1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch

42 424 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch

Trang 1

Lời mở đầu

Trong cơ chế bao cấp trớc đây, vốn kinh doanh nói chung, vốn lu độngnói riêng của các doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh đợc Nhà nớc tài trợ toàn bộ.Chính điều này đã gây nên sự ỷ lại, trông chờ vào Nhà nớc của các doanhnghiệp Trong điều kiện đó, những vấn đề nh bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc đề cập tới rất ít trong lý luận cũng nh thựctiễn Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, kém hiệuquả kéo dài của các doanh nghiệp Nhà nớc

Kể từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986), Đảng chủ trơngphát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-ờng có sự điều tiết của Nhà nớc Cơ chế quản lý mới đã tạo ra cho doanhnghiệp những điều kiện thuận lợi để phát triển nhng đồng thời cũng đặt ra chodoanh nghiệp những thách thức mới Các doanh nghiệp có quyền tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh và phải tự chịu trách nhiệm đối với kết quảkinh doanh của mình Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi đợc với cơ chế quản

lý kinh tế mới, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, vốn kinh doanh

đ-ợc bảo toàn và phát triển Tuy nhiên, có không ít doanh nghiệp còn lúng túng,không tìm ra cách làm ăn có hiệu quả, hoạt động sản xuất kinh doanh thờngxuyên bị lỗ, doanh thu không đủ bù đắp chi phí bỏ ra Một trong nhữngnguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng đó là do thiếu cơ sở lý luận cũng nhnhững kinh nghiệm quản lý trong điều kiện mới

Trớc thực trạng đó, với đề tài “Vốn lu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch” tôi

xin đợc đa ra những lý luận cơ bản về vốn lu động và vận dụng vào tình hìnhthực tế công tác quản lý, sử dụng vốn lu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ

du lịch nhằm mục đích trớc hết là củng cố và bổ sung những kiến thức lý luận,nghiệp vụ đã đợc học và sau nữa là với mục đích phát triển chung của cácdoanh nghiệp

Đề tài đợc trình bày theo những nội dung chủ yếu sau:

Chơng I – Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.

Chơng II – Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động ở

xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch.

Chơng III – Một số biện pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch.

Trang 2

Trong thời gian thực tập ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch, mặc

dù đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn, các thầy cô giáo trong bộmôn và ban lãnh đạo của xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch nhng do kiếnthức lý luận cũng nh hiểu biết về thực tế còn nhiều hạn chế nên công trìnhnghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ trong xí nghiệp xây dựng và dịch vụ

du lịch và bạn đọc để đề tài nghiên cứu của tôi đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, các thầy giáo trong bộ môn và banlãnh đạo xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch đã tận tình giúp đỡ, tạo điềukiện cho em hoàn thành đề tài

Hà Nội tháng 4 năm 2005

Sinh viên Nguyễn Thị Hà

Trang 3

Chơng 1:

Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong

doanh nghiệp 1.1: những lý luận cơ bản về vốn lu động 1.1.1: Vốn lu động và đặc điểm của vốn lu động

Đối với bất kỳ doanh nghiệp naò cũng vậy,để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh thì ngoài các t liệu lao động còn cần phải có các đối tợng lao

động nh : nguyên liệu,vật liệu,bán thành phẩm,sản phẩm dở dang… Nếu xét vềhình thái hiện vật thì gọi là tài sản lu động ( TSLĐ) của doanh nghiệp TSLĐtrong doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại : TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông.TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế ,bán thànhphẩm ,sản phẩm dở dang trong khâu dự trữ sản xuất hoặc chế biến.TSLĐ luthông bao gồm : thành phẩm chờ tiêu thụ ,các loại vốn trong thanh toán, cácloại vốn bằng tiền…

Với tính chất là những đối tợng lao động ,TSLĐ có những đặc điểm chủ yếusau :

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất ,TSLĐ sản xuất là đối tợng chịu sựtác động của tài sản cố định

+ TSLĐ thờng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất ,không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu ,và giá trị của nó thờng đợc chuyển dịch một lầnvào giá trị sản phẩm

+ TSLĐ bao gồm nhiều loại khác nhau ,tồn tại dới nhiều hình thái và chúngluôn luôn vận động ,chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Khi nghiên cứu về TSLĐ cần thấy rằng 1 chức năng trọng yếu củaTSLĐ là tạo cho doanh nghiệp khả năng thanh toán cần thiết ngay cả khidoanh nghiệp rơi vào tình trạng kinh doanh kém hiệu quả Do đó giữa TSLĐ

và các khoản nợ ngắn hạn có mối quan hệ gắn liền với nhau Chẳng hạn ,thờigian đáo hạn của các khoản nợ ngắn hạn dài hơn thì nhu cầu đối với các tàisản có tính thanh khoản cao thờng ít hơn so với khi thời gian đáo hạn của cáckhoản nợ ngắn hơn Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ,để hình thành cácTSLĐ ,các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t nhất định ,số vốn doanhnghiệp đầu t vào TSLĐ đợc gọi là vốn lu động (VLĐ) của doanh nghiệp Vìvậy ta có thể nói VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ của doanhnghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ,còn VLĐ thuầncủa doanh nghiệp đợc xác định bằng tổng giá trị TSLĐ của doanh nghiệp trừ

