1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán TSCĐ ở Công Ty Lương Thực Đà Nẵng

53 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán và quản lý TSCĐ tại Công ty Lương Thực TPĐN
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Lí Thị Hồng Phương
Trường học Viện ĐHM Hà Nội
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán TSCĐ ở Công Ty Lương Thực Đà Nẵng

Trang 1

Viện ĐHM Hà Nôi

Chuyên đề tốt nghiệp

Hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty Lương Thực

TPĐN

Trang 2

PH N I NH NG V N LÝ LU N CHUNG V T CH C H CH TOÁN TÀI S N Ầ Ữ Ấ ĐỀ Ậ Ề Ổ Ứ Ạ Ả

C NH TRONG DN.ỐĐỊ 5

Giám cĐố 23

Phó Giám cĐố 24

Phó Giám cĐố 24

Các phòng ban nghi p vệ ụ 24

n v tr c thu c Đơ ị ự ộ 24

n v tr c thu c Đơ ị ự ộ 24

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU.

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, nước ta đang đi lên thời

kỳ mới : "Thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" Đất nước có mộtnền kinh tế hiện đại, thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu sau chiến tranh tiến lên

từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tếtham gia, chịu sự quản lý của Nhà nước và theo định hướng xã hội chỉ nghĩa.Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnhtranh khốc liệt, chính vì vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luônphấn đấu hoàn thiện mình

Trong các chỉ tiêu quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, TSCĐ làmột trong những chỉ tiêu quan trọng, đặc biệt vừa sản xuất vừa kinh doanh,quản lý TSCĐ hiệu quả góp phần tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm mìnhtrên thị trường

Mặc khác, vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng của TSCĐ trong doanhnghiệp quyết định yêu cầu và nhiệm vụ càng cao của công tác quản lý và sửdụng TSCĐ Việc tổ chức tốt công tác hạch toán, thương xuyên theo dõi nắmbắt tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng, giá trị, tình hình sử dụng và haomòn TSCĐ là yếu tố quan trọng đối với việc quản lý và sử dụng đầy đủ hợp lýcông suất của TSCĐ nhằm góp phần tăng sản xuất kinh doanh, thu hồi nhanhvốn đầu tư, tăng tích lũy để tái sản xuất, đầu tư và không ngừng đổi mới TSCĐ

Qua thời gian thực tập tại Công Ty Lương Thực TPĐN kết hợp với lýthuyết đã học em nhận thấy hạch toán TSCĐ là một công việc rất quan trọng vàhết sức cần thiết Để bổ sung thêm kiến thức thực tế nên em chọn đề tài :

"Hạch toán và quản lý TSCĐ tại Công ty Lương Thực TPĐN " làm chuyên

đề tốt nghiệp cho mình

Chuyên đề này gồm có 3 phần :Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH

Trang 4

Phần II : THỰC TẾ TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TSCĐ

TẠI CÔNG TY LƯƠNG THỰC TPĐN

Phần III : MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ TSCĐ TẠI CÔNG TYLƯƠNG THỰC TPĐN

Mặc dù đã có cố gắng nhiều, song đề tài không tránh khỏi những khiếmkhuyết, kính mong được sự góp ý của các thầy cô và các anh chị phòng kế toánTài chính Công ty để em có thêm kiến thức, kinh nghiệm về sau này

Xin chân thành cám ơn sự chỉ dẫn của Tiến Sĩ Lê Thị Hồng Phương và các anh chị phòng Kế Toán Tài Chính Công ty Lương Thực TPĐN đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Đà Nẵng, ngày tháng 5 năm 2003

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THANH SƠN

Trang 5

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC

HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DN.

Trang 6

I- KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TSCĐ VÀ NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN TSCĐ :

- Về mặt thời gian sử dụng : Thời gian sử dụng hơn một năm

Thiếu một trong hai tiêu chuẩn này, các tư liệu lao động được gọi là công cụ dụng cụ và thuộc về tài sản lưu động

Hai tiêu chuẩn để phân biệt TSCĐ có tính lịch sử tức là tùy theo điều kiện, tùy theo yêu cầu cũng như trình độ quản lý trong từng thời kỳ mà có những quy định phù hợp Thời gian sử dụng có thể tương đối cố định, còn giá trị thì luôn thay đổi

2 Đặc điểm của TSCĐ :

Trong nền sản xuất hàng hóa, để tiến hành sản xuất cần phải có hai yếu tố sức lao động và tư liệu lao động TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu tham giá trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó giá trị của TSCĐ bị hao mòn, giá trị hao mòn đó được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm sản xuất và được thu hồi khi sản phẩm được tiêu thụ Giá trị TSCĐ giảm dần nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu

3 Nhiệm vụ chủ yếu của công tác hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp :

Phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị, tình hình tăng giảm, hiệu năng sử dụng theo từng loại tài sản, nơi sử dụng cũng như nơi phát sinh biến động Từ đó tạo cơ sở cho quản lý kiểm tra cũng như có những biện pháp huy động, sử dụng và bảo quản TSCĐ một cách hiệu quả hơn

Tổ chức hệ thống sổ sách để theo dõi việc trích lập khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ Theo dõi việc trích nộp khấu hao cho ngân sách, cho cấp trên và hoàn trả vốn vay cho ngân hàng theo chế độ Quản lý việc sử dụng nguồn vốn đầu tư hình thành từ việc trích lập khấu hao

Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách để theo dõi thực hiện chế độ sửa chữa và đầu tư lại TSCĐ theo từng phương thức sửa chữa, đầu tư nhằm phục vụ cho việc phản ánh chính xác chi phí thực tế của quá trình sửa chữa, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa đảm bảo tiết kiệm chi phí và chất lượng, kỹ thuật,

độ an toàn cho tài sản khi đưa vào sử dụng

Tham gia vào công tác kiểm kê, đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo qui định của nhà nước về bảo toàn vốn cố định

Xác định hiệu quả sử dụng và phân tích TSCĐ theo những nhiệm vụ trên TSCĐ

Tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ theo những nhiệm vụ trên phải dựa trên các nguyên tắc sau :

Trang 7

- TSCĐ phải được tổ chức ghi sổ theo một loại tiền nhất định đó là VNĐ (Việt Nam đồng), nếu là ngoại tệ thì phải quy đổi.

