1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN

35 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty lương thực cấp I Lương Yên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 66,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chung của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên với quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.. Tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp bao giờ cũng phụ thuộ

Trang 1

Thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên

I Đặc điểm chung của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên với quá

trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp bao giờ cũng phụ thuộc vào

đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của toàn doanh nghiệp cũng nh đặc

điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.Vì thế để đi sâu nghiên cứu tổchức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty lơng thựccấp I Lơng Yên trớc hết cần tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công

ty gắn với đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và quy trình công nghệsản xuất ra sản phẩm của công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên (1956 - 2001).

Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên là đơn vị thành viên của Tổng công tylơng thực miền Bắc, đợc thành lập theo quyết định số 57/ NN - TCCB / QĐ ngày20/01/1996 của Bộ trởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và theo quyết

định số 55 TCT / HĐQT/QĐ ngày 15/6/1996 của hội đồng quản trị tổng công tylơng thực miền Bắc trên cơ sở sát nhập công ty xuất nhập khẩu lơng thực Hà Nộivào công ty chế biến lơng thực Lơng Yên.Số hiệu tài khoản mở tại ngân hàngNông nghiệp thành phố Hà Nội:431.101.000.005.Giấy phép kinh doanh số

109656 cấp ngày 3/ 4/ 1996

Tên giao dịch: Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Tên giao dịch quốc tế: Luongyen - Food - Company.

Viết tắt là:LYFOCO.

Trụ sở chính: Số 3- Lãng Yên- quận Hai Bà Trng Hà Nội.

Công ty là doanh nghiệp nhà nớc,hạch toán kinh tế độc lập, hoạt độngtheo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Tiền thân của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên là nhà máy xay Hà Nội(trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xay sát lơng thực) đợc Trung Quốc giúp đỡxây dựng vào năm 1956 nhng đến năm 1958 mới chính thức đi vào hoạt độngsản xuất kinh doanh Với hệ thống xay sát khá lớn (công suất 180 tấn / ngày) vàcông nhân phải làm việc 3 ca/ ngày Lúc bấy giờ nhà máy có phân xởng xaythóc thành gạo và lúa mỳ thành bột

Trang 2

Quá trình hoạt động của nhà máy từ năm 1958 đến 1980 hoạt động theocơ chế bao cấp với 450 cán bộ công nhân viên Việc cung cấp, thu mua nguyênvật liệu đều theo kế hoạch, chỉ tiêu, chỉ định của cấp trên giao xuống (kháchhàng, nhà cung cấp đều đợc chỉ định trớc theo kế hoạch).

Năm 1980, khi tình hình kinh tế - xã hội của đất nớc gặp nhiều khó khăn,cũng nh các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, nhà máy xay Hà Nội không tránhkhỏi những va vấp lao đao và đứng trớc hai thử thách lớn: Đảm bảo cho hoạt

động sản xuất tiếp tục phát triển và đảm bảo giữ vững, ổn định đời sống cho cán

bộ, công nhân Đứng trớc khó khăn đó,nhà máy xay Hà Nội đã chuyển hẳn sangchế độ hạch toán kinh tế và cũng đổi tên thành: Công ty chế biến lơng thực LơngYên trực thuộc tổng công ty lơng thực Miền Bắc

Những năm 1996 trở lại đây, do sự thay đổi về chính sách kinh tế của nhànớc, do uy tín và chất lợng hợp đồng nên hiệu quả của công ty gia tăng mạnh,công ty đã nhận thêm công ty xuất nhập khẩu lơng thực Hà Nội (năm 1996),công ty chế biến và kinh doanh lơng thực sông Hồng (năm 2000) và đổi tênthành công ty lơng thực cấp I Lơng Yên Nhiệm vụ của công ty có sự thay đổilại thành nh sau:

- Xay sát, chế biến, dự trữ và bảo quản lơng thực, nông sản, thực phẩm

đáp ứng nhu cầu thị trờng góp phần bình ổn giá cả lơng thực trên địa bàn

- Thơng nghiệp bán buôn, bán lẻ lơng thực, thực phẩm, nông sản các mặthàng, vật t nông nghiệp và vật liệu xây dựng

- Đại lý tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bảo quản hàng hoá, xuất khẩu lơngthực và dự trữ lu thông lơng thực theo phân cấp của tổng công ty lơng thực miềnBắc