đi các khoản nợ ngắn hạn là biểu hiện về mặt giá trị của TSLĐ nên đặc điểmcủa VLĐ bị chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ

Trang 4

+ VLĐ của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu

kỳ kinh doanh : dự trữ sản xuất ,sản xuất và lu thông Quá trình này đợc diễn

ra liên tục ,thờng xuyên ,lặp đi lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuầnhoàn chu chuyển của VLĐ và sau mỗi chu kỳ tái sản xuất ,VLĐ hoàn thànhmột vòng chu chuyển Sự vận động của VLĐ qua các giai đoạn của chu kỳ sảnxuất trong các doanh nghiệp sản xuất có thể đợc mô tả bằng sơ đồ sau :

+ Giai đoạn 1 (T – H) : Khởi đầu vòng tuần hoàn ,VLĐ tồn tại dới hìnhthái tiền tệ đợc dùng để mua sắm các đối tợng lao động sử dụng cho sản xuất Vậy ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ sang hình thái vốn vật t hànghoá

+ Giai đoạn 2 ( H SX H’) : ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hànhsản xuất ra sản phẩm ,các vật t dự trữ đợc đa vào sản xuất Qua quá trình sảnxuất các sản phẩm hàng hoá đợc tạo ra Vậy ở giai đoạn này VLĐ đã từ hìnhthái vốn vật thàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang rồi vốnthành phẩm

+ Giai đoạn 3 (H’ – T’) : Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thutiền về VLĐ từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ.Xuất phát từ đặc điểm vận động của VLĐ ta thấy :

- VLĐ luôn chuyển hoá từ hình thái này sang hình thái khác

- Tại 1 thời điểm ,VLĐ có thể tồn tại ở tất cả các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh

Vòng quay của VLĐ thờng là một chu kỳ kinh doanh ,nó phụ thuộc vàoquy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của mỗi doanh nghiệp ,với doanhnghiệp có chu kỳ sản xuất dài ,quy trình công nghệ phức tạp qua nhiều giai

đoạn thì vòng quay của VLĐ dài và ngợc lại

VLĐ của doanh nghiệp thờng đợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn(nguồn vốn có thời hạn sử dụng dới một năm ) nh : nguồn vốn chiếm dụng,nguồn vốn tín dụng thơng mại ,nguồn vốn vay ngắn hạn của các tổ chức tàichính tín dụng

Qua những đặc điểm TSLĐ và VLĐ cho thấy tính chất phức tạp củaTSLĐ và VLĐ trong doanh nghiệp Do vậy để sử dụng VLĐ một cách tiếtkiệm và có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và

sử dụng VLĐ hợp lý ,phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và phù hợpvới môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn lu động :

T

T – H SX H’ – T’

HT

Trang 5

Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loạiVLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau Thông thờng

có những cách phân loại sau :

1.1.2.1 Phân loại VLĐ theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh : theo cách phân loại VLĐ này ,VLĐ có thể chia làm 3 loại :

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu động lực ,phụ tùng thay thế ,công cụ dụng

Cách phân loại này cho thấy tỷ trọng ,vai trò của VLĐ trong từng khâucủa quá trình sản xuất Từ đó có biện pháp ,kế hoạch mua sắm ,dự trữ vật t,tiền vốn Đảm bảo sự cân đối ,ăn khớp giữa các khâu của quá trình tái sảnxuất ,duy trì sự liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh ,tránh tình trạngVLĐ phân phối không đồng đều hợp lý giữa các khâu ,gây ra tình trạng ngừngtrệ gián đoạn trong sản xuất làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện :

Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 2 loại ;

+ Vốn vật t hàng hoá : Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể nh nguyên vật liệu ,sản phẩm dở dang ,bán thành phẩm ,thành phẩm

+ Vốn bằng tiền : Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tại quỹ ,tiềngửi ngân hàng ,các khoản vốn trong thanh toán

Việc phân chia VLĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho doanh nghiệpthấy đợc sự cân đối vật t hàng hoá và vốn bằng tiền Ta biết rằng giữa 2 loạiVLĐ này luôn có sự quan hệ mật thiết với nhau Để cho quá trình sản xuất cóhiệu quả cần có sự phối hợp cân đối giữa vốn vât t hàng hoá và vốn bằng tiền

1.1.2.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn :

Theo cách phân loại này VLĐ đợc chia làm 2 loại :

+ Vốn chủ sở hữu : là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu ,sử dụng ,định đoạt

+ Các khoản nợ : Là số VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng, các

tồ chức tài chính , các khoản nợ khách hàng ,nợ công nhân viên…

Trang 6

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đợc hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có cácquyết định trong việc huy động ,quản lý và sử dụng VLĐ một cách hợp lý.

ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại,mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau hoạt động trong các lĩnh vực khác nhauthì chịu ảnh hởng của các nhân tố khác nhau ,song nhìn chung có thể chia làmcác nhóm chính nh sau :

+ Các nhân tố về vật t nh : Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cungcấp ,khả năng cung cấp của thị trờng , kì hạn giao hàng và khối lợng vật t đợccung cấp mỗi lần giao ,đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp

+ Các nhân tố về mặt sản xuất nh : Đặc điểm , kĩ thuật ,công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp ,mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo ,độ dài của chu kỳsản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất

+ Các nhân tố về mặt thanh toán nh : phơng thức thanh toán đợc lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng , thủ tục thanh toán , việc chấp hành kỷ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp

+ Nhân tố về trình độ tổ chức quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp thểhiện trong việc tổ chức mua sắm vật t , dự trữ vật t , sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm ( nếu doanh nghiệp xác định đợc lợng vật t tối u , kho tàng hợp lý thìviệc dự trữ sẽ ít đi hoặc nếu sản xuất một cách hợp lý thì sản phẩm dở dangcũng sẽ giảm đi )

+ Nhân tố về giá cả vật t : Nếu vật t tăng giá → nhu cầu VLĐ tăng lên đặcbiệt là trong khâu dự trữ (nếu các yếu tố khác không thay đổi )

1.1.4 Các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ :

Các nguồn tài trợ ngắn hạn VLĐ của các doanh nghiệp thông thờng làcác nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới một năm) mà doanh nghiệp có thểtạm thời sử dụng , bao gồm :

1.1.4.1 Tín dụng thơng mại :

Hình thức tín dụng này chiếm một vị trí quan trọng trong số các nguồntài trợ VLĐ của doanh nghiệp , nó đợc hình thành khi doanh nghiệp nhận đợctài sản , dịch vụ của bên cung ứng song không phải trả tiền ngay Doanh

Trang 7

nghiệp có thể sử dụng các khoản vốn này trong thời gian khi cha đến hạnthanh toán nh một nguồn bổ sung cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Quy mô nguồn vốn tín dụng thơng mại(TDTM) phụ thuộc vào số lợnghàng hoá dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu Nếu giá trị hàng hoá dịch vụmua chịu càng lớn ,thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn vốn TDTM cànglớn

Để khai thác đợc nguồn vốn này ,doanh nghiệp phải không ngừng nângcao uy tín của mình đối với các nhà cung ứng bằng cách thực hiện đúng các

điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng về điều kiện thanh toán cũng nh thờihạn thanh toán… Đồng thời doanh nghiệp cũng phải chú ý duy trì tình hình tàichính của mình luôn ổn định lành mạnh

Mặt khác công việc sử dụng TDTM sẽ làm tăng hệ số nợ của doanhnghiệp ,từ đó làm ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ,do đódoanh nghiệp phải có sự tính toán cân nhắc giữa điểm lợi và bất lợi khi sửdụng nguồn vốn này

1.1.4.2 Tín dụng ngân hàng.

Cùng với tín dụng thơng mại , tín dụng ngân hàng cũng là một nguồntài trợ quan trọng cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp Khi sử dụng nguồnvốn này ,doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ theo đúng những nguyên tắc tíndụng nh : Sử dụng vốn vay đúng mục đích , có hiệu quả ,hoàn trả vốn gốc vàtiền lãi đúng hạn ,chịu sự kiểm tra giám sát của ngân hàng … Đồng thời khi sửdụng vốn vay doanh nghiệp sẽ phải trả chi phí sử dụng vốn vay và chi phí này

đợc tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ,làm giảm lợi nhuận chịuthuế của doanh nghiệp Sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng cũng sẽ làmtăng hệ số nợ trong doanh nghiệp ,do đó làm tăng mức độ rủi ro về tài chínhcho doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần phải chú ý khi sử dụng nguồn vốnnày để tài trợ cho nhu cầu VLĐ của mình

Các hình thức tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp thờng là : Chovay theo thời hạn mức tín dụng ,tài trợ theo hợp đồng ,tín dụng th …

1.1.4.3 Các nguồn tài trợ khác :

Ngoài các nguồn TDTM ,tín dụng ngân hàng doanh nghiệp có thể huy

động vốn từ các nguồn tài trợ không do vay mợn nh : Các khoản nợ lơng côngnhân viên ,nợ thuế và các khoản phải nộp khác cho nhà nớc… Đó chính lànhững nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp ,doanh nghiệp có thể sử dụng mà không phải trả lãi cho đếnngày thanh toán ,song quy mô của các nguồn này thờng không lớn

Trang 8

Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản tiền thu đợc từ việcthanh lý nhợng bán các loại tài sản ,vật t không cần dùng để bổ sung cho nhucầu VLĐ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng một phần nguồn lợi nhuận tích luỹtái đầu t để bổ sung cho nhu cầu VLĐ Đây là nguồn vốn ma doanh nghiệp cóthể sử dụng một cách chủ động và không phải mất chi phí huy động

1.2 : ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

1.2.1 Vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất ,VLĐ thờng chiếm từ 25% đến 50%trong tổng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt ,đối với doanhnghiệp thuộc ngành xây dựng hay thơng mại dịch vụ ,VLĐ có thể chiếm tới60% đến 70% tổng vốn của doanh nghiệp VLĐ là bộ phận không thể thiếutrong cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào ,VLĐ giữmột vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp Nó

đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục thờngxuyên Một cơ cấu VLĐ hợp lý kết hợp với công tác quản lý sử dụng VLĐ cóhiệu quả là điều kiện để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh

tế thị trờng VLĐ trong doanh nghiệp tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau ởmọi khâu của quá trình sản xuất Và mối loại VLĐ đều có vai trò nhất định

đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* VLĐ tồn tại vốn bằng tiền nh : tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng và nhữngloại chứng khoán có tính thanh khoản cao giữ vai trò làm thông suốt quá trìnhtạo ra các giao dịch kinh doanh Bởi nếu sử dụng một loại tài sản khác có tínhthanh khoản thấp có thể làm chi phí cao ,mất nhiều thời gian hơn đối với mộtgiao dịch kinh doanh thông thờng Điều đó có nghĩa là việc giữ tiền mặt sẽlàm giảm các chi phí phát sinh khi thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp

Mặt khác tiền mặt còn giữ một vai trò đảm bảo khả năng thanh toán củadoanh nghiệp trong mọi thời điểm ,giúp doanh nghiệp nâng cao đợc uy tín củamình đối với các đối tác kinh doanh và nắm bắt kịp thời các cơ hội kinhdoanh

Sau cũng cần thấy rằng tỉ lệ sinh lời trên tiền mặt lầ rất thấp ,thậm chí tỉ

lệ sinh lời trên tiền giấy trong két của doanh nghiệp cũng giảm xuống Do đódoanh nghiệp cần phải có những biện pháp quản lý và sử dụng tiền mặt saocho có hiệu quả nhất

* Hàng tồn kho : bao gồm nguyên vật liệu ,sản phẩm dở dang và sảnphẩm hoàn thành…có tác dụng tạo ra sự thông suốt và tính hiệu quả trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khâu dự trữ ,các loại nguyên

Trang 9

vật liệu ,công cụ dụng cụ tồn kho…đảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố đầuvào để cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành liên tục Tồnkho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu ,sản phẩm dở dang nằmtại các công đoạn của dây chuyền chế tạo Thông thờng không có sự đồng bộhoàn toàn giữa các công đoạn sản xuất của doanh nghiệp bởi các bộ phận sảnxuất không thể có cùng công suất hoạt động tại mọi thời điểm Do vậy nếukhông có bộ phận tồn kho trong quá trình sản xuất này thì một công đoạn sẽhoàn toàn phụ thuộc vào các bộ phận đứng trớc nó.Sản phẩm hoàn thành tồnkho tạo thành “khoảng an toàn cần thiết “ giữa sản xuất và tiêu thụ ,nhữngdoanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính mùa vụ và quytrình công nghệ phức tạp ,trải qua nhiều công đoạn thì sản phẩm hoàn thànhtồn kho có vai trò đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầu về sản phẩm ,đảm bảocho doanh nghiệp duy trì đợc thị trờng đã chiếm lĩnh cũng nh phát triển mởrộng thị trờng

Bên cạnh tác dụng duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dâychuyền sản xuất và các hoạt động phân phối ,các loại hàng hoá tồn kho còn cótác dụng ngăn chặn những bất chắc trong quá trình sản xuất cũng nh những

ảnh hởng của thị trờng… Chẳng hạn ,nguyên liệu tồn kho cần đợc duy trì đểhạn chế ảnh hởng của sự chậm trễ ngoài dự kiến trong vận chuyển giao hàng

* Khoản phải thu : Là giá trị của hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp đãcung cấp cho khách hàng ,đợc khách hàng chấp nhận thanh toán nhng cha thu

đợc tiền Quy mô khoản phải thu có ảnh hởng rất quan trọng đối với kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu giá trị các khoản phảithu quá lớn ,vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng chậm luân chuyển làm giảmhiệu quả sử dụng VLĐ ,đồng thời doanh nghiệp sẽ bị thiếu vốn để quay vòngsản xuất và phải huy động từ các nguồn khác để đáp ứng nhu cầu của mình

Giá trị khoản phải thu cũng có ảnh hởng lớn tới doanh số bán hàng củadoanh nghiệp Doanh thu có khuynh hớng tăng lên khi doanh nghiệp nới lỏngcác điều kiện thanh toán đối với khách hàng (nh tỷ lệ chiết khấu tăng ,thờig1ian bán chịu dài hơn và phơng thức thanh toán đơn giản hơn…) việc bánchịu cho khách hàng ngày càng có xu hớng tăng lên trong nhiều nền kinh tếthị trờng

Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp hiện nay là phải kết hợp đợcgiữa doanh số bán ra với giá trị các khoản phải thu mà không làm ảnh hởng

đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Có nh vậy mới phát huy đợcvai trò của những khoản phải thu

1.2.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Trang 10

Vốn kinh doanh là tiền đề cơ bản cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp song việc sử dụng vốn nh thế nào cho có hiệu quảmớilà nhân tố quyết định cho sự tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp.VLĐ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp do vậy vệicnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có một ý nghĩa rất quan trọng tỏng việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ,khi mà sự cạnh trạnh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng gay gắt ,thì việc sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quảcao nhất ,là một yêu cầu quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp, là điềukiện để doanh nghiệp thc hiện đợc các mục tiêu của mình

Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ trong doanh nghiệpphải đợc hiểu trên hai khía cạnh :

+ Thứ nhất : Với số vốn hiện có ,có thể sản xuất thêm một số lợng sảnphẩm với chất lợng tốt ,giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.+ Thứ hai : Đầu t thêm một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuát đểtăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơntốc độ tăng thêm vốn đầu t

Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc nâng lên có tác dụng :

• Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục

• Giảm chi phí sản xuất kinh doanh ,hạ giá thành sản phẩm

• Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tròng

1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ :

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sửdụng các chỉ tiêu sau đây :

L : Số lần luân chuyển của VLĐ trong kỳ

M : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Trang 11

VLD : VLĐ bình quân trong kỳ.

VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số VLĐtrong từng quý hoặc từng tháng ,để đơn giản hơn ta có thể tính VLĐ bìnhquân trong kỳ theo công thức :

- K : kỳ luân chuyển VLĐ ở trong kỳ

- L : số vòng luân chuyển VLĐ ở trong kỳ

+ ý nghĩa của chỉ tiêu này : cho thấy số ngày để VLĐ quay đợc 1 vòng nếu

kỳ luân chuyển VLĐ càng nhỏ chứng tỏ số ngày để hoàn thành 1 vòng quayVLĐ càng nhỏ đó là một biểu hiên tốt do vậy hiệu quả sử dụng VLĐ đã tănglên

1.3.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ (Hq) :

Hq = Doanh thu thực hiện trong kỳVLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thực hiện trong kỳ là doanh số của toàn bộ hàng hoá ,sảnphẩm đã tiêu thụ trong kỳ ,không phân biệt đã thu đợc tiên hay cha

- ý nghĩa của chỉ tiêu : chỉ tiêu này cho thấy 1 đồng VLĐ tạo ra bao baonhiêu đồng doanh thu Doanh thu tạo ra trên 1 đòng VLĐ càng lớn thì hiệuquả sử dụng VLĐ càng cao va ngợc lại

Trang 12

Khi sử dụng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ và chỉ tiêu hàm lợng VLĐcần phải xét tới tỷ lệ giữa tổng giá trị sản lợng thực hiện trong kỳ với tổngdoanh thu thực hiện trong kỳ.

Giả sử chính sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp không tốt Do đódoanh thu thực hiện trong kỳ nhỏ so với tổng giá trị sản lợng trong kỳ

1.3.4 Mức doanh lợi VLĐ (DVLĐ) :

DVLĐ = Lợi nhuận trớc (sau) thuếVLĐ bình quân trong kỳ

- ý nghĩa của chỉ tiêu : Chỉ tiêu này cho thấy một đồng VLĐ trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trớc (sau) thuế Lợi nhuận tạo ra trên một đồngVLĐ càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại

1.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Bên cạnh những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung,các nhà quản trị tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quảcông tác quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu :

* Số vòng hàng tồn kho :

Số vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu (giá vốn hàng bán)Hàng tồn kho bình quân

- ý nghĩa của chỉ tiêu : Qua chỉ tiêu này ta sẽ thấy đợc số lần mà hàng tồnkho luân chuyển đợc trong kỳ, giá trị của tỷ số này thấp chứng tỏ rằng giá trịhàng hoá tồn kho là cao so với doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ

* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho :

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho 360

- ý nghĩa của chỉ tiêu : Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của mộtvòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho quayvòng nhanh và ngợc lại

* Vòng quay khoản phải thu :

Vòng quay khoản phải thu = Số d bình quân khoản phải thu ở trong kỳDoanh thu

Trang 13

- ý nghĩa của chỉ tiêu : Chỉ tiêu này cho phép chúng ta đánh giá tình hìnhquản lý khoản phải thu của doanh nghiệp Phản ánh tốc độ chuyển đổi khoảnphải thu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Doanh thu ở đây là bao gồmcả thuế GTGT.

* Kỳ thu tiền trung bình : Đó là số ngày bình quân mà một đồng hànghoá bán ra đợc thu hồi :

Kỳ thu tiền bình quân = Giá trị các khoản phải thu Doanh thu thực hiện

Nếu số ngày thu tiền bình quân trong kỳ ngắn chứng tỏ doanh nghiệpkhông bị chiếm dụng vốn trong khâu thanh toán, công tác quản lý thu hồi nợ

đợc thực hiện tôt Tỷ số này cao cũng có thể là do chú ý của doanh nghiệp(doanh nghiệp thực hiện chính sách bán hàng nới lỏng nhằm đạt đợc nhữngmục tiêu nhất định trong tơng lai nh để mở rộng thị trờng của doanh nghiệp )

Ngoài ra để có thể đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả sử dụngVLĐ của doanh nghiệp, cần phải xem xét tới mối quan hệ giữa TSLĐ với cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Qua mối quan hệ này ta thấy đợc khảnăng thanh toán của các doanh nghiệp

Khi đánh giá ở khía cạnh này các nhà quản trị tài chính thờng sử dụngcác chỉ tiêu sau :

* Khả năng thanh toán hiện thời :

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp, cho thấy một đồng nợ ngắn hạn đợc đảm bảobằng bao nhiêu đồng TSLĐ và các khoản đầu t ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện thời = TSLĐ và đầu t ngắn hạnTổng nợ ngắn hạn

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh :

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ - vốn vật t hàng hoáTổng nợ ngắn hạn

Đây là thớc đo về khả năng trả nợ ngay (hiện thời) của doanh nghiệp.Các hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

và ngợc lại nếu các hệ số này thấp thì doanh nghiệp cần phải xem xét lại tìnhhình tài chính của mình để có thể bảo đảm khả năng thanh toán đầy đủ đúnghạn

Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá hiệu quả sử dụngVLĐ của doanh nghiệp Để đảm bảo đa ra những kết luận chính xác về tình

Trang 14

hình sử dụng VLĐ của một doanh nghiệp khi sử dụng các chỉ tiêu tài chínhnày ta cần lu ý :

+ Không những phải kết hợp giữa các chỉ tiêu tài chính khi phân tích màcần phải xem xét tới những yếu tố của môi trờng kinh doanh của doanh nghiệptới những đặc điểm riêng của doanh nghiệp và cần đặt trong xu hớng pháttriển mà doanh nghiệp hớng tớí trong tơng lai để có những quyết định chínhxác

+ Phân tích các chỉ tiêu tài chính cần có sự so sánh với các tỷ số tài chínhcủa các doanh nghiệp khác trong ngành và với các tỷ số trung bình của ngành

để thấy đợc vị thế của doanh nghiệp mình trên thị trờng, thấy đợc khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh khác

1.4 Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

1.4.1 Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp :

Nhu cầu VLĐ của một doanh nghiệp tại một thời kỳ nào đó chính làtổng giá trị TSLĐ mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, thc hiện đợc kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận

đã đề ra của doanh nghiệp Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên cầnthiết có tác dụng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ-

ợc tiến hành liên tục, tiết kiệm đạt hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt trong điềukiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp đã chuyển sang thựchiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, do vậy mọi nhu cầu về vốncho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đều phải tự xác định và tự tìm nguồntài trợ Chính vì vậy việc xác định đúng nhu cầu VLĐ càng có ý nghĩa quantrọng, thể hiện :

+ Tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, vốn đợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cóhiệu quả

+ Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiếnhành liên tục không bị gián đoạn

+ Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ, các biện phápkhai thác huy động vốn trong doanh nghiệp

Để xác định đúng nhu cầu VLĐ, doanh nghiệp có thể dùng nhiều phơngpháp khác nhau (có phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp) Hiện naycác doanh nghiệp chủ yếu dùng phơng pháp gián tiếp Theo phơng pháp nàydoanh nghiệp phải dựa vào kết quả thống kê về tình hình VLĐ bình quân củacác năm trớc, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng

Trang 15

tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của năm kếhoạch.

V nc = ì ì +

Trong đó :

Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

M1, M0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

VLĐ0 : VLĐ bình quân năm báo cáo

% 100

t

: Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ

K1, K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

Sau đó xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch cho từng khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách lấy nhu cầu VLĐ đãxác định nhân với tỷ trọng VLĐ đợc phân bổ hợp lý cho từng khâu

Ngoài ra các doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp trực tiếp để xác

định nhu cầu VLĐ của mình

1.4.2 Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ ở mọi khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ.

*

ở khâu dự trữ : Tạo ra mức tồn kho hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệpkhông bị gián đoạn trong khâu sản xuất và tối thiểu hoá các chi phí quản lý,trong các doanh nghiệp, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản màdoanh nghiệp lu giữ để phục vụ cho quá trình sản xuất sau này bao gồm :Nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm… Để xác địnhmức tồn kho dự trữ hợp lý, doanh nghiệp thờng sử dụng hai phơng pháp là :

- Phơng pháp tổng chi phí tối thiểu

- Phơng pháp tồn kho bằng không

* ở khâu tiêu thụ :

Cần lựa chọn khách hàng, phơng thức thanh toán phù hợp để có thể đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tốc độ thu hồi vốn Ta biết rằng sau mỗichu kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển và đợc tiếp tụcquay vòng để tiến hành chu kỳ sản xuất tiếp theo Nh vậy để có vốn sản xuấthạn chế tối thiểu việc huy động thêm vốn mới thì đòi hỏi doanh nghiệp phảinhanh chóng thu hồi đợc vốn đã bỏ ra ở chu kỳ sản xuất trớc

Nh vậy : Trớc hết doanh nghiệp cần phải giảm bớt khối lợng sản phẩm

dở dang ở khâu sản xuất và tìm thị trờng để nhanh chóng tiêu thụ đợc sảnphẩm đã sản xuất ra Doanh nghiệp cũng cần phải đề ra những phơng thứcthanh toán hợp lý để nhanh chóng thu hồi đợc vốn Để hạn chế những khoản

nợ khó đòi trớc khi tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải tiến hành thu thập

Trang 16

thông tin về khách hàng, phân tích đánh giá, so sánh với những tiêu chuẩn tíndụng của doanh nghiệp đã thiết lập và quyết định chấp nhận hay từ chối bánhàng theo hình thức TDTM Nếu chấp thuận thì cần xác định lớn vốn bị mộtvài khách hàng chiếm dụng Đồng thời, doanh nghiệp cần xác định đợc mứcchiết khấu, thời gian hớng chiết khấu, thời gian bán chịu, có chính sách thutiền hợp lý đối với từng khách hàng cụ thể để khuyến khích khách hàng thanhtoán cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải thờng xuyên theo dõicác khoản phải thu có vấn đề và thu thập những tín hiệu để quản lý nhữngkhoản hao hụt Để theo dõi các khoản phải thu doanh nghiệp có thể dựa vàocác chỉ tiêu : Kỳ thu tiền trung bình, vòng quay các khoản phải thu, xây dựngmô hình các khoản phải thu.

