1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2 LVTN von l­uu dong va cac giai phap nang cao hieu qua su dung von l­uu dong o cong ty TNHH dau tu va phat trien cong nghe viet nam

49 597 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam
Tác giả Trần Văn Tình
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu nh vốn cố định đợcxem nh “ cơ bắp” của sản xuất thì vốn lu động đợc ví nh “ mạch máu” giúpcho quá trình sản xuất ng, quản lý và sử dụng vốn lu động

Trang 1

Lời nói Đầu

Để tiến hàng hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đềuphải có trong tay một lợng vốn nhất định Việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn

có hiệu quả hay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp trong tơng lai

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia làm hai phần: Vốn lu động

và vốn cố định Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu nh vốn cố định đợcxem nh “ cơ bắp” của sản xuất thì vốn lu động đợc ví nh “ mạch máu” giúpcho quá trình sản xuất

ng, quản lý và sử dụng vốn lu động là một trong những nội dung quản lý rấtquan trọng đối với các doanh nghiệp Mục đích của hoạt động sản xuất kinhdoanh là thu đợc lợi nhuận và lợi nhuận tối đa Vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra thuận lợi và có hiệu quả Vì vậy, việc thất thoát nguồn vốn kinh doanhnói chung và nguồn vốn lu động nói riêng trong hoạt động kinh doanh ở bất

kỳ thời điểm nào cũng làm cho doanh nghiệp bị kéo lùi sức bật Khi tài chính

có vấn đề cả guồng máy của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng

Song việc có đủ vốn lu động đã khó, việc bảo toàn, sử dụng và pháttriển nó nh thế nào cho hiệu quả còn khó hơn nhiều mà không phải doanhnghiệp nào cũng làm đợc

Nền kinh tế thị trờng đi kèm với cạnh tranh gay gắt, khốc liệt đòi hỏicác doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt của hoạt động sản xuấtkinh doanh, đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, giảm thiểu chi phí,hạ giá thành, tăng doanh thu và lợi nhuận

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu thực tế về hiệuquả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp, đồng thời qua thời gian thực tậptai công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam em đã mạnh dạn đi

sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài : Vốn lu đông và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam làm đề tài nghiên cứu cho luộn văn tốt nghiệp của mình.

Đề tài gồm 3 ch ơng:

Ch

ơng 1 : Vốn lu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.

Ch

ơng 2: Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại công

ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam.

Trang 2

ơng 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử

dụng VLĐ tại công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam.

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một vấn đề phức tạp màgiải quyết nó không những phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinhnghiệm thực tế Nhng do những hạn chế nhất định về trình độ và thời giannghiên cứu nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong đợc sự góp ý của các thầy cô trong bộ môn TCDN cùng bạn đọc để đềtài đợc hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Trần Văn Tình

Trang 3

CHƯƠNG 1 Vốn lu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.1.Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

1.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Vốn lu động nội dung vốn lu động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng, nếu nh coi mỗi nền kinh tế nh một cơ thểsống thì doanh nghiệp đợc coi nh “ tế bào”của cơ thể sống ấy Chức năng chủyếu của mỗi doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đểcung cấp cho xã hội các sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ nhằm mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận, nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trờng

Để thực hiện chức năng này, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố, đó là:

T liệu lao động( TLLĐ); Đối tợng lao động(ĐTLĐ) và sức lao động( SLĐ)

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp ba yếu trên lại vớinhau một cách hài hoà để tạo ra sản phẩm Trong đó, TLLĐ khi tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái ban đầu Giá trị của

nó đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sảnphẩm đợc tiêu thụ Còn ĐTLĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhluôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu Giá trị của nó chuyển dịch một lầnvào giá trị sản phẩm, đợc bù đắp khi giá trị sản phẩm thực hiện và đợc gọi làtài sản lu động (TSLĐ)

Trong các doanh nghiệp TSLĐ đợc chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ

lu thông.( Đối với doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ thuần tuý chỉ có TSLĐ luthông không có TSLĐ sản xuất)

Tài sản lu động sản xuất bao gồm các ĐTLĐ nh nguyên vật liệu, phụtùng thay thế, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chếbiến

Tài sản lu động lu thông bao gồm: thành phẩm, hàng hoá cha tiêu thụ,vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản tạm ứng…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ luthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục và thuận lợi

Trong nền kinh tế thị trờng, để có đợc TSLĐ sản xuất và TSLĐ luthông, doanh nghiệp phải ứng trớc một lơng vốn bằng tiền nhất định để đầu tvào tài sản đó Vốn đo gọi là vốn lu động của doanh nghiệp

Trang 4

Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lu động củadoanh nghiệp luôn luôn vận động và chuyển hoá qua nhiều hình thái khácnhau Quá trình này diễn ra thỡng xuyên, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ và

đợc bọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển VLĐ Sự chu chuyển VLĐ đợc thểhiện qua sơ đồ sau:

T- H…sản xuất…H’- T’

Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật

t dự trữ ( T-H) Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, VLĐ từ hình thái vật t dự trữchuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và vốn thành phẩm(… …sx ) Kếtthúc vòng tuần hoàn, VLĐ từ hình thái vốn thành phẩm chuyển về hình tháitiền tệ ban đầu(H’-T’)

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừngnên VLĐ của doanh nghiệp cũng tuần hoàn liên tục, lặp đi lặp lại có tính chấtchu kì, tạo sự chu chuyển của VLĐ Trong mỗi chu kì đó , VLĐ luôn đợcchuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sanghình thái dự trữ vật t hàng hoá và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu,hoàn thành một vòng chu chuyển của mình

Tóm lại, VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về TSLĐ nhằm đảmbảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyênliên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liêntục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất

1.1.1.2 Phân loại VLĐ của doanh nghiệp.

Để quản lí và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phân loại VLĐ của doanhnghiệp theo các tiêu thức khác nhau Có những cách phân loại sau :

+ Dựa vào vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từngkhâu của sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp

lí sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

+ Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ đợc chia thành hai loại :

Trang 5

- Vốn vật t, hàng hoá: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm…

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn tại quĩ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứngkhoán ngắn hạn…

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữ, đồng thời cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanhtoán của mình

1.1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.