Từ ngày thành lập đến nay, để có thể hoàn thành mọi nhiệm vụ đợc giao

và đẩy mạnh hoạt động sản xuất công ty đã tiến hành cải tổ và hoàn thiện bộmáy quản lý, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, đổi mới và bổ sung các loạithiết bị, máy móc kỹ thuật Tạo đợc khả năng cạnh tranh và có đợc những kháchhàng mới nh Đài Loan, Hongkong, hứa hẹn một tơng lai tốt đẹp cho công tytrong những năm tới

Các chỉ tiêu (biểu số 1) cho thấy công ty đã chú trọng phát triển đầu t

chiều sâu, đổi mới công nghệ, sử dụng đồng vốn kinh doanh hiệu quả Trongnhững năm qua mặc dù hoạt động trong sự cạnh tranh khốc liệt nhng công tyluôn hoạt động có hiệu quả, sản xuất đợc phát triển doanh thu năm sau cao hơn

Trang 3

Pha n ớc dịch trộn bột Cán sợi, hấp

Biểu số 1: Quy mô và kết quả hoạt động của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên .

17267.025.230.67053.015.036.7177.944.969.6701.051.910

17954.441.906.19435.380.003.61015.188.462.4031.621.078

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

2.1 Đặc điểm qui trình công nghệ SXSP và tổ chức sản xuất ảnh hởng đến

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Quy trình công nghệ sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến việc tổ chức sảnxuất và tổ chức quản lý của công ty, là một trong những căn cứ quan trọng đểxác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm Vì vậymột trong những công việc cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm là phải tìm hiểu kỹ qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 18 : Quy trình công nghệ sản xuất của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

B

ớc 1 : Pha nớc dịch, trộn bột.

Giai đoạn này nguyên vật liệu bao gồm: muối hạt, đờng hoa mai, mìchính, màu thực phẩm, tất cả các nguyên liệu này đợc một nhân viên kĩ thuậtpha trong thùng có dung tích 1 m 3 và có đờng ống dẫn lên máy trộn (nhân viên

kĩ thuật này kiêm vai trò kiểm tra chất lợng sản phẩm từ lúc pha nớc dịch, sảnphẩm trên từng công đoạn sản xuất cho đến khi sản phẩm đợc đóng gói) Mỗi

mẻ trộn có khối lợng bột là 150 kg và 3 lít nớc dịch Giai đoạn này do 2 công

Trang 4

nhân điều khiển máy trộn, đảo bột trong thời gian 3 phút rồi phun nớc dịch vàtiếp tục đảo trong 4 phút Sau khi hoàn tất giai đoạn này trong khoảng thời gian

7 phút, máy trộn sẽ chuyển nguyên liệu sang bộ phận cán sợi, hấp

B

ớc 2 : Cán sợi và hấp.

Giai đoạn này máy móc thiết bị gồm : máy cán thô, máy cán tinh, cắt sợi

và lồng hấp dài 20 m với áp suất hơi quy định là 3 kg Giai đoạn này có mộtcông nhân có vai trò đảm bảo cho máy cán hoạt động bình thờng, đáp ứng đúngyêu cầu chất lợng sản phẩm của giai đoạn này nh: độ dày của sợi mì là 1 m m,

áp suất hơi của lồng hấp luôn ở mức đảm bảo cho mì chín đều

B

ớc 3 : Giai đoạn chén.

Mì sau khi qua lồng hấp đợc máy cắt cắt mỗi nhát đợc 3 vắt mì, mỗi vắtmì nặng 0,12 kg Những vắt mì này đợc chạy qua nớc dịch một lần nữa chongấm đều, sau đó đợc chuyển sang những khuôn chén Giai đoạn này có 5 côngnhân và yêu cầu kĩ thuật đòi hỏi ngời công nhân phải sửa bánh mì cho đẹp, ngayngắn trong khuôn chén để tạo điều kiện cho mì khi sang giai đoạn chiên sẽvuông vắn, vàng đều

B

ớc 4 : Giai đoạn chiên.

Thiết bị chính là chảo chiên dài 15 m và lồng quạt có tác dụng làm nguộisản phẩm Giai đoạn này có 1 công nhân đứng trông lò nhằm đảm bảo mì đợc đavào chiên bằng dầu Shortening với nhiệt độ ở mức tiêu chuẩn 120 o C Yêu cầusản phẩm ở giai đoạn này phải có màu vàng đều, không bị đốm trắng hoặc bịcháy Sau khi chiên, mì đợc đa qua lồng quạt làm nguội trớc khi đợc đóng gói

B

ớc 5 : Giai đoạn đóng gói và nhập kho thành phẩm.