1.4.3 Thờng xuyên phân tích tình hình sử dụng VLĐ :

Phân tích một cách thờng xuyên tình hình sử dụng VLĐ để thấy đợcnhững tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng VLĐ từ đó có biện pháp điềuchỉnh kịp thời nhầm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Tuỳ theo từng loạiTSLĐ khác nhau mà doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích theo tháng hoặctheo quý tình hình biến động của những khoản này

Đối những khoản VLĐ tồn tại ở dạng tiền mặt hay khoản phải thu,doanh nghiệp nên phân tích tình hình sử dụng của chúng hàng tháng, con đốivới những khoản VLĐ tồn tại ở dạng hàng tồn kho có thẻ phân tích theo quý.Phân tích tình hình sử dụng VLĐ phai thấy đợc tỷ trọng của từng loại VLĐtrong từng khâu của quá trình tái sản xuất, thấy đợc kết cấu nguồn tài trợ VLĐcủa doanh nghiệp ở từng thời kỳ Trên cơ sở đó tìm ra đợc những bất hợp lýtrong cơ cấu VLĐ, cơ cấu nguồn VLĐ của doanh nghiệp Đồng thời khi phântích tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cũng cần phải thấy đợc mứctiêu hao vật t cho từng sản phẩm trong từng thời kỳ

* Đối với khoản VLĐ tồn tại ở dạng tiền mặt thì có các biện pháp quản

lý cụ thể sau :

- Mọi khản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện khôngqua quỹ ,không đợc thu chi ngoài quỹ ,tự thu tự chi

- Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất

là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ ,phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toànkho quỹ

- Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụngcho từng trờng hợp thu chi Thông thờng các khoản thu chi không lớn thì cóthẻ sử dụng tiền ,sang các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt

- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt ,cần xác định rõ đối tợngtạm ứng ,mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kíp thời

Trang 17

* Đối với khoản VLĐ tồn tại ở dạng khoản phải thu thì cần coi trọngcác biện pháp chủ yếu sau :

- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanhnghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán

- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng Khi bán chịucho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồngkinh tế đã ký kết

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng ,nếu vợt quá thời hạnthanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp đợc thu lãi suất tơng ứng nh lãisuất quá hạn của ngân hàng

- Phân loại các khoản nợ ngắn hạn ,tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để

có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ ,thoả ớc sử lý nợ ,xoá một phần nợcho khách hàng hoặc yêu cầu toà án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sảndoanh nghiệp

Tóm lại : Chơng I đã trình bày những lý luận cơ bản về VLĐ trongdoanh nghiệp ,từ đó thấy đợc ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một

số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Vậy ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch ,công tác quản lý và sửdụng VLĐ đợc thực hiện nh thế nào ,điều này sẽ đợc đề cập ở chơng II củachuyên đề

Trang 18

Chơng 2 :

thực trạng tình hình quản lý và sử dụng VLĐ ở xí

nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch.

2.1 Khái quát về xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch đợc thành lập theo quyết định số204/QĐ - DL ngày 1/6/1993 là đơnvị trực thuộc tổng công ty du lịch Hà Nội.Nhiệm vụ của xí nghiệp là xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, cáccông trình kỹ thuật hạ tầng, san lấp mặt bằng, sử lý nền móng, thi công cáccông trình cấp thoát nớc, đờng bộ, thi công công trình xây dựng điện…

Thực hiện nghị định:

Xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch đã đợc đồng ý cho thành lập làdoanh nghiệp nhà nớc

Hiện nay trụ sở chính của xí nghiệp đóng tại 15 Yên Phụ

Với sự đầu t sáng tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựngcủa các giáo s, tiến sĩ khoa học kỹ thuật lành nghề và đội ngũ kiến trúc s- kỹ

s xây dựng, công nhân kỹ thuật lành nghề, xí nghiệp đã khẳng định đợc vị trícủa mình trong ngành nghề xây dựng và đã thực hiện đợc nhiều công trình thicông có chất lợng cao Do vậy mà uy tín của xí nghiệp ngày càng đợc các chủ

đầu t tin tởng đánh giá cao

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.

*Ngành nghề kinh doanh chủ yếu và sản phẩm chính :

Xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch là một doanh nghiệp xây lắpchuyên xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, các công trình kỹthuật hạ tầng, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng…

Do vậy mà sản phẩm chính của xí nghiệp chủ yếu là các công trình xâydựng, công trình công nghiệp và dân dụng, đó là những tài sản cố định củanền kinh tế quốc dân Chúng có các đặc điểm cơ bản sau :

- Quy mô sản phẩm to lớn, phức tạp, có tính đơn chiếc

- Sản phẩm thờng bất động gắn liền với địa điểm xây dựng

- Thời gian sử dụng dài nên sản phẩm phải có chất lợng cao

- Sản phẩm thờng có giá trị lớn

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp, hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp có những đặc điểm riêng sau :

Trang 19

- Thời gian thi công dài, gồm nhiều công đoạn phức tạp ,quá trình thi côngcòn chịu tác động của địa chất công trình cũng nh điều kiện thời tiết ,khí hậu.

