Chơng INhững lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ của các doanh nghiệp nhà n- ớc trong nền kinh tế thị trờng I.. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm làm tăng doanh thu, tăng
Trang 1Chơng I
Những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ của các doanh nghiệp nhà n-
ớc trong nền kinh tế thị trờng
I Tiêu thụ sản phẩm và doanh thu
1 Khái niệm, đặc điểm tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đơn vị bán xuất giao hàng hoá, sản phẩmcho đơn vị mua và đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiềnhàng theo giá thoả thuận
Đúng trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyểnhoá vốn từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, làm cho vốn trở lại trạng tháiban đầu khi nó bớc vào mỗi chu kỳ sản xuất mới Quá trình luân chuyển vốn thểhiện theo sơ đồ sau:
Trong cả quá trình luân chuyển trên, giai đoạn 3 là giai đoạn biến các sảnphẩm đã đợc tạo ra thành hàng hoá hay còn gọi là giai đoạn lu thông Nh vậy, tiêuthụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Chỉ có thôngqua khâu này, vốn từ hình thái hiện vật