về công tác tố chức lao động đã có những hoạt động tích cực nhằm thích ứng vdi cơ chế thị trường nhú: chuyển 5 công ty trung du miền núi thành 5 cửa hàng hạch toánbáo sổ, thành lập thêm
Trang 1Chuyên đề kiến tập
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp bằng mọi cách phải nỗ lực để giữ vững được chỗ đứng cho doanh nghiệp mình Bỏi vậy, nhà quản trị không chỉ tìm mọi cách đế ổn định được sản xuất và tiêu thụ được sản phẩm mà còn phải biết
ốn định về mặt nhân sự Trên lĩnh vực này, điều quan trọng nhất vẫn là làm cách nào dể duy trì, khuyến khích và động viên nhân viên mình làm việc hết mình và làm việc một cách hứng thú, họ cảm thấy thoả mãn với công việc họ chọn và thù lao họ nhận được Khoản thù lao này chính là khoản lương bống và trọ cấp mà doanh nghiệp trả cho họ Nó là một trong nhung động lực kích thích con nguôi làm việc hăng hái nhúng đồng thòi cũng là một trong những nguyên nhân gây nên trì trệ bất mãn hoặc từ bỏ công việc ra đi Tất cả điều này tuỳ thuộc vào năng lực quản lý của các cấp lãnh đạo
Mặt khác, lương bổng cũng là một đề tài từng gây tranh luận sôi nổi trong nhiều năm qua và hiện nay nó vẫn là một đề tài nóng bỏng đói vói các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Lương thực Đà Nằng nói riêng Do vậy, qua thòi gian kiến tập tại Công ty, vói sự hướng dẫn tận tình của thầy Đoàn Gia Dũng và thầy Nguyễn Phúc Nguyên cùng vdi sự chỉ dẫn của các anh chị tại các phòng ban
Công ty, em xin chọn đề tài: "CÔNG TÁC Tổ CHỨC TIẺN LƯƠNG TẠI CÔNG
TY LƯƠNG THỰC ĐÀ NANG".
Do kinh nghiệm thực tế và tầm hiếu biết có hạn, vì vậy chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhũng thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến đế chuyên đề được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các anh chị trong công ty
Đà Nằng, ngày 07 tháng 07 năm 2003
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngân Duyên
Chuyên đề kiến tập
A-THựC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG
TY LƯƠNG THựC ĐÀ NẴNG
I Qúa trình hình thành và phát triển của Công Ty Lương Thực Đà Nang:
1. ọứa trình hình thành và phát triển:
Công ty Lương Thực Đà Nằng !à hiện thân của ngành lương thực Quảng Nam Đà Nang trúdc đây và được thành lập năm 1947, tên ban đầu là Liên Đoàn Họp Tác Xã Nông Nghiệp và Tiêu Thụ Nhiệm vụ ban đầu của ngành là động viên nhân dân sản xuất nông nghiệp và quản lý thu mua, chủ yếu là gạo (do ngân sách Nhà Nước chuyển sang) đế tiếp tế cho bộ đội và điều hoà giá cả thị trường
Giai đoạn 1951-1954: Cuói năm 1951, Chi Cục Tiếp Vận được giải thể và Chi Sổ Kho Thóc ra đòi Sau khi ký kết hiệp định Giơnevơ, ngày 31/12/1954, Pháp tiếp quản tỉnh QN-ĐN, theo chỉ thị của TW vận động cán bộ công nhân viên Chi sổ
về sóng vdi gia đình và tuyên bố giải tán cơ quan Chi sỏ Kho Thóc
Giai đoạn 1954-1986: Tháng 1/1962, Ban Lương Thực QN-ĐN ra đòi nhằm đáp ủng nhu cầu dự trữ lương thực đủ ăn và cho chiến đấu Cuói năm 1975, 2 Ban lương thực cũ của 2 tỉnh Quảng Nam và Quảng Đà sát nhập thành Ty Lương Thực QN-ĐN Trải qua 6 năm hạt động, Ty Lương Thực QN-ĐN được đổi tên thành sỏ Lương Thực QN-ĐN vào đầu năm 1983
Giai đoạn 1987-1990: Cuối năm 1987, UBND tỉnh ra quyết định số 3175/QĐ-UB ngày 31/12/1987 thành lập Công Ty Lương Thực tỉnh QN-ĐN và hợp nhất tất cả các cửa hàng, công ty huyện, xí nghiệp vào công ty tỉnh
