ những lý do trên, đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng tại Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ” được lựa chọn làm đề tài luận văn.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ của c ác ngânhàng thương mại

- Đánh giá thực trạng dịch vụ thẻ ngân hàng của Ngân hàng ĐT và PTViệt Nam

- Đề xuất giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng

ĐT và PT Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại

- Phạm vi: Nghiên cứu dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam từ năm 2007 đến năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn làphương pháp điều tra nghiên cứu, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh,

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đượckết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG

T HƯƠ N G MẠI1.1 Sự ra đời và vai trò của dịch vụ thẻ

1.1.1 Sự ra đời của dịch vụ thẻ

Trải qua hàng trăm năm phát triển, đến nay hoạt động của các ngân hàngngày càng trở nên đa dạng, phức tạp hơn Bên cạnh các nghiệp vụ truyềnthống của ngân hàng, các các dịch vụ hiện đại khác đang đóng một vai trò hếtsức quan trọng đối với ngân hàng, trong đó có dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt, đặc biệt là thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt là sự lưu thông của tiền tệ với chứcnăng là phương tiện thanh toán trong các quan hệ kinh tế bằng cách chuyểntiền từ tài khoản này sang tài khoản khác hoặc bù trừ lẫn nhau với vai tròtrung gian của ngân hàng Do đó, thanh toán không dùng tiền mặt là kết quảtất yếu của quá trình phát triển kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt đã trởthành sản phẩm dịch vụ quan trọng của NHTM để cung cấp cho khách hàng

là các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế

Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt rất đa dạng và phongphú, phần nào đã khẳng định được vai trò của mình trong các giao dịch kinh

tế, nhưng theo sự phát triển của hoạt động thanh toán cũng cần phải có thêmmột phương tiện thanh toán mới mà công dụng, tính ưu việt của nó bao trùm

và hơn hẳn các phương tiện thanh toán đã có trước kia Thẻ ngân hàng ra đời

và phát triển dựa vào sự phát triển của khoa học kĩ thuật, dựa vào xu thế pháttriển của thời đại và tận dụng ưu thế của một công cụ đi sau

Vì vậy có thể nói thẻ ra đời là để khắc phục những hạn chế vốn có củacác phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác, cũng là để nâng cao

Trang 11

hoạt động thanh toán của ngân hàng lên một tầm cao mới - tầm cao của kĩthuật hiện đại.

Thẻ xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới ở Mỹ vào năm 1914, khi đó tổngcông ty xăng dầu California (nay là công ty Mobile) cấp thẻ cho nhân viên vàmột số khách hàng của mình vì họ thấy cách sử dụng này rất tiện dụng trongviệc thanh toán Nhưng thẻ lúc này mới chỉ là khuyến khích việc bán sản phẩmcủa công ty chứ không kèm theo một dự phòng nào về việc gia hạn tín dụng.Năm 1949, Frank Mc Namara do tình cờ quên đem theo tiền mặt khi đi

ăn tối ở một nhà hàng nên đã nảy ra một phương thức thanh toán mới màkhông cần dùng tiền mặt có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc Năm 1950, Frank

Mc Namara cùng một doanh nhân người Mỹ khác, Palph Scheneider đã cùngsản xuất ra thẻ tín dụng đầu tiên với tên gọi Diners Club Với lệ phí hàng năm

là 5USD những người mang thẻ “Diners Club” có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27nhà hàng nằm trong hoặc ven thành phố New York Theo chân Diners Club,năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời: Trip Charge, Golden Key, GourmentClub, Esquire Club, đến năm 1958 Carte Blanche & American Express ra đời

và thống lĩnh thị trường Trong thời gian này, phần lớn các thẻ chỉ dành chogiới doanh nhân nhưng các ngân hàng đã thấy được rằng giới bình dân mới làđối tượng sử dụng thẻ chủ yếu trong tương lai Ngân hàng Mỹ là nơi đầu tiênphát triển với loại thẻ Bank Americard và nó đã dấy lên làn sóng học hỏi sựthành công này của các ngân hàng khác Đến năm 1966, Bank Americard màngày nay là thẻ Visa bắt đầu liên kết với các ngân hàng ở các tiểu ban khác.Mạng lưới của Bank Americard chẳng mấy chốc gặp sự cạnh tranh khốc liệtcủa đối thủ Well Fargo liên kết với 77 ngân hàng, chủ nhân của MasterCharge mà ngày nay là Master Card

Ngày nay, có thể nói 4 loại thẻ nhựa: Diners Club, American Express,Visa, Master Card được khách hàng ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trên thế

Trang 12

giới Các loại thẻ này cũng du nhập vào Việt Nam vào đầu những năm 90.

Do ngày nay, thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và ngânhàng đã liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu nhiều lợi nhuận này Thẻdần dần được xem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giaodịch, mua bán

♦ Thẻ American Express (Amex) ra đời vào năm 1958, hiện nay đang là

tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới Tổng số thẻ phát hành lớn gấp

5 lần Diners Club và gấp 2 lần JCB Năm 1990, tổng doanh thu chỉ khoảng111.5 triệuUSD với khoảng 36,5 triệu thẻ lưu hành; nhưng đến năm 1993,tổng doanh thu tăng lên tới 124 ti USD với 35,4 triệu thẻ lưu hành và 3,6 triệu

cơ sở chấp nhận thanh toán

Năm 1987, Amex cho ra đời loại thẻ tín dụng mới có khả năng cung cấptín dụng tuần hoàn cho khách hàng để cạnh tranh với Visa và Master Card

♦ Thẻ Visa, tiền thân là Bank Americard do Bank of America phát hành

vào năm 1960 Ngày nay, Visa là loại thẻ có quy mô phát triển lớn nhất toàncầu Đến cuối năm 1990, có khoảng 257 triệu thẻ đang lưu hành với doanhthu 354 tỉ USD Đến cuối năm 1993, doanh thu của Visa đã tăng mạnh mẽ lênđến 542 tỉ USD cùng hệ thống máy rút tiền tự động khoảng 164.000 máyATM ở 65 nước trên thế giới

♦ JCB là loại thẻ được xuất phát từ Nhật Bản vào năm 1961 bởi ngân

hàng Sanwa, đã bắt đầu phát triển thành một cơ sở quốc tế vào năm 1981.Mục tiêu chủ yếu là hướng vào thị trường du lịch và giải trí, đang là loại thẻcạnh tranh với Amex Đến năm 1990, doanh thu khoảng 16,5 tỉ USD với 17triệu thẻ lưu hành Đến năm 1992, doanh thu tăng lên đến 30,9 tỉ USD với27.5 triệu thẻ lưu hành

♦ Master Card ra đời vào năm 1966 với tên gọi là Master Charge do

Hiệp hội thẻ liên ngân hàng phát hành thông qua các thành viên trên thế giới

Trang 13

Năm 1990, hệ thống máy ATM lớn nhất thế giới đã được sử dụng để phục vụcho những người sử dụng thẻ Master Cũng trong năm này, Master Card cũngphát hành hơn 178 triệu thẻ Đến năm 1993, tổng doanh thu lên đến 320,6 tỉUSD và có khoảng 215,8 triệu thẻ lưu hành.

