1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY BÁNH KẸO TRÀNG AN

33 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Công Tác Kế Toán Tscđ Ở Công Ty Bánh Kẹo Tràng An
Trường học Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 44,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khắc phục nhợc điểm này và để thực hiện tốt các yêu cầu về tổ chức quản lý tối u, linh hoạt, tin cậy và kinh tế công ty đã có sự sắp xếp lại lao động cho phù hợp với đặc điểm, quy mô

Trang 1

tình hình thực tế công tác kế toán TSCĐ ở công ty bánh kẹo tràng an

I Giới thiệu chung về Công ty bánh kẹo Tràng An.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bánh kẹo Tràng An.

Công ty bánh kẹo Tràng An trực thuộc Liên hiệp thực phẩm vi sinh Hà Nội (Bộ Công nghiệp nhẹ), là 1 đơn vị kinh tế độc lập đợc thành lập theo Quyết định

số 2138/QĐUB ngày 8/12/1992 của UBND thành phố Hà Nội Công ty đợc đặt tại phờng Nghĩa Đô - quận Cầu Giấy - Hà Nội, có diện tích 41.000m2 tiện đờng giao thông và có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại bánh, kẹo nhằm đáp ứng nhu cầu cho ngời tiêu dùng

Công ty có nguồn gốc từ xí nghiệp kẹo Hà Nội hợp với xí nghiệp mỳ Nghĩa Đỗ từ năm 1974 Công ty đợc Nhà nớc chính thức cấp vốn ban đầu là: 1.825.797.000 đồng, cùng với nguồn vốn vay ngân hàng đến nay công ty đã đầu

t nâng cấp cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị tơng đối ổn định, đa công ty lên vị trí doanh nghiệp cỡ vừa thuộc thành phần các DN Nhà nớc

Để có đợc những thành tích nh ngày hôm nay, Công ty bánh kẹo Tràng An

đã phải trải qua rất nhiều khó khăn

Ngay từ buổi đầu, trong khi các đơn vị khác vẫn đợc hởng sự trợ cấp của Nhà nớc thì xí nghiệp Kẹo Hà Nội đã phải tự lo tìm kiếm bạn hàng, tìm kiếm nơi tiêu thụ Đầu vào không đủ đầu ra quá chậm lại bị thiếu vốn nặng nề, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, trì trệ, siêu lạm phát xảy ra thờng xuyên càng tạo ra cho công ty những thử thách mới tởng chừng nh không thể v-

ợt qua đợc Nhng với chiến lợc phát triển đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng Đại học) và 1 lớp công nhân lành nghề có trách nhiệm nên công ty đã vợt qua cơn khủng hoảng

Trang 2

Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, thị trờng tiêu thụ sản phẩm không chỉ trong phạm vi cả nớc mà công ty còn xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trờng thế giới, số lợng và chủng loại sản phẩm ngày càng tăng Có thể nói từ năm

1992 trở lại đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của công ty, với sự chủ động hoàn toàn trong SXKD đã giúp công ty có những bớc phát triển nhảy vọt về mọi mặt

- Về mặt hàng: từ chỗ chỉ có 5 mặt hàng đơn điệu ban đầu đến nay công ty

đã sản xuất đợc trên 35 mặt hàng có chất lợng cao, chủng loại phong phú, mẫu mã đẹp,

- Về sản lợng: do có sự mở rộng quy mô và nâng cao trình độ sản xuất, sản lợng hàng năm của công ty ngày càng tăng nh năm 1992 công ty chỉ sản xuất đ-

ợc 3.700 tấn kẹo thì trong năm 1999 vừa qua công ty đã sản xuất đợc 5.200 tấn

- Về doanh số: hàng năm từ chỗ công ty thu đợc không quá 2 tỉ đồng tiền vốn đến nay công ty đã đạt doanh số thu hơn 65 tỉ đồng 1 năm với tỉ suất lợi nhuận chiếm 10% Theo đó, vốn của công ty không ngừng tăng lên

Tuy nhiên, vài năm gần đây công ty lại phải đối đầu với những khó khăn, thử thách mới Vì trên thị trờng có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các đơn vị sản xuất trong và ngoài nớc, giữa các đơn vị liên doanh và các DN 100% vốn nớc ngoài Đứng trớc tình hình này đòi hỏi công ty phải có những sách lợc mới, cụ thể nh: một mặt công ty phải làm tốt công tác tiếp thị để giữ đợc bạn hàng, mặt khác công ty phải đẩy mạnh việc sản xuất những sản phẩm có chất lợng cao, tìm kiếm bạn hàng mới, tiếp tục tập trung nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm để nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ

Trang 3

1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất ở Công ty Bánh kẹo Tràng An.