- TSCĐ phải thể hiện được giá nguyên thủy khi đầu tư mua sắm mới nhằm đảmbảo tính thống nhất trong việc đánh giá TSCĐ trong phạm vi cả nước

- TSCĐ phải được ghi sổ theo phần giá trị đã tiêu hao và chu chuyển để người quản lý có thể dễ dàng xác định giá trị TSCĐ khi có quyết định mua, bán, đầu

tư hao bảo dưỡng sửa chữa

- TSCĐ phải được ghi theo nguồn hình thành, theo nơi sử dụng hay nơi quản lý

II- PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ :

A- Phân loại TSCĐ :

1) Khái niệm phân loại TSCĐ :

Phân loại TSCĐ là phân chia toàn bộ TSCĐ hiện có của đơn vị theo những tiêuthức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị

2) Phân loại TSCĐ theo các tiêu thức :

2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện :

Theo tiêu thức này TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại, TSCĐ cóhình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình)

a> TSCĐ hữu hình : Là toàn bộ phương tiện mà doanh nghiệp dùng làm công

cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh Các phương tiện này tồn tại ở hình thái vật chất cụ thể trong một thời gian lâu dài hay không thay đổi hình thái ban đầu

b> TSCĐ vô hình : Là những tài sản sử dụng trong kinh doanh nhưng không

tồn tại dưới hình thức vật chất cụ thể Nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các lợi ích hay các nguồn có tính chất kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền hoặc quyền của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại, quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, đọc quyền nhãn hiệu

Tuy nhiên, không phải tất cả các tài sản không có tính thực thể vật chất đều là tài sản vô hình như các khoản phải thu hay các khoản ứng trước đều không được gọi là TSCĐ vô hình mà được xếp vào TSLĐ

Phân loạitheo tiêu thức này giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp và là cơ sở để lập các kế hoạch dr, đề ra biện phápquản lý vốn cố định, nguồn khấu hao cũng như các quyết định đầu tư, điều chỉnh hướng đầu tư phù hợp với tình hình thực tế

2.2 Phân loại TSCĐ theo kết cấu :

Theo tiêu thức này TSCĐ được phân loại theo kết cấu tài khoản như sau :

Trang 8

Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất, thiết bị dự án đầu tư các quyền lợi, quyền sở hữu, lợi thế thương mại

c) TSCĐ thuê tài chính :

Phân loại TSCĐ theo tiêu thức này nhằm tạo điều kiện cho người quản lý thấy

rõ được công dụng kinh tế, nắm được trình độ trang bị kỹ thuật của đơn vị Từ

đó đề ra biện pháp cải tiến cơ cấu TSCĐ theo hướng ngày càng hợp lý và hiện đại, tăng tỷ trọng và chất lượng cho bộ phận tích cực nhất của tài sản đó là hệ thống máy móc thiết bị dùng trong sản xuất và các phương tiện quản lý thông tin hiện đại Đồng thời khai thác để khả năng, công suất của TSCĐ để đạt mức sản lượng cao nhất

2.3 Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng :

Với cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành :

a) TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh : Bao gồm những TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhóm này bao gồm : Nhà xưởng, quầy bán hàng, vật kiến trúc, thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, phương tiện vận tải, dụng cụ đo lường thí nghiệm và những TSCĐ có liên quan

b) TSCĐ phức lợi gồm những tài sản dùng cho nhu cầu phúc lợi như nhà ăn, nhà tập thể, nhà trẻ

c) TSCĐ chờ xử lý : Phản ánh những tài sản không cần dùng, chưa cần dùng, hay hư hỏng chờ giải quyết, thanh lý

d) TSCĐ hành chính sự nghiệp :

Phân loại theo tiêu thức này nhằm giúp người quản lý biết được số TSCĐ thực

tế tham gia vào sản xuất kinh doanh cũng như biết được một cách tổng quát tình hình sử dụng về số lượng, chất lượng TSCĐ hiện có

2.4 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành :

Theo cách phân loại TSCĐ được chia thành các loại sau :

- TSCĐ được xây dựng, mua sắm bằng vốn ngân sách

- TSCĐ được xây dựng, mua sắm bằng vốn vay

- TSCĐ được xây dựng, mua sắm bằng vốn tự bổ sung

- TSCĐ được xây dựng, mua sắm bằng vốn liên doanh

Với cách phân loại này nhằm giúp cho người quản lý cũng như kế toán TSCĐ

dễ dàng tính, trích khấu hao để có kế hoạch sử dụng quỹ khấu hao hợp lý hơn

2.5 Phân loại theo quyền sở hữu :

Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại :

a) TSCĐ tự có : Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hay chế tạo bằng

nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn tự bổ sung, hay nguồn vốn liên doanh liên kết

b) TSCĐ thuê ngoài : Là những tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác về sử

dụng TSCĐ thuê ngoài gồm 2 loại :