Nhìn chung các tổ chức, hiệp hội thẻ điển hình trên thế giới như:Master, Visa, Amex đã được triển khai trên toàn thế giới Đến nay, dịch

vụ thẻ đã phát triển rộng khắp tại 134 quốc gia trên thế giới, số lượng thẻphát hành lên đến 2.000 triệu thẻ, số đại lí chấp nhận thẻ là 21 triệu, số máyATM và các điểm rút tiền mặt là 700.000, doanh số thanh toán thẻ hàngnăm vào khoảng 3.000 tỉ USD

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, thẻ thanh toán đãtrở thành công cụ thanh toán phổ biến và chiếm vị trí độc tôn trong các công

cụ thanh toán tại hầu hết các nước phát triển và đang phát triển

1.1.2 Vai trò của dịch vụ thẻ Ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại

Hình thức thanh toán thẻ góp phần hiện đại hóa hệ thống thanh toán, đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do việcxây dựng và phát triển hình thức thanh toán thẻ là một trong những biện pháphiện đại hóa công nghệ thanh toán, công nghệ ngân hàng và hội nhập quốc tế.Thẻ góp phần mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường sửdụng tài khoản tại ngân hàng Cùng với các phương tiện thanh toán truyềnthống khác như séc, ủy nhiệm chi thẻ thanh toán góp phần làm giảm lượngtiền mặt trong lưu thông, giảm được đáng kể các chi phí sản xuất, vận chuyển

và bảo quản tiền mặt

Bên cạnh đó, phát triển các hình thức thanh toán thẻ quốc tế đã góp phầnnâng cao dân trí, giúp chúng ta có cơ hội hội nhập với cộng đồng quốc tế,đồng thời tác động tốt đến việc thu hút ngoại tệ từ các chủ thẻ nước ngoài khi

sử dụng thẻ tại nước ta

Trang 14

Dịch vụ thẻ góp một phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân hàng thôngqua việc thu phí, thu lãi từ hoạt động này, cụ thể như sau:

Đối với thẻ tín dụng: Ngân hàng sẽ có nguồn thu từ phí và lãi:

- Thu phí phát hành

- Thu phí thường niên

- Thu phí chiết khấu từ ĐVCNT

- Thu phí chuyển đổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế (chia sẻ phí chuyểnđổi - Interchange Fee)

- Thu phí tăng hạn mức tạm thời, phí sử dụng quá hạn mức

Đối với thẻ ghi nợ, thẻ ATM, Ngân hàng sẽ:

- Tăng cường thu hút tiền gửi Ngân hàng, thu hút khách hàng mở tàikhoản tại ngân hàng tạo nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân cư

- Thu phí giao dịch

1.2 Những nội dung cơ bản về phát hành, thanh toán thẻ

1.2.1 Khái niệm và hình thức thẻ ngân hàng

♦ Khái niệm thẻ

Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về thẻ:

+ Thẻ - tiền điện tử là phương tiện thanh toán hiện đại và tiên tiến nhấthiện nay, nó ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngànhngân hàng và việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngân hàng

+ Thẻ là một tấm thẻ nhựa chứa băng từ hoặc chíp điện tử để lưu giữthanh toán, mọi số liệu cần thiết đã được mã hoá

Trang 15

+ Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hànghoặc tổ chức tài chính phát hành cấp cho khách hàng, sử dụng để rút tiền mặttại các ngân hàng đại lí, các máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hànghoá dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận thẻ trong phạm vi số dư tài khoản tiềngửi hoặc hạn mức tín dụng đã được kí kết giữa ngân hàng phát hành và chủthẻ.

+ Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấpcho

khách hàng số dư theo hợp đồng kí kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủthẻ

♦ Hình thức của thẻ

Kể từ khi ra đời cho đến nay, thẻ ngân hàng đã có sự thay đổi khá lớn vềnội dung và hình thức nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho kháchhàng Nguyên tắc của việc chế tạo và sử dụng thẻ dựa trên một loạt nhữngthành tựu của ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là kĩ thuật mã hoá từ tính,hiện đại nhất là công nghệ sử dụng các vi mạch điện tử

Thẻ được làm từ nhựa cứng, hình chữ nhật với kích thước chuẩn hoáquốc tế là 54mm*84mm, dày 1mm, có 4 góc tròn Thẻ có 3 lớp, lõi thẻ lànhựa cứng màu trắng, ở giữa có 2 lớp nhựa cán mỏng Màu sắc của thẻ có thểkhác nhau tuỳ theo từng quy định của từng ngân hàng phát hành Hai mặt củathẻ chứa đựng những thông tin và kí hiệu khác nhau, cụ thể:

+ Mặt trước thẻ: Nếu là thẻ quốc tế thì có thương hiệu của tổ chức thẻquốc tế, đồng thời thể hiện loại thẻ: Visa, Master Card, American Express,JCB, Diners Club tên của tổ chức phát hành thẻ, biểu tượng thẻ, số thẻ, họtên, ảnh của chủ thẻ (với thẻ tín dụng)

+ Mặt sau thẻ: Bao gồm những dải từ tính màu đen chạy dọc theo thẻ,vạch từ tính này chứa đựng những thông tin về thẻ: ngày hiệu lực, số PIN,chữ kí của chủ thẻ và lời ghi chú,

Trang 16

+ Thẻ khắc chữ nổi (Imbosed Card): là loại thẻ được làm dựa trên kĩthuật khắc chữ nổi Đó chính là tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệnày Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết Hiện nay người takhông còn dùng nó nữa vì kĩ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bị giả mạo.

+ Thẻ băng từ (Magnetic Strip): thẻ được sản xuất dựa trên kĩ thuật thưtín

với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổbiến trong vòng 20 năm nay nhưng dễ bị lợi dụng vì thông tin trong thẻ không

tự mã hoá được và chỉ mang thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp.+ Thẻ chíp (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán đượcdựa trên kĩ thuật vi xử lí tin học nhờ gắn vào thẻ một “chip” điện tử có cấutrúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ có nhiều nhóm với dung lượngnhớ của “chip” điện tử khác nhau

♦ Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ:

+ Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúpcho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sửdụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Đây là loại thẻ được sử dụngrộng rãi nhất hiện nay

+ Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: đó là thẻ du lịch và giảitrí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành: Diners Club, Amex Đó cũng

có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn

♦ Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

• Thẻ ghi nợ (Debit card): loại thẻ này hoạt động dựa trên số dư tàikhoản

tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng nên gắn liền với tài khoản tiền gửi vàkhông áp dụng các hạn mức tín dụng Khi thanh toán hàng hóa hay dịch vụ,giá

trị giao dịch sẽ bị khấu trừ ngay vào tài khoản của khách hàng, chuyển thẳng

Trang 17

mức tín dụng nhất định cho chủ thẻ để thanh toán các giao dịch tại các cơ sởchấp nhận thẻ Sau đó khách hàng sẽ phải thanh toán khoản tín dụng này theonhững kỳ hạn nhất định Thẻ duy trì nếu khách hàng hoàn thành đúng nghĩa

vụ thanh toán cho ngân hàng Khoản tín dụng này không phải trả lãi cho ngânhàng phát hành thẻ

♦ Thẻ rút tiền mặt (Cash card): dùng để rút tiền mặt từ máy ATM hoặc từ

ngân hàng Thẻ được phát hành khi chủ thẻ ký quỹ tiền gửi hoặc khi đượcngân hàng cấp tín dụng thấu chi Có hai loại thẻ rút tiền hiện nay là rút từngân hàng phát hành hoặc là rút được từ các ngân hàng trong hệ thống

♦ Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

+ Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn số dư trong phạm vi một quốcgia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó Có 2 loại thẻ:Local use only Card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàngtrong nước phát hành, chỉ được sử dụng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó.Dosmetic use only Card: là loại thẻ thanh toán mang thương hiệu của tổchức thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước

+ Thẻ quốc tế (Internatinal Card): là loại thẻ được chấp nhận trên toàncầu, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán Thẻ được khách du lịch rất ưachuộng vì nó rất an toàn, tiện lợi Do đó phạm vi hoạt động trải khắp thế giớinên quy mô tính hoạt động của loại thẻ này phức tạp hơn Thẻ được hỗ trợ vàquản lí trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài chính lớn: Master card, Visa hoặc những công ty điều hành như Amex, JBC hoạt động trong một hệthống đồng bộ thống nhất

♦ Phân loại theo mục đích sử dụng:

+ Thẻ kinh doanh: là loại thẻ được phát hành cho nhân viên của công ty

sử dụng, nhằm giúp cho công ty quản lí chặt chẽ việc chi tiêu vào các côngviệc chung của nhân viên Hàng tháng, hàng quý, hàng năm; công ty sẽ được

Trang 18

cung cấp những thông tin quản lí một cách tóm tắt chi tiết về việc chi tiêu củatừng nhân viên bộ phận trong công ty.