1.2.1 Đặc điểm của Bộ máy quản lý.

ở Công ty bánh kẹo Tràng An, bộ máy quản lý đợc tổ chức theo cơ cấu chức năng Theo cơ cấu này, các nhiệm vụ quản lý đợc phân chia cho các bộ phận theo chức năng và mỗi ngời lãnh đạo chỉ đảm nhận 1 chức năng nhất định, còn ngời thừa hành ở bộ phận sản xuất không chỉ nhận mệnh lệnh từ ngời quản

lý chung mà còn từ ngời lãnh đạo chức năng khác Tổ chức bộ máy theo kiểu này công ty đã thu hút đợc nhiều chuyên gia tham gia vào công tác lãnh đạo, giúp cho công tác chuyên môn đợc tiến hành tốt hơn Nhng đồng thời lại đặt ng-

ời thừa hành vào tình thế khó xử - cùng 1 tình huống có thể có nhiều mệnh lệnh của các cấp lãnh đạo khác nhau Để khắc phục nhợc điểm này và để thực hiện tốt các yêu cầu về tổ chức quản lý (tối u, linh hoạt, tin cậy và kinh tế) công ty

đã có sự sắp xếp lại lao động cho phù hợp với đặc điểm, quy mô sản xuất của mình Hiện nay, bộ máy quản lý sản xuất của Công ty bánh kẹo Tràng An gồm

có 80 ngời, đợc chia thành 1 ban giám đốc (1 giám đốc và 2 phó giám đốc) và 6 phòng ban chức năng

Trang 4

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty bánh kẹo tràng an

Phòng kinh doanhPhòng phát triển thị trờngPhòng kế toán tài vụ

Phòng tổ chứcPhòng hành chính tổng hợp

Phòng kỹ thuậtPhó Giám đốc kinh doanh

Phó Giám đốc

kỹ thuật

Giám đốc

Hệ thống các phân xởng sản xuất

Trang 5

1.2.1.1 Ban giám đốc công ty: gồm có 3 ngời.

- Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt động từ SXKD đến đời sống của cán bộ CNV trong toàn công ty Giám đốc là ngời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật và Nhà nớc

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: chuyên phụ trách về các hoạt động liên quan đến thị trờng đầu vào và đầu ra của sản phẩm - là ngời chuyên trách

về việc tìm nguồn hàng và kênh tiêu thụ, chịu trách nhiệm trong việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở các địa điểm

- Phó giám đốc kỹ thuật: là ngời điều hành giám sát hoạt động sản xuất, các chơng trình chế tạo thử sản phẩm mới, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi vấn đề liên quan đến sản xuất (số lợng, chất lợng, chủng loại, ) các kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu,

1.2.1.2 Các phòng nghiệp vụ (các phòng ban chức năng):

- Phòng kinh doanh: gồm có 31 ngời (lái xe, cán bộ kho nhân viên tiếp liệu cung ứng vật t, nhân viên bán hàng, giao hàng đại lý, )

Nhiệm vụ chính của phòng là thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các hợp đồng mua bán sản phẩm, đề xuất các phơng pháp bán hàng, đa sản phẩm

đến nơi tiêu thụ, tìm nguồn hàng, vật t, thiết bị

- Phòng phát triển thị trờng: gồm có 9 ngời, làm nhiệm vụ tìm hiểu giá cả, lợi thế đối với việc mua NVL, tìm hiểu thị hiếu khách hàng, sự biến động giữa

Trang 6

cung và cầu về sản phẩm của công ty trên thị trờng, tổ chức giới thiệu sản phẩm

và các hội nghị khách hàng

- Phòng kế toán tài vụ: ngoài chức năng giúp việc cho giám đốc về công tác tài chính kế toán, thống kê thông tin kinh tế nội bộ DN, phòng kế toán còn

có nhiệm vụ phản ánh thực hiện công tác tài chính kế toán trong DN và giám

đốc các hoạt động tài chính đã phát sinh trong công ty, thực hiện các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nớc

