1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

5 CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai

59 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Thịnh Tài
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiêu thụ, ảnh hởng tới thu nhập của từng công nhân viên và của toàn doanh nghiệp .Để quản lý tốt thành phẩm doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ sự vận động của từng loại thành phẩm tr

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế hiện nay để tồn tại và phát triển ngoài các yếu tố về vốn, công nghệ sản xuất, đội ngũ lao động lành nghề các doanh nghiệp cần phải biết tổ chức các hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả Một trong những chỉ tiêu biểu hiện cho kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là lợi nhuận, đó

là mục tiêu quan trọng, thờng xuyên và lâu dài của doanh nghiệp Nhng để có lợi nhuận thì các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp mà còn phải tiêu thụ đợc sản phẩm Chỉ có tiêu thụ tốt doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn nhanh, trang trải các khoản nợ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu t cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

ý thức đợc điều đó trong những năm qua công ty TNHH Thịnh Tài không ngừng đầu t chiều sâu đa dạng hoá sản phẩm Một mặt, vừa giữ gìn các sản phẩm mang tính truyền thống dân tộc, mặt khác không ngừng cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lợng sản phẩm để theo kịp thị hiếu của khách hàng và hạ giá thành sản phẩm nhằm thu hút ngày càng lớn khách hàng trong nớc cũng nh quốc tế Trong tiêu thụ công ty không ngừng mở rộng thị trờng cạnh tranh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Xuất phát từ nhận thức đó trong thời gian công tác tại công ty TNHH Thịnh

Tài, em đã chọn đề tài: “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả sản xuất kinh doanh ở công TNHH Thịnh Tài.

Ngoài phần mở đầu ra nội dung của chuyên đề gồm 3 chơng sau:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ

thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Chơng 2:Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Thịnh Tài

Chơng 3:Phơng hớng và các phơng pháp đổi mới nhằm hoàn thiện công

tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Thịnh Tài

Trang 2

Chơng 1

Những vấn đề lý luận chung về thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh

doanh trong các doanh nghiệp

1.1 Sự cần thiết của kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm

a) Khái niệm thành phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ Các sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, nửa thành phẩm và lao vụ dịch vụ

- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn quy định, đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

- Bên cạnh thành hoàn thành ở một (hoặc một vài) giai đoạn chế biến nào

đó của quy trình sản xuất ra nó, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đợc nhập kho hoặc bán ra thị trờng

- Việc phân biệt thành phẩm và nửa thành phẩm chỉ có ý nghĩa trong phạm

vi mỗi doanh nghiệp Còn đối với tổng thể nền kinh tế, đối với thị trờng chúng không có ý nghĩa gì cả, nếu chúng đợc mua bán thì gọi chung là hàng hoá

- Còn các lao vụ, dịch vụ của các doanh nghiệp thực hiện cho khách hàng thì cói đó là thành phẩm của doanh nghiệp

- Việc chế tạo ra thành phẩm trong doanh nghiệp phải đảm bảo có sự liên kết chặt chẽ về số lợng và chất lợng Mặt số lợng của thành phẩm phản ánh quy mô của thành phẩm và đơc xác định bằng các đơn vị đo lờng (kg,m,chiếc, ) còn mặt chất lợng phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm đơc xác định theo tỷ lệ phẩm cấp và theo tỷ lệ % tốt - xấu Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến cả hai mặt

số lợng và chất lợng thành phẩm

b)Yêu cầu quản lý đối với thành phẩm

Thành phẩm là bộ phận chủ yếu hình thành nên tài sản của những doanh nghiệp sản xuất, là kết quả lao động sáng tạo của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp do đó cần có biện pháp quản lý tốt để bảo vệ an toàn thành phẩm Mọi tổn thất về thành phẩm đều ảnh hởng tới việc thực hiện các hoạt động

Trang 3

tiêu thụ, ảnh hởng tới thu nhập của từng công nhân viên và của toàn doanh nghiệp

Để quản lý tốt thành phẩm doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ sự vận

động của từng loại thành phẩm trong quá trình nhập xuất hàng tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị

- Quản lý về mặt số lợng: phải thờng xuyên phản ánh tình hình nhập xuất và tồn kho trên cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị, kịp thời phát hiện các trờng hợp hàng tồn kho lâu ngày để tìm biện pháp giải quyết tránh tình trạng ứ đọng vốn

- Quản lý về mặt chất lợng: đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội đòi hỏi sản phẩm phải có mẫu mã đẹp, chất lợng cao và luôn luôn hoàn thiện đổi mới theo thị hiếu của ngời tiêu dùng Vì vậy công tác chất lợng thành phẩm trong doanh nghiệp phải đợc thực hiện tốt phát hiện kịp thời các sản phẩm lỗi, không bảo đảm tiêu chuẩn để loại bỏ

Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm:

- Khái niệm tiêu thụ:

Tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ lĩnh vực sản xuất vào lĩnh vực lu thông để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục đích đã xác định khi mới bắt đầu sản xuất Quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị

và giá trị sử dụng thông qua quan hệ trao đổi Trong quan hệ này doanh nghiệp chuyển quyền sơ hữu của mình cho ngời mua và thu lại ở ngời mua số tiền hàng tơng ứng với giá trị của số thành phẩm đó

- Các phơng thức tiêu thụ chủ yếu:

+ Phơng thức tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho ( hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này

+ Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng đơc bên mua chấp nhận này mới

đơc coi là tiêu thụ và bên bán không còn quyền sở hữu về số hàng hoá đó

+ Phơng thức bán hàng đại lý ( ký gửi): là phơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý , ký gửi để bán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Trang 4

+ Phơng thức bán hàng trả góp: là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời mua sẽ thanh toán một phần số tiền hàng ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.

+ Hạch toán tiêu thụ nôi bộ: Là việc mua - bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, một liên hiệp xí nghiệp, một tập đoàn

+ Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu tên còn có các phơng thức tiêu thụ khác nh: hàng đổi hàng , trả theo lơng

Nh vậy với các phơng thức bán hàng khác nhau thì việc giao hàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về không gian, thời gian nên việc xác định doanh thu chỉ trong trờng hợp đã thu tiền hoặc chấp nhận thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua

- Yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm:

Nh chúng ta đã biết thành phẩm luôn có sự biến động về mặt số lợng, chất lợng và giá trị thông qua các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho Mặt khác tiêu thụ thành phẩm liên quan tới nhiều khách hàng với các phơng thức bán hàng và thanh toán rất phong phú và đa dạng Do đó để quan lý tốt tiêu thụ thành phẩm cần có những yêu cầu sau:

+ Phải theo dõi chặt chẽ từng phơng thức tiêu thụ sao cho phù hợp với từng thị trờng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ

+ Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của từng khách hàng,đôn đốc khách hàng thanh toán đúng thời hạn để tránh tình trạng mất mát, ứ đọng và chiếm dụng vốn

+Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm giá hàng bán, làm giảm doanh thu

+ Xác định đúng giá vốn hàng bán đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ

- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm : + Đối với một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện phát triển sản xuất từng bớc hạn chế sự thất thoát thành phẩm, phát hiện những thành phẩm chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý kịp thời

+ Thông qua số liệu kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp chủ doanh nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất,

Trang 5

giá thành, tiêu thụ, lợi nhuận để từ đó chủ doanh nghiệp có biện pháp tối u duy trì

sự cân đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra

+ Từ số lợng kế toán cung cấp Nhà nớc nắm bắt đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế

- Để thực sự là công cụ quản lý kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

có các nhiệm vụ sau:

+ Phản ánh kịp thời tình hình nhập xuất thành phẩm theo từng loại cả về số lợng, chất lợng và giá trị

+Tập hợp chi phí bỏ ra trong quá trình tiêu thụ một cách chính xác, kịp thời

+ Xác định kịp thời giá vốn hàng tiêu thụ để làm cơ sở cho việc tính chỉ tiêu doanh thu thuần cũng nh lợi tức thuần về tiêu thụ đợc chính xác

+Tính toán chính xác số thuế tiêu thụ phải nộp

+ Cung cấp thông tin cho quản lý để làm cơ sở đề ra các quyết định về sản xuất và tiêu thụ