+ Thẻ du lịch và giải trí: là loại thẻ do các công ty tư nhân phát hành đểphục vụ cho ngành du lịch giải trí

♦ Phân loại theo đối tượng sử dụng:

+ Thẻ vàng (Gold Card): là loại thẻ phục vụ cho thị trường “cao cấp” vớinhóm khách hàng có thu nhập cao, thường phát hành cho các đối tượng uy tín

có khả năng tài chính lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn Thẻ có 2 loại là thẻ

có hạn mức tín dụng và thẻ chuẩn thường do hệ thống Master Card phát hành.+ Thẻ chuẩn (Standand Card): cũng là một dạng thẻ tín dụng do MasterCard phát hành Đây là loại thẻ căn bản nhất mang tính phổ thông, đại chúng.Mặc dù được phân thành nhiều loại khác nhau nhưng các loại thẻ trênđều có đặc điểm chung là dùng để thanh toán, chi trả tiền hàng hóa dịch vụ

Vì vậy chúng được gọi là thẻ thanh toán

1.2.3 Phát hành và thanh toán thẻ

1.2.3.1 Chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ

4 Chủ thẻ (Cardholder): là người được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ

sử dụng để thanh toán, chủ thẻ xuất trình cho các cơ sở chấp nhận thẻ để thựchiện giao dịch thanh toán Chủ thẻ có một mã số cá nhân để sử dụng thẻ

4 Ngân hàng phát hành (Issuer): là ngân hàng cung cấp dịch vụ và thẻ

cho khách hàng Ngân hàng cũng chịu trách nhiệm trong việc xử lý các giaodịch và quản lý hoạt động của thẻ và thực hiện việc thanh toán đối với chủ thẻcho các giao dịch phát sinh

4 Ngân hàng đại lý (Ngân hàng thanh toán - Acquirer): là ngân hàng

được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền thực hiện dịch vụ thẻ thanh toán theohợp đồng, hoặc là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của một tổchức thẻ quốc tế, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thỏa ước kí kết với tổ

Trang 19

chức thẻ quốc tế đó Ngân hàng thanh toán thẻ kí hợp đồng trực tiếp với cácđơn vị chấp nhận thẻ để tiếp nhận và xử lí các giao dịch thẻ tại đơn vị chấpnhận thẻ, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hướng dẫn cho đơn vị chấp nhận thẻ.

≠ Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant): là các đơn vị cung cấp hàng hóa

dịch vụ có hợp đồng kí kết với ngân hàng về việc chấp nhận thanh toán bằngthẻ Các cơ sở này được ngân hàng cung cấp trang thiết bị máy móc để có thểthực hiện việc thanh toán bằng thẻ

1.2.3.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ

1 Khách hàng gửi đề nghị phát hành thẻ thanh toán tới ngân hàng pháthành thẻ Sau khi kiểm tra thủ tục và các điều kiện cần thiết, nếu đủ điều kiệnngân hàng sẽ phát hành thẻ tới khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụn gthẻ Các thông tin hoàn toàn được bảo mật

2 Khi có giao dịch cần thanh toán, chủ thẻ sẽ giao thẻ cho cơ sở chấpnhận thẻ để kiểm tra và thực hiện thanh toán

3 Cơ sở chấp nhận thẻ giao biên lai cho khách hàng và trả thẻ thanhtoán

4 Cơ sở chấp nhận thẻ lập bảng kê các biên lai thanh toán và gửi đếnngân hàng đại lý thanh toán thẻ để yêu cầu thanh toán

5 Sau khi kiểm tra bản kê và các biên lai thanh toán, ngân hàng đại lýthanh toán thẻ thực hiện việc thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ

6 Ngân hàng đại lý thanh toán tiến hành thanh toán với ngân hàng phát

Trang 20

hành thẻ thông qua hệ thống thanh toán liên ngân hàng.

Đây chỉ là quy trình thanh toán bằng thẻ, ngoài ra khách hàng còn có thể

sử dụng nhiều tiện ích khác của thẻ thanh toán như rút tiền, chuyển khoản

1.2.3.3 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán

* Đối với chủ thẻ:

• Nhanh chóng, thuận tiện và an toàn

Hiện nay với việc phát triển nhanh của nền kinh tế, mức sống của ngườidân cũng được nâng cao hơn, do đó, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ củangười dân tăng lên Với nhu cầu lớn đó, việc mang tiền mặt theo người dẫnđến nhiều sự bất tiện và không an toàn: nhầm lẫn, bỏ quên hay bị trộm cắpcướp giật Bên cạnh đó, khi thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng và cả đơn

vị cung cấp hàng hóa dịch vụ đều mất nhiều thời gian cho việc kiểm đếm tiền.Việc sử dụng thẻ thanh toán có thể khắc phục được những bất tiện đó Người

sử dụng có thể rút tiền hay thanh toán hàng hóa dịch vụ ở bất cứ nơi nào màkhông cần phải mang theo tiền mặt

Việc thanh toán cũng diễn ra nhanh chóng do có sự phối hợp hệ thốnggiữa các bên tham gia: ngân hàng phát hành, chủ thẻ và các cơ sở chấp nhậnthẻ Khi thanh toán hàng hóa dịch vụ được cung cấp, khách chỉ mất một vàiphút để nhân viên có thể thực hiện các thao tác nghiệp vụ trong quy trìnhthanh toán theo hệ thống mạng được kết nối trực tiếp giữa ngân hàng và cơ sởchấp nhận thẻ Vì vậy, việc thanh toán sẽ diễn ra vô cùng nhanh chóng vàthuận tiện Hệ thống liên minh thẻ giữa các ngân hàng và hệ thống thẻ của các

tổ chức thẻ quốc tế cũng giúp khách hàng sử dụng thẻ tại bất kì nơi nào, dùkhách hàng có quốc tịch nào, mở thẻ tại bất kì ngân hàng trong hệ thống Các

hệ thống này ngày càng được mở rộng và hoàn thiện hơn để phục vụ kháchhàng tốt hơn

Hơn nữa, việc sử dụng thẻ thanh toán đem lại một sự an toàn cho kháchhàng Tài khoản của khách hàng được bảo vệ nhờ vào mã số cá nhân, thông

Trang 21

tin về chủ thẻ Với hệ thống thanh toán bằng thẻ của các ngân hàng, chủ thể

có được sự đảm bảo nhất định trước những rủi ro có thể xảy ra như mất thẻ, bịlợi dụng thẻ Trong những trường hợp này, chủ thẻ thông báo ngay cho ngânhàng phát hành và phong tỏa tài khoản của mình, chủ thể có thể hoàn toàn yêntâm không bị mất tiền trong tài khoản Trong quá trình sử dụng, chủ thể cũngcó

thể dễ dàng thay đổi mật mã cá nhân để đảm bảo tính bảo mật của thẻ thanhtoán Điều này nói lên tính an toàn hơn hẳn của việc thanh toán bằng thẻ