- Phòng tổ chức nhân sự: gồm 4 ngời, đảm nhận công việc theo dõi quản lý nhân tố con ngời trong công ty, lập kế hoạch điều động lao động hàng tháng ở từng phân xởng, quyết định tuyển dụng lao động, bố trí sắp xếp lao động theo

đúng chuyên môn nghiệp vụ của từng cá nhân

- Phòng hành chính tổng hợp: gồm có 9 ngời; chuyên đảm nhận các công việc nh: văn th theo dõi công văn giấy tờ đi và đến, lu trữ hồ sơ giấy tờ, đóng dấu,

- Phòng kỹ thuật: gồm có 16 ngời, kết hợp với phòng kinh doanh nắm bắt nhu cầu thị trờng về từng loại kẹo để dự tính kế hoạch sản phẩm và tính toán nhu cầu đầu vào (NVL, bao bì, nhãn mác, ) để từ đó có kế hoạch về việc mua vật t cho phòng kinh doanh Nhiệm vụ chính là xác định định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng, quy cách sản phẩm, nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, thực hiện việc ứng dụng KHKT công nghệ mới vào sản xuất

1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty.

Trớc đây khi sản xuất còn cha phát triển thì công ty tổ chức sản xuất thành 4 phân xởng Trong đó, có 3 phân xởng sản xuất kẹo (kẹo tổng hợp, kẹo cao giá, kẹo lạc bọc đờng xuất khẩu) và 1 phân xởng rợu, nớc giải khát Nhng đến nay công ty đã có thêm 1 số sản phẩm mới rất phong phú và đa dạng, nên công ty tổ chức sản xuất làm 5 phân xởng sản xuất hoạt động độc lập với nhau mỗi phân x-ởng chịu trách nhiệm sản xuất ra 1 hoặc 1 số mặt hàng nhất định

Trang 7

Sơ đồ 2: tổ chức sản xuất của công ty bánh kẹo tràng an

Phân xởng I

SX kẹo tổng hợp

và kẹo cứng

Phân xởng 2

SX kẹo hơng cốm

Phân xởng 5

SX bánh các loại

Phân xởng cơ nhiệt

Ban Giám đốc

và các phòng nghiệp vụ

Trang 8

- Phân xởng 1: số lao động gồm có 116 ngời, đợc phân chia thành 12 tổ chuyên sản xuất các loại kẹo tổng hợp và kẹo cứng (kẹo gừng, kẹo túpt, kẹo cứng chuối, ).

- Phân xởng 2: sản xuất kẹo hơng cốm (sản phẩm độc quyền của công ty) Tại đây có 49 lao động với 2 dây chuyền sản xuất thuộc loại máy móc hiện đại nhập từ Đài Loan, sản xuất cả kẹo hơng cốm loại gói dập máy và loại gói tay

- Phân xởng 3: gồm 113 lao động, đợc chia làm 10 tổ chuyên sản xuất kẹo viên và kẹo mềm

- Phân xởng 4: có 80 lao động, đợc bố trí 2 dây chuyền sản xuất hiện đại

và chuyên sản xuất kẹo gói gối (kẹo me, kẹo loly, ) và sản xuất bột ngọt

- Phân xởng 5: có 153 lao động, chia thành 10 tổ chuyên sản xuất các loại bánh (bánh quế không nhân, bánh quế nhân sữa - nhân sôcôla, )

Ngoài 5 phân xởng sản xuất chính ra, công ty còn có 1 phân xởng cơ nhiệt với 34 lao động có nhiệm vụ cung cấp nhiệt lợng và sửa chữa máy móc thiết bị cho các phân xởng sản xuất và cho cả công ty

1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là 1 quy trình khép kín Vì hầu hết nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm kẹo đều có nguồn gốc từ nông nghiệp nên nó chịu sự ảnh hởng rất lớn bởi điều kiện môi trờng Từ đó dẫn đến việc, nguyên vật liệu kể từ khi bắt đầu đa vào chế biến đến khi hoàn thành chỉ cần làm tại 1 phân xởng và mỗi phân xởng có thể sản xuất ra nhiều loại kẹo khác nhau mà không bị phụ thuộc bởi các phân xởng khác ngoài phân xởng cơ nhiệt

Trang 9

Quy trình công nghệ sản xuất kẹo thờng trải qua 5 giai đoạn: hoà đờng, nấu, làm nguội, tạo hình và đóng gói.