điểm riêng về VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định rõ cáctrọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp Mặt khác với việc thay đổi kết cấu VLĐ trong cácthời kỳ khác nhau cói thể thấy đợc những biến đổi tích cực hay những hạn chế

về mặt chất lợng công tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp

* Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ có nhiều loại, có thể chia thành 3 loạichính:

+ Nhóm nhân tố về mặt sản xuất:

- Chu kỳ sản phẩm có ảnh rất lớn đến tỷ trọng vốn sản phẩm dở dang.Nếu chu kỳ sản phẩm càng dài thì lợng vốn ứng ra cho sản phẩm dở dang vàngợc lại

- Đặc điểm quy trình công nghệ của doanh nghiệp, nếu sản phẩm càngphức tạp thì lợng vốn ứng ra càng cao

- Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hởng đến sự khác nhau về khácnhau về tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu sản xuất và khâu dự trữ Nếu doanh nghiệp

có tổ chức sản xuất đồng bộ, phối hợp đợc khâu cung cấp và khâu sản xuấtmột cách sản xuất một cách hợp lý sẽ giảm bớt đợc một lợng dự trữ vật t sảnphẩm dở dang

Trang 6

+ Nhóm nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm:

- Khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị cung ứng vật t, khoảngcách giữa doanh nghiệp và đơn vị mua hàng Khoảng cách này càng xa thìviệc dự trữ vật t, thành phẩm càng lớn

- Điều kiện và phơng tiện giao thông vận tải cũng có ảnh hởng đến vật

t, thành phẩm dự trữ Nừu nh thuận lợi thì dự trữ ít và ngợc lại

- Khả năng cung cấp thị trờng: Nếu là loại vật t khan hiếm thì cần phải

dự trữ nhiều và ngợc lại

- Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tuỳ thuộcvao thời hạn cung cấp và giao hàng, số lợng vật t nhập và xuất, nếu việc cungcấp thờng xuyên thì dự trữ ít hơn

+ Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:

- Phơng thức thanh toán hợp lý, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽ làmgiảm tỷ trọng vốn phải thu

- Tình hình quả lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp hành

kỷ luật thanh toán của khách hàng sẻ ảnh hởng đến vốn phải thu Nếu vốnphải thu lớn thì khả năng tái xuất của doanh nghiệp sẽ khó khăn dẫn đến khảnăng trả nợ của doanh nghiệp sẽ kém

Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hởng bởi tính chấtthời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý…

1.1.2 Nguồn VLĐ của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh VCĐ thì doanhnghiệp cần phải có một lợng VLĐ thờng xuyên cần thiết VLĐ đợc hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau, sau đay là một số nguồn chủ yếu:

1.1.2.1 Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn.

Theo cách này thì ngời ta chia VLĐ thành hai loại:

- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chủdoanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt,bao gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu t, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và cácquỹ của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả

- Nợ phải trả: Là vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế khác,doanh nghiệp có quyền sử dụng, chi phối trong một thời gian nhất định Nợcủa doanh nghiệp thờng bao gồm 2 bộ phận : Nợ chiếm dụng( các khoản vốntrong thanh toán mà doanh nghiệp đợc sử dụng một cách hợp pháp khi cha

đến kỳ hạn) và nợ tín dụng ( các khoản vay từ các chủ thể khác nh: ngân hàngcác tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp khác)

Trang 7

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có biện pháp quả lý VLĐ mộtcách chặt chẽ Từ đó xác định đợc đâu là nguồn VLĐ phải trả lãi, từ đó có kếhoạch sử dụng VLĐ một cách có hiệu quả.

1.1.2.2 Căn cứ theo nguồn hình thành VLĐ.

Theo cách này có thể chia VLĐ theo các nguồn sau:

- Nguồn vốn điều lệ: Phải ánh số vốn do các chủ sở hữu của doanhnghiệp bỏ ra, gồm có: Vốn NSNN cấp( đối với DNNN); vốn cổ phần;vốn dodoanh nghiệp bỏ ra…

- Nguồn vốn tự bổ xung: Phản ánh số vốn do doanh nghiệp tự bổ sungtrong quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhucầu mở rộng quy mô sản xuất

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn đợc hình thành từ vốn gópliên doanh của bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiềnhoặc bằng hiện vật là vật t hàng hoá

- Nguồn vốn tín dụng:Là số vốn vay của các ngân hàng thơng mại haycác tổ chức tín dụng

- Nguồn vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếmdụng một cách hợp pháp của các chủ thể khác trong nền kinh tế, phát sinhtrong quan hệ thanh toán nh: phải tra cho ngời bán, phải trả phải nộp khác…

Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể tạm thời sử dụng mà không phải trảchi phí sử dụng vốn Do đó doanh nghiệp nên tận dụng tối đa nguồn vốn này

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tàitrợ cho nhu cầu VLĐ Từ đó lựu chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối u nhằm giảmthấp chi phí sử dụng vốn

1.1.2.3 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn.