• Tiết kiệm và hiệu quả

Thanh toán bằng thẻ có thể giúp khách hàng kiểm soát được chi tiêu vàđặt ra những hạn mức cho riêng mình thông qua việc quản lý tài khoản tạingân hàng Với số tiền nhất định trong tài khoản, khách hàng có thể hạn chếchi tiêu, thực hiện tiết kiệm Thông qua các bản sao kê giao dịch, khách hàng

có thể quản lý chi tiêu của mình mà không cần phải nhớ hay ghi chép lại nhưviệc sử dụng tiền mặt hay séc Bên cạnh đó, khách hàng cũng có sự hiệu quả

do có thể được ngân hàng cấp tín dụng cho việc thanh toán của mình Từ đókhách hàng sẽ có những kế hoạch chi tiêu hợp lý và việc quản lý tài chính củakhách hàng cũng sẽ hiệu quả hơn

• Văn minh và hiện đại

Đây là một hình thức thanh toán rất văn minh và hiện đại được áp dụngtại nhiều quốc gia trên thế giới Hiện nay đã có hàng triệu người trên thế giới

sử dụng các dịch vụ thanh toán qua thẻ

Với chỉ một chiếc thẻ, khách hàng có thể sử dụng nhiều tiện ích khôngdừng lại ở việc rút tiền và thanh toán hàng hóa Hiện nay, khách hàng có thểgửi tiền thông qua máy mà không cần phải trực tiếp đến ngân hàng, có thểnhận lương và thù lao qua thẻ một cách nhanh chóng Khách hàng có thểdùng thẻ để thanh toán các dịch vụ điện thoại, kết nối Internet Đặc biệt, thẻthanh toán thể hiện ưu điểm qua việc phục vụ tốt nhu cầu công tác và du lịch

Trang 22

quốc tế cho nhiều người sử dụng Từ những tiện ích này, kinh tế và xã hội sẽngày càng phát triển một cách văn minh hơn, hiện đại hơn.

Đối với cơ sở chấp nhận thẻ

• Tăng doanh số bán và thu hút khách hàng

Vì những tiện lợi trong khâu thanh toán và đảm bảo an toàn của thẻ,khách hàng sẽ hài lòng hơn với những dịch vụ mà các cơ sở chấp nhận thẻ tạo

ra Từ đó sẽ tăng cao khả năng thu hút khách hàng sử dụng hàng hóa dịch vụcủa mình, tạo nên sức cạnh tranh trên thị trường và tăng doanh số bán cho cácđơn vị cung cấp Một đặc điểm của thẻ là người sử dụng thường là người cóthu nhập khá và ổn định do đó nhu cầu tiêu dùng của họ cũng cao và ổn địnhgiúp tăng doanh số bán và doanh thu của các đơn vị cung cấp

Việc áp dụng thực hiện thanh toán thẻ cũng giúp các cơ sở chấp nhậnnâng

cao tính chuyên nghiệp và nâng cao uy tín của mình Đây là một hình thức vănminh hiện đại và nhanh chóng, phù hợp với những xu hướng trong phát triểncủa xã hội Hơn nữa, việc áp dụng này được sự hỗ trợ rất lớn từ ngân hàngbằng việc cung cấp thiết bị và hệ thống mạng thanh toán cũng như việc đàotạo

nhân viên, đem lại sự tiện lợi cho các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ

• Đảm bảo chi trả, tăng quay vòng vốn và hiệu quả kinh tế

Khi thanh toán tiền hàng, các cơ sở chấp nhận có được sự đảm bảo thanhtoán từ ngân hàng thanh toán Với những dữ liệu về các giao dịch trong hệthống của mình, việc thanh toán giữa ngân hàng và cơ sở diễn ra rất nhanh và

an toàn, đảm bảo việc thu hồi vốn và quay vòng nhanh của vốn Hơn nữa, các

cơ sở chấp nhận sẽ được nhận lãi từ những khoản thanh toán nếu gửi vàongân hàng, đem đến thêm hiệu quả về kinh tế

• Tiết kiệm và đảm bảo an toàn

Tiết kiệm trong thanh toán thẻ đối với các cơ sở chấp nhận thẻ thể hiện ở

Trang 23

đếm và kiểm soát tiền mặt, tránh tiền giả và giảm bớt khâu lưu trữ bảo quảntiền, từ đó vừa tiết kiệm thời gian, nguồn nhân lực và các thiết bị bảo quản tiềnhàng Chính điều này đem lại hiệu quả cao và rất an toàn cho các cơ sở chấpnhận thẻ Hơn nữa, việc thanh toán thẻ có thể tránh được những gian lận củanhân viên tại các đơn vị cung cấp, giúp kiểm soát tốt hơn hoạt động của đơnvị.

Đối với ngân hàng

• Thu hút khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận

Ngoài những khách hàng sử dụng dịch vụ truyền thống của ngân hàng,các ngân hàng có thể thu hút thêm một lượng khách hàng đáng kể sử dụng cáctiện ích của thẻ thanhh toán Ngân hàng sẽ mở rộng được thị phần và thu hútthêm nhiều khách hàng có thu nhập khá và ổn định

Mặc dù đây là một hình thức dịch vụ tiện ích không nhằm mục đích lợinhuận nhưng lại đóng góp đáng kể vào hiệu quả của cả ngân hàng vì đây chính

là một kênh huy động vốn nhanh và ổn định Mỗi một thẻ hoạt động đều cómột số dư nhất định với lãi suất thấp, thường là lãi suất không kì hạn, làmgiảm

chi phí cho việc huy động vốn mà vẫn đem lại một khoản vốn đáng kể Từ đóngân hàng có thêm nhiều vốn cho các hoạt động tín dụng của mình Bên cạnh

đó, việc cấp tín dụng tiêu dùng cho khách hàng sẽ giúp ngân hàng được lãi

• Đa dạng hóa dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ

Thanh toán thẻ góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngânhàng Bên cạnh huy động vốn và hoạt động tín dụng, thẻ thanh toán với nhiềutiện ích ở nhiều lĩnh vực trong đời sống giúp ngân hàng hiện diện ở nhiềumặt, giúp khách hàng biết đến ngân hàng và giúp hạn chế những rủi ro có thểxảy ra đối với ngân hàng

Thực hiện thanh toán thẻ đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng cải tiếncông nghệ và thiết bị, đây chính là một động lực để nâng cao trình độ hiện đại

Trang 24

• Tăng uy tín và độ tin cậy của khách hàng

Thẻ là dịch vụ mới và hiện đại, góp phần xây dựng nên văn minh trongthanh toán và giao dịch Thẻ thể hiện trình độ kỹ thuật công nghệ nghiệp vụ

và tính chuyên nghiệp của ngân hàng, đây là những tiêu chí để khách hàng cóthể đánh giá độ tin cậy và uy tín của khách hàng Do đó, phát triển nghiệp vụthanh toán thẻ sẽ giúp nâng cao uy tín cho ngân hàng, tạo sự tin cậy và thu hútkhách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

Đối với nền kinh tế:

• Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng, giảm lượng tiền mặt lưuthông trên thị trường

Hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò cao hơn trong nền kinh tế.Với việc các giao dịch kinh tế sử dụng thanh toán thẻ thông qua ngân hàng sẽgóp phần nâng cao hơn nữa vai trò của hệ thống các ngân hàng trong mộtquốc gia cũng như trên phạm vi toàn thế giới

Thực hiện thanh toán thẻ sẽ giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thịtrường, giúp giảm các chi phí trong in ấn, phát hành, kiểm đếm và bảo quảntiền mặt Hơn nữa, giảm tiền mặt cũng giúp giảm hiện tượng tiền giả lưuthông trên thị trường, gây ảnh hưởng đến các ngân hàng và người dân

• Tăng cường hoạt động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế, tăng vòngquay vốn, dễ dàng kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư vàcủa cả nền kinh tế, tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và điềuhành, thực thi chính sách tiền tệ của NHTW một cách có hiệu quả

• Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm: rửa tiền, kiểm soát các hoạt độnggiao dịch kinh tế, tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiếtnền kinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia

• Tạo môi trường thương mại văn minh trên thị trường, cho xã hội

Với sự hiện đại của thẻ thanh toán, xã hội sẽ phát triển hơn Thẻ thanh

Trang 25

toán sẽ làm thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của nhân dân, đẩy mạnh cáchoạt động giao dịch kinh tế, thanh toán thẻ sẽ giúp hình thành nên một môitrường thương mại văn minh hơn cũng như xã hội sẽ ngày càng văn minh hơn.