Giai đoạn 1991 đến nay: Năm 1996, Công Ty Lương Thực QN-ĐN sát nhập vào Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam theo quyết định số 311/QĐ-UB ngày 25/5/1995 của Thủ Tudng Chính Phủ Công ty là 1 tổ chức kinh doanh cd tư cách pháp nhân vdi tên giao dịch là Công Ty Lương Thực QN-ĐN hoạt động hạch toán theo nguyên tắc tự chủ kinh tê tự cân đói tài chính, mổ tài khoản riêng ỏ ngân hàng
và tự quản lý theo chế độ 1 thủ trưdng
Năm 1999, sau khi chia tách thành phó Đà Nang và tỉnh Quảng Nam, 1 số các
xí nghiệp, đơn vị kinh doanh trực thuộc tỉnh Quảng Nam tách ra khỏi Công Ty Lương Thực QN-ĐN Đến năm 2001, Công Ty Lương Thực QN-ĐN đổi tên thành Công Ty Lương Thực Đà Nằng
Sản phẩm chủ yếu của công ty là thóc, gạo, các loại hoa màu, vật tư nông nghiệp và các sản phấm lương thực đã qua chế biến Thị trúòng tiêu thụ sản phấm của công ty chủ yếu là thành phó Đà Nang và tỉnh Quảng Nam, ngoài ra còn cd một
Trang 2Chuyên đề kiến tập
vốn, buộc người quản lý không để đồng tiền đứng yên mà chủ động tính toán, lợi dụng triệt để quy luật cung cầu thị trường
về công tác tố chức lao động đã có những hoạt động tích cực nhằm thích ứng vdi cơ chế thị trường nhú: chuyển 5 công ty trung du miền núi thành 5 cửa hàng hạch toánbáo sổ, thành lập thêm 1 cửa hàng ỏ Đà Nằng để mỏ rộng việc bán, chuyển xí nghiệp xây dựng thành công ty xây lắp công nghiệp lương thực thực phẩm
có qui mô lớn hơn, đảm bảo đủ sức nhận thầu xây lắp các công trình trong tỉnh, trong ngành cũng như đáp ung yêu cầu xây dựng của nhiều cơ quan bạn
2.Sứ mệnh và mục tiêu của công ty:
a Sứ mệnh:
Nhằm thích ứng với tình hình mói theo cơ chế thị trưởng, Công ty Lương thực Đà Nằng vừa làm chức năng kinh doanh lương thực để đáp ứng nhu cầu của con người vừa phải làm một só nhiệm vụ chính trị khi cần thiết như cung cấp cho thị truồng địa phương lúc giáp hạt, thiên tai địch hoạ, khắc phục một phần nào sự tăng giá lương thực đột biến trên thị trúòng do cung cầu nhỏ hơn cầu Như vậy công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh vừa phải có lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vón kinh doanh, đồng thời phải có một lượng lương thực dự trữ nhất định đế thực hiện tót nhiệm vụ chính trị, thể hiện được vai trò chủ đạo của một doanh nghiệp Nhà Nưỏc trong lĩnh vực kinh doanh lương thực, phục vụ nhu cầu thiết thực cho xã hội
b Mục tiêu:
-Đào tạo, bồi dưổng, nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên trong công ty
-Xây dựng và củng có uy tín với khách hàng
-Đôn dóc công tác quản lý vật tư, tiền vốn, tổ chức thu thập thông tin tài chính cung cấp cho ban lãnh đạo kịp thời
-Củng cố thị phần hiện tại và nghiên cứu thị trùòng mói
-Bảo tồn và phát triển nguồn vón
-Không ngừng cải thiện co sỏ vật chất và máy móc thiết bị, hoàn thiện công tác sản xuất, chế biến, thu mua
II Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty:
Trang 3Chuyên đề kiến tập
-Tổ chức mạng lưdi bán ra trên thị trúòng để phục vụ thuận tiện nhu cầu của nhân dân
-Khai thác, tiếp nhận, quản lý và cung cấp các vật tư tiêu dùng đáp ứng nhu cầu thu mua sản xuất và chế biến của ngành lương thực
-Tham gia quản lý thị trưòng lương thực
-Tự hạch toán lãi, lỗ
-Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kỳ thuật cho cán bộ công nhân
viên của ngành
2 Quyền hạn của Công Ty:
Công ty có quyền quản lý, sử dụng vón, đất đai và các nguồn lực khác của nhà nước giao đế thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao
Công ty có quyền chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, bán thế chấp những tài sản thuộc quyền quản lý của công ty, những tài sản dùng không hết công suất hoặc không cần dùng Việc thay đối hoặc bán tài sản có định thuộc vốn ngân sách nhà nuổc phải được cấp thẩm quyền cho phép trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển vón ĐÓi với đất đai thuộc quyền quản lý và sử dụng của công ty thì thực hiện theo luật đất đai
Chuyên đề kiến tập
1 Cơ cấu tổ chức:
Quan hê trực tuyến Quan hệ tham mưu Quan hệ chúc năng
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ta nhận thấy cơ cấu của bộ máy quản lý được kết họp theo 3 quan hệ: trực tuyến, tham mưu và chức năng Các bộ phận có trách nhiệm và quyền hạn nhất định được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng quản lý công ty Sự bố trí các xí nghiệp dàn trải khắp các tỉnh theo mô hình hạch toán kinh doanh độc lập Các xí nghiệp này sản xuất kinh doanh riêng, dưổi sự
Trang 4Chuyên đề kiến tập
chỉ đạo của giám đốc công ty và được các phòng ban quản lý về mặt chức năng Phòng kế hoạch kinh doanh còn phải hỗ trợ, tư vấn cho Phó giám đốc kinh doanh trong công tác kế hoạch sản xuất, hưóng dẫn nghiệp vụ Phòng tổ chức hành chính cũng có chức năng tham mưu cho Phó giám dóc tổ chức trong công tác tổ chức tiền lương, đào tạo, tuyển dụng Từ đó các Phó giám đốc sẽ báo cáo lên cho Giám đốc công ty tình hình thực tế của công ty Đối vói phòng kế toán tài chính sẽ báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao nhất đó là Giám dóc và cùng với các Phó giám dóc sẽ đùa ra các kiến nghị, đề xuất thích hợp vói tình hình công ty, giúp ổn định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban\
a Giám đốc là người đứng đầu trong công ty, vừa là đại diện cho nhà núổc
vừa là đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Giám dóc trực tiếp chỉ huy và chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, quan hệ đói ngoại của tất cả các bộ phẩn trong công ty từ Phó giám dóc đến các xí nghiệp trực thuộc Giám đốc công ty có các quyền hạn như sau:
+BỔ nhiệm hoặc bãi miễn các chức danh trong phạm vi toàn công ty từ phó phòng trỏ xuóng
+Tuyển dụng lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+TÔ chức lại sản xuất, bộ máy quản lý, phân công công việc lại cho các phó giám dóc, trưỏng phòng, giám dóc các xí nghiệp một cách hợp lý
+uỷ quyền cho một phó giám đốc hoặc cho một chức danh quan trọng khác đảm nhận việc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt
-Phó giám dóc: là những người được cấp trên bố nhiệm đế giúp giám dóc trong công tác quản lý và thay mặt giám dóc giải quyết mọi công việc khi giám dóc vắng mặt
+Phó giám dóc tô chức: thay mặt giám đốc quản lý phòng tô chức và điều hành các hoạt động đào tạo, tuyển dụng cũng như điều hành các chính sách tiền lương toàn công ty
+Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám dóc quản lý phòng kế hoạch kinh doanh, tổ chức chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty, bảo vệ nội bộ và một só công việc khác theo yêu cầu của giám đốc
Trang 5Chuyên dề kiến tập
việc, nâng bậc lương, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo dõi công tác thi đua, khen thưỏng, kỷ luật kịp thòi, chính xác, nghiêm minh theo đúng qui luật