- Các điều kiện cần cho sản xuất nh máy móc ,thiết bị, nhân công, vật t phải di chuyển theo địa điểm thi công

- Các công trình xí nghiệp thi công đợc thực hiên trên cơ sở các hợp đồng

đã ký kết với chủ đầu t Trong các hợp đồng đó hai bên đã thống nhất về giátrị thanh toán của công trình và các điều kiện khác Việc nghiệm thu ,bangiao các công trình, hạng mục công trình hoàn thành cho chủ đầu t chính làquá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp

- Các loại chi phí sản xuất phải đợc tập hợp theo từnh công trình ,hạng mụccông trình Việc thanh toán doanh thu ,xác định kết quả và thanh toán khối l-ợng hoàn thành cũng phải đợc tiến hành theo định kỳ hàng tháng

- Sau khi ký hợp đồng với chủ đầu, xí nghiệp sẽ đợc ứng trớc một số lợngvốn tính theo tỷ lệ % trên giá trị công trình, số vốn ứng trớc này sẽ đợc trừ dầntrong từng lần thanh toán giữa hai bên cho đến hết Số vốn còn thiếu cho thicông xí nghiệp sẽ phải tự huy động

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và tồ chức công tác tài chính của xí nghiệp :

* Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp :

Bộ máy quản lý của xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch đợc tổ chứctheo sơ đồ quản lý trực tuyến các chức năng nhiệm vụ,quyền hạn của từng bộphận dều đợc quy định cụ thể rõ ràng

+ Ban giám đốc gồm một giám đốc và ba phó giám đốc Trong đó giám đốc

la ngời trực tiếp chị trách nhiệm pháp lý trớc các cơ quan quản lý nhà nớc vàcơ quan cấp trên về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, chỉ đạo trựctiếp xuống các đốỉan xuất, các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, đảmnhận cá công việc theo sự phân công của giám đốc

+ Khối các phòng ban bao gồm các phòng: -phòng kinh tế kế hoạch

-phòng kỹ thuật-phòng quản lý vật t thiết bị-các phòng ban khác

Các trởng phó phòng ban chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc điềuhành hoạt động và kết quả hoạt động của phòng mình Nhiệm vụ cụ thể củamột số phòng đợc quy định nh sau:

● Phòng kinh tế kế hoạch: tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạchsản xuất kinh doanh, khai thác thị trờng tìm kiếm việc làm, lập hồ sơ dự thàucác công trình, phân bổ và điều tiết kế hoạch chung cho toàn xí nghiệp, đôn

Trang 20

đóc các đội thực hiện kế hoạch Khi công trình hoàn thành ,đảm nhận công tácnghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu t…

● Phòng quản lý thiết bị, vật t: theo dõi số lợng máy mócthiết bị hoạt

động trong toàn xí nghiệp, điều động máy móc thiết bị phục vụ thi công côngtrình… phòng cũng có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện mua sắm vật tcung cấp cho các công trình đầy đủ kịp thời không đẻ ảnh hởng đến tiến độ thicông

● Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thanh toán tổng hợp, hạch toánchi tiết, lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế của xí nghiệp.Phòng cũng co nhiệm vụ cân đối kế hoạch tài chính, tổ chức huy động cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn chặtchẽ có hiệu quả Phòng phải luôn theo dõi, bám sát tình hình công nợ, có biệnpháp thu hồi vốn cho xí nghiệp

● Các đội xây dựng là đơn vị nhận khoán từ xí nghiệp, là nơi trực tiếptiến hành các hoạt động thi công xây dựng công trình Đội trởng là ngời điềuhành, chịu trách nhiệm trớc giám đốc

Xí nghiệp bao gồm 6 đội xây dựng Với tổng số lao động là 115 ngời

Trong đó:

+ Chia theo ngành:

- cán bộ ngành kỹ thuật: 70 ngời-ngành kinh tế: 35 ngời

-các ngành khác: 10 ngời+ Chia theo bậc đào tạo:

-có trình độ đại học và trên đại học : 60 ngời-có trình độ trung cấp và cao đẳng : 40 ngời

- có trình độ sơ cấp đào tạo khác : 15 ngời

Số năm công tác bình quân từ 5 đến 6 năm

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của xí nghiệp xây dựng và dịch vụ dulịch

Trang 21

* Sơ đồ phòng kế toán :

* Tổ chức công tác tài chính của xí nghiệp :

ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch công tác quản lý điều hànhquản lý xí nghiệp đối với các đội đợc thực hiện theo phơng thức giao khoán

Các phòng ban khácBan giám đốc

Các đội xây dựng

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ thông tin phản hồi

Tr ởng ban tài chính – kế toán

Kế toán

tổng

hợp

Thủ quỹ – kế toán tiền l ơng, BHXH – y tế

Kế toán TM,

NH – Thuế

và TSCĐ, CCLĐ

Kế toán công trình, giá thành

đội XD2

Kế toán

đội XD3

Kế toán

đội XD4

Kế toán

đội XD5

Kế toán

đội XD6

Ngày đăng: 04/06/2014, 18:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Cơ cấu NVKD của xí nghiệp qua 2 năm (2003-2004). - vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch
Bảng 2 Cơ cấu NVKD của xí nghiệp qua 2 năm (2003-2004) (Trang 25)
Bảng 6 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch (2003 – 2004) - vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch
Bảng 6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch (2003 – 2004) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w