1.2.4 Rủi ro trong hoạt động dịch vụ thẻ và biện pháp phòng ngừa

Trong hoạt động kinh doanh không thể tránh được những rủi ro, đặc biệtvới ngân hàng - một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm Rủi ro trong nghiệp vụthẻ có thể được hiểu là khả năng tổn thất tài chính hoặc giảm lợi nhuận kinhdoanh so với dự kiến của chủ thẻ, NHPH, NHTT, hoặc đơn vị chấp nhận thẻ,

kể cả khả năng giảm, mất cơ hội kinh doanh, cơ hội thỏa mãn mong muốn.Mặc dù thanh toán thẻ có được nhiều ưu điểm hơn so với thanh toán bằng tiềnmặt nhưng cũng gặp một số rủi ro sau:

Thông tin phát hành giả hoặc khách hàng mất khả năng thanh toán:

Khi khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo hoặc khôngđầy đủ; nếu NHPH thẩm định không kĩ, không phát hiện ra mà vẫn xử lí dựatrên các yêu cầu đó, sẽ dẫn đến những tổn thất, rủi ro cho ngân hàng Khi chủthẻ sử dụng thẻ và không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán trongkhi ngân hàng không có địa chỉ đòi nợ cụ thể, dẫn đến rủi ro

Thẻ giả: Thẻ do tổ chức tội phạm, cá nhân làm giả căn cứ vào các

thông tin có được từ các giao dịch thẻ hoặc từ thẻ đã bị mất cắp hoặc thấtlạc Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo, gây tổn thất chongân hàng mà chủ yếu là ngân hàng phát hành vì theo quy định của tổ chứcthẻ Quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giảmạo có mã số của NHPH Đây là loại rủi ro nguy hiểm và khó quản lí vì cóliên quan nhiều nguồn thông tin nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngânhàng phát hành

Thẻ bị mất cắp, thất lạc: Trong trường hợp chủ thẻ bị mất cắp hoặc

làm thất lạc thẻ mà chưa kịp thông báo đến NHPH để có những biện pháp hạn

Trang 26

chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ mà thẻ đó lại bị người khác sử dụng, rủi ro xảy

ra thì chủ thẻ hoàn toàn phải gánh chịu

Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng gửi: Rủi ro xảy ra khi

NHPH gửi thẻ cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trênđường đi Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ đích thực không biết gì về việc thẻ

đã được gửi cho mình Trong trường hợp này, NHPH phải chịu rủi ro toàn bộđối với giao dịch bị lợi dụng đó

Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Rủi ro xảy ra trong trường hợp khi

đến kì hạn phát hành lại thẻ, NHPH nhận được thông báo thay đổi địa điểmcủa

chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xácthực của thông tin đó nên NHPH đã thực hiện theo yêu cầu Thẻ bị sử dụngbởi

người khác đồng nghĩa với việc tài khoản của khách hàng bị lợi dụng

Rủi ro do sử dụng thẻ đã báo mất: Một số trường hợp chủ thẻ thông

báo cho NHPH là thẻ đã bị thất lạc, nhưng ngay sau đó trong thời gian NHPHchưa kịp đăng kí vào danh sách thẻ cấm lưu hành thì chủ thẻ sử dụng thẻ bằngcách thay băng chữ kí trên thẻ, tên chủ thẻ vẫn như cũ, kí lại chữ kí khác sovới trước và sử dụng bằng chữ kí đó Trong thời gian này chủ thẻ có cơ sở đểthoái thác trách nhiệm đối với hành vi gian lận của mình

Rủi ro do lợi dụng tính chất và quy định của thẻ để lừa gạt ngân hàng:

Do quy định về giao dịch thẻ không đòi hỏi chủ thẻ phải xuất trình giấy tờ tùythân mà chỉ kiểm tra chữ kí của người sử dụng thẻ với chữ kí mẫu của chủ thẻ

kí trước trên thẻ Rủi ro này thường xảy ra đối với thẻ Tín dụng quốc tế Lợidụng quy định nói trên, chủ thẻ giao thẻ và PIN cho người khác mang ra nướcngoài sử dụng Trong thời gian đó, ở trong nước, chủ thẻ cố tình tạo ra chứng

cứ pháp lí chứng tỏ sự có mặt của mình ở nhà Vì chữ kí trên hóa đơn là căn

cứ duy nhất để ĐVCNT có thể kiểm tra trong khi công việc đó khó xác định

Trang 27

hoàn trả với các bằng chứng hợp lí là tại thời điểm đó chủ thẻ không có mặttại nơi xảy ra giao dịch, NHPH sẽ phải gánh chịu rủi ro.

Rủi ro sử dụng vượt hạn mức: Đây là rủi ro với NHPH khi chủ thẻ cố

tình

sử dụng nhiều lần các giao dịch vượt hạn mức phải xin cấp phép giao dịch vàkết

cục dẫn đến tổng số giao dịch vượt trội nhiều lần so với hạn mức được cấp

Tạo băng từ giả: Rủi ro xảy ra khi đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng

với các tổ chức tội phạm đứng đằng sau lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻthật sử dụng tại cơ sở mình để tạo ra các thẻ giả sử dụng Đây là một hìnhthức lợi dụng rất tinh vi vô cùng khó phát hiện, gây tổn thất lớn cho NHPH

Nhân viên ĐVCNT in nhiều hóa đơn thanh toán một thẻ: Khi thực hiện

giao dịch, nhân viên của ĐVCNT đã cố tình in ra nhiều hóa đơn thanh toánthẻ, nhưng chỉ giao một bộ hóa đơn cho chủ thẻ kí để hoàn thành giao dịch.Sau đó nhân viên ĐVCNT giả mạo chữ kí thật của chủ thẻ để sử dụng nộpcho NHTT để thanh toán tiền

Rủi ro trong khâu công nghệ ngân hàng, công nghệ thông tin: Các loại

rủi ro này xảy ra khi hệ thống máy móc, trang thiết bị viễn thông, trung tâmchuyển mạch có trục trặc, không ổn định, ngừng hoạt động hoặc gây lỗitrong quá trình xử lí ảnh hưởng đến việc phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ

Tất cả những rủi ro trên đều gây ra những tổn thất cho ngân hàng Vìvậy

một trong các lĩnh vực quan trọng của dịch vụ thẻ là nghiệp vụ quản lí rủi ro

Bộ phận quản lí rủi ro tại các ngân hàng có dịch vụ thẻ được coi là bộ phậnxương sống trong hoạt động thẻ, bộ phận này thực hiện các công việc sau:

+ Ngăn ngừa và điều tra các hành vi sử dụng thẻ giả mạo

+ Quản lí danh mục các tài khoản liên quan đến những thẻ đã đượcthông báo là bị mất, thất lạc

Trang 28

+ Cập nhật các thông tin danh sách thẻ bị mất cắp, thất lạc.

+ Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điều tra,

1.3 Các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của một ngân hàng:

Hiện nay chưa có một hệ thống chính thức nào được xây dựng để đánhgiá sự phát triển trong dịch vụ thẻ của một ngân hàng thương mại Tuy nhiênđây cũng là một loại hình kinh doanh dịch vụ nên hiện nay các ngân hàng đã

sử dụng một số chỉ tiêu định lượng và định tính như sau:

Chỉ tiêu định lượng:

■ Doanh thu từ dịch vụ thẻ, bao gồm:

- Doanh thu từ hoạt động phát hành thẻ: là các khoản thu của ngânhàng

bao gồm thu từ phí thường niên, phí giao dịch, thu từ lãi suất chậm trả

- Doanh thu từ hoạt động thanh toán thẻ: là tổng giá trị giao dịch đượcthực hiện tại các thiết bị thanh toán

■ Số lượng chủ thẻ trên thị trường: phản ánh qui mô khách hàng sửdụng dịch vụ thẻ

■ Số lượng máy ATM, POS( đơn vị chấp nhận thẻ): phản ánh độ phủsóng của dịch vụ thẻ, số lượng này càng nhiều thì khả năng phục vụ kháchhàng càng lớn

■ Thị phần về các loại thẻ

Mỗi ngân hàng có thế mạnh về một hay một vài loại thẻ vì vậy khiđánh giá phải xét thị phần về cùng một loại thẻ giữa các ngân hàng Thông

Trang 29

thường có 4 loại là thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng nội địa

và thẻ tín dụng quốc tế

Chỉ tiêu định tính:

Đây là những chỉ tiêu rất quan trọng để khách hàng quyết định lựa chọn

sử dụng dịch vụ của ngân hàng nào

■ Tiện ích của dịch vụ thẻ: rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán các hóađơn dịch vụ Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đa dạng về sản phẩm dịch vụ màngân hàng cung cấp cho khách hàng

■ Giá trị gia tăng của dịch vụ thẻ như bảo hiểm, cẩm nang mua sắm vớinhững địa chỉ ưu đãi giảm giá cho chủ thẻ, dịch vụ tổng đài

■ Thời gian thực hiện nghiệp vụ: cho thấy trình độ công nghệ mà ngânhàng ứng dụng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngân hàng của cán bộngân hàng

■ Tính chính xác, an toàn, bảo mật: Tạo sự yên tâm cho khách hàng sửdụng dịch vụ

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ

1.3.2.1 Các nhân tố chủ quan

4 Nguồn lực con người: Như bất kỳ lĩnh vực nào, con người luôn là

yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả của công việc Nhân lực cho hoạtđộng kinh doanh thẻ cần ở nhiều mảng công việc khác nhau như: nhân lực chophát triển thị trường, các hoạt động marketing, các hoạt động nghiệp vụ quytrình thanh toán, nhân lực về công nghệ và kĩ thuật

Đây là một lĩnh vực mới mẻ và hiện đại, do vậy, nguồn nhân lực đòihỏi phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Bên cạnh đó, liên kết hợp tácvới các tổ chức thẻ quốc tế và hội nhập với thế giới trong lĩnh vực này cũngđòi hỏi nguồn nhân lực thành thạo về ngoại ngữ và tin học Hơn nữa mô hình

tổ chức nguồn nhân lực cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động thanh toán

Trang 30

thẻ Hiện nay các ngân hàng thường tổ chức theo phòng, trung tâm phát hànhthẻ như một nghiệp vụ độc lập.

Mạng lưới chấp nhận thẻ: Số lượng các máy ATM và mạng lưới các

cơ sở chấp nhận thẻ tạo ra sự tiện lợi nhanh chóng cho hoạt động thanh toánthẻ đối với khách hàng Thanh toán thẻ chỉ có thể phát triển khi mạng lướinày được mở rộng và đặt tại những địa điểm thuận lợi cho khách hàng Bêncạnh đó, các trang thiết bị hoạt động tốt, không có sự trục trặc, gián đoạn có ýnghĩa rất quan trọng Khi trục trặc xảy ra sẽ dẫn đến những ách tắc trong cả hệthống, vì thế song song với việc triển khai mở rộng phát hành, ngân hàng phảichú ý đầu tư vào hệ thống công nghệ máy móc trang thiết bị

Tiềm lực về vốn và công nghệ của ngân hàng: Dịch vụ thẻ gắn liền với

việc đầu tư các trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động pháthành và thanh toán thẻ Ngân hàng nào càng có công nghệ hiện đại sẽ manglại nhiều tiện ích và sự hài lòng cho khách hàng, từ đó sẽ khuyến khích đượcnhiều khách hàng lựa chọn và sử dụng thẻ nói riêng và các sản phẩm khác củangân hàng nói chung Muốn đầu tư vào công nghệ đòi hỏi ngân hàng phải cóvốn lớn Vì chi phí cho việc mua sắm, bảo dưỡng cho hệ thống máy móctương đối lớn Hơn nữa, công nghệ lại luôn thay đổi Công nghệ đi đôi vớiviệc phát hành thẻ, đòi hỏi các ngân hàng phải có nhân lực am hiểu về côngnghệ thông tin liên quan đến thẻ, có vốn đầu tư lớn cho hệ thống mạng ATM,các máy ATM cũng như hệ thống kĩ thuật với các máy POS (vì hiện nay chiphí đầu tư cho 1 máy ATM từ 10.000USD-30.000USD kể cả chi phí bảohành Ngoài ra cứ khoảng vài ba năm lại phải nâng cấp máy ATM một lần,

mà chi phí bảo dưỡng cũng khá lớn)

Định hướng và chính sách phát triển của ngân hàng: Định hướng và

chiến lược của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ sẽ quyết định sựphát triển của hoạt động này Nếu định hướng và các chính sách phát triển

Trang 31

đúng đắn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh thẻ Các chí nhsách thường bao gồm nhiều chiến lược, trong đó chiến lược marketing vàchiến lược khách hàng là 2 chiến lược quan trọng nhất.

• Chiến lược marketing ảnh hưởng đến việc thu hút khách hàng, tăng thịphần cũng như mở rộng mạng lưới thanh toán nhằm nâng cao hình ảnh vàthương hiệu thẻ của ngân hàng

• Chính sách khách hàng bao gồm chủ thẻ và các cơ sở chấp nhận thẻ.Các chính sách này nhằm duy trì mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng

và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Thủ tục giấy tờ: Thủ tục mở tài khoản, cấp phát thẻ, báo có và thanh

toán cũng như yêu cầu về số dư tối thiểu trên tài khoản, phí quản lí tàikhoản cũng là nhân tố không kém phần quan trọng Thủ tục đơn giản, nhanhchóng hay rườm rà, phức tạp cũng tác động không nhỏ đến sự hài lòng củakhách hàng Do đó, cải tiến quy trình nghiệp vụ về mặt thủ tục, giấy tờ hànhchính cũng là vấn đề mà các ngân hàng cần quan tâm đổi mới theo hướngngày càng gọn nhẹ, thuận tiện hơn cho khách hàng

1.3.2.2 Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động phát hành và thanhtoán thẻ bao gồm một số các nhân tố sau:

Điều kiện xã hội

• Thói quen sử dụng tiền mặt

Hiện nay, hầu hết các giao dịch chi tiêu tiêu dùng cá nhân của người dân

là giao dịch thông qua tiền mặt Đây không phải là một điều kiện thuận lợicho việc phát triển thanh toán thẻ Để có thể phát triển hình thức này cần cóthời gian để thay đổi thói quen và nhận thức của người dân Khi nào các giaodịch đều thông qua ngân hàng thì thanh toán qua thẻ sẽ được mở rộng và pháttriển sử dụng Thẻ là một phương tiện thanh toán mới và hiện đại sẽ trở thành

Trang 32

lựa chọn tất yếu của khách hàng khi các giao dịch đều được thực hiện thôngqua ngân hàng.