-Quản trị hành chính: tố chức quản lý văn thư, đánh máy, in ấn, đưa chuyển công văn đi và đến kịp thời, chính xác.Lưu trữ công văn, tài liệu đầy đủ và có hệ thóng, quản lý và sử dụng con dấu đúng theo nguyên tắc hành chính, bố trí trang bị phương tiện làm việc tại văn phòng công ty Tổ chức phục vụ các hội nghị, ngày lễ,
ngày tết ỗ cơ quan, phân công trực bảo vệ cơ quan, bảo vệ tài sản, tham gia giữ gìn
trật tự trong khu vực
c Phònc kê hoạch kinh doanh:
Do phó giám dóc kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân bổ các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, hướng dẫn nghiệp vụ và các định mức kinh tế kỹ thuật của nhà rníổc, của ngành cho các đơn vị cơ sỏ
Những nhiệm vụ cụ thể:
-Xây dựng kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh của công ty, dự thảo các họp đồng kinh tế, quản lý và theo dõi thực hiện và thanh lý các họp đồng, tô chức thực hiện qui trình sản xuất kinh doanh các loại hàng hoá lương thực, thực phấm, vật
tư và dịch vụ thương mại
-Dự thảo báo cáo sơ kết, tông kết hàng năm của công ty và các văn bản nghiệp
vụ thuộc các chiỉc năng của phòng, tố chức mạng lưới kinh doanh ỏ các cơ sỏ, nắm bắt tiếp nhận thông tin và thông báo kịp thời cho cơ sỏ, xây dựng nội qui bảo quản hàng hoá, tài sản, kho tàng, phòng chống bão lụt, phòng chóng cháy nổ, bảo vệ hàng hoá cả về só lượng lẫn chất lượng
-Quản lý công tác xây dựng cơ bản, sửa chừa ldn trong công ty theo hướng phù họp với cơ chế thị trưòng Quản lý vật tư hàng hoá ỏ các khu vực được công ty giao
và báo cáo thanh toán hàng hoá, vật tư trong phạm vi quản lý của phòng 1 cách kịp thòi, đầy đủ, chính xác theo đúng qui định
d Phòng kê toán tài chính:
Chịu sự quản lý trực tiếp của giám dóc với chức năng thực hiện công tác kế toán trong công ty theo đúng chính sách chế độ nhà nước qui định Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, phòng kế toán xây dựng kế hoạch tài chính quản lý vốn và nguồn vốn để thực hiện công tác quản lý và kiểm tra các hoạt động kinh tế,
sử dụng vốn, tài sản, vật tư, hàng hoá có hiệu quả
Trang 6Trong đó: 8 16 18
-Chuyến từ các đơn vị khác
+Từ các DN trong tổng công ty
1
3.Số lao động giảm trong kỳ 125 12 7
1
11
1
Trong đó:
1
Các phòng ban, xí
nghiệp trực thuộcTổng LĐ
cuối kỳ
(người)
Tổng LĐ cuối kỳ (
LĐ nữ (ngưòi)Tổngcuối kỳLĐ
LĐ nữ (người)
Chuyên đề kiến tập
vi phạm chế độ quản lý tài chính của nhà nước Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của giám đốc
-Lập kế hoạch tài chính và theo dổi việc thực hiện ké hoạch đó Chuẩn bị đầy
đủ vón đáp ủng kịp thòi kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán cho các đón vị trực thuộc, thực hiện đúng pháp lệnh kế toán, thống kê và điều lệ tô chuc kế toán nhà núck Tổng hợp số liệu để báo cáo định kỳ cho các cấp và phản ánh kịp thòi các só liệu phục vụ yêu cầu chỉ đạo của giám dóc
Tổ chức kiếm kê tài sản định kỳ theo qui định của nhà núóc
-Lưu trữ đầy đủ và có hệ thống toàn bộ chứng từ, sô sách kế toán tài chính của công ty, phân công cán bộ kế toán chuyên quản tại các cờ sỏ đế phục vụ tót các yêu cầu quản lý tái chính kế toán toàn công ty Mặt khác,cán bộ chuyên quản là người chịu trách nhiệm trước phòng và giám dóc về quản lý sử dụng vón và các số liệu kiểm tra ỏ các đơn vị cơ sỏ theo đúng qui định của nhà nước
e Các xí nghiệp trực thuộc:
-Xí nghiệp lương thực và dịch vụ thương mại Hoà Vang: kinh doanh lương thực, nông sản thực phẩm và vật tư hàng hoá phục vụ nông nghiệp và đời sóng nông thôn, xay xát chế biến lương thực và dịch vụ thương mại