Do đặc điểm sản phẩm tiêu thụ đợc đóng gói với khối lợng 1 kg / túi nênthao tác này hoàn toàn do 3 công nhân đảm nhận Sản phẩm sản xuất ra sau khinhân viên kĩ thuật đã kiểm tra đạt yêu cầu và phân loại sản phẩm đạt tiêu chuẩnchuyển sang nhóm cân theo định lợng gồm có 1 công nhân xếp mì theo định l-ợng 1 kg/ túi; 1 công nhân có nhiệm vụ bỏ gia vị theo định lợng vào các túi mì(15 gói / túi); sau đó chuyển cho 1 công nhân khác xếp mì vào các túi to (10 kg/túi + phiếu KCS) và xếp thành hàng để nhập kho thành phẩm Đối với mì gói

500 g và 700 g cũng tiến hành tơng tự

Nh vậy, do đặc điểm của sản phẩm là sản phẩm lơng thực chế biến nên

đòi hỏi quá trình sản xuất phải mang tính liên tục để đảm bảo chất lợng sản

Trang 5

phẩm Nếu trong quá trình sản xuất dây truyền bị ngừng sản xuất do bất kìnguyên nhân nào sẽ làm cho sản phẩm bị hỏng hoàn toàn và do đó cũng khôngthể có sản phẩm làm dở.Một yêu cầu quan trọng nữa là phải đảm bảo vệ sinhcông nghiệp tốt cho sản phẩm theo chế độ của nhà nớc quy định nh:

- Trớc khi vào phân xởng toàn bộ công nhân phải mặc quần áo bảo hộ lao

động

- Hàng năm công ty tổ chức khám sức khoẻ cho công nhân 1 lần nhằm

đảm bảo không có bệnh truyền nhiễm trong công nhân sản xuất chế biến

Đối với mỗi loại sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đóchính là biểu hiện về mặt kỹ thuật của nó Mặt khác đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất là căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm Từ đó, kế toán xác định phơng pháp tập hợp chi phí vàphơng pháp tính giá thành phù hợp Bởi vậy mà nó chi phối đến việc hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành của công ty

ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên có quy trình công nghệ giản đơn tức

là toàn bộ quy trình sản xuất chỉ có một quy trình công nghệ duy nhất, khép kín

từ khi sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm Vì vậy, công ty đã xác định tập hợp chiphí sản xuất theo từng loại sản phẩm sản xuất trong kì

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng chi phối đến việc tínhgiá thành sản phẩm Tức là tính giá thành sản phẩm theo từng loại sản phẩm sảnxuất hoàn thành nhập kho trong kỳ hạch toán cho phù hợp với yêu cầu đặt ra của

kế toán là phải xác định đối tợng tính giá thành đúng đắn và lựa chọn phơngpháp tính giá thành nhằm đảm bảo cho chi phí đợc tính đúng, tính đủ cho giáthành sản phẩm Trên cơ sở đó tính toán hiệu quả kinh doanh kịp thời phục vụcho yêu cầu quản lý

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên là một đơn vị sản xuất sản phẩm lơngthực chế biến, căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩmcho phép công ty tổ chức sản xuất theo phân xởng

- Phân xởng chính: Phân xởng này đợc chia làm 5 tổ với nhiệm vụ sản xuất

mì ăn liền

- Phân xởng phụ: Phân xởng này đợc chia làm 3 tổ với nhiệm vụ sản xuất

bộ gia vị và đóng gói sản phẩm

Trang 6

Để khuyến khích sản xuất, tăng năng suất lao động và đảm bảo sự đồng

bộ ăn khớp giữa các phân xởng, công ty đã thực hiện khoán sản phẩm đến sảnphẩm hoàn thành Có nghĩa là việc thanh toán lơng cho công nhân phụ thuộc vàothành phẩm ở khâu cuối Điều đó có tác động tích cực trong công tác tổ chứcsản xuất, việc điều động sản xuất phải đồng bộ từ khâu đầu đến khâu cuối củaquy trình sản xuất, đảm bảo sự nhịp nhàng giữa 2 phân xởng

3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, một thành viên của tổng công ty lơngthực Miền Bắc, công ty lơng thực cấp I Lơng Yên cũng giống nh mọi doanhnghiệp sản xuất khác, để quản lý sản xuất và điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh công ty phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và điềukiện sản xuất kinh doanh của mình

Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên tổ chức quản lý theo nguyên tắc tậptrung trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với chi bộ Đảng và tạo điều kiện thuận lợi chocông đoàn cơ sở hoạt động