- TSCĐ thuộc hình thức thuê tài chính hay thuê vốn : Đây là loại tài sản mà đơn

vị thuê để sử dụng trong thời gian lâu dài và thông thường thì đơn vị mua lại tàisản này sau thời gian đi thuê Loại tài sản này được phản ánh vào bảng cân đối

kế toán vào cuối mỗi năm

Trang 9

- TSCĐ thuộc hình thức thuí hoạt động : Đđy lă loại tăi sản mă đơn vị thuí để

sử dụng trong một thời gian nhất định trong hợp đồng để phục vụ cho nhu cầu nhất thời của đơn vị Loại tăi sản năy không được phản ânh văo bảng cđn đối

kế toân

B- Đânh giâ TSCĐ :

1 Khâi niệm đânh giâ TSCĐ :

Đânh giâ TSCĐ lă dùng tiền lăm đơn vị đo lường để biểu hiện số lượng TSCĐ thuộc câc loại khâc nhau theo qui định chung, hay nói câch khâc, đânh giâ TSCĐ lă xâc định giâ trị ghi sổ của TSCĐ

2 Một số qui định trong đânh giâ TSCĐ :

Trong mọi trường hợp, TSCĐ được đânh giâ theo nguyín giâ vă giâ trị còn lại

2.1 Đânh giâ TSCĐ theo nguyín giâ :

a) Đối với TSCĐ hữu hình :

Theo chế độ hiện hănh, nguyín giâ của TSCĐ được qui định cụ thể như sau :

- TSCĐ mua sắm : Nguyín giâ gồm giâ mua theo hóa đơn của người bân vă câc

khoản phí tổn trước khi dùng như chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt

- TSCĐ do bộ phận xđy dựng tự lăm băn giao : Nguyín giâ được tính theo giâ

dự toân của công trình được duyệt lần cuối hay giâ thănh thực tế cộng thím câckhoản chi phí lắp đặt chạy thẻ nếu có

- TSCĐ được cấp : Nguyín giâ gồm giâ mua ghi sổ đơn vị cấp, câc mức phí tổn

trước khi dùng

- TSCĐ mua sắm cũ : Nguyín giâ gồm giâ mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ, vă

giâ trị hao mòn theo đânh giâ thực tế hay số hao mòn được đơn vị ban tính

b)Đối với TSCĐ vô hình : Nguyín giâ bao gồm chi phí thực tế phải trả khi thực

hiện bao gồm số chi trả thực tế về phí tổn thănh lập, về công tâc nghiín cứu phât triển, về mua quyền đặc nhượng, bằng phât minh sâng chế

c) Đối với TSCĐ đi thuí dăi hạn : Nguyín giâ được xâc định trong hợp đồng

thuí TSCĐ do bín cho thuí vă bín thuí ký kết

Nguyín giâ TSCĐ chỉ thay đổi trong câc trường hợp sau :

- Đânh giâ lại TSCĐ

- Xđy dựng trang bị thím

- Thâo gở bớt

- Điều chỉnh giâ ước tính

2.2 Đânh giâ TSCĐ theo giâ trị còn lại :

Giâ trị cònlại của TSCĐ lă phần chính lệch giữa nguyín giâ vă giâ trị hao mòn

3 Đânh giâ lại TSCĐ :

Xâc định giâ đânh giâ lại TSCĐ : Giâ đânh giâ lại TSCĐ lă giâ của TSCĐ tại thời điểm kiểm kí đânh giâ Nó phản ânh toăn bộ chi phí để tâi sản xuất TSCĐ

đó tại một thời điểm nhất định

Công thức xâc định giâ đânh giâ lại TSCĐ (PKP)

PKP = I.GTCLTrong đó :

I = Nguyên giá ban đầucủaTSCĐ

TSCĐcủa

i hiện tạgiá

Nguyên

Trang 10

Giá đánh giá lại PKP có thể cao hơn hay thấp hơn giá ban đầu của nó, phụ thuộc vao biến động của chỉ số giá trên thị trường, tức phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

trên thị trường về tài sản đó hay sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong ngành

Công tác đánh giá và đánh giá lại TSCĐ sẽ tạo điều kiện cho người quản lý

nắm được tình hình biến động về vốn của doanh nghiệp, để có biện pháp quản

lý vốn cố định hiệu quả hơn, cũng như chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp

III- HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ :

Các TK sử dụng chủ yếu trong công tác hạch toán TSCĐ (Kết cấu, nội dung)

1 Các Tài khoản sử dụng chủ yếu trong công tác hạch toán TSCĐ :

TSCĐ được phân loại theo bản chất từng loại tài sản Hệ thống tài khoản

mới sử dụng các tài khoản cấp một, cấp hai như sau :

TK 228 : Đầu tư dài hạn khác

TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang

TK 244 : Ký quỹ, ký cược dài hạn

* Nhóm tài khoản 21 - TSCĐ, có 4 tài khoản :

- Tài khoản 211, 213 - Tài sản cố định hữu hình - vô hình : tài khoản này dùng

để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ trong đơn

vị theo nguyên giá

+ Kết cấu tài khoản 211, 213 :

- Tài khoản 212 : Tài sản cố định thuê tài chính :

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn

bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản 212

- i u ch nh gi m nguyên giá c a TSC Đ ề ỉ ả ủ Đ

do tháo g b t m t s b ph nỡ ớ ộ ố ộ ậ

- i u ch nh gi m nguyên giá do ánh Đ ề ỉ ả đgiá l i TSC ạ Đ

- Nguyên giá TSC i thuê tài chính gi m Đđ ả

do chuy n tr l i cho bên thuê khi k t ể ả ạ ế

h p ng ho c mua l i chuy n thành ợ đồ ặ ạ ểTSC c a doanh nghi p.Đ ủ ệ

Trang 11

- Tài khoản 214 và tài khoản 009.