1.2 Kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm

1.2.1 Tính giá thành phẩm

Tính giá thành phẩm là cơ sở để tổ chức, quản lý và hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh Trong doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách tính giá sau: Tính giá theo giá thành thực tế và tính giá theo giá thành hạch toán

a) Tính giá theo giá thành thực tế

• Giá thành thực tế nhập kho

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

Đối với các thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ hoàn thành nhập kho Giá thành thực tế chính là giá thành công xởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung (không bao gồm thuế GTGT)

Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến giá thành thực tế nhập kho bao gồm các chi phí liên quan đến việc gia công gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí thuê gia công và chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp các trờng hợp nhập kho cũng tơng tự nhng bao gồm cả thuế GTGT

• Giá thành thực tế xuất kho

Trang 6

Đối với thành phẩm xuất kho ngời ta cũng phản ánh theo giá thành thực tế nhng do thành phẩm nhập từ nhiều nguồn khác nhau, giá trị thực tế từng lần nhập cũng khác nhau nên để tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:

+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân

Giá thực tế = Số lợng thành phẩm x Giá đơn vịthành phẩm xuất kho xuất kho bq thành phẩmTrong đó giá đơn vị bình quân đựơc tính theo từng phơng pháp sau đợc tính nh sau:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ( tháng, quý):

Giá Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ đơn vị =

bình quân Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Phơng pháp này đơn giản, dễ làm độ chính xác không cao công việc hạch toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến quyết toán

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập ( Bình quân liên hoàn )

Giá Giá thực tế thành phẩm trớc và sau từng lần nhập

đơn vị =

bình quân Lợng thực tế thành phẩm trớc và sau từng lần nhập

Phơng pháp này phản ánh chính xác tình hình biến động của giá cả

nh-ng phải tính toán nhiều

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc (hay đầu kỳ này):

Giá Giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ trớc ( hay đầu kỳ này) đơn vị =

bình quân Lợng thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ trớc ( hay đầu kỳ này) Phơng pháp này đơn giản, phản ánh kip thời biến động thành phẩm trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả kỳ này

+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc- FIFO

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng

Trang 7

xuất Số hàng tồn kho cuối kỳ tình theo giá thực tế lần nhập kho cuối cùng

Ph-ơng pháp này phù hợp với điều kiện giá cả ổn định

+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc -LIFO

Phơng pháp này giả định những sản phẩm mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên Trong điều kiện lạm phát áp dụng phơng pháp này sẽ bảo đảm thực hiện đợc nguyên tắc thận trọng

+ Phơng pháp trực tiếp :

Theo phơng pháp này thành phẩm đợc giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất dùng Khi xuất kho thành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế đích danh của thành phẩm đó

b) Tính giá theo giá hạch toán:

Việc đánh giá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời của công tác kế toán Vì giá thành công xởng thờng cuối kỳ hạch toán mới xác

định mà việc nhập xuất thành phẩm lại thờng diễn ra thờng xuyên nên phải đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá cố định nào đó đợc dùng để phản ánh tình hình biến động thành phẩm trong kỳ, thờng là giá kế hoạch hoặc giá thành sản phẩm bình quân năm trớc Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá thực tế của thành phẩm Giá hạch toán của thành phẩm Hệ số xuất dùng trong kỳ = xuất dùng trong kỳ x giá

(hoặc tồn kho cuối kỳ) (hoặc tồn kho cuối kỳ) thành phẩm

Trong đó:

Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳthành phẩm =

Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩm tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trang 8

định Những chứng từ này là căn cứ để tiến hành hạch toán Các chứng từ này chủ yếu gồm:

ợc tiến hành đồng thời ở trong kho và ở phòng kế toán

Hạch toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành theo 3 cách sau:

Phơng pháp thẻ song song

ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm thành phẩm

ở phòng kế toán: Mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho từng danh điểm thành phẩm tơng ứng với thành phẩm mở ở thẻ kho Thẻ này theo dõi cả về mặt

số lợng và giá trị Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho sau khi

đối chiếu, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn thành phẩm làm căn cứ để đối chiếu với kế toán tổng hợp

Phơng pháp này có u điểm là dễ kiểm tra đối chiếu nhng việc ghi chép bị trùng lặp nhiều

Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song

song

Phiếu nhập kho

Thẻ kho Thẻ (số chi tiết) thành phẩm

Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn kho thành phẩm

Kế toán tổng hợp

Trang 9

Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng thẻ kho Thẻ kho đợc

mở cho từng danh điểm thành phẩm

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại thành phẩm theo từng kho Sổ đ-

ợc ghi mỗi tháng một lần trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất phát sinh trong tháng của từng thành phẩm Cuối tháng, đối chiếu số lợng thành phẩm trên

sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

- Phơng pháp này giảm nhẹ đợc khối lợng ghi chép, tiện lợi cho việc

đối chiếu kiểm tra sổ sách nhng công việc dồn vào cuối tháng việc cung cấp thông tin không kịp thời, ghi sổ bị trùng lặp về chỉ tiêu số lợng

- Tại phòng kế toán: định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho nộp kế toán kiểm tra lại việc phân loại ghi chép của thủ kho, tính thành tiền theo giá hạch toán để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ Sau đó số tiền này đợc ghi vào bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn kho

Phơng pháp có u điểm là giảm nhẹ đợc khối lợng ghi chép nhng nếu có sai sót thì việc phát hiện sẽ rất khó khăn

Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối

chiếu luân chuyển

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợpBảng kê nhập

Trang 10

Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp sổ số d

a) Kế toán tổng hợp thành phẩm

 Kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

• Tài khoản sử dụng

+ TK 155 - Thành phẩm

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá thực tế của các thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kể

Bên Có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

D Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

Phiếu xuất kho

tồn kho thành phẩm

Kế toán tổng hợp

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 11

- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối hoặc trả lại.

D Nợ: Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá đã ký gửi cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán

+ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Bên Nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức bình ờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

th Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho trừ phần bồi thờng

do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định trên mức bình thờng không đợc tính vào nguyên giá tài sản cố định xây dựng, tự chế hoàn thành

- Phản ánh số chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 12

Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai

thờng xuyên.

TK 154 TK 155 TK 632 Sản xuất hoặc thuê ngoài gia công Xuất bán, trả lơng, thởng chế biến, nhập kho biếu tặng

TK 412 TK 128,222 Đánh giá tăng Xuất vốn góp liên doanh

 Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

• Tài khoản sử dụng

+ TK 155 - Thành phẩm

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá thực tế của các thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kể

- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Bên Có:

Trang 13

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.

- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

D Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

+ TK 157 - Hàng gửi bán

Bên Nợ:

- Giá trị hàng hoá, thành phẩm gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi

- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng cha đợc chấp nhận

- Kết chuyển giá trị thành phẩm, hàng hoá gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ

Bên Có:

- Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp nhận hoặc thanh toán

- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối hoặc trả lại

D Nợ: Trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá đã ký gửi cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán

+ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Bên Nợ:

- Trị giá vốn hàng gửi bán cha xác định tiêu thụ trong kỳ

- Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

- Tổng giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

- Các khoản khác tính vào giá vốn hàng bán

Bên Có:

- Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

- Kết chuyển gía thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi bán cha đợc xác

định tiêu thụ cuối kỳ

- Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

TK 632 cuối kỳ không có số d

Trang 14

Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

TK 155 TK 632

Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ

căn cứ vào kết quả kiểm kê

1.2.3 kế toán tiêu thụ thành phẩm

a) kế toán tiêu thụ thành phẩm

• Tài khoản sử dụng

Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phơng thức khác nhau

kế toán sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Bên Nợ:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm gía hàng bán, trị giá hàng bị trả lại và chiết khấu thơng mại)

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK 511 cuối kỳ không có số d

TK 511 có 4 tài khoản cấp II:

TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tk 5114 - Donh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 512 - Doanh thu nội bộ

Trang 15

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.…

Kết cấu tài khoản 512 giống tài khoản 511

TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp II

TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại

+ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Tài khoản này áp dụng chung cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT đợc giảm trừ và số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu

Số d bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp

TK này có 2 tài khoản cấp II:

TK 33311: Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ

Trang 16

TK 33312: Thuế GTGT đầu ra của TSCĐ

- Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Cùng với việc phản ánh giá trị của thành phẩm xuất kho bán theo các

ph-ơng thức tiêu thụ và việc phản ánh giá vốn thành phẩm đã đợc xác nhận là tiêu thụ, kế toán còn phải phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản khác có liên quan theo từng phơng thức bán hàng

- Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB hay thuế xuất khẩu

Cũng giống nh các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, cùng với việc phản ánh giá trị thành phẩm xuất kho bán theo các phơng thức tiêu thụ và việc phản ánh giá vốn thành phẩm đã đợc coi là tiêu thụ, kế toán còn phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản khác có liên quan theo từng phơng thức bán hàng Tuy nhiên ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá thực tế vật t xuất dùng cho sản xuất kinh doanh có thuế GTGT

đầu vào và trong doanh thu bán hàng cũng bao gồm cả thuế GTGT phải nộp Do vậy kế toán doanh thu tiêu thụ theo từng phơng thức bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp giống nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nhng không có các bút toán ghi thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 17

Sơ đồ kế toán doanh thụ theo phơng thức trực tiếp

TK 333 TK 511,512 TK 111,112,1368 Thuế tiêu thụ ĐB , thuế xuất Doanh thu tiêu thụ

khẩu phải nộp ( nếu có) (không có thuế GTGT)

TK 3331

TK 531,532 Thuế GTGT phải nộp

Kết chuyển

giảm giá hàng bán, hàng bán bị TK 1331trả lại Thuế GTGT đợc

khấu trừ khi đem đổi hàng

TK 911 TK 152,153

Kết chuyển doanh thu Doanh thu trực tiếp bằng

thuần về tiêu thụ hàng hoá vật t

Tổng giá bán cả thuế GTGT

Trang 18

Sơ đồ kế toán doanh thu theo phơng thức trả góp

TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112 Kết chuyển doanh Doanh thu theo giá Tiền hàng ngời

thu thuần bán tiền ngay ( không mua thanh toán

có thuế GTGT ) lần đầu

TK 3331

Thuế GTGT phải nộp tính trên

Tiền hàng ngời giá bán thu tiền ngay

mua thanh toán các kỳ tiếp theo

TK 711

Lợi tức trả chậm

a Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

• Tài khoản sử dụng

+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại

chậm ( cả

thuế GTGT)

Trang 19

Với hàng bán bị trả lại, ngoài việc phản ánh doanh thu kế toán còn phải phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại, nhng tuỳ theo phơng pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là phơng pháp KKĐK hay phơng pháp KKTX mà việc xác định giá vốn của hàng trả lại khác nhau.

Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX giá vốn của hàng bán bị trả lại đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK: 155, 157

Có TK: 632

Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK, giá vốn hàng bán trả lại nếu nhập kho hay gửi tại kho ngời mua thì không ghi, nếu xử lý bồi thờng, bán thu bằng tiền tính vào chi phí bất thờng hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính thì hạch toán nh sau:

Nợ TK 1388: Cá nhân bồi thờng

Nợ TK 334: Trừ vào lơng

Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất thờng

Nợ TK 111,112: Bán phế liệu thu bằng tiền

Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại đã xử lý

Trang 20

Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

TK 131,1368 TK 531,532 TK 511, 512

Trừ vào số nợ phải thu Kết chuyển

Giảm giá hàng bán,

TK 111,112 hàng bán bị trả lại Thanh toán bằng tiền

TK 3388

Chấp nhận thanh toán

TK 131,136,111,112 TK 33311 Thuế GTGT trả lại cho khách hàng theo số giảm giá

hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại

1.2.4: Kế toán các khoản dự phòng trong tiêu thụ

a Dự phòng phải thu khó đòi

Để dự phòng những tổn thất các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, đảm bảo phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ cuối mỗi niên độ kế toán phải dự tính số nợ có khă năng khó đòi để lập dự phòng Lập dự phòng phải thu khó đòi

đối với khoản nợ quá hạn hai năm, kể từ ngày đến hạn thu nợ doanh nghiệp đã

đòi nhiều lần nhng vẫn không thu đợc hoặc cha quá hạn hai năm nhng con nợ

đang trong tình trạng xem xét giải thể, phá sản, bỏ trốn

Để hạch toán các koản phải thu khó đòi kế toán sử dụng TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Bên Nợ: - Xoá sổ nợ khó đòi không đòi đợc

Tập hợp doanh thu hàng bán

bị trả lại, giảm giá

hàng bán chấp nhận cho khách hàng trong

kỳ (không

có thuế GTGT)

Trang 21

-Hoàn nhập số dự phòngphải thu không dùng đến.