Sơ đồ 19: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Ban giám đốc

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật

đầu t

Phòng tài chính kế toán

Trung tâm kho

Ban bảo vệ

Trạm cái bè

Tổnồihơi

Tổphụcvụ

Tổchiên cánTổ

trộn

Tổchén

Tổ

đónggói

Trang 7

+ Giám đốc công ty: Phụ trách chung, là ngời đại diện pháp nhân của

công ty, chịu trách nhiệm trớc tổng công ty, trớc pháp luật về mọi hoạt động, kếtquả sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phó giám đốc 1: phụ trách sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ giúp việc cho

giám đốc chỉ đạo nhiệm vụ sản xuất ở các phân xởng, kí kết các hợp đồng mua bánvật t, bán các sản phẩm

+ Phó giám đốc 2: giúp giám đốc chỉ đạo công tác đầu t, liên doanh liên

kết trong nớc và nớc ngoài, tìm kiếm và khai thác thị trờngđể xuất khẩu nôngsản- lơng thực

Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sảnxuất kinh doanh, đứng đầu các phòng ban là các trởng phòng chịu sự chỉ đạotrực tiếp và giúp việc cho giám đốc, đảm bảo chỉ đạo hoạt động sản xuất kinhdoanh thông suốt, giúp công ty đứng vững trên thị trờng cạnh tranh

- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc thực hiện quản lý về công tác

tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, đào tạo và công tác hành chính quản trị

- Phòng kinh doanh: phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty trên tất

cả các mặt: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi nắm bắt thị trờng

- Phòng kỹ thuật đầu t: là phòng quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm,

điện nớc, đầu t xây dựng, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất nhà xởng thiết bị

- Phòng tài chính kế toán: quản lý tài chính (giá, chi phí) của các hoạt động

sản xuất kinh doanh dịch vụ, đánh giá hiệu quả và đề xuất các biện pháp nhằm tănghiệu quả đồng vốn

- Trung tâm kho: là nơi trực tiếp quản lý, trông giữ, bảo quản hàng hoá của công ty.

- Ban bảo vệ: thực hiện công tác bảo đảm an ninh, an toàn trên địa bàn công ty.

- Phân xởng sản xuất chế biến Nhân Chính: là đơn vị sản xuất của công

ty, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ gia công chế biến gạo và sản xuất các loại sảnphẩm khác

Trang 8

Kế toán tr ởng

Kế toán quỹ tiền mặt và lao động tiền l ơngKế toán

hàng hoá

Kế toán CPNVLTập hợp chi phí ở PX MNC

Kế toán tổng hợp

Kế toán đơn vị trực thuộc Kế toán cửa hàng

- Trạm Cái Bè: sản xuất chế biến gạo xuất khẩu và nội địa theo kế hoạch

của công ty

4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Do đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đa dạng, phức tạpnên công ty luôn coi trọng công tác tổ chức sắp xếp đội ngũ kế toán phù hợp vớichức năng nhiệm vụ nhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói chung và khảnăng từng nhân viên nói riêng Để quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm đạt hiệu quả cao nhất, công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kếtoán nửa tập trung, nửa phân tán

Phòng kế toán giúp ban giám đốc tổ chức tốt chế độ hạch toán kế toán vàthông tin kinh tế trong công ty, qua đó giúp giám đốc quản lý chặt chẽ việc sửdụng vật t, tiền vốn trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu đạt hiệuquả tốt nhất Đồng thời bộ phận kế toán giúp các cơ quan nhà nớc theo dõi, kiểmtra thực hiện chế độ chính sách, thể lệ kinh tế tài chính trong công ty

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất và trực tiếp của kế toán trởng, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất, tổ chức quản lý mà bộ máy kế toán ở công ty đợc tổ chức nh sau:

Sơ đồ 20: Tổ chức phòng tài chính kế toán của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Trang 9

Phòng kế toán của công ty có 7 ngời với chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhsau:

- Kế toán trởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo,

kiểm tra ghi chép của nhân viên kế toán đảm bảo cho công tác hạch toán kế toáncủa công ty đúng chế độ, kịp thời, đầy đủ

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán từ các sổ vào sổ

cái, lập báo cáo kế toán của toàn công ty

- Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và lao động tiền lơng: Chịu

trách nhiệm quản lý, theo dõi, lập báo cáo về tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửingân hàng, phân phối tiền lơng cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán hàng hóa: do đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh các mặt

hàng lơng thực, nên kế toán hàng hoá trực tiếp nắm bắt nhanh, chính xác, kịpthời các hoạt động kế toán phát sinh, phản ánh chúng một cách đầy đủ

