1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN

16 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Lương Thực cấp I Lương Yên
Tác giả Lê Thị Hồng Phương
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 37,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình nghiên cứu thực tế về công tác hạch toán kế toán nói chung, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty l-ơng thực cấp I Ll-ơng Yên, k

Trang 1

Phơng hớng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên

I Những nhận xét chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Qua quá trình nghiên cứu thực tế về công tác hạch toán kế toán nói chung, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty

l-ơng thực cấp I Ll-ơng Yên, kết hợp với những kiến thức tiếp thu đợc trong quá trình học tập tại nhà trờng em nhận thấy:

Trải qua một thời gian từ khi bớc vào cơ chế thị trờng.Công ty lơng thực cấp

I Lơng Yên đã vợt qua mọi thử thách và tự khẳng định mình Đó là kết quả phấn

đấu không mệt mỏi của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty Kết quả đó không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về lợng mà còn bao gồm cả sự lớn mạnh toàn diện về trình độ quản lý của công ty Trong sự phát triển chung của công ty bộ phận kế toán cũng có sự lớn mạnh và thực sự là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên đợc tổ chức hợp lý, hoạt động có nề nếp Đội ngũ nhân viên có trình dộ chuyên môn vững vàng, yêu nghề Cùng với sự thay đổi lại toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán của Nhà nớc dẫn

đến sự thay đổi cách hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và sổ sách kế toán của công ty cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời, giúp lãnh đạo công ty đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ, qua đó xây dựng kế hoạch sản xuất kỳ tiếp theo cho phù hợp với yêu cầu thị trờng

Công ty là một doanh nghiệp vừa chế biến vừa kinh doanh lơng thực trên nhiều địa bàn khác nhau nên tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức cơ cấu

- bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán là thích hợp, đảm bảo sự lãnh đạo của

kế toán trởng cũng nh sự quản lý chặt chẽ ở các chi nhánh tại các điạ phơng khác nhau

Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho phù hợp với tình hình thực tế của công ty, đáp ứng đợc yêu cầu theo dõi thờng xuyên tình hình biến động vật t, hàng hoá

Ngoài ra, công ty còn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan

đi học để nâng cao trình độ nghiệp vụ, mở rộng hiểu biết, đáp ứng yêu cầu của kế toán tài chính, kế toán quản trị hiện nay Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm đợc tiến hành hàng quý khá nề nếp.Việc phối hợp giữa các nhân viên kế toán nhịp nhàng giúp cho số liệu hạch toán ghi chép đợc chính xác, đầy đủ là cơ sở đảm bảo cho giá thành sản phẩm đợc tính toán chính xác

Trang 2

Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho phù hợp với tình hình thực tế của công ty, đáp ứng đợc yêu cầu theo dõi thờng xuyên tình hình biến động vật t, hàng hoá

Nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất công ty đã thực hiện các biện pháp tích cực Cụ thể là công ty đã thực hiện chế độ khoán quỹ lơng, trả

l-ơng theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích công nhân hăng hái lao động, đồng thời sử dụng hết công suất của máy móc, thiết bị

Bên cạnh những thành công đã đạt đợc trong công tác kế toán nói chung, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng thì vẫn còn một số tồn tại mà công ty có khả năng cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng hơn nữa yêu cầu quản lý.Những tồn tại đó là:

Tồn tại 1: Về hình thức sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ song thực tế việc áp dụng cho phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cha đúng theo hình thức này Cụ thể:

- Không lập chứng từ ghi sổ

- Không sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Phiếu kế toán có mẫu thiết kế vào mục đích sử dụng nh sổ nhật ký chung Tuy nhiên nếu Nhật ký chung dùng để ghi chép hàng ngày trực tiếp từ chứng từ gốc thì phiếu kế toán ghi theo định kỳ sau khi đã phân loại, tổng hợp chứng từ gốc

Tồn tại 2: Về việc sử dụng tài khoản.

Kế toán cha làm đúng hệ thống chế độ kế toán ban hành ngày 1/1/1996 vì không sử dụng một số tài khoản nh:

- Tài khoản 621 “ Chi phí NVLTT “ để tập hợp chi phí nguyên vật liệu

- Tài khoản 622 “ Chi phí NCTT “ để tập hợp chi phí nhân công

Kế toán sử dụng tài khoản 154 để tập hợp khấu hao TSCĐ mà không sử dụng tài khoản 627 Việc sử dụng tài khoản 627 để hạch toán tiền thu sử dụng vốn là sai quy định và khoản này phải hạch toán vào tài khoản 421 để giá thành sản phẩm khỏi tăng lên một cách bất hợp lý

Nh vậy, những điều này đã gây khó khăn cho công tác quản lý các chi phí phát sinh trong kỳ và khó khăn cho việc tính giá thành theo khoản mục

Tồn tại 3: Về việc tập hợp các khoản chi phí.