• Thu nhập cá nhân

Thu nhập của nhân dân sẽ thể hiện mức sống và nhu cầu tiêu dùng của

họ Khi thu nhập thấp, nhu cầu và khả năng chi tiêu cũng thấp, dịch vụ thanhtoán thẻ là chưa cần thiết Nhưng khi thu nhập của người dân tăng lên, nhucầu và khả năng chi tiêu cũng sẽ tăng lên, khối lượng các giao dịch tăng lênkhiến cho việc sử dụng thẻ thanh toán là một đòi hỏi tất yếu Thông thườngnhững khách hàng có thu nhập khá và ổn định sẽ có những nhu cầu sử dụngthẻ thanh toán Và như vậy, thẻ thanh toán chỉ phát triển khi thu nhập củangười dân tăng lên

• Sự ổn định về chính trị xã hội

Khi chính trị xã hội được ổn định, tình hình an ninh được đảm bảo sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho thanh toán thẻ An ninh không đảm bảo có thể ảnhhưởng đến các trang thiết bị của hệ thống thanh toán như các máy ATM, vàảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống nếu tình trạng tội phạm diễn ra màkhông có sự ngăn chặn

Điều kiện khoa học kĩ thuật công nghệ

Một trong những yếu tố quyết định thành công của việc kinh doanh thẻ

là khoa học kĩ thuật công nghệ của đất nước nói chung và công nghệ ngânhàng nói riêng Những cải tiến về công nghệ đã tác động mạnh mẽ lên hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, nó đã mang đến những thay đổi kì diệu củanghiệp vụ kinh doanh ngân hàng: chuyển tiền nhanh, máy ATM, Card điện tử,Phone banking, Mobile banking, Internet banking Việc lựa chọn giao dịch và

sử dụng thẻ ở ngân hàng nào còn phụ thuộc rất lớn vào kĩ thuật mà ngân hàng

sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng

Hiện nay, một vấn đề mà các ngân hàng tham gia dịch vụ thẻ ở Việt Nam

Trang 33

gặp phải là hệ thống chấp nhận thẻ còn chưa đủ lớn để khuyến khích các tầnglớp dân cư sử dụng thẻ trên diện rộng Ngoài ra, nhiều ngân hàng với quy môkinh doanh không lớn nên gặp phải khó khăn trong việc đầu tư đồng bộ hạtầng

công nghệ, các giải pháp phần mềm để triển khai hệ thống kinh doanh thẻ

Điều kiện kinh tế

Sự bền vững ổn định của tốc độ phát triển kinh tế tác động rất lớn tới sựphát triển của kinh doanh thẻ Kinh tế phát triển kéo theo sự tăng thu nhập củanhân dân, đời sống nâng cao dẫn đến nhu cầu dân cư tăng lên Thẻ thanh toánphát triển dựa trên những nhu cầu tăng lên đó và đặc biệt là ở những người cóthu nhập cao và ổn định Vì thế, nền kinh tế phát triển là nền tảng thuận lợigiúp cho thẻ thanh toán được sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn

Điều kiện pháp lý

Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trườngpháp lí mỗi quốc gia Một hành lang pháp lí thống nhất cho hoạt động thẻ tạocho các ngân hàng một sự chủ động khi tham gia thị trường thẻ, trong việc đề

ra các chiến lược kinh doanh Một môi trường pháp lí đầy đủ, hiệu lực, chặtchẽ thống nhất, đồng bộ mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bêntham gia: phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ; đảm bảo sự cạnh tranh lànhmạnh giữa các ngân hàng trên thị trường thẻ, từ đó tạo nền tảng cho sự pháttriển thẻ trong tương lai

Điều kiện cạnh tranh

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng và tổ chức phát hành thẻ sẽ là độnglực thúc đẩy thanh toán thẻ phát triển Sự cạnh tranh đòi hỏi các nhà cung cấpdịch vụ phải không ngừng cải tiến công nghệ, gia tăng các sản phẩm dịch vụtiện ích cho thẻ, thực hiện tốt việc chăm sóc khách hàng Khi đó, sẽ tạo ra môitrường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà cung cấp để dịch vụ thanh toán thẻphát triển hơn

Trang 34

1.4 Kinh nghiệm của ngân hàng các nước về phát triển dịch vụ thẻ và bài học đối với các ngân hàng Việt Nam và BIDV

1.4.1 Kinh nghiệm từ một số nước

Qua khảo sát quá trình hình thành và phát triển của các tổ chức thẻquốc tế, của thị trường thẻ của một số nước trên thế giới và trong khu vực,chúng ta đều thấy mỗi nước đều có đặc điểm riêng, phong cách riêng

*Trung Quốc:

Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới Trong hơn 2 thập kỷqua nền kinh tế Trung Quốc lien tục tăng trưởng với tốc độ trung bình 7-8%/năm Với đường lối thu hút đầu tư và du lịch, phát huy nội lực, đẩy n hanhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở công nghệ tiên tiến, dịch vụ thẻ ởTrung Quốc đã có môi trường phát triển thuận lợi

Mặc dù dân số đông, nhưng trình độ của đại đa số dân chúng trong lĩnhvực sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng cá nhân đặc biệt là dịch vụ thẻ cònthấp Xuất phát từ thực tế đó, định hướng của Trung Quốc là trước mắt tậptrung vào phát triển thẻ ghi nợ để tạo thói quen sử dụng trong dân chúng.Đồng thời, để tạo cơ sở cho thị trường thẻ tín dụng phát triển, Trung Quốc đã

áp dụng một số biện pháp như giảm lãi suất tín dụng, bãi bỏ chế độ bắt buộcthế chấp, trả lương cho công chức Nhà nước thông qua tài khoản cá nhân mởtại ngân hàng, bước đầu cho phép các ngân hàng nước ngoài mua cổ phần củangân hàng trong nước, tạo thuận lợi để phát triển dịch vụ thẻ tại nước mình

* Thái Lan

Thái lan là một trong những nước trong khu vực có thị trường thẻ pháttriển sớm và mạnh Mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng kinh

tế khu vực cuối thập kỷ 90, nhưng với sự trợ giúp của chính phủ, đặc biệt là

sự chỉ đạo chặt chẽ của Ngân hàng Trung Ương Thái lan, ngành công nghiệpthẻ vẫn mở rộng và phát triển Việc đầu tư cho ngành công nghiệp thẻ cũngđược Nhà nước, NHTW chú ý đúng mức để tạo tiền đề cơ sở vật chất cho thị

Trang 35

trường thẻ phát triển, sử dụng hình thức thanh toán thẻ như một công cụ chínhsách để điều tiết kích cầu.