-Xí nghiệp lương thực và dịch vụ thương mại Miền Núi: kinh doanh lương thực, nông sản thực phẩm và vật tư hàng hoá phục vụ nông nghiệp, xay xát chế biến lương thực và dịch vụ thương mại
-Xí nghiệp lương thực và dịch vụ thương mại Sơn Trà: kinh doanh lương thực, xay xát, chế biến lương thực, chế biến bánh mì, bánh ngọt và dịch vụ thương mại
-Xí nghiệp xay xát chế biến lương thực Đà Nang: kinh doanh lương thực, nông sản thực phẩm, vật tư hàng hoá phục vụ nông nghiệp, xay xát chế biến lương thực và dịch vụ thương mại
-Xí nghiệp chế biến lương thực Đà Nằng: kinh doanh lương thực thực phẩm, chế biến bánh mì, bánh ngọt
-Trạm chế biến kinh doanh lương thực Tân Lợi-Sa Đéc: chế biến các loạibánh
mì, bánh ngọt, kinh doanh lương thực, thực phẩm
Chuyên đề kiến tập
hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị ngừng trệ nếu như ban điều hành không thể làm việc được Đây chính là hậu quả của việc quản lý quá tải gây ra
Nang:
l.Cẩc nguồn lực kinh doanh tại Công ty:
a Cơ sỏ vật chất:
Các đơn vị đều cần mặt bằng đế cho các hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Kho tàng, cơ sỏ vật chất phản ánh qui mô hoạt động của công ty Hiện nay, công ty được Nhà nứck giao quyền quản lý 5 xí nghiệp trực thuộc, 1 văn phòng làm trụ sỏ chính của công ty và 1 trạm kinh doanh Các đơn vị trực thuộc của công ty
Tống diện tích đất của công ty hiện nay là 46.085 m2, trong đó diện tích đất
đã được xây dựng là 21.725 m2, chiếm 47,14% Kho bảo quản chiếm 17,38% và kho nguyên liệu thành phẩm chiếm 9,01% là họp lý do nguyên liệu mua vào của công ty chủ yếu là nông sản nên nó phụ thuộc vào tính mùa vụ rất nhiều Đến mùa thu hoạch của nông dân thì khối lượng nguyên liệu mua vào của công ty nhiều để giải quyết đầu ra cho nông dân nên kho chứa và kho bảo quản phải đủ lổn Phần diện tích còn lại của công ty chiếm 5,72%, được sử dụng để trồng cây xanh và lối đi lại cho các phương tiện vận chuyển và bốc xếp hàng hoa Nhìn chung diện tích đất đai của công ty đang được sử dụng khá họp lý và tương đói hiệu quả
b.Mảy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị là những công cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty.Công ty sử dụng nhiều máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Việc quản lý và sử dụng tót máy móc thiết bị cho phép công ty nâng cao năng suất lao động và đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất
Chuyên đề kiến tập
Trong thòi gian gần đây, công ty có trang bị mới một số máy móc thiết bị nhũ: máy đánh trung, máy xay xát gạo, máy cắt bánh, song việc đầu tư chúa được đồng bộ do kinh phí đầu tu lớn và nguồn vón vay còn hạn hẹp.Tuy nhiên, só máy mdi trong công ty chiếm một tỷ lệ thấp, còn lại đa số máy móc thiết bị đã có thòi gian sử dụng lâu và công nghệ đẵ lạc hậu số máy móc này chủ yếu là các lò bánh
mì được đúa vào sử dụng từ những thập niên 70 nên hiệu suất làm việc không cao Chính vì thế mà không nhũng làm tiêu hao nhiều nhiên liệu mà còn tạo ra nhiều phế phấm và ảnh hưỏng đến chất lượng thành phấm
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu ảnh hưỏng của tính mùa
vụ và nhu cầu của ngưòi tiêu dùng có gidi hạn cho nên một số máy móc thiết bị của công ty chúa được sử dụng hết công suất thiết kế Mặt khác đế phát hiện những sự