2 TSCĐ hữu hình :

2.1 Hạch toán tăng TSCĐ :

a) Trường hợp tăng do mua sắm mới TSCĐ :

Căn cứ vào hồ sơ chứng từ giao nhận TSCĐ, tùy theo hình thức thanh toán: bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kế toán ghi sổ từng trường hợp như sau :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 133 - thuế VAT được khấu trừ

Có TK 111 - tiền mặt (nguyên giá)

Có TK 112 - tiền gửi ngân hàng

Có TK 331 - phải trả cho người cung cấp

Có TK 341 - vay dài hạnDựa vào kế hoạch sử dụng các nguồn vốn XDCB, quỹ xí nghiệp đầu tư phát triển để đầu tư, mua sắm TSCĐ, kế toán tiến hành kết chuyển tăng vốn kinh doanh của đơn vị

Nợ TK 414 - quỹ phát triển kinh doanh

Nợ TK 441 - nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanhb) Tăng do mua sắm TSCĐ cũ : Trường hiựp này kế toán tính lại nguyên giá vàghi sổ :

Nợ TK 211 - tài sản hữu hình

TK 214Giá tr hao mòn TSC gi m do ị Đ ả

nh ng bán, thanh l , i u chuy n ượ ý đ ề ể

i

đ

Giá tr hao mòn TSC t ng do trích ị Đ ă

kh u hao, do ã s d ng (luân ấ đ ử ụchuy n trong n i b c a doanh ể ộ ộ ủnghi p)ệ

S d n : Giá tr hao mòn TSC ố ư ợ ị Đ

hi n còn n vệ ở đơ ị

TK 009Ngu n v n kh u hao t ng (do trích ồ ố ấ ă

kh u hao).ấ Ngu n v n kh u hao gi mồ ố ấ ả

S d n : Ngu n v n kh u hao ố ư ợ ồ ố ấ

hi n cònệ

Trang 12

Nợ TK 133 - thuế gtgt được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 341Đồng thời ghi bút toán kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh như trường hợp trên

c) Tăng do XDCB hoàn thành bàn giao :

Khi tài sản được đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của công trình đã được quyết toán duyệt y để tiến hành ghi sổ như sau :

Nợ TK 211 - tài sản cố định hữu hình

Có TK 241 - XDCB dở dang (giá trị công trình)Tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư để xây dựng TSCĐ đó như nguồn vốn XDCB,quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ doanh nghiệp mà kế toán tiến hành ghi tăng nguồn vốn đầu tư XDCB, quỹ doanh nghiệp như các trường hợp trên

Nếu phải đánh giá lại giá trị của công trình theo nghị định 177 - CP thì căn cứ vào kết quả đánh giá, ghi sổ phần chênh lệch tăng giá trị TSCĐ đầu tư hoàn thành như sau :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 411 - vốn kinh doanhd) Tăng TSCĐ hữu hình do được cấp phát, biếu tặng, hay được điều chuyển từ đơn vị khác, kế toán ghi sổ :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 133 - thuế gtgt được khấu trừ

Có TK 411 - vốn kinh doanhe) Nhận vốn góp tham gia liên doanh của đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình.Trong trường hợp này giá trị của TSCĐ được hội đồng liên doanh đánh giá lại theo hiện trạng thực tế, căn cứ vào kết quả đánh giá và chi phí có liên quan (nếu có), kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 411 - vốn kinh doanh (trị giá vốn góp)

Có TK 111, 112, 152 (chi phí lắp đặt chạy thử nếu có)f) Nhận lại TSCĐ hữu hình trước đây đã góp vốn liên doanh với các đơn vị khác : Kế toán căn cứ vào giá trị TSCĐ được đánh giá khi trao trả và chi phí vận chuyển để tiến hành ghi sổ :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Nợ TK 133 - thuế gtgt được khấu trừ

Có TK 111, 112 (chi phí vận chuyển)

Có TK 222 - góp vốn liên doanh (giá trị còn lại hay

giá trị TSCĐ đánh giá khi trao trả)g) Nhận lại TSCĐ trước đây đem lại đi thế chấp, ký cược dài hạn Trong

trường hợp này kế toán ghi sổ :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 211 - hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 244 - ký cược dài hạn (giá trị còn lại)

h) Trường hợp tăng do đánh giá lại : Căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá lại

TSCĐ khi có quyết định của nhà nước, kế toán ghi tăng giá trị TSCĐ phần chênh lệch tăng như sau :

Trang 13

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (phần tăng nguyên giá)

Có TK 412 - chênh lệch đánh giá lại TSCĐ

Có TK 214 - hao mòn TSCĐ phần tăng giá trị hao mòn

i) Trường hợp tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê :

Trong trường hợp này, phải xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp xử lý cụ thể :

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là của đơn vị khác thì báo cho đơn

vị chủ tài sản đó biết, nếu không xác định được chủ tài sản đó thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên được biết để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán căn cứ vào tài liệu kiểm kê hạch toán vào tài khoản ngoài bảng để theo dõi giữ hộ

- Nếu tài sản thừa là của đơn vị do nhầm lẫn chưa được ghi sổ thì điều chỉnh lại

2.2 Kế toán giảm TSCĐ hữu hình :

a) Giảm do nhượng bán

Thông thường những tài sản không cần dùng hay xét thấy sử dụng không hiệu quả thì đơn vị tiến hành nhượng bán trong mọi trường hợp kế toán lập đầy đủ chứng từ để làm căn cứ ghi sổ

Căn cứ vào chứng từ thu tiền nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi sổ :

Nợ TK 111 - tiền mặt

Nợ TK 112 - tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 - phải thu của khách hàng