ở công ty việc tập hợp một số chi phí không hoàn toàn chính xác Cụ thể:

Trang 3

- Đối với chi phí bao bì chi thêm để đóng gói mì: Tại công ty khi kết thúc quy trình công nghệ sản xuất, thành phẩm mì gồm các loại mì với các phẩm cấp khác nhau trong đó có mì gói Tuy nhiên, để mì gói bán đợc ra ngoài cần phải gia công thêm bằng cách đóng gói Theo tôi khoản chi phí này nên hạch toán vào chi phí bán hàng, tập hợp riêng cho mì gói Việc hạch toán nh vậy làm cho công tác tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành đơn giản hơn

- Đối với chi phí nhân công: Theo đúng chế độ kế toán quy định, phải bao gồm cả kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ 2 % tiền lơng công nhân sản xuất Nhng

kế toán công ty đã đa chi phí này vào chi phí quản lý doanh nghiệp làm giảm chi phí sản xuất tập hợp đợc, giảm giá thành một cách bất hợp lý

- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Theo nguyên tắc hàng kỳ phải trích đủ số khấu hao đã tính bình quân vào giá thành nhng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở công ty đã không làm nh vậy Việc tập hợp chi phí khấu hao trong

kỳ nhiều hay ít phụ thuộc vào sức chịu đựng của giá thành Nh vậy là không đúng chế độ kế toán ban hành

Tồn tại 4: Về cách phân loại chi phí.

Chi phí sản xuất ở công ty đợc tập hợp theo yếu tố nên việc hai yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền gọi chung là chi phí sản xuất chung là cha hợp lý vì nếu tập hợp chi phí theo yếu tố thì hai yếu tố chi phí này phải đợc tách ra, quản lý riêng

Tồn tại 5 : Về công tác tính giá thành sản phẩm.

Công tác tính giá thành sản phẩm còn một số điểm cần xem xét:

- Giá thành tại đơn vị không đợc tính toán chi tiết theo khoản mục chi phí gây khó khăn lớn cho việc đánh giá, phân tích từng khoản mục chi phí trong giá thành

- Kế toán tính giá thành không sử dụng sổ, bảng tính giá thành theo quy định làm cho công tác quản lý giá thành của từng đối tợng tính giá thành không thực hiện đợc

- Phơng pháp tính giá thành doanh nghiệp áp dụng là phơng pháp hệ số, tuy nhiên hệ số quy đổi doanh nghiệp áp dụng không thống nhất Cụ thể kế toán căn cứ cả vào giá bán và trọng lợng sản phẩm để tính hệ số quy đổi

- Bên cạnh đó, cuối mỗi kỳ báo cáo sau khi đã tính toán xác định đợc giá thành sản phẩm cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành sản phẩm để tìm biện pháp hạ giá thành nhng ở công ty cha tiến hành công việc này

Trang 4

Trên đây là một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên với mong muốn đợc góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành ở công ty

II Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

ý

kiến 1: Hoàn thiện sổ sách theo hình thức chứng từ ghi sổ

Hiện nay, công ty Lơng thực cấp I Lơng Yên đang áp dụng Phiếu kế toán thay cho Chứng từ ghi sổ Tuy nhiên phiếu kế toán lại có kết cấu giống nhận ký chung, do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên khi ghi bị trùng lắp, khó theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí

Mặt khác công ty là một doanh nghiệp có quy mô lớn vừa sản xuất, chế biến vừa kinh doanh lại nhiều cán bộ kế toán nên áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là hợp lý hơn Nhng khi áp dụng hình thức này kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải tuân thủ đúng chế độ kế toán đã ban hành, phải tiến hành ghi sổ theo sơ đồ 17 (trình bày ở phần thứ nhất VI)

ở doanh nghiệp các nghiệp vụ liên quan đến sản xuất, chế biến diễn ra không nhiều hàng ngày Vì vậy việc lập chứng từ ghi sổ có thể tiến hành định kỳ theo tháng sau khi đã phân loại chứng từ gốc theo nội dung kinh tế và thời gian các nghiệp vụ phát sinh Chứng từ ghi sổ sau đó đợc đánh số theo thời gian và ghi vào

sổ cái theo hệ thống

* Bổ sung sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Theo chế độ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp chi phí dùng