cố, trục trặc trong sản xuất, kịp thòi có biện pháp khắc phục, hạn chế thòi gian ngùng máy, tránh gây ảnh hưỏng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công
ty cần có chế độ bảo dưỡng thích hợp đế tăng hiệu quả và thời gian hoạt động của máy
c Cơ cấu nguồn nhân lực của Công tỵ Lương Thực Đà Nang:
cl.Sự biến động nguồn nhân lực tại Công ty:
Trong điều kiện kinh tế ngày nay, vấn đề con người chính là yếu tố quan trọng chủ yếu tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh Một công ty cho dù có đưòng lói chiến lược đúng đắn, lành đạo tài giỏi, khả năng tài chính dồi dào nhúng không có được đội ngũ nhân viên phù họp để giải quyết công việc thì công ty đó cũng không thể đung vững trên thị trường được
Những năm qua, lãnh đạo Công ty Lương Thực Đà Nang đã quan tâm đến đòi sóng cán bộ công nhân viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để kích thích tinh thần nhiệt tình cống hiến trong lao động của mọi ngưòi
Chuyên đề kiến tập
Qua báo cáo sự tăng giảm nguồn nhân lực từ năm 2000 đến năm 2002 cho thấy số lao động đầu kỳ của năm 2000 có sự chênh lệch lỏn so với 2 năm 2001 và
2002 nhưng số lao động cuối kỳ và số lao động bình quân của 3 năm lại tương đối đồng đều nhau
Số lao động của năm 2000 giảm đột ngột từ 318 người còn 202 người là domotj só đơn vị trực thuộc trước đây của công ty được tách ra bàn giao cho Công
ty Lương Thực Quảng Nam quản lý
Trang 7Trình ĐộSố lượng Tỷ trọngSố lượng Tỷ trọngSố lượng Tỷ trọng
Chuyên đề kiến tập
Tại văn phòng công ty, lao động nu chiếm tỷ lệ thấp hơn so với lao động nam
do đặc tính sản xuất của ngành nên công ty có lực lượng nam chiếm nhiều hơn nữ Nhưng tại các xí nghiệp trực thuộc, tỷ lệ cơ cấu lao động theo gidi tính tương đói đồng đều, tuy có chênh lệch nhưng không đáng kể
Số lao động ỏ các đơn vị trực thuộc tăng lên vào cuối năm do nhu cầu nguôi tiêu dùng tăng lên vì tâm lý mọi người đều mua cuối năm để dự trừ cho năm mđi, vả lại các hợp đồng của công ty cũng tăng đáng kể, do đó công ty đâ chủ trương bố sung lực lượng nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Trang 8Qua bảng số liệu trên ta thấy só lao động khác (lao động chân tay) chiếm tỷ
lệ rất cao 50,99% năm 2000, 48,07% năm 2001 và 53,18% năm 2002 Nguyên nhân của việc này là do Công ty Lương Thực Đà Nằng có một xí nghiệp đặt ổ miền núi cho nên só lượng lao động chân tay chiếm tỷ lệ cao vì điều kiện và mức sóng ổ đây còn tương đói thấp
Lực lượng công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ thấp qua 3 năm: 12,38% năm
2000, 14,56% năm 2001 và 13,18% năm 2002 Tỷ trọng này có thể nói là phù họp
vì công ty không trực tiếp sản xuất mà chỉ thực hiện chức năng kinh doanh và quản
lý nên chỉ cần một số lượng nhỏ lao động kỹ thuật để thực hiện mục tiêu của công ty
Tuy nhiên, sô lượng nhân viên có trình độ đại học, cao đắng và trung câp chiếm tỷ lệ củng tương đối thấp Ngày nay, tính chất công việc đòi hỏi phải có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao để đáp ứng kịp thòi với sự thay đối của cơ chế thị trường, vói sự cạnh tranh của các đói thủ nhằm giành được vị
Chuyên đề kiến tập
được mọi yêu cầu ccảu xã hội thì công ty đó sẽ khó khăn trong quá trình phát triển của mình Vì vậy công ty cần chú trọng việc đào tạo, bồi dưổng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, nâng cao khả năng chuyên môn nhằm thích ứng vói vai trò quản lý của công ty
2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Lương Thực Đà Nang.