Có TK 3331 - thuế gtgt phải nộp

Có TK 721- các khoản thu nhập bất thườngCăn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán phản ánh phần giá trị còn lại vàochi phí và ghi giảm nguyên giá, giá trị hao mòn như sau :

Nợ TK 214 - hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 821 - chi phí bất thường (phần giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)Các chi phí phát sinh trong quá trình nhượng bán TSCĐ được hạch toán như sau :

số còn lại mới được quyền sử dụng cho những mục đích hợp lý

Căn cứ vaò kế hoạch trả nợvay ngân hàng , cuối năm quyết toán kế toán ghi sổ trả nợ cho ngân hàng năm đến :

Nợ TK 341 - vay dài hạn

Có TK 315 - nợ dài hạn đến hạn trả

Trang 14

Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, lập hợp đồng thanh

lý để tổ chức quá trình thanh lý, cũng như lập biên bản thanh lý gồm hai bản đểlưu ban quản lý TSCĐ một bản và lưu phòng kế toán một bản làm căn cứ ghi sổ

Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ :

Nợ TK 214 - hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 - chi phí khác (phần giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Số thu về thanh lý được phản ánh vào sổ :

Nợ TK 111, 112 - thu bằng tiền

Nợ TK 152, 153- Nhập kho nguyên vật liệu , dụng cụ

Nợ TK 131 - phải thu của khách hàng

Có TK 3331 - thuế gtgt phải nộp

Có TK 711 - Chi phí khác Đồng thời tập hợp các khoản chi phí trong quá trình thanh lý :

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - thuế gtgt được khấu trừ

Có TK 111, 112 - chi phí bằng tiền

Có TK 152, 153 - chi phí nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ

Có TK 331 - phải trả người cung cấp Nếu TSCĐ thanh lý được hình thành từ vốn vay ngân hàng thì đơn vị tiến hànhxác định số còn nợ lại để tiến hành trả nợ vay Bút toán này ghi sổ giống trườnghợp nhượng bán TSCĐ

Trang 15

c) Góp vốn tham gia liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ :

Trong trường hợp này TSCĐ không còn thuộc quyền quản lý của đơn vị và xem như đã thu hồi hết vốn và được theo dõi trên TK 222 Giá trị của TSCĐ đem góp vốn liên doanh sẽ được hội đồng quản trị liên doanh hay các bân thamgia liên doanh đánh giá theo những tiêu thức nhất định, phần giá trị được đánh giá lại đó được xác địng là vốn góp liên doanh

Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi giảm nguyên giá và giátrị hao mòn của TSCĐ và ghi tăng giá trị đầu tư góp vốn liên doanh

- Nếu giá đánh giá lại < giá trị còn lại :

Nợ TK 222 - vốn góp liên doanh (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 - hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 412 - chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần chênh lệch)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

- Nếu giá đánh giá lại > giá trị còn lại :

Nợ TK 222 - vốn góp liên doanh (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 214 - hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 412 - chênh lệch đánh giá lại TSCĐ (phần chênh lệch)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Cuối năm khi được phép của cơ quan có thẩm quyền và sự thống nhất của các bên tham gia liên doanh thì phần chênh lệch đánh giá lại tài sản được phép ghi tăng hay giảm vốn kinh doanh theo từng trường hợp

d) Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu trong kiểm kê :

TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải được truy cứu nguyên nhân xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định của nhà nước Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê biên bản xử lý TSCĐ thiếu đã được thủ trưởng đơn vị duyệt y, hồ sơ TSCĐ, kế toán xác định chính xác nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ

Tùy thuộc vào quyết định xử lý, kế toán phản ánh :

Nợ TK 214 - hao mòn TSCĐ (2141)

Nợ TK 138- phải thu khác (người có lỗi bồi thường)

Nợ TK 411 - vốn kinh doanh (nếu được ghi giảm vốn)

Nợ TK 911 - xác định kết quả (nếu được trừ vào thu nhập)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

e) Giảm TSCĐ do đánh giá lại :

Khi có quyết định đánh giá lại TSCĐ đơn vị tiến hành kiểm kê đánh giá và xác định số chênh lệch giảm (nếu có)

Trang 16

Có TK 331 - phải trả cho người bán

3.2 Kế toán nghiệp vụ nhận vốn cổ phần, vốn liên doanh bằng TSCĐ vô hình

là chi phí về lợi thế thương mại, bản quyền bằng sáng chế

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 241 (2412)- XDCB dở dangĐịnh kỳ, căn cứ các quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, đơn vị tiến hành tính, trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng

Nợ TK 627 (6274) - chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 (6414) - chi phí bán hàng

Nợ TK 642 (6424) - chi phí quản lý

Có TK 214 (2143) - hao mòn TSCĐ vô hình

4 Hạch toán TSCĐ thuê ngoài :

4.1 Trường hợp thuê tài chính :

Các tài sản thuê tài chính phải thỏa mãn 4 điều kiện sau :

- Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hợp đồng

- Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn so với giá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại

- Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê

- Giá hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải được 90% giá trị của TSCĐ thuê

Theo hình thức thuê tài chính, bên đi thuê ghi sổ giá trị TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê như là đã được mua và ghi sổ nợ dài hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ Trong quá trình sử dụng, bên di thuê phải tính, trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh Định kỳ, theo hợp đồng thuê, bên đi thuê phải tiến hành trả nợ tiền thuê TSCĐ cho bên cho thuê

Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động thuê TSCĐ của bên

đi thuê

* Kế toán giao nhận TSCĐ thuê tài chính :

Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi :

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (nguyên giá hiện tại)

Nợ TK 142 - chi phí trả trước (số lãi thuê phải trả)

Nợ TK 133 - thuế gtgt được khấu trừ

Trang 17

Có TK 342 - nợ dài hạnTrong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê phải tính chi phí TSCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng có liên quan.