* Hồng Kông

Hồng Kông là thị trường thẻ lớn trong khu vực với rất nhiều ngân hàngtham gia phát hành và thanh toán thẻ mà hầu hết là các ngân hàng nước ngoài

Chính phủ Hồng Kông đã thả lỏng thị trường thẻ ngân hàng Điều này

đã tạo cho các ngân hàng có thể chủ động phát triển dịch vụ thẻ theo địnhhướng của hệ thống ngân hàng mình và đề ra các chính sách cạnh tranh vớinhau nhằm thu hút khách hàng

Mặc dù lợi thế về công nghệ và kinh nghiệm của từng ngân hàng đượcchuyển giao từ chính quốc sang, xong việc phát triên quá nóng và bằng mọigiá để tạo nên rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của lĩnh vực này

* Malaysia

Về cơ bản quá trình hình thành và phát triển thị trường thẻ ở Malaysiacũng giống như các nước trong khu vực Tuy nhiên, ở Malaysia hình thànhcác Công ty phi tài chính ngân hàng tham gia vào lĩnh vực phát hành và thanhtoán thẻ như có các công ty chuyên phát hành, in ấn thẻ trên cơ sở đặt hàng và

dữ liệu của các ngân hàng phát hành, có các công ty độc lập đứng ra làmnhiệm vụ chuyển mạch để kết nối các mạng máy ATM của các ngân hàng,thực hiện quyết toán bù trừ giữa các ngân hàng, giúp chủ thẻ ATM có thế sửdụng được trên tất cả các máy của các ngân hàng tham gia vào hệ thốngchuyển mạch của công ty này và đương nhiên, nguồn thu của công ty này làviệc chia sẻ phí của các ngân hàng thành viên

Điều quan trọng rút ra từ việc khảo sát thị trường thẻ Malaysia là môitrường pháp lý để hình thức thanh toán thẻ phát triển tương đối đầy đủ, cụ thểtạo điều kiện cho các chủ thể tham gia vào lĩnh vực này hoạt động một cáchchủ động và an toàn

Trang 36

1.4.2 Bài học đối với các ngân hàng Việt Nam và BIDV

Qua khảo sát một vài thị trường thẻ, chúng ta thấy nồi bật một số vấn

- Việc chuyển giao công nghệ thẻ từ các nước tiên tiến vào nước mình

sẽ giúp cho tốc độ phát triển dịch vụ thẻ với tốc độ lớn hơn

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu,phạm vi nghiên cứu, nội dung chính của Chương 1 bao gồm các vấn đề sau:

1 Tìm hiểu các lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.

2 Tìm hiểu các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ.

3 Đưa ra được bài học kinh nghiệm của một số nước.

Tóm lại, những nghiên cứu mang tính lý luận được trình bày ở Chương 1

là cơ sở để luận văn đánh giá đúng mức thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam được trình bày ở chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và thực trạng thị trường kinh doanh thẻ Việt Nam

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1.1 Sự hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tiền thân là Ngân hàng kiếnthiết Việt Nam) được thành lập ngày 26/4/1957 trực thuộc Bộ Tài chính Từkhi thành lập đến nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam đã nhiều lầnthay đổi tên gọi: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (giai đoạn năm 1957 -1981), Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (giai đoạn năm 1981 -1990), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ năm 1990 đến nay).Tính đến năm 2009, sau 52 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã trở thành một trong năm ngân hàngthương mại lớn nhất Việt Nam với qui mô không ngừng mở rộng và tăngtrưởng bền vững với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm trên 18% Đến 31/12/2006,lần đầu tiên tổng tài sản của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam vượtngưỡng 10 tỷ USD, đạt 158.219 tỷ VND, vốn chủ sở hữu đạt 4.502 tỷ VND,các chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động tiệm cận với chuẩn mực (ROA đạt0,44%; ROE đạt 13,23%), lần đầu tiên hệ số an toàn vốn đạt 5,9%, phát hànhthành công 3.250 tỷ VND trái phiếu tăng vốn và thực hiện niêm yết trên thịtrường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2008, tổng tài sản củaBIDV đã đạt 243.867 tỷ đồng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cómột mạng lưới rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước với 108 chi nhánh cấp

1 cùng hàng ngàn Phòng, điểm giao dịch truyền thống và phi truyền thống

Trang 38

cùng với hơn 14.000 cán bộ nhân viên Một đặc điểm dễ nhận biết của độingũ nhân viên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đó là sự trẻ trung,tâm huyết và được đào tạo bài bản, đúng chuyên môn Đồng thời, Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam còn là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên thuê tổchức định hạng tín nhiệm uy tín quốc tế Moody’s thực hiện xếp hạng tín nhiệmvới kết quả đạt trần tín nhiệm quốc gia Và cũng là Ngân hàng thương mại đầutiên của Việt Nam triển khai phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Điều

7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, một bước tiến đột phá quan trọng, tạo thêmnền tảng vững chắc cho hoạt động quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế

Mục tiêu phấn đấu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là nângcao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, ngày càng đa dạng hóa các sảnphẩm và dịch vụ, tăng trưởng ổn định đảm bảo chủ động giữ vững thị phầntrước biến động của thị trường, hướng tới một mô hình ngân hàng hiện đại,từng bước hội nhập quốc tế theo các chuẩn mực tài chính quốc tế

Về mô hình tổ chức, hiện nay ngân hàng được tổ chức theo 4 khối: Khốingân hàng với 108 chi nhánh cấp 1 tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước;Khối công ty gồm 5 công ty độc lập (Công ty Chứng khoán, Công ty Chothuê tài chính 1, Công ty cho thuê tài chính 2, Công ty Quản lý nợ và khaithác tài sản, Công ty bảo hiểm); khối liên doanh (gồm ngân hàng liên doanhVID-Public, ngân hàng liên doanh Lào - Việt, công ty liên doanh tháp BIDV,Công ty liên doanh quản lý đầu tư và ngân hàng liên doanh Việt - Nga); khốiđơn vị sự nghiệp (gồm Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung tâm đào tạo)

Trang 39

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 40

2.1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh

về kết quả kinh doanh, theo chuẩn mực kế toán quốc tế, lợi nhuận sauthuế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gia tăng qua các năm, ROA

và ROE cũng gia tăng, tuy nhiên vẫn ở mức thấp Trong tổng thu nhập thuần,thì thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn ở mức trên50% Như vậy, có thể nói hoạt động tín dụng vẫn đem lại phần lớn thu nhậpcho ngân hàng

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2007-2009

Nguồn: Báo cáo thường niên 2007-2009

* Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn luôn được BIDV chú trọng quan tâm Nguồnvốn huy động liên tục tăng qua các năm, đảm bảo nguồn vốn bổ sung cho nhucầu thanh khoản Có được kết quả đó là do ngân hàng đã đa dạng hoá nguồnvốn bằng việc thực hiện các hình thức, biện pháp, kênh huy động vốn có hiêuquả bên cạnh các sản phẩm huy động vốn truyền thống như: tiết kiệm dựthưởng, phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn dưới hình thức kỳ phiếu, phát hànhgiấy tờ có giá dài hạn dưới hình thức chứng chỉ tiền gửi dài hạn và trái phiếu

03 đến 05 năm và đặc biệt là phát hành thành công trái phiếu dài hạn tăng vốncấp 2 Mặt khác, kể từ năm 2006 đến nay ngân hàng đã mở rộng mạng lưới

Ngày đăng: 31/03/2022, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trịquốc gia
Năm: 1997
2. Edward W.Reed & Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Edward W.Reed & Edward K.Gill
Nhà XB: Nhàxuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
3. Fredric S.Mishkin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Fredric S.Mishkin
Nhà XB: Nhàxuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
4. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính 2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính 2001
Năm: 2001
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1999), Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế phát hành, sử dụng vàthanh toán thẻ Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 1999
6. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008 và 6 tháng đầu năm 2009 của Trung tâm Thẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt độngkinh doanh các năm 2006, 2007, 2008 và 6 tháng đầu năm 2009 củaTrung tâm Thẻ
7. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2008), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạtđộng kinh doanh
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Năm: 2008
8. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2006, 2007, 2008), Báo cáo thường niên 2006, 2007, 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáothường niên 2006, 2007, 2008
9. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2005), Quy trình các dịch vụ ATM, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình các dịch vụATM
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Năm: 2005
10. www.bidv.com.vn : Website của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
11. www.gso.gov.vn : Website của Tổng cục Thống kê Khác
12. www.tuoitre.com.vn: Website của Báo tuổi trẻ Khác
13. www.sbv.gov.vn : Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
14. Học viện Ngân hàng, Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng số 96, 97 (T5, T6/2009) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w