Hoà đờngNấuTạo hìnhGóiLàm nguội

ĐờngNhaNớc

Đóng túiNhập khoThực phẩmTinh dầuhoặc AxítPhụ gia

Đóng thùng

Sơ đồ 3: quy trình công nghệ sản xuất kẹo

ở công ty bánh kẹo tràng an

Trang 10

⇒ Quy trình công nghệ này dùng chung cho cả kẹo cứng và kẹo mềm Giữa chúng chỉ có sự khác nhau của 2 yếu tố sau:

Yếu tố 1: Tỉ trọng giữa Đờng và Nha Yếu tố 2: Nhiệt độ nấu

1.4 Tình hình chung về công tác kế toán của công ty.

1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán.

Với chủ trơng không ngừng đổi mới, nâng cao trình độ quản lý Công ty bánh kẹo Tràng An đã lựa chọn những cán bộ kế toán có năng lực, giàu kinh nghiệm đáp ứng đợc yêu cầu quản lý ngày càng cao của công ty

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung Phòng

kế toán là nơi thực hiện toàn bộ công việc từ ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu đến việc tập hợp báo cáo tài chính

Hiện tại, phòng kế toán của công ty gồm có 8 ngời và đợc bố trí nh sau:

Trang 11

- Kế toán trởng kiêm kế toán TSCĐ: là ngời có quyền lực cao nhất của phòng kế toán, điều hành và xử lý mọi hoạt động có liên quan đến công tác tập hợp thông tin tài chính, thành lập các báo cáo kế toán Đồng thời, theo dõi sự biến động về TSCĐ của công ty.

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán thành phẩm và tiêu thụ: là ngời đứng sau

kế toán trởng, có nhiệm vụ theo dõi sự biến động tăng giảm của từng loại sản phẩm trên cả 2 mặt số lợng và giá trị Giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, phản

ánh đầy đủ, chính xác các khoản chi phí bán hàng, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

- Kế toán vật liệu: theo dõi số hiện có và tình hình biến động của vật liệu trong SXKD Phân bổ hợp lý các chi phí nguyên vật liệu cho các đối tợng tập hợp chi phí và cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán giá thành

- Kế toán công cụ dụng cụ kiêm kế toán BHXH: một mặt theo dõi, quản lý việc nhập - xuất - tồn kho công cụ dụng cụ, mặt khác chịu trách nhiệm thanh toán BHXH cho công nhân viên của công ty

- Kế toán tiền lơng: là ngời chịu trách nhiệm tính toán tiền lơng và các khoản phụ cấp cho công nhân viên

- Kế toán tiền mặt kiêm kế toán quỹ: là ngời theo dõi, quản lý việc thu - chi tiền mặt, ngoại tệ thông qua việc ghi chép trên sổ quỹ tiền mặt Hàng ngày tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu trên bảng kê quỹ

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ giám sát việc thanh toán với ngân hàng, lập các uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, mở L/C

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán tổng hợp xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng giá thành sản phẩm Tính toán chính xác giá thành từng loại sản phẩm, đồng thời hàng quỹ phải lập báo cáo kế toán gửi lên cấp trên

Trang 12

Kế toán vật liệuK.toánCCDC kiêm kế toán BHXH

Kế toán tiền lơngK.toán tập hợp chi phí

Sơ đồ 4: mô hình tổ chức bộ máy kế toán

ở Công ty bánh kẹo Tràng An

1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.

Công ty bánh kẹo Tràng An là 1 DN có quy mô vừa, hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày rất

Trang 13

lớn Bên cạnh đó công ty lại có 1 đội ngũ kế toán giàu kinh nghiệm, vững nghiệp vụ Đây là điều kiện thuận lợi để công ty tiến hành sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (NKCT).

Đặc điểm cơ bản của hình thức NKCT là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK, kết hợp giữa việc ghi theo thứ tự thời gian với việc ghi theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu lập các báo cáo tài chính

II Tình hình kế toán TSCĐ tại Công ty bánh kẹo Tràng An. 2.1 Tình hình trang bị TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ tại Công ty.