Khi tính trích khấu hao TSCĐ :

Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 2142 - khấu hao TSCĐ thuê tài chính Tính lãi phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142 (1421) - chi phí trả trướcHàng tháng hay định kỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng đơn vị trẩ tiền thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi sổ :

- Nếu bên đi thuê được chuyển giao quyền sở hữu hay mua lại TSCĐ đó

+ Trường hợp chuyển giao quyền sở hữu : Kết chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Ghi chuyển nguyên giá :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính Ghi chuyển giá trị hao mòn

Nợ TK 2142 - hao mòn TSCĐ đi thuê

Có TK 2141 - hao mòn TSCĐ hữu hình+ Trường hợp phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi kết chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc sở hữu của mình như trên,

kế toán phản ánh số chi trả và giá trị tăng thêm của TSCĐ đó :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 111

Có TK 112+ Trường hợp kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê trả lại TSCĐ cho bên cho thuê,

Trang 18

Có TK 112

* Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế của bên cho thuê.

Đối với bên cho thuê thì hoạt động này được xem như là hoạt động đầu tư tài chính nên đơn vị sẽ tổ chức theo dõi đầy đủ các quá trình đầu tư cho thuê, tính chi phí cho thuê TSCĐ (khấu hao ) thu hồi vốn đầu tư, lãi lỗ của hoạt động cho thuê TSCĐ

Phản ánh giá trị TSCĐ đầu tư cho thuê

Nợ TK 228 - đầu tư dài hạn khác (giá trị thực tế TSCĐ cho thuê)

Nợ TK 214 - hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn nếu có)

Có TK 211Tiền thu do từ hoạt động cho thuê được tính là khoản thu nhập tài chính, kế toán ghi sổ :

Nợ TK 111 - tiền mặt

Nợ TK 112 - tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 131 - phải thu của khách hàng

Nợ TK 133 - thuế gtgt được khấu trừ

Có TK 51 - Doanh thu hoạt động tài chính Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ đầu tư cho thuê cần phải thu hồi trong quá trìnhđầu tư Chi phí chi ra trong quá trình đầu tư được ghi sổ :

Nợ TK 635 - chi phí hoạt động tài chính

Có TK 228 - đầu tư dài hạn khácNếu nhận lại TSCĐ sau khi kết thúc thời hạn thuê, ghi phục hồi TSCĐ của đơn

vị :

Nợ TK 211

Có TK 228 (phần giá trị đầu tư chưa thu hồi)

4.2 Trường hợp thuê hoạt động :

Trong trường hợp này, TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, nhưng đơn vị phải có trách nhiệm quản lý bảo quản và sử dụng theo những điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng thuê TSCĐ Đồng thời, đơn vị phải quản lý tổ chức chặt chẽ việc sử dụng nhằm tận dụng hết công suất và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ đi thuê

Giá trị của TSCĐ đi thuê hoạt động được hạch toán vào tài khoản ngoài bảng cân đối tài sản, "TK 001" : TSCĐ thuê ngoài Trường hợp có nhiều TSCĐ thuê ngoài thì phải mở sổ chi tiết cho từng TSCĐ để theo dõi

Số tiền phải trả cho bên cho thuê hàng kỳ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Khi thuê TSCĐ hoạt động

Nợ TK 001

Khi trả TSCĐ thuê hoạt động

Có TK 001Hàng kỳ tính số tiền thuê phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi

sổ :

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 331

Có TK 111, 112

Trang 19

Đối với bên cho thuê hạch tốn tương tự TSCĐ cho thuê tài chính.

5 Kế tốn khấu hao TSCĐ :

5.1 Hao mịn và khấu hao TSCĐ :

a) Hao mịn TSCĐ : TSCĐ được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ

bị hao mịn dần theo thời gian, khả năng sản xuất, giá trị của nĩ giảm theo cho đến khi khơng cịn khả năng sản xuất Hao mịn chính là sự giảm giá trị cũng như hiệu quả sử dụng và làm giảm tuổi thọ của TSCĐ

Hao mịn bao gồm 2 loại :

- Hao mịn hữu hình (hao mịn vật chất) là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng

do những tác động của những yếu tố tự nhiên : độ ẩm, khí hậu cũng như những yếu tố về lý học, cơ học, nĩ làm cho chất lượng sử dụng về các thơng số kỹ thuật, chức năng giảm đi Mức độ hao mịn hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian

và cường độ sử dụng

- Hao mịn vơ hình là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, khoa học cơng nghệ đã chế tạo ra các máy mĩc cùng loại nhưng rẻ tiền hơn hay hiện đại hơn

Sự hao mịn của TSCĐ trong thời gian phục vụ ước tính của nĩ phản ánh quá trình tiêu dùng TSCĐ cho mục đích sản xuất kinh doanh, do đĩ phần giá trị haomịn như một yếu tố của chi phí sản xuất kinh doanh

b) Khấu hao TSCĐ : Khấu hao là chuyển dần giá trị hao mịn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh Đây chính là sự tích lũy giá trị của TSCĐ để tái tạo nĩ sau khi đào thải thanh lý

Như vậy hao mịn là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, cịn khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mịn của TSCĐ, tích lũy lại tạo nên nguồn vốn đầu tư xây dựng

chigiạNguyãn +

Với phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao được tính ở mức khơng đổi hàng năm