để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh Với tác dụng nhẳm quản lý và kiểm tra đối chiếu với các chứng từ ghi sổ nh trên theo em công ty nên

bổ sung thêm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 5

MÉu 16: Chøng tõ ghi sæ

Sè 07

kho¶n

chó

Chi tiÒn ®iÖn níc th¸ng 3

Chi phÝ khÊu hao TSC§

TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ CNSX T3

C¸c kho¶n trÝch theo l¬ng T3

6277 6274 6221 6222

111 214 334 338

2.885.526 5.397.020 8.346.420 1.585.820

2.885.526 5.397.020 8.346.420 1.585.820 Theo sè liÖu thùc tÕ quý I /2001:

MÉu 17: Sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ

02 03 04

30/1 30/1 30/1

800.158.243 8.639.179 1.580.850 Céng th¸ng 1

03 02 04 01

29/2 29/2 29/2 29/2

26.795.453 7.608.812 1.186.200 87.321.318

Céng th¸ng 2

05 06 07

31/3 30/3 30/3

73.424.642 8.282.546 8.346.420 Céng th¸ng 3

Luü kÕ tõ ®Çu quý

ý

kiÕn 2 : VÒ c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ NVLTT:

ë c«ng ty L¬ng thùc cÊp I L¬ng Yªn ®ang tËp hîp chi phÝ theo yÕu tè nhng

kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm ë c«ng ty l¹i ghÐp chi phÝ dÞch

Trang 6

vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền thành chi phí sản xuất chung Mặt khác chi phí sản xuất ở công ty không lớn chỉ có bốn yếu tố CPNVL, CPNC, CPKHTSCĐ và CPSXC Nh vậy kế toán công ty nên tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục để thuận lợi cho việc tính giá thành

Nh trên đã đề cập, chi phí bao bì cho mì gói hạch toán vào giá thành là cha hợp lý nên sẽ đợc hạch toán lại nh sau:

Nợ TK 641: 14.628.200 đ

Có TK 153 (1532): 14.628.200 đ

Kế toán tập hợp chiphí sản xuất phải sử dụng TK 621- CPNVLTT để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết khoản mục chi phí NVLTT:

- TK 6211: Chi phí nguyên liệu chính.

- TK 6212: Chi phí vật liệu phụ(Bao bì đóng gói).

- TK 6213 : Chi phí nhiên liệu.

Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc,

kế toán lập chứng từ ghi sổ Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ đính kèm với các chứng từ gốc sẽ là căn cứ để ghi vào sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái

Cụ thể kế toán sẽ tiến hành ghi sổ việc tập hợp chi phí NVLTT nh sau:

Căn cứ vào các phiếu xuất kho (mẫu 02), hàng tháng kế toán lập chứng từ ghi sổ (mẫu 16) Chứng từ ghi sổ sau khi lập sẽ là căn cứ để ghi sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ(mẫu 17), sổ cái tài khoản 621- Chi phí NVLTT(mẫu 12)

ý

kiến 3: Về chi phí nhân công trực tiếp.

Nội dung chi phí nhân công trực tiếp ngoài tiền lơng, phụ cấp và các khoản bảo hiểm nh kế toán công ty đã làm còn phải bao gồm kinh phí công đoàn tính theo tiền lơng phải trả 2% nh BHYT

Để phản ánh tình hình thanh toán lơng thực tế ở phân xởng Nhân chính, kế toán nên sử dụng TK 622-CPNCTT và tài khoản cấp 2:

- TK6221: Chiphí tiền lơng.

- TK 6222: Các khoản trích theo lơng theo tỷ lệ quy định.

Ngoài ra, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành còn phải tính KPCĐ trích trên tiền lơng thực tế phải trả công nhân sản xuất mì: 2% * 22.000.194= 440.003 đ

Trang 7

Với số liệu cụ thể phát sinh tại phân xởng của công ty trong quý I / 2001 kế toán hạch toán lại khoản chi phí này nh sau:

Nợ TK 622: 26.180.231 đ

- TK 6221 : 22.000.194 đ

- TK 6222 : 4.180.037 đ

Có TK 334: 22.000.194 đ

Có TK 338: 4.180.037 đ

Việc ghi sổ kế toán khoản mục chi phí này đợc tiến hành nh sau: Căn cứ vào các bảng thanh toán lơng (mẫu 06) kế toán lập các chứng từ ghi sổ (mẫu 16) với nội dung “ tiền lơng phải trả cho công nhân phân xởng” Chẳng hạn nh quý I/ 2001,

từ các chứng từ gốc, kế toán lập đợc các chứng từ ghi sổ liên quan đến việc tính

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng của công nhân phân xởng Các chứng từ gốc này

đợc sử dụng để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (mẫu 17) và sổ cái TK 622 (mẫu 13) Số liệu trên sổ cái là số liệu tổng cộng từ chứng từ ghi sổ (mẫu 16)

ý

kiến 4 : Đối với chi phí sản xuất chung.