- Kế toán nguyên vật liệu, tập hợp chi phí: Có nhiêm vụ theo dõi các

nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu và việc tập hợp chi phí đồngthời phản ánh chúng một cách đầy đủ vào các sổ kế toán liên quan, phục vụ choviệc tính giá thành

- Kế toán tại cửa hàng của công ty: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh tại cơ sở của mình, tổng hợp các số liệu lập báo cáo kế toángửi lên phòng kế toán của công ty theo định kì quy định

- Kế toán tại đơn vị trực thuộc: thực hiện việc ghi chép kế toán nh một đơn vị

độc lập, sau đó từng quý gửi báo cáo quyết toán của đơn vị lên phòng kế toán củacông ty

Các nhân viên kế toán có nhiệm vụ thực hiện tốt công tác kế toán của mình

đồng thời có nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận khác trong công ty để thựchiện tốt công tác hạch toán

* Hình thức tổ chức sổ kế toán.Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, kinh

doanh, căn cứ vào trình độ và yêu cầu quản lý công ty lơng thực cấp I Lơng Yên

áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ để phù hợp vơi tình hình chungcủa công ty

Trang 10

Trong đó:

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 21: Trình tự hạch toán CPSX và tính GTSP tại Công ty Lơng thực

cấp I Lơng Yên.

II Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

1 Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty lơng thực cấp I Lơng Yên

1.1 Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên

Chi phí sản xuất của công ty không lớn và đợc tập hợp theo 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu.

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kếtoán chitiết

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ quỹ

Phiếu kế toán

Trang 11

Chứng từ gốc: Phiếu xuất khoBảng thanh toán l ơng

Tuy nhiên kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty

đã không tách riêng 2 yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằngtiền, mà gộp lại và đặt tên “ chi phí sản xuất chung “ - coi nh một khoản mục chiphí (theo cách tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục) Yếu tố chi phí nhâncông đợc chi tiết thành tiền lơng phải trả và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: Tại công ty việc sản xuất, chế biến

đ-ợc tiến hành tại một phân xởng Sản phẩm chủ yếu là các loại mì Bên cạnh đócông ty tự gia công chế biến gia vị mì là một loại nguyên liệu Nên đối tợng tậphợp chi phí sản xuất ở phân xởng là liên sản phẩm mì và gia vị mì Tuy nhiên,trong phạm vi luận văn này sẽ đề cập đến việc tập hợp chi phí sản xuất của liênsản phẩm mì - đây là sản phẩm chính của phân xởng

- Tại công ty kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất hàng quý

- Công ty hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờngxuyên Kế toán sử dụng tài khoản:

+ TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “, TK1541 để tập hợp chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tàisản cố định và tính giá thành sản phẩm mì

+ TK 627 “ chi phí sản xuất chung “ để tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí khác bằng tiền

- Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty lơngthực cấp I Lơng Yên sử dụng: + Phiếu kế toán

+ Sổ cái chi tiết TK 154

Sơ đồ 22: Trình tự ghi sổ kế toán của kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành tại công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

Trang 12

* Trình tự ghi phiếu kế toán: (Mẫu 08).

+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất căn cứ vào số liệu trên các chứng từgốc, các tài liệu liên quan tiến hành tập hợp trực tiếp các chi phí liên quan đếntừng đối tợng tập hợp chi phí và phân bổ gián tiếp các chi phí đồng thời liênquan đến nhiều đối tợng, thể hiện trên phiếu kế toán

+ Phiếu kế toán có kết cấu nh sổ Nhật ký chung Trên phiếu kế toán đồngthời ghi nhiều nghiệp vụ liên quan đến các phần hành kế toán khác không riêngchỉ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

+ Phiếu kế toán đợc tiến hành lập vào cuối quý

1.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

* Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm Nguyên vật liệu ở côngty bao gồm:

- Nguyên liệu: Gồm có các loại bột mì, các loại dầu, gia vị, mì chính, bột

lọc, các loại hơng liệu, đợc nhập kho từ mua ngoài hoặc tự gia công.Giá trị của

chúng đợc phản ánh trên TK 1521 - Nguyên liệu.