Bên có: - Trích lập số dự phòng phải thu khó đòi

D Có: Số dự phòng phải thu khó đòi hiện còn

b Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Để phản ánh dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toán sử dụng TK 159 " Dự phòng giảm giá hàng tồn kho "

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá

Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá

D Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiiện còn

Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

và phải thu khó đòi.

TK 131,152,153,155,156 TK 139,159 TK 6426

Số thiệt hại do nợ khó đòi Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó không đòi đợc đã xoá sổ

đòi vào cuối niên độ kế toán trớc khi lập báo cáo tài chính

TK 721

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng Số nợ khó đòi đã xoá sổ

tồn kho và phải thu khó đòi lớn hơn lập dự phòng

1.3 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Kế toán xác định giá vốn

Để xác định giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán Tuỳ theo doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX hay KKĐK mà việc hạch toán giá vốn của hàng tiêu thụ cũng khác nhau.( nh đã trình bày ở phần kế toán thành phẩm1.2.3)

Trang 22

Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

( theo phơng pháp KKTX)

TK 153 TK 632 TK 911 Trị giá vốn của hàng xuất trực Kết chuyển giá vốn hàng bán tiếp tại kho trong kỳ đã tiêu thụ trong kỳ

TK 154

Trị giá vốn của hàng xuất trực

TK 152,155,334 tiếp tại các phân xởng trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng

TK 157 tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

Trị giá vốn của hàng gửi bán

đã đợc bán trong kỳ

Trang 23

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàmg hoa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân viê bán hàng, ci phí dụng cụ ban hàng, chi phí quảng cáo

Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thức tế phát sinh kế toán sử dụng

TK 641 - Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

-Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 641 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì

TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng

TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6415: Ci phí bảo hành

TK 6417: Chi hí dịch vụ mua ngoài

TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại

nh chi phí quản ký kinh doanh,quản lý hành chính và chi phí chung khác

Để phản ánh các khoản chi này kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quảm lý doanh nghiệp

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quảm lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

TK 6426: Chi phí dự phòng

Trang 24

TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.

1.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh một bên là doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi quản lý doanh nghiệp và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi ( lỗ) về tiêu thụ

Kế toán sử dụng TK 911 để phản ánh

Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Trang 25

Bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanhl liên quan đến hàng tiêu thụ.

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí hoạt động bất thờng

- Kết chuyển các hoạt động kinh doanh ( lãi )

Bên Có:- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính

- Tổng số thu nhập thuần hoạt động bất thờng

- Kết chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh ( lỗ )

Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động tiêu thụ

thành phẩm

TK 632 TK 911 TK 511,512

Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ Kết chuyển doanh thu

thuần về tiêu thụ

Trang 26

1.4.1 Hình thức nhật ký chứng từ

Phơng pháp này có u điểm:

+ Giảm bớt đợc nhiều động tác ghi sổ

+ Cuối kỳ có thể lập đợc báo cáo nhanh chóng

Nhợc điểm:

+ Hệ thống sổ và mẫu biểu phức tạp

+ Không thích hợp cho việc vi tính hoá

1.4.2 Hình thức nhật ký chung

Hình thức ghi sổ này có u điểm:

+ Mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép

+ Dùng cho xí nghiệp vừa và lớn

+ Rất thích hợp cho việc sử dụng máy vi tính

Nhật ký chứng từ số 8

Chứng từ gốc

Sổ cái TK 632, 641,642, 511

Báo cáo tài chính

Bảng kê số

8,9,10,11

Sổ chi tiết TK 632,511,641,642

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Nhật ký sổ cái TK 632,511,641,642

Báo cáo tài chính

157,511,632,641,642

Bảng tổng hợpchi tiết

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái TK 632, 511,641,642Bảng cân đối PS

Báo cáo tài chính

632,511,641,642Bảng tổng hợp chi

tiết

Trang 28

+ Cã kh¶ n¨ng gi¶m bít khèi lîng c«ng viÖc ghi sæ.