Các nguồn VLĐ doanh nghiệp đợc quyền sử dụng trong khoảng thờigian có độ dài ngắn khác nhau và chúng ta có thể chia chúng thành nguồnVLĐ thờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thờng xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằmhình nên TSCĐ thờng xuyên cần thiết TSLĐ thờng xuyên cần thiết này baogồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm.Nguồn VLĐ thờng xuyên càng lớn doanh nghiệp càng chủ động trong tổchức, đảm bảo vốn cho doanh nghiệp Nguồn VLĐ thờng xuyên tại một thời

điểm đợc xác định nh sau:

Nguồn VLĐ = Tổng nguồn vốn - Tổng giá trị

thờng xuyên thờng xuyên còn lại của TSCĐ

Trong đó:

Trang 8

Nguồn vồn thờng xuyên = Nguồn vốn + Nợ dàicủa doanh nghiệp chủ sở hữu hạnVà:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao luỹ kế

Nguồn VLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp là một nguồn vốn ổn đinh vàvững chắc Nguồn vốn này cho phép doanh ngiệp luôn chủ động đợc VLĐ,cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh của doanh ngiệp

Trong mỗi doanh nghiệp, tơng ứng với qua mô sản xuất kinh doanh vàquy trình công nghệ thích hợp đòi hỏi phải có một lợng VLĐ thờng xuyên,cần thiêt ở mức nhất định Nh vậy, mỗi doanh ngiệp sau khi xác định nhu cầuVLĐ thờng xuyên cần thiết thì vấn đề quan trọng đặt ra là cần huy động vàtạo lập nguồn vốn này để hạt động sxkd đợc diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quảcao

- Nguồn VLĐ tạm thời : Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới mộtnăm), chủ yếu để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp Nguồn vốn này baogồm: Các khoản vay ngắn hạn, vay ngắn hạn, các khoản phải trả cho ngời bán,các khoản phải trả, phải nộp cho NSNN, các khoản phải trả khác

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu VLĐ cho từngtháng, từng quý có thể lớn hơn khả năng cung ứng của nguồn VLĐ thờngxuyên Do đó doanh ngiệp cần phải huy động vốn và sd nguồn vốn tạm thời để

đáp ứng nhu cầu VLĐ phát sinh có tính chất bất thờng trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn tạm thời phụ thuộc vào những nhu cầu có tính chất tạm thờiphát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nh: Cần thêm vật t dự trữ, cần vốn

để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá bị ứ đọng cha tiêu thụ đợc

Nh vây:

Nguồn vốn lu động của

Nguồn vốn lu đôngthờng xuyên

+ Nguồn vốn lu

động tạm thời

Từ những phân tích ở trên có thể thấy: Nguồn VLĐ của doanh ngiệp

đ-ợc hình thành từ nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanhngiệp.Vốn đó có thể đợc sử dụng cho nhu cầu VLĐ dài ngày hoặc ngắn ngày.Doanh nghiệp vào khả năng cung ứng khác nhau của các nguồn vốn để từ đó

có kế hoạch huy động và sử dụng vốn hợp lý

Trang 9

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh ngiệp.

1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanhngiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp nhữngbiện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng nh quản lý toàn

bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trởng và phát triển

Chất lợng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện pháp quản lý cànghợp lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả, lợi nhuận thu đợc càngnhiều hơn, hoàn vốn nhanh hơn và quy mô vôn ngày càng mở rộng hơn

Vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong tổng VKD Vốn lu độngthờng chiếm nhiều sự quan tâm hơn VCĐ vì VLĐ phát sinh và vận động hàngngày, hàng giờ trong sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quátrình khai thác sử dụng VLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh với lợngVLĐ mà doanh nghiệp bỏ ra Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng

VLĐ có thể đợc hiểu theo hai khía cạnh sau:

Một là: Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một lợng sản phẩm có

chất lợng tôt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hai là: Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản

xuất để tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuânphải lớn hơn tốc độ tăng vốn

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong nhỡng vấn đềquan trọng trong mỗi doanh nghiệp hiện nay Doanh nghiệp phải luôn năng

động, tìm mọi cách để không chỉ huy động, đảm bảo đợc lợng VLĐ cần thiết

mà còn phải quản lý, tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả Đây làmột thách thức lớn với các doanh nghiệp đặc biệt là với các DNNN còn nhiềutrì truệ Thực tế đòi hỏi các nhà quản trị TCDN không chỉ nâng cao hiệu quảVLĐ mà phải nâng cao hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc nâng cao sẽ có tác dụng:

- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục thờngxuyên

Vốn lu động trong cùng một lúc đợc phân bổ trên khắp các giai đoạnluân chuyển và biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau Muốn chio quá trìnhtái sản xuất đợc thực hiên liên tục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu t vàocác hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái đó có đợc mức tồn tại hợp

Trang 10

lý tối u, đồng bộ với nhau, làm cho việc chuyển hoá hình thái vốn trong quátrình luân chuyển đợc thuận lợi.

- Góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm.Tốc độ luân chuyển VLĐ ảnh hởng trực tiếp đến việc giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm Trong sản xuất kinh doanh, quá trình chuyển hoá cáchình thái của VLĐ diễn ra càng nhịp nhàng, ăn khóp, đồng bộ với nhau thìviệc luân chuyển vốn càng nhanh, làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Điềunày góp phần hạ thấp chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm

- Tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trờng

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp hạ thấp đợc chi phí

sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành sản phẩm vàtăng lợi nhuận Doanh nghiệp càng tiết kiệm đợc nhiều chi phí thì sẽ càng cóthêm nhiều vốn để mở rộng kinh doanh, đầu t nâng cao năng lực sản xuất.Giảm chi phí kinh daonh, giá thành sản phẩm hạ còn là cơ sở để xác định giábán cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng, đẩy mạnh việc tiêuthụ hàng hóa tăng lợi nhuận Sử dụng VLĐ hiệu quả còn góp phần cho cả quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy

- Rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một khâu thiết yếu trongcông tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm c\vụ quan trọng củacác nhà quản trị TCDN

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ và các nhân

tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.

Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu nh là mộtchỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu đợc( lợi nhuận)

với chi phí bỏ ra Một doanh nghiệp đợc coi là hoạt động có hiệu quả nếudoanh nghiệp hoạt động lấy thu bù chi cố lãi và ngợc lại

Do những đặc điểm vận đông của VLĐ nên hiệu quả sử dụng VLĐ chủyếu đợc phản ánh qua tốc độ luân chuyển VLĐ Kết quả hoạt động chủ yếucủa doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của việc tổ chức sử dụng VLĐ và dochất lợng công tác quản lý sử dụng VLĐ chi phối Mặc khác, việc sử dụng tiếtkiệm, có hiệu quả VLĐ góp phần làm giảm chi phí, hạ thấp giá vốn hàng bántạo lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh, tăng doanhthu và lợi nhuận

Trang 11

Sử dụng VLĐ có hiệu quả là cơ sở thực hiện yêu cầu của cơ chế hạchtoán kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả, trên cơ sở đó tự chủ về kinh doanh,

về tài chính, rút ngắn thời gian chu chuyển VLĐ giúp doanh nghiệp giảm sốvốn tài trợ cho lu động, tăng tốc độ tái sản xuất Vì vậy cần thiết phải nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sửdụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+Tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc đọ luânchuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càngnhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển( số vòng quay vốn ) và kỳ luân chuyển vốn ( số ngày của một vòngquay vốn )

Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay của VLĐ thực hiện đợc trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm Công thức tính toán nh sau :

Trong đó :

L : số lần luân chuyển (số vòng quay)của VLĐ trong năm

M : Tổng mức luân chuyển vốn trong năm

Trang 12

Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân sốVLĐ trong từng quý hoặc tháng

+ Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu suất sử dụng VL Nóphản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tănng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳnày so với kỳ gốc nghĩa là tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong điều kiện tăngquy mô sản xuất kinh doanh song doanh nghiệp không cần tăng thêm vốnhoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ

Công thức tính :

Vtk() = M 1 (K 1 -K 0 )

360Trong đó:

Vtk: Số VLĐ có thể tiết kiệm(-) hay phải tăng thêm (+)do ảnh hởng của tốc

độ luân chuyển VLĐ kỳ này so với kỳ trớc

M1: Tổng mức luân chuyển của VLĐ trong kỳ này

K1, K0: Kỳ luan chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trớc

+ Hiệu suất sử dụng VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụngVLĐ = Doanh thu Vốn lu động bình quân

Doanh thu thực hiện trong kỳ là doanh số của toàn bộ hàng hoá, sảnphẩm đã tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt đã thu đợc tiền hay cha

Số doanh thu đơc tạo trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu suất sử dụngVLĐ càng cao

Là chỉ tiêu quan trong phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Trang 13

Tỷ suất lợi nhuận vốn lu

Lơi nhuân trớc (sau) thuếVốn lu động bình quân+ Một số chỉ tiêu khác

Bên cạnh những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung, các nhàquản trị tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích, đánh giá tình hình

tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán ngắnhạn)

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợngắn hạn, mức độ đảm bảo của tài sản lu động(TSLĐ) với nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán

nhanh = Tổng TSLĐ- Hàng tồn khoTổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp, nó là thớc đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp trong kỳ dựa vào việc phải bán các loại vật t, hàng hoá

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền và các khoản tơng đơng tiền.

Hệ số khả năng thanh

Tiền+ Tơng đơng tiềnTổng nợ ngắn hạn

- Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển theo kỳ Số vòng quay càng cao thì việc kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.

- Kỳ thu tiền trung bình:

Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán, phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc tiền bán hàng từ khi doanh nghiệp giao hàng

Kì thu tiền trung bình = Số d bình quân các khoản phải thu360

Trang 14

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpchịu rất nhiều tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động Nh-

ng chung quy lại có hai nhân tố ảnh hởng là nhân tố chủ quan và nhân tốkhách quan

+ Nhân tố khách quan:

- Nền kinh tế thiểu phát, sức mua kém Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụchậm dẫn đến tình trạng ứ đọng VLĐ, chậm luân chuyển vốn, thậm chí dẫn

đến tình trạng mất vốn

- Tác động của cuộc khoa học cách mạng khoa học kĩ thuật liên tục có

sự thay đồi về cả chất lọng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn Tình trạng giảm giá vật

t hàng hoá gây nên tình trạng mất VLĐ tại doanh nghiệp Chính vì vậy, doanhnghiệp phải liên tục có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới nhất