- Bao bì đóng gói: Gồm các loại túi nilon, giấy đóng gói gia vị, giấy dóng

gói mì, phiếu KCS mì, chun buộc đợc nhập kho từ mua ngoài.Giá trị của chúng

cụ thể là kế hoạch sản xuất Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và

định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tổ kỹ thuật lập một Lệnh sản xuất (mẫu 01),trên đó ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lợng Phòng kinh doanh căn

cứ vào lệnh sản xuất để viết phiếu xuất kho (mẫu 02)theo đúng chủng loại và sốlợng nguyên vật liệu ghi trên đó Phiếu xuất kho này đợc lập thành 3 liên:

- Một liên lu lại ở phòng kế toán để cuối kì xác định giá trị thực tế vật liệu xuấtkho

- Một liên giao cho thủ kho để thủ kho căn cứ lĩnh vật t về phân xởng

Trang 13

- Một liên giao cho trởng ca sản xuất để làm căn cứ lĩnh vật t về phân xởng.

Trang 14

Mẫu01: Lệnh sản xuất (Số: 09)

Ngày sản xuất: 10/2/2001Loại sản xuất: Mì cân

2.02550020058043.5002.900300620304609045161607300Biện pháp công nghệ:

Kết quả sản xuất:

Thủ trởng đơn vị Kĩ thuật sản xuất Trởng ca sản xuất Thủ kho

Phiếu xuất kho có ghi rõ đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Trang 15

Mẫu 02: Phiếu xuất kho

Số: 18

Đối tợng sản xuất: Nguyên liệu sản xuất mì

Căn cứ vào lệnh sản xuất ngày: 10/2/2001 của tổ kỹ thuật

Xuất kho: Phân xởng sản xuất mì Nhân Chính

Nhận xuất kho tại kho: chị Hoà

tiền

Ghi chú1

202550020058043.5002.900300620304609045161607300

Ngày 10 tháng 2 năm 2001Ngời nhận Thủ kho Kế toản trởng Thủ trởng đơn vị

*Về giá vật liệu xuất kho: Công ty hạch toán theo giá thực tế và sử dụng phơng

pháp tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Cuối quý kế toán vật liệu xuống khonhận chứng từ và tiến hành tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:

Mẫu số 04 /TCKT củaTCKT – QĐ số 136 TCTK – PPCĐ

Trang 16

Giá đơn vị bình quân

cả kỳ dự trữ =

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

L ợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá thực tế vật liệu xuất kho

= Số l ợng vật liệu xuất khoGiá thực tế đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Giá đơn vị gia vị mì kg = 864869043111510 = 27,8 đồng

Từ đó, tính ra giá thực tế vật liệu xuất dùng trong quý

Ví dụ: Tính giá đơn vị gia vị mì xuất dùng thực tế cho sản xuất mì Do có hai

loại mì đợc sản xuất ra là mì kg và mì gà nên cũng có 2 loại gia vị là gia vị mì

kg và gia vị mì gà

- Tính giá đơn vị gia vị mì kg xuất dùng thực tế cho sản xuất mì kg quý

I / 2001.

Căn cứ vào bảng cân đối nhập - xuất - tồn kho quý trớc, căn cứ vào phiếu

nhập kho vật liệu gia công, căn cứ vào số nguyên vật liệu xuất dùng thực tế cho

1.068.90985.417.99586.486.90484.373.278

Trang 17

Giá đơn vị gia vị mì gà

=

6.443.57842.367 = 152

06.443.5786.443.5782.948.040

Giá trị thực tế gia vị mì gà xuất dùng cho SX mì gà = 19.395 * 152 = 2.948.040

đ

* Số liệu quý I / 2001:

- Căn cứ vào bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên liệu quý I/ 2001.

(mẫu 03):

Giá trị thực tế nguyên liệu xuất dùng cho sản xuất mì:

= Giá trị thực tế nguyên liệu xuất dùng cho sản xuất mì kg + giá trị thực

tế nguyên liệu xuất dùng cho sản xuất mì gà

= (Tổng trị giá nguyên liệu xuất kho cho sản xuất mì kg - trị giá gia vị mì kgxuất dùng) + (Tổng trị giá nguyên liệu xuất kho cho sản xuất mì gà - trị giá gia vịmì gà xuất dùng)

Ngày đăng: 22/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 19: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên. - THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN
Sơ đồ 19 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên (Trang 7)
Sơ đồ 21:  Trình tự hạch toán CPSX và tính GTSP tại Công ty Lơng thực  cấp I Lơng Yên. - THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN
Sơ đồ 21 Trình tự hạch toán CPSX và tính GTSP tại Công ty Lơng thực cấp I Lơng Yên (Trang 13)
Bảng tính giá - THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN
Bảng t ính giá (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w