+ §èi chiÕu kiÓm tra chÆt chÏ

Sæ, thÎ h¹ch to¸n chi tiÕt

Trang 29

Tên giao dịch trong nớc : Công ty TNHH Thịnh Tài

Tên giao dịch quốc tế: Thinh Tai Co.LTD

Trụ sở: Số 53 – Hàng Lợc – Hoàn Kiếm – Hà Nôị

Thành lập năm 1999 theo quyết định số …

Là một công ty TNHH có hai thành viên trở lên, chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ Mặc dù, mới thành lập nhng công ty đã dần khẳng định đợc sản phẩm của mình cũng nh tên tuổi công ty trên thị trờng trong lĩnh vực hàng thủ công mỹ nghệ

Trớc khi thành lập công ty TNHH Thịnh Tài thì giám đốc công ty đã sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ đợc nhiều năm do Ông cụ thân sinh ra giám đốc là nghệ nhân Chính vì vậy,tất cả các sản phẩm mà công ty sản xuất ra không chỉ đ-

ợc xem xét rất kỹ lỡng về khâu kỹ thuật cũng nh thẩm mỹ mà còn đảm bảo đợc tính truyền thống dân tộc của sản phẩm trớc khi tung ra thị trờng

Từ khi thành lập công ty đã trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển gắn liền với sự khôi phục và quan tâm của Nhà nớc đối với ngành hàng thủ công mỹ nghệ

ở nớc ta trong một thời gian gần đây

Từ năm 1999 –2002 : Công ty thiên về sản xuất các mặt hàng trang trí nội thất nh bàn, ghế, tủ Thị tr… ờng lúc bấy giờ của công ty chủ yếu là ở Hà Nội và xuất cho các tỉnh lân cận: Hải Phòng, Quảng Ninh, …

Từ 2003-2005: Do nhận thức đợc thị trờng khách du lịch là rất lớn, đặc biệt là khách du lịch phơng Đông đến từ các nớc nh Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan rất yêu thích sản phẩm mỹ nghệ làm từ gỗ nên công ty đã chuyển sang…sản xuất các mặt hàng mang tính truyền thống của dân tộc Việt Nam mà khách

du lịch nớc ngoài yêu thích Công ty đã thuê gian hàng tại Trung tâm thơng mại Tràng Tiền PlaZa và mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn Đây là nơi diễn ra các hoạt động mua - bán các sản phẩm của công ty cũng nh các đơn đặt hàng với khối lợng hàng hoá lớn để xuất khẩu sang nớc ngoài

Chính điều đó đã khẳng định sự chuyển đổi của công ty lúc đó là hoàn toàn đúng đắn và đã khai thác đợc lợng khách hàng tiềm năng này

Ngày đăng: 12/02/2014, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập,xuất, tồn thành phẩm về mặt số lợng - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
kho Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập,xuất, tồn thành phẩm về mặt số lợng (Trang 8)
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập,xuất, tồn thành phẩm về mặt số lợng - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
i kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập,xuất, tồn thành phẩm về mặt số lợng (Trang 9)
Thẻ kho Bảng luỹ kế nhập,xuất - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
h ẻ kho Bảng luỹ kế nhập,xuất (Trang 10)
1.4 Hình thức tổ chức sổ - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
1.4 Hình thức tổ chức sổ (Trang 25)
Bảng 1.3: Giá trị pHopt ở các loại đệm [16] - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
Bảng 1.3 Giá trị pHopt ở các loại đệm [16] (Trang 26)
1.4.1 Hình thức nhật ký chứng từ - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
1.4.1 Hình thức nhật ký chứng từ (Trang 26)
1.4.3 Hình thức nhật ký sổ cái - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
1.4.3 Hình thức nhật ký sổ cái (Trang 27)
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 28)
Sổ quỹ hợp chứng từ Bảng tổng gốc - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
qu ỹ hợp chứng từ Bảng tổng gốc (Trang 35)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0101581544 - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0101581544 (Trang 41)
2.3.4 Kếtoán thuế GTGT - 5  CDTN ke toan thanh pham, tieu thu thanh pham  va xac dinh ket qua san xuat kinh doanh o cong ty TNHH thinh tai
2.3.4 Kếtoán thuế GTGT (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w