a Hoạt dộng Marketing tại Công ty:
Công ty LúOng Thực Đà Nằng trực thuộc Tổng Công ty Lưong Thực Miền Nam, là một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động theo Cố chế thị trường Công ty cung cấp cho thị tròng các loại sản phẩm chủ yếu như: gạo, ngô, sắn lát, bột mì, thóc đáp ứng các loại nhu cầu Công ty luôn quan tâm xem xét việc thay đôi trong
kỹ thuật, thay đối cung và cầu của khách hàng và các sự thay đối của điều kiện kinh tế
Các sản phẩm của công ty được cung ủng trong thành phó cũng như các tỉnh phía Băc chủ yếu là Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá Quảng Trị và được bán với khói lúọng lượng lổn Tại thị truồng nội địa, công ty bán hàng thông qua các cửa hàng và đại lý Hiện tại có khoảng 30 quầy hàng và trên 50 đại lý do công ty trực tiếp quản lý tại thành phó Đà Nằng Đối vói các loại mì màu (sắn, bắp, nông sản khác) chủ yếu bán buôn cho nhu cầu chế biến thức ăn gia súc, việc xuất khẩu được
uỷ thác qua Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam thực hiện Công ty cũng tiến hành việc cung úng gạo xuất khấu cho các đơn vị có hợp đồng kinh doanh các loại vật tư phục vụ nông nghiệp ( như phân bón)
Ngoài ra, công ty còn đảm nhận nhiệm vụ chính trị, bán để phục vụ cho nhu cầu của lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn và dưới sự lãnh đạo của uỷ ban địa phúõng, có một phần lương thực dự trữ đế đáp ứng kịp thời các nhu cầu của địa phương như thiên tai, địch hoạ, giáp hạt góp phần ôn định thị trường và giá cả lương thực
Công ty bán lương thực cho các đại lý vổi giá thấp và khối lượng lớn nhằm
Trang 92.Các khoản ĐTTC ngắn 0 0 0
2.Các khoản ĐTTC dài 5.750.000 6.250.000 6.750.000
8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động (602.765.769) 114.363.750 (574.885.590)
Chuyên đề kiến tập
chịu trách nhiệm nhận định tình hình và định giá theo mùa vụ hoặc theo giá quanh năm
Hoạt động kinh doanh lương thực để ốn định mức sóng của con người, là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu đói với mỗi cá nhân, do đó công ty không áp dụng hình thức khuyến mài nào Tuy nhiên, công ty có áp dụng một phương thức bán hàng đặc biệt, rất thuận tiện cho khách hàng, đó là tổ chức bán gạo tận nhà thông qua điên thoại, không tuỳ thuộc số lượng, hình thức bán gói đầu (bán chịu) cho khách hàng đến kỳ có lương sẽ hoàn trả lại cho công ty
b Tình hình tài chính của Công ty:
Doanh nghiệp muón hoạt động được cần rất nhiều tài sản khác nhau như các khoản bán chịu cho khách hàng, tài sản dự trữ Các tài sản này thường có những vai trò nhất định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và chúng liên hệ vổi nhau rất chặt chẽ về mặt không gian và thòi gian Tuy vậy, đế có những tài sản này doanh nghiệp phải huy động rất nhiều nguồn tiền vón khác nhau và tạo nên các hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mói quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưổi hình thái tiền tệ Nói cách khác, tài chính doanh nghiệp là nhung quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vón trong quá trình kinh doanh
Chuyên đề kiến tập
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỪ NĂM 2000-2002
Đế tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vón nhất định bao gồm vốn có định, vón lưu động và vốn chuyên dùng khác (quỹ xí nghiệp, vón xây dựng cơ bản ) Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vón cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thòi, tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vón hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sỏ chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước
Như vậy, vón là yếu tố không thể thiểu được trong quá trình kinh doanh của
Chuyên đề kiến tập
lãnh đạo công ty quan tâm là cố gắng tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vón cũng nhu vòng quay của vốn nhanh hòn
Qua bảng só liệu trên ta thấy, tiền mặt của công ty qua 2 năm 2001 và 2002 giảm mạnh so vói năm 2000, chi phí hàng tồn kho của 2 năm 2000 và 2001 tuong đối ổn định, nhung đến năm 2002 lại tăng đột biến, gần gấp 3 lần so vổi năm 2001 Như vậy, luọng tiền mặt giảm là do chi phí dùng cho hàng tồn kho chiếm tỷ lệ khá lón
Qua tỷ lệ bó trí cố cấu tài sản của công ty cho thấy tài sản lưu động của công
ty chiếm một tỷ lệ lón (>80%) và đây cũng là đặc điếm chung của các công ty kinh doanh lương thực do ngành nghề mang tính thòi vụ, phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu, thòi tiết nên hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của công ty
Năm 2001, cò cấu nguồn vón và tài sản được bó trí theo hưóng tăng tỉ trọng tài sản có định và tỉ trọng vón chủ sỏ hưũ trong tổng tài sản nhúng đến năm 2002 thì
tỉ trọng của tài sản có định và vốn chủ sỏ hữu lại giảm, ngược lại tỉ trọng tài sản lưu động và nọ phải trả tăng lên, chứng tỏ trong năm này công ty đã có một lượng hàng tồn kho lổn đang dự trữ để đáp ứng mọi nhu cầu, dẫn đến các khoản nọ của công ty cũng tăng lên
Khả năng thanh toán hiện hành cho ta biết đuợc khả năng đáp ứng các khoản
Chuyên đề kiến tập
đủ khả năng thanh toán các khoản nọ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thưòng hoặc khả quan
Qua bảng phân tích ta thấy Công ty Lúóng Thực Đà Nằng trong 3 năm (2000-2002) hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nộ ngắn hạn
Đối vói chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh, nếu lỏn hòn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đói khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán, công nọ Như vậy, qua số liệu trên ta thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2000 rất tót (0,13) nhưng 2 năm sau thì tỉ suất này nhỏ hơn 0,5 làm cho công ty gặp nhiều khó khăn
Năm 2001 khả năng thanh toán nhanh giảm do chuyển tiền trả nợ vay Đến
Trang 109.Lợi nhuận từ hoạt động tài 62.991.424 (68.696.936) (155.159.604)
1 .Tỉ suất lợi nhuận/ Doanh thu 0,16 0,09 0,008
2.Tỉ suất lợi nhuận/ Tổng tài sản
-Tỉ suất lợi nhuận trước thuế/
-Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng 0,29 0,2 0,01
3.Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/ vón 0,81 0,45 0,04
Qua bảng báo cáo ta thấy lợi nhuận của công ty trong 3 năm giảm dần do
Chuyên đề kiến tập
Trong năm 2001, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm từ 60.873.284 xuống còn 34.143.794 là do lội nhuận thu từ hoạt động tài chính giảm Các khoản thu nhập
từ hoạt động tài chính của công ty bao gồm: cho thuê tài sản có định, thu lãi tiền gửi, chênh lệch ngoại tệ Các hoạt động này trong năm có sự biến động theo chiều hưóng ngày giảm nên lợi nhuận của công ty cũng giảm theo Đến năm 2002, lợi nhuận lại giảm một cách khủng khiếp Nguyên nhân này là do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm (giá vón hàng bán của công ty tăng lên dẫn đến lợi nhuận gộp giảm) và lợi nhuận từ hoạt động tài chính củng biến động giảm Tuy nhiên, công ty cũng có các khoản lọi nhuận bất thuòng bù lại nên một phần nào vẫn đảm bảo cuộc sóng của nhân viên công ty Thu nhập bất thường của công ty chủ yếu
từ việc xuất khấu qua trung gian, công ty uỷ quyền cho các đơn vị kinh doanh lương thực trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam xuất khẩu
Nhìn chung, qua báo cáo 3 năm ta nhận thấy hiệu qủa kinh doanh của công
ty tương đói thấp, đặc biệt là năm 2002, công ty gặp nhiều khó khăn thua lỗ trong đầu tư các hoạt động tài chính, lơi nhuận của công ty ngày càng giảm do kết quả kinh doanh không như mong muón
Tỷ suất sinh lời của công ty qua các năm.
Nhìn chung, tỉ suất sinh lợi của công ty giảm dần qua các năm do tóc độ giảm của lợi nhuận mạnh hơn tốc độ giảm của doanh thu, lợi nhuận năm sau giảm
so vói năm trước, việc đầu tư vào tài sản chúa đem lại hiệu quả kinh tế Vì vậy, trong tương lai, công ty cần tìm ra biện pháp đế giảm các chi phí kinh doanh, nâng
Chuyên đề kiến tập
cao tỉ suất sinh lồi của tài sản để hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu
BÁO CẢO TÌNH HÌNH THU NHẬP