Tại phân xởng của công ty không có bộ phận quản lý phân xởng mà lãnh đạo công ty trực tiếp quản lý.Một mặt chi phí tiền lơng cho bộ phận lãnh đạo không lớn lắm so với chi phí sản xuất, mặt khác để đơn giản hoá công việc kế toán nên kế toán đã không phân bổ chi phí tiền lơng của cán bộ quản lý vào chi phí sản xuất của phân xởng Tại phân xởng cũng không phát sinh nghiệp vụ xuất kho NVL, công cụ, dụng cụ để phục vụ quản lý phân xởng, chi phí khác bằng tiền cũng ít phát sinh ở phân xởng vì vậy chi phí sản xuất chung chỉ bao gồm chi phí khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.Kế toán nên sử dụng TK cấp 2 của TK 627 để phản ánh chi tiết các khoản mục chi phí :

- TK 6274: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ.

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Tk 6278: Chi phí khác bằng tiền.

Về chi phí khấu hao TSCĐ kế toán công ty cần tuân thủ chế độ kế toán trong việc tính đúng, tính đủ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất trong quý Chi phí khấu hao chiếm tỉ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất ở phân xởng, ảnh hởng lớn tới giá thành, do vậy tính không đủ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất sẽ làm giá thành sai lệch, ảnh hởng tới quyết định của nhà quản lý Để tính đúng, đủ chi phí khấu hao, kế toán công ty cần quan tâm đến việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho sản xuất mì gà và mì kg cho từng đối tợng tập hợp chi phí

Trang 8

theo tiêu thức thích hợp Tiêu thức phân bổ có thể chọn là số giờ máy chạy cho mỗi hoạt động sản xuất hoặc chi phí nhân công trực tiếp ở công ty nên chọn tiêu thức phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp vì nó có sẵn hàng quý, đơn giản Nếu chọn tiêu thức là số giờ máy chạy thì tại phân xởng phải tổ chức thêm bộ phận theo dõi

số giờ máy chạy, điều này không thuận lợi ở công ty

Ngoài ra, việc hạch toán tiền thu sử dụng vốn vào chi phí sản xuất chung là sai quy định của chế độ kế toán, khoản chi phí đó phải đợc hạch toán lại nh sau:

Nợ TK 421: 2.058.378 đ

Có TK 333 (3335): 2.058.378 đ

Từ số liệu thực tế quý I/ 2001, kế toán có thể hạch toán lại khoản mục này nh sau:

Nợ TK 627: 11.049.596 đ

- TK 6274: 5.397.020 đ

- TK 6277: 5.652.576 đ

Có TK 214: 5.397.020 đ

Có TK 111: 5.652.576 đ

Việc ghi sổ kế toán khoản mục chi phí SXC đợc tiến hành nh sau: Căn cứ vào các phiếu chi tiền mặt, các tài liệu liên quan đến tính toán khấu hao kế toán lập các chứng từ ghi sổ (mẫu 16) theo từng tháng với loại nghiệp vụ phát sinh Căn

cứ vào chứng từ ghi sổ này, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (mẫu 17)

và sổ cái TK 627 (mẫu 14)

ý

kiến 5: Về kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn phân xởng.

Tại công ty, các chi phí sản xuất tập hợp không đúng trên tài khoản qui định (đã nêu ở phần I) và trình tự ghi vào sổ kế toán cũng không đúng Nh vậy rất khó cho kế toán chi phí trong việc tìm khoản mục chi phí sản xuất để tập hợp và tính giá thành sản phẩm, gây khó khăn cho công tác kiểm tra kế toán Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên tiến hành nh sau:

Toàn bộ chi phí sau khi đợc tập hợp theo từng khoản mục sẽ đợc kết chuyển

từ các tài khoản chi phí vào tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành sản phẩm

Kế toán nên tiến hành ghi sổ kế toán nh sau: Kế toán phản ánh các nghiệp vụ kết chuyển trên chứng từ ghi sổ, sau đó đánh số và sử dụng làm căn cứ để ghi sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ (mẫu 17) và sổ cái TK 154 (mẫu 15)