TSCĐ nói chung và máy móc thiết bị của Công ty bánh kẹo Tràng An nói riêng tơng đối nhiều và đa dạng Nhng chủ yếu là những máy móc thiết bị đợc mua sắm và sử dụng lâu năm, nên nó đã bị cũ kỹ lạc hậu so với khoa học công nghệ hiện đại ngày nay Mà nh chúng ta đã biết, các doanh nghiệp tồn tại và phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng luôn luôn phải có sự cạnh tranh rất quyết liệt với nhau để khẳng định vị trí của mình Trong đó Công ty bánh kẹo Tràng An cũng không ngoại lệ Do đó, muốn tạo ra năng suất lao động cao, chi phí SXKD thấp và giá thành hạ để đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng thì công ty đã có sự đầu t đổi mới trang thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến trong những năm gần đây nh: dây chuyền sản xuất bánh quế, sôcôla của Malaysia, máy gói kẹo cứng của Đài Loan, máy tính, máy Fax, máy khuấy trộn

đờng của Nhật Bản

Theo báo cáo TSCĐ quý I/2000 tổng nguyên giá TSCĐ của Công ty bánh kẹo Tràng An là: 2.7.507.082.390đ, trong đó số khấu hao lũy kế là: 14.852.999.058đ

Trang 14

Qua đó cho thấy, TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm 1

tỷ trọng tơng đối lớn trong toàn bộ TSCĐ của công ty Vì vậy việc quản lý TSCĐ luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo toàn và quản lý nguồn vốn, cũng nh việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh

2.2 Phân loại TSCĐ.

TSCĐ ở Công ty bánh kẹo Tràng An đợc phân loại theo 2 cách sau:

- Phân loại theo nguồn hình thành

- Phân loại theo đặc trng kỹ thuật

2.2.1 Phân loại theo nguồn hình thành.

Tại Công ty bánh kẹo Tràng An - Hà Nội, TSCĐ đợc hình thành từ 2 nguồn vốn đó là nguồn vốn NSNN cấp và nguồn tự bổ sung theo báo cáo TSCĐ quý I/2000 tỷ trọng 2 nguồn này nh sau:

Nguyên giá (đ) Số khấu hao luỹ kế (đ)

TSCĐ đầu t bằng nguồn NSNN 8.653.938.000 6.247.069.356TSCĐ đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung 18.853.144.390 8.605.919.702

Theo cách phân loại này giúp cho công ty có kế hoạch sử dụng TSCĐ một cách hợp lý có hiệu quả, đặc biệt là các TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung

2.2.2 Phân loại theo đặc trng kỹ thuật.

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

- Nhà làm việc

- Nhà kho, nhà xởng

-

Trang 15

Loại 2: Máy móc thiết bị

- Dây chuyền sản xuất bánh quế, sôcôla

- Máy gói kẹo

- Nồi nấu kẹo

2.3 Đánh giá TSCĐ.

Để tiến hành hạch toán kế toán và tính toán khấu hao TSCĐ, cần thiết phải tiến hành đánh giá TSCĐ, ở Công ty bánh kẹo Tràng An TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

2.3.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Nguyên giá TSCĐ theo từng nguồn hình thành đợc xác định:

Trang 16

2.3.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.

Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:

Ngày 30 tháng 9 năm 2000 Công ty bánh kẹo Tràng An đã tiến hành kiểm

kê đánh giá lại TSCĐ nhằm bảo toàn nguồn vốn cố định của công ty theo hớng dẫn của Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại DN - Bộ Tài chính Nhìn chung, TSCĐ của công ty ít biến động so với thị trờng nên phòng tài chính - kế toán của công ty xác định đợc ngay % tỷ lệ còn lại của những TSCĐ này Chỉ có những TSCĐ biến động nhiều so với thị trờng, phòng tài chính - kế toán mới

đánh giá lại, còn những TSCĐ không biến động so với giá cả thị trờng phòng tài chính - kế toán của công ty không đánh giá lại giá trị những TSCĐ đó Việc đánh giá lại giá trị TSCĐ hiện có đợc phản ánh trên “Báo cáo đánh giá lại giá trị TSCĐ

Ngày đăng: 31/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê số 6 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY BÁNH KẸO TRÀNG AN
Bảng k ê số 6 (Trang 31)
Bảng kê số 4 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY BÁNH KẸO TRÀNG AN
Bảng k ê số 4 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w