Ưu điểm của phương pháp này là : đơn giản, dễ tính nhưng hạn chế do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm bằng nhau, trong khi khả năng sản xuất của máy mĩc thiết bị giảm dần, thêm vào đĩ khả năng thu hồi vốn chậm, TSCĐ sẽ gặp phải hao mịn vơ hình

b) Phương pháp khấu hao gia tăng

Theo phương pháp này mức khấu hao cao tương ứng với khả năng sản xuất củamáy mĩc thiết bị, sản phẩm sản xuất được nhiều những năm sau mức khấu hao

bị giảm dần Số khấu hao hàng năm được tính nhờ một tỷ lệ cố định nhân với giá trị cịn lại của TSCĐ

MK = GTCL × T

Trang 20

Trong đó : GTCL : giá trị còn lại của TSCĐ

T : tỷ lệ khấu hao nhanh

T = Ttb× HS

Trong đó : Ttb : tỷ lệ khấu hao trung bình

HS : hệ số khấu hao nhanh

Hệ số khấu hao nhanh thường được tính như sau :

- Với TSCĐ có thời gian sử dụng <= 4 năm : HS = 1

- Với TSCĐ có thời gian sử dụng 5=> 6 năm : HS = 2

- Với TSCĐ có thời gian sử dụng > 7 năm : HS = 2,5

Phương pháp này có khả năng thu hồi vốn nhanh, tránh bớt hiện tượng hao mòn vô hình Bên cạnh đó nó vẫn còn những hạn chế đó là số khấu hao đã tríchđến cuối năm cùng nhỏ hơn giá trị ban đầu của TSCĐ

c) Phương pháp khấu hao theo sản lượng

MK = Nguyên giá × Si /So

Si : Số lượng sản phẩm sản xuất năm thứ I

So : Số lượng sản phẩm 1 TSCĐ có thể đảm nhận được trong suốt đời hoạt động của nó

Phương pháp này chỉ sử dụng cho sản phẩm đếm được

5.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ :

Tổ chức tích khấu hao được tiến hành theo từng nhóm, loại TSCĐ phân bổ cho từng khu vực, địa điểm, loại sản phẩm kinh doanh TSCĐ được đầu tư bằng các nguồn tài chính khác nhau do đó phải tính khấu hao theo nguồn vốn đầu tư

- Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nếu có điều chỉnh giảm giá trị hao mòn

Nợ TK 214

Có TK 412Nếu có điều chỉnh tăng giá trị hao mòn

Nợ TK 412

Có TK 214

6 Kế toán sửa chữa TSCĐ :

TSCĐ được hình thành từ nhiều chi tiết, nhiều bộ phận khác nhau Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh thì các bộ phận chi tiết này bị hư hỏng, hao mòn ở những mức độ khác nhau Do vậy, để đảm bảo duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong lao động thì cần tiến hành sửa chữa TSCĐ trong thời gian sử dụng

Do các mức độ hư hỏng khác nhau của TSCĐ cho nên nội dung của công việc sửa chữa cũng khác nhau Từ đó quy mô của chi phí sửa chữa cũng như thời gian sửa chữa cũng khác nhau Ta phân biệt hai loại sửa chữa như sau :

Trang 21

6.1 Sửa chữa lớn TSCĐ :

Là loại công việc sửa chữa phức tạp, đòi hỏi thời gian sửa chữa dài nhằm khôi phục, duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ Trong trường hợp này chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh

Để cho giá thành sản phẩm giữa các tháng không bị đột biến thì kế toán phải tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn vào giá thành sản phẩm trong từng tháng

* Nội dung của việc trích trước :

- Trong từng tháng, kế toán căn cứ vào dự toán về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

đã lập vào đầu năm để tính trích vào giá thành một cách phù hợp

- Đến tháng cuối năm, kế toán tiến hành điều chỉnh số chênh lệch giữa chi phí

đã trích trước và chi phí sửa chữa thực tế trong năm

Nếu chi phí sửa chữa thực tế > chi phí theo dự toán : Ghi bổ sung tăng chi phí sửa chữa lớn vào giá thành sản phẩm

Nếu chi phí sửa chữa thực tế < chi phí theo dự toán : Kế toán ghi bút toán giảmchi phí sửa chữa lớn kết tinh trong chi phí sản xuất kinh doanh (tháng 12)

6.2 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ :

Công việc sửa chữa đơn giản, thời gian ngắn, chi phí sửa chữa nhỏ và phát sinhđều đặn giữa các tháng trong năm Do vậy với loại chi phí sửa chữa này được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất trong tháng Tuy nhiên, nếu chi phí sản xuất tương đối lớn, kế toán cần lưu lại để phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong nhiều tháng

Trang 22

PHẦN II TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG

Trang 23

A.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC

ĐÀ NẴNG I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG 1- Quá trình hình thành và phát triển công ty:

a.Sự hình thành của cônh ty:

- Công ty Lương Thực Đà Nẵng trước kia là Cty lương thực QNĐN do hai Ban lương thực của hai tỉnh cũ là Quảng Nam và Quảng Đà sât nhập vào cuối năm 1975.Đầu năm 1983 Cty đổi tên thành Sở Lương Thực QNĐN Đến cuối năm 1987 UBND tỉnh QNĐN ra quyết định thành lập công ty Lương Thực QNĐN.và đầu năm 1996 UBND tỉnh QNĐN đã chính thức ký biên bản băn giao Cty Lương Thực cho Tổng công ty Lương Thực Miền Nam Trụ sở chính của Cty tại số nhà 16 Lý Thường Kiệt ,Quận Hải Châu -TPĐN

b.Chức năng của công ty:

-Chức năng của Cty là vừa bảo tồn được nguồn vốn kinh doanh , đồng thời phải có một lượng lương thực dự trữ nhất định để thực hiện tốt nhiệm vụ chínhtrị thể hiện được vai trò lãnh đạo của một doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh lương thực.Đảm bảo được lượng lương thực dự trữ cung cấp cho địa phương lúc giáp hạt ,thiên tai , khắc phục một phần nào do thị trường cung nhỏ hơn cầu Ngoài ra chức năng của công ty còn là mua vào sản xuất chế biến và lưu thông hàng hóa lương thực ,đồng thời là một số dịch vụ thươngmại khác

2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY:

Trang 24

S N TRÀ Ơ

TR M CB KBCTẠTÂN L IỢ

Trang 25

3.CHỨC NĂNG VÀ NHIÊM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN:

- Giám đốc :

Là người lãnh đạo cao nhất tại công ty,có quyền đưa ra các quyết định và chụi trách nhiệm về mọi hoạt đông SXKD của công ty theo quy định của pháp luật

- Phó giám đốc: là người công sự vơi giam đốc trong lãnh đạo ,chỉ đạo các

hoạt động kinh doanh của công ty Được giám đốc giao nhiệm vụ phụ trách một hay nhiều lĩnh vực nào đó Đồng thời được giám đốc ủy quyền trách nhiệm

về quản lý và và chỉ đạo sản xuất khi giám đốc đi vắng Phó Giám đốc sẽ chịu mọi trách nhiệm khi được ủy quyền quản lý

- Phòng tổ chức Hành Chính: tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy sản xuất ,thực niên công tác hành chính trong toàn doanh nghiệp

- Tham gia công tác ,dự thảo hoặc hoàn chỉnh các văn bản về tổ chức bộ máy sản xuất và cac văn bản khác

- Theo dõi quản lý lao động ,thực niện chế độ BHXH,BHYT,KDCĐ cho cán

- Tổ chức quyết toán kết quả hoạt đông SXKD của Công Ty theo định kỳ

- Tổ chức phân tích hoạt đông kinh doanh để tham mưu lãnh đạo quản lý và sử dung nguồn vốn có hiệu quả ,đồng thời tìm ra phương án tối ưu cho sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm

- Phòng kế hoạch :tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh có hiệu quả , lên phương án kinh doanh cho những năm tháng tới

- Tích cực tìm kiếm khách hàng mua bán ,trong và ngoài nước ,nghiên cứu nắmbắt thị trường ,mở rộng các mặt hàng kinh doanh để đứng vững trên thị trường

và tạo uy tín cho khách hàng

4 Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty

TRƯỞNG PHÒNGTCKC

Trang 26

5.Chức năng ,nhiệm vụ của từng bộ phận:

-Kế toán trưởng :

-Phụ trách chung phòng kế toán ,tham gia ký kết hợp đồng ,chỉ đạo việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán chỉ đạo thực hiện các quyết toán và báo cáo tài chính ,phân tích hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó tham mưu cho Giám đốc về những vấn đề quản lý tài chính của công ty

-Phó phòng kế toán :

- Kiểm tra tổng hợp báo cáo tài chính ở văn phòng công ty và toàn công

ty.Hướng dẫn , kiểm tra việc ghi sổ kế toán theo đúng chế độ ,lập các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng ,chuyên quản 4 đơn vị

cơ sở

-Kế toán tiền mặt: thanh toán lương,BHXH ,theo dõi ,đôn đốc thu hồi các

khoản công nợ cán bộ công nhân viên Văn Phòng công ty

- Kế toán tiền gửi ngân hàng : tiền vay ngân hàng ,lập báo cáo thống kê theo định kỳ báo cáo Tổng công ty

- Kế toán kho hàng :bao bì ,công cụ dụng cụ ,chuyên quản một đơn vị cơ sở

- Kế toán chuyên quản một đơn vị cơ sở ,chịu trách nhiệm vào máy vi tính tổng hợp báo cáo tài chính Văn Phòng công ty và toàn công ty

- Kế toán TSCĐ :kho nguyên vật liệu định kỳ kê khai và theo dõi các khoản

nộp ngân sách nhà nước ,chuyên quản 4 đơn vị cơ sở

-Thủ quỹ :Chịu trách nhiệm cất giữ thu chi tiền mặt ,nộp tiền rút ngân hàng kể

cả tiền quỹ chuyên môn và quỹ công đoàn

Tại các đơn vị cơ sở mỗi đơn vị có 1 tổ kế toán do 1 Tổ trưởng kế toán phụ trách gồm :từ một đến hai kế toán viên và một thủ quỹ Thường phân công nhiệm vụ như sau:

Tổ trưởng tổ kế toán :Phụ trách chung ,kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính

gơỉ về Phòng TCKT ,Tổ kiểm toán công ty và cơ quan thuế địa phương

- Kế toán :Phụ trách kho hàng ,theo dõi tất cả các kho như hàng hoá ,bao bì

nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ ,theo dõi công nợ Cuối kỳ lập chứng từ ghi sổphần hành phụ trách ,lập báo cáo thống kê định kỳ gửi về Công ty

- Kế toán :Phụ trách tiền mặt ,tiền gưỉ ngân hàng ,tiền vay ngân hàng ,thanh

toán lương ,BHXH, ,kê khai nộp các khoán cho ngân sách nhà nước

K TOÁN

TH QUỦ Ỷ

K TOÁN

PHÓ PHÒNG TCKC

TH QUỦ Ỷ

K TOÁN VIÊN

PHÒNG TCKC K TOÁN N V TR NG PHÒNG Ế ƯỞ ĐƠ Ị

Ngày đăng: 13/02/2014, 01:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Hạch toán TSCĐ ở Công Ty Lương Thực Đà Nẵng
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w