Trang 9

Mẫu 15: Sổ cái tài khoản 154

NT

GS

ĐƯ

Số tiền

SDĐK Kết chuyển CPNVLTT

- CPNVL chính

- CPVL phụ

- CP nhiên liệu Kết chuyển CPNCTT -Tiền lơng phải trả

- Các khoản trích Kết chuyển CPSXC

- Chi phí KHTSCĐ

- CPDVMN Nhập kho thành phẩm Cộng số phát sinh SDCK

621 6211 6212 6213 622 6221 6222 627 6274 6277 155

0 900.378.338 800.158.243 26.795.453 73.424.642 26.180.231 22.000.194 4.180.037 11.049.596 5.397.020 5.652.576 937.608.165 0

937.608.165

(trích minh hoạ)

ý

kiến 6 : Về việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm mì.

Sau khi kết thúc quy trình công nghệ sản xuất mì, sản phẩm thu đợc ở giai

đoạn này gồm nhiều loại nh mì gói, mì cân, mì khô, mì vụn dầu Qua tìm hiểu thực

tế, em thấy mì gói, mì cân là những sản phẩm chính còn mì khô, mì vụn dầu là những sản phẩm phụ của sản phẩm chính Vì chiên xong, các vắt mì rất giòn, dễ bị gãy khi chuyển động trên dây chuyền, cho nên ngoài thu đợc vắt mì nguyên lành còn thu đợc mì khô và mì vụn dầu Do đó theo em đối tợng tính giá thành nên là các sản phẩm chính nh mì cân, mì gói còn mì khô và mì vụn dầu tính vào chi phí bất thờng sau đó khi bán đợc 2 loại mì này thì tính vào thu nhập bất thờng

Số liệu quý I/ 2001: Nợ TK 111: 15.730.497 đ

Có TK 721: 15.730.497 đ

ý

kiến 7 : Về công tác tính giá thành.

Sản phẩm của phân xởng sản xuất ra là hai loại mì: mì kg và mì gà Cả hai loại sản phẩm này đều phải đợc tính giá thành Vì vậy kế toán có thể căn cứ vào số

Trang 10

lợng sản phẩm hoàn thành của mì cân gà và mì cân kg theo tỷ lệ 0,006 theo cách

mà doanh nghiệp đã làm Sở dĩ có thể áp dụng tỷ lệ này vì mì gà là sản phẩm mới của phân xởng và số lợng của mì gà so với mì kg không lớn lắm

Nhng để đảm bảo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp cần phải lập bảng tính giá thành cho từng loại mì và cũng là để kế toán theo dõi, nắm bắt đợc chi phí bỏ ra cho từng loại mì từ đó có những đánh giá thiết thực cụ thể nhằm hạ giá thành sản phẩm.Căn cứ vào phơng pháp tính giá thành để kế toán lập bảng tính giá thành mì cho từng loại mì kg và mì gà

Mẫu 17: Bảng tính tổng giá thành liên sản phẩm mì kg

đầu quý

CP SX phát sinh trong quý

CPDD cuối quý

Tổng giá thành liên

SP mì kg

CP NVL TT

-CPNVL chính

-CPNVL phụ

-CP nhiên liệu

CPNC TT

-Tiền lơng

-Các khoản trích

CP SXC

-Cp khấu hao TSCĐ

-CP DVMN

893.204.314 793.583.863 26.636.357 72.984.094 26.023.150 21.868.193 4.154.957 10.983.299 5.364.638 5.618.661

893.204.314 793.583.863 26.636.357 72.984.094 26.023.150 21.868.193 4.154.957 10.983.299 5.364.638 5.618.661

Đối với mì kg sẽ tính lại giá thành theo ý kiến 7 về đối tợng tính giá thành sản phẩm mì ở đây toàn bộ chi phí sẽ tập hợp cho mì cân kg và mì gói 500 g với hệ

số quy đổi tơng ứng là 1 và 0,05 (vì trọng lợng của mì gói là 500 g còn mì cân kg coi nh là sản phẩm tiêu chuẩn) Khi đó:

Tổng sản lợng quy đổi = 108012 + 372.776 * 0,05 = 126.650,8 đ

Mẫu 18: Bảng tính giá thành mì cân kg

Số lợng: 108.012 gói

Quý I/2001 Đơn vị: đồng

Khoản mục Tổng giá Hệ số tính Tổng giá Giá thành đơn vị

Ngày đăng: 22/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mẫu 17: Bảng tính tổng giá thành liên sản phẩm mì kg - PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN
u 17: Bảng tính tổng giá thành liên sản phẩm mì kg (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w