đa vào sản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tìnhtrạng ứ đọng

- Rủi ro: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp

có thể gặp phải những rủi ro bất thờng nh: hoả hoạn, thiên tai…

sự ảnh hởng đến một khía cạnh riêng biệt tác động đến doanh nghiệp

- Tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài của doanh nghiệp hiện nay làmột trong những nguyên nhân gây mất vốn kinh doanh nói chung và vốn lu

động nói riêng

- Trình độ quản lí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp kém

- Quản lí hàng tồn kho kém, sản phẩm hàng hoá ứ đọng kém phẩm chấtchiếm tỉ trọng lớn trong vốn lu động

- Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau hiện rất phổ biến trong mỗidoanh nghiệp, nợ không có khả năng thu hồi đợc gây ra khả năng mất vốn lu

động

1.2.3 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn l u

động của doanh nghiệp

Xuất phát từ các chỉ tiêu đánh giá hiểu quả sử dụng vốn lu động đã trìnhbày ở trên thì xu hớng cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là không

Trang 15

ngừng doanh thu và tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lí Từ những xu hớng

đó có thể chỉ ra một số biện pháp cơ bản sau:

Thứ nhất : Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết

cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc xác định đúng nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh

Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh giúp doanh nghiệp đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạnchế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặcphải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp , đồng thời cũng tránh đợc tình trạng ứ đống vốn không phát huy đợchiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Thứ hai : Lựa chọn hình thức huy động VLĐ và đầu t đúng đắn

Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp nhằm đáp ứngkịp thời cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựa chọn huy

động các nguồn vốn bên ngoài với mức đô hợp lý của từng nguồn nhằm giảmmức thấp nhất chi phí sử dụng vốn Khi quyết định đầu t, doanh nghiệp cầnphải cân nhắc kĩ thị trờng tiêu thụ, tình hình cung ứng nguyên vật liệu, quytrình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để rút ngắn chu kỳ sảnxuất

Thứ ba : Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản

phẩm

Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,không nghừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành tiết kiệm đợcnguyên vật liệu Mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng công tác tiếp thị,marketing, thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lợng sản phẩmtiêu thụ, hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho, tănh nhanh vòng quay của vốn

Thứ t : Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.

Quản trị tốt vốn bằng tiền bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹhợp lý, dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ

Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thu

đợc tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ Để đềphòng rủi do,doanh nghiệp nên mua bảo hiểm và lập quỹ dự phòng tài chính

Thứ năm : Tăng cờng và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý

và sử dụng vốn

Trang 16

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng phát huychức năng giám đốc của tài chính trong việc sử dụng tiền vốn nói chung vàVLĐ nói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

Thứ sáu: Tăng cờng bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ các bộ

quản lý, nhất là đội ngũ các bộ quản lý tài chính

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ của các doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế không phải tất cả các biệnpháp trên áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vào điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp cũng nh môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt

động trong đó Do vậy, doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ để lựa chọnbiện pháp thích hợp với mình

Chơng 2 Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ

tại công ty TNHH đầu t và phát triển

công nghệ Việt Nam

2.1 Một số nét về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam 2.1.1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH đầu t vàphát triển công nghệ Việt Nam

Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam đợc thành lậptheo quyết định số 0102005923 do sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 18tháng 7 năm 2002

Công ty có:

- T cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

- Điều lệ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành

- Con dấu, tài khoản mở tại ngân hàng Nhà nớc

- Trụ sở chính: 2N2- Hoàng Cầu –Quận Đống Đa – TP Hà Nội

- Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của chính phủ

và hớng dẫn của bộ tài chính

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam là doanh nghiệpmới đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002 Trải qua bao thăng trầm,công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lợng Từ một công tynhỏ, ban đầu tổng diện tích chỉ vẻn vẹn 100m2 đến nay tổng diện tích tăng lên800m2 với hệ thống kho tàng, bãi chứa nguyên vật liệu… ợc xây dựng hoàn đthiện Cùng với sự tăng lên của quy mô, thì doanh thu và lợi nhuận hàng năm

Trang 17

cũng tăng theo Thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cảithiện…

2.1.2 Khái quát về tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầu t vàphát triển công nghệ Việt Nam

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam là đơn vị hoạt

động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xe máy với nhiệm vụ chính là lắpgiáp, sản xuất và kinh doanh xe máy mang nhãn hiệu Trung Quốc Công tykhông ngừng liên doanh hợp tác với các đơn vị klhác để ngày càng hoàn thiệnsản phẩm của công ty, nâng cao chất lơng, phong ophú mẫu mã sản phẩmnhàem đa sản phẩm vào lu thông, đáp ứng nhu cầu thị trờng và đóng góp choNSNN

Công ty luôn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch tài chính…theo chính sách chế độ của Nhà Nớc và các quy

định có liên quan Song song với việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, công ty

đi sâu vào nghiên cứu nhu cầu thị trờng để tổ chức các phơng hớng, biện phápsản xuất kinh doanh nhằm khai thác và mở rộng thị trờng tiêu thụ

Công ty không ngừng cải tiến duy trì hiệu quả hệ thống quản lý chất ợng, quản lý đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực và áp dụng hệ thống quản lýchất lợng trong toàn công ty

l-2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 18

Giám đốc công ty do HĐTV bổ nhiệm và là ngời điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc hội đồng thành viên vềviệc thựu hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Giúp việc cho ngiám đốc là hai phó giám đốc

Các bộ phận chức năng bao gồm các phòng ban, việc đề ra các phòngban tuỳ thuộcb vào sản xuất kinh doanh mà đứng đầu là các trởng phòng vàphó phòng chịu sự lãnh đạo trc tiếp của ban giám đốc và đồng thời có vai trò

Hội đồng thành viên

Chủ tịch hội đồng thành viên

Giám đốc

Phó giám đốc

kĩ thuật Phó giám đốc kinh doanh

Phân x ởng 1 Phân x ởng 2 Phòng kinh

doanh

Phòng

kế toán Phòng

Trang 19

trợ giúp giám đốc và đồng thời có vai trò trợ giúp giám đốc chỉ đảo hoạt độngsản xuất kinh doanh thông suốt.

Công ty có các phòng ban chính sau :

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tính toán số lợng vật t cung cấp trong

kế hoạch, kiểm tra đôn đốc thực hiện việc nhập xuất vật t, tổ chức tiếp thị,quảng cáo sản phẩm tham khảo thị trờng và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm.Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ lập phơng án trình lãnh đạo công

ty để hình thành phơng hớng sản xuất kinh doanh cho năm sau

- Phòng kĩ thuật: Tính toán và đa ra các định mức kĩ thuật vật t, lao

đông, các phơng pháp sản xuất tiên tiến, xây dựng quy trình công nghệ sửachữa, lắp ráp sản phẩm, quản lý về mặt kĩ thuật, tham gia vào việc nâng caotay nghề ngời lao động

- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự; quản lý việc thực hiệncác chế chính sách về tiền lơng, BHXH, BHYT…;tham gia xây dựng các nộiquy, quy chế của công ty; quản lý thiết bị, tài sản, dụng cụ văn phòng…

- Phòng kế toán: Quyết toán sản xuất; quyết toán chi phí chung (thanhtoán tiền lơng toàn công ty, theo rõi việc nhập xuất vật t hàng hoá, tiền vay,tiền gửi ngân hàng…); quyết toán tài chính theo chế độ kế toán quy định;quyết toán nội bộ theo quy định của công ty…

+ Các bộ phận sản xuất: Gồm hai phân xởng

Phân xởng 1: Sản xuất đồ nhựa và dây điện xe máy

Phân xởng 2: Sửa chữa, lắp ráp xe máy

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam

Tổ chức phòng tài chính kế toán:

Bộ máy kế toán đựoc tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán tập trung, nghĩa

là mọi nhân viên kế toán đều dới sự chỉ đạo trực tiếp

Trang 20

gọn nhẹ.Đồng thời kế toán trởng có nhiệm vụ báo cáo tài chính va tham mucho giám đốc các vấn đề và tài chính.

- Kế toán vật t: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu mua vật t cũng nhtình hình xuất vật t phục vụ cho sản xuất và phản ánh vào sổ sách có liênquan

- Kế toán tổng hợp và giá thành: Tiến hành tổng hợp chi phí,tính giáthành theo từng hạng mục chi phí, xem xét tất cả các chỉ tiêu kế toán có cân

đối hay không và có trách nhiệm báo cáo lên kế toán trởng

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi, tiền mặt,thanh toán công việc với ngân hang và ngân sách nhà nớc

2.1.2.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

* Lĩnh vực sản xuấ kinh doanh chủ yếu của công ty

Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam hoạt động sảnxuất kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Sản xuất giảm sóc xe máy

- Sản xuất đồ nhựa và dây điện xe máy

- Lắp ráp xe máy

- Kinh doanh xe máy

-Kinh doanh bất động sản và các loại hình dịch vụ dân sinh

* Đặc điểm tổ chức sản xuất cho công ty :

- Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đựoc tổ chức theo dâychuyền và đợc chuyên môn hoá theo từng phân xởng.Mỗi phân xởng thựchiện một công đoạn sản xuất riêng và kết hợp với phân xởng khác để tạo nênsản phẩm

- Động cơ và các phụ tùng xe máy công ty chủ yếu đợc nhập từ thị ờng Trung Quốc, còn nguồn nguyên liệu để sản xuất giảm sóc, đồ nhựa và dây

tr-điện xe máy nh : sắt, inốc, cao su … công ty nhâph từ thị trờng trong nớc

- Dây chuyền thiết bị sản xuất, lắp ráp xe máy đợc đánh giá ở mức độhiện đại, đa số đều đợc nhập từ Cộng Hoà Liên Bang Đức Đây là một điểmlợi thế rất lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh kết quả sản xuất ,sức cạnh tranh của sản phẩm tên thị trờng

* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Tất cả các động cơ và phụ tùng xe máy đợc nhập khẩu nguyên chiếc và

đồng bộ, vì vậy để tạo ra một sản phẩm cần qua một vài công đoạn

Trang 21

* Đặc điểm về tiêu thụ sản phẩm

Do sản phẩm của công ty là xe máy mang nhãn hiệu Trung quốc, giá

rẻ, nên thị trờng tiêu thụ chủ yếu của công ty là thị trờng nông thôn, nơi cómức thu nhập thấp Để mở rộng thị trờng thì công ty phải phân tích đánh giátiềm lực của chính công ty mình, so sánh với khả năng của các công ty khác

để đề ra các chính sánh hợp lý nâng cao chất lợng cải tiến mẫu mã sản phẩm 2.1.3 Những kết quả chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyTNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam trong những năm gần đây

Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam đợc thành lập

và đi vào hoạt động năm 2002, nhng bớc đầu cũng gặt hái đợc những thànhcông nhất định Mặc dù mới ra nhập thị trờng và trớc sự cạnh tranh gay gắtcủa các mặt hàng xe máy, xong nhờ sự cố gắng vơn lên, phát huy thế mạnh

đạt đợc, khắc phục những tồn tại, tập thể lãnh đạo và CBCNV toàn công ty

đang vững bớc tiến lên trong chặng đờng mới

Hai năm gần đây công ty đã đạt đợc một số kết qủa sau :

Qua số liệu ở bảng trên cho ta thấy : trong những năm gần đây công ty

đã sản xuất và kinh doanh có lãi và phát triển ổn định Công ty đã khôngngừng phát triển và mở rộng thị trờng làm cho tổng doanh thu không ngừngtăng lên, năm sau cao hơn năm trớc Vốn kinh doanh liên tục đợc bảo toàn,phát triển và nhờ đó hàng năm công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànớc Công ty còn luôn đảm bảo thu nhập cho CBCNV hàng năm tăng ít nhất1,25 lần

2.1.4 Tình hình chung của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ ViệtNam năm 2004

Trang 22

2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam năm 2004.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không có một doanh nghiệp nào

có thể tồn tại độc lập, tất cả đều nằm trong một tổng thể, trong sự hài hoà củacác mối quan hệ xã hội Đối với mỗi doanh nghiệp để đạt đợc thành công thìdoanh nghiệp phải luôn luôn tận dụng những yếu tố thuận lợi, cũng nh tìmcách khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong hoạt độngsản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty TNHH đầu t và phát triểncông nghệ Việt Nam đã có nhiều thuận lợi song gặp không ít những khókhăn :

* Những thuận lợi :

-Đảng và chính phủ có nhiều chủ trơng, nghị quyết về hợp tác kinh tếquốc tế, tạo điều kiện và môi trờng thuận lợi để chúng ta chuẩn bị và thực hiệnhội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế giới

-Cùng với sự gia tăng thu nhập bình quân của ngời lao động thì nhu cầucủa ngời tiêu dùng cũng ngày một tăng Vì vậy, xe máy là một loại phơng tiệnngày càng đợc sử dụng phổ biến Đây là một điều kiện thuận lợi công ty phảibiết khai thác để đẩy nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh

-Về nguồn nhân lực, công ty đang có một đội ngũ cán bộ quản lý cótrình độ, có kinh nghiệm, có đội ngũ kỹ s năng động, hết mình với công việc

Đội ngũ công nhân có tay nghề, vững về chuyên môn và đặc biệt là khả năngthích ứng nhanh với sự phát triển của khoa học công nghệ

- Cùng với sự tăng lên của nhu cầu, sự mở rộng thị trờng, thì cạnh tranhngày càng quyết liệt Trên thị trờng xuất hiện ngày càng nhiều các loại xe máyvới nhiều mẫu mã đẹp của nhiều doanh nghiệp khác nhau, chẳng hạn nh :công ty honda Việt Nam, công ty Suzuki…

- Động cơ và các loại phụ tùng xe máy của công ty chủ yếu là nhậpngoại từ thị trờng Trung Quốc, nên mỗi lần nhập công ty phải nhập với khối l-ợng lớn để tránh chi phí mua quá cao song lại gây nên tình trạng tồn kho,giảm tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trờng

Trang 23

Trên đây là những thuận lợi và những khó khăn chủ yếu trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Để có cái nhìn rõ nét hơn về hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng chúng ta cần xemxét cụ thể tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng VLĐ của công ty năm 2004.

2.1.4.2 Khái quát về vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam.

Cơ cầu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc thểhiện qua biểu số 2 (trang sau)

* Vốn kinh doanh :

Xem xét về tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh tại một thời điểmcho phép ta đánh giá đợc quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ta thấy

đợc thực trạng tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích biểu cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty cho thấy : xét đếnthời điểm 31/12/2004, tổng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh của công ty là18.625.123.000(đ) Trong đó :

-VLĐ là 14.200.012.000(đ) chiếm tỷ trọng 76,24% tổng tài sản củacông ty

-VCĐ là 4.425.111.000(đ) chiếm tỷ trọng 23,76% tổng tài sản của côngty

Nh vậy, trong tổng VKD của công ty, VLĐ vẫn chiếm u thế Điều này làphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty đó là lấy kinh doanh làchủ yếu

Trong năm 2004 vừa qua, quy mô kinh doanh của công ty đã đợc mởrộng thêm do đó VLĐ của công ty cũng đợc đầu t thêm So với năm 2003VLĐ của công ty đã tăng lên 8,25% Ngoài ra, do quá trình sản xuất và lắp ráp

xe máy phải thực hiện trên các dây chuyền máy móc, điều này đòi hỏi một l ợng VCĐ lớn Nhận thức rõ tầm quan trọng của điều này, bản thân công ty đã

-tự đầu t thêm các dây chuyền sản xuất hiện đại, cụ thể nh: một dây chuyền sảnxuất đồ nhựa, một dây chuyền

lắp ráp xe máy, một dây chuyền sản xuất giảm sóc…Vì vậy nên VCĐ củacông ty năm 2004 đã tăng lên 7,37% so với năm 2003

Biểu số 2: Cơ cấu vốn và nguốn vốn của công ty TNHH đầu t và phát triển

công nghệ Việt Nam năm 2004

Đơn vị: Đồng

A.Tài sản 17.238.528.320 100 18.625.123.000 100 1.386.594.680 8,04

I TSLĐ và

ĐTNH 13.117.216.020 76,09 14.200.012.000 76,24 1.082.795.980 8,25

II TSCĐ 4.121.312.300 23,91 4.425.111.000 23,76 303.798.700 7,37

Trang 24

và ĐTDH

B Nguồn

vốn 17.238.528.320 100 18.625.123.000 100 1.386.594.680 8,04I.Nợ phải

NVCSH 5.514.390.382 31,99 6.468.260.247 34,73 953.869.865 17,30

* Nguồn vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ ViệtNam tại thời điểm 31/12/2004 đợc tài trợ bởi 2 nguồn: Nợ phải trả và nguốnvốn chủ sở hữu Trong đó:

- Nợ phải trả là 12.156.862.753(đ) chiếm 65,27% tổng nguồn vốn

- Vốn chủ sở hữu là 6.468.260.247(đ) chiếm 34,13% tổng nguồn vốn

Trong kết cấu nguồn vốn của công ty thì vốn vay chiếm tỷ trọng khácao, trong khi đó chi phí cho vốn vay lại cao hơn nhiều so với chi phí sử dụngvốn chủ sở hữu Qua biểu 2 ta nhận thấy mặc dù về lợng vốn vay năm 2004vẫn tăng lên 432.724.815(đ), tơng đơng với tỷ lệ 3,69% so với năm 2003 nhng

tỷ trọng vốn vay năm 2004 đã giảm 2,74% (= 65,27%-68,01%) Điều này chothấy công ty đã cố gắng hạn chế tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn kinhdoanh của mình

Nh vậy, công ty cũng đang có nhiều cố gắng để phát huy tối đa tác dụngcủa đòn bẩy tổng hợp trong việc sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh

2.2 Hiệu qủa tổ chức và sử dụng VLĐ của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam.

2.2.1 Tình hình phân bổ vốn lu động của công ty

2.2.1.1 Nguồn vốn lu động của công ty

Để đẳm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cách ờng xuyên, liên tục, nhu cầu vốn lu động phải đợc đáp ứng kịp thời và đầy đủ.Vì vậy việc huy động cũng nh việc quả lý sử, sử dụng VLĐ là rất quan trọng

th-và cần thiết

Để đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ của công ty, taxem xét bảng biểu sau.(trang sau)

Ngày đăng: 12/02/2014, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bộ máy kế toán đựoc tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán tập trung, nghĩa là mọi nhân viên kế toán đều dới sự chỉ đạo trực tiếp - 2  LVTN von l­uu dong va cac giai phap nang cao hieu qua su dung von l­uu dong o cong ty TNHH dau tu va phat trien cong nghe viet nam
m áy kế toán đựoc tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán tập trung, nghĩa là mọi nhân viên kế toán đều dới sự chỉ đạo trực tiếp (Trang 19)
2.2.1. Tình hình phân bổ vốn luđộng của công ty. 2.2.1.1. Nguồn vốn lu động của công ty. - 2  LVTN von l­uu dong va cac giai phap nang cao hieu qua su dung von l­uu dong o cong ty TNHH dau tu va phat trien cong nghe viet nam
2.2.1. Tình hình phân bổ vốn luđộng của công ty. 2.2.1.1. Nguồn vốn lu động của công ty (Trang 24)
Biểu số 5: Tình hình biến động vốn bằng tiền của công ty năm2004                                                                            Đơn vị tímh: đồng - 2  LVTN von l­uu dong va cac giai phap nang cao hieu qua su dung von l­uu dong o cong ty TNHH dau tu va phat trien cong nghe viet nam
i ểu số 5: Tình hình biến động vốn bằng tiền của công ty năm2004 Đơn vị tímh: đồng (Trang 31)
Tuy vậy, nếu xét trong thời gian phát triển lâu dài, trong tình hình chung hiện nay khi mà lĩnh vực kinh doanh của công ty đang xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mới thì đây là một giải pháp thích hợp cho công ty - 2  LVTN von l­uu dong va cac giai phap nang cao hieu qua su dung von l­uu dong o cong ty TNHH dau tu va phat trien cong nghe viet nam
uy vậy, nếu xét trong thời gian phát triển lâu dài, trong tình hình chung hiện nay khi mà lĩnh vực kinh doanh của công ty đang xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mới thì đây là một giải pháp thích hợp cho công ty (Trang 34)
Phân tích các số liệu ở bảng trên ta thấy: Vòng quay các khoản phải thu đã giảm 1,62 vòng, kéo theo đó là kỳ thu tiền bình quân tăng thêm 13 ngày. - 2  LVTN von l­uu dong va cac giai phap nang cao hieu qua su dung von l­uu dong o cong ty TNHH dau tu va phat trien cong nghe viet nam
h ân tích các số liệu ở bảng trên ta thấy: Vòng quay các khoản phải thu đã giảm 1,62 vòng, kéo theo đó là kỳ thu tiền bình quân tăng thêm 13 ngày (Trang 35)
Tóm lại, tình hình kết cấu hàng tồn kho của công ty là có tiến bộ. Lợng thành phẩm tồn kho đă giảm, tránh đợc tình trạng ứ đọng cho công ty, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn - 2  LVTN von l­uu dong va cac giai phap nang cao hieu qua su dung von l­uu dong o cong ty TNHH dau tu va phat trien cong nghe viet nam
m lại, tình hình kết cấu hàng tồn kho của công ty là có tiến bộ. Lợng thành phẩm tồn kho đă giảm, tránh đợc tình trạng ứ đọng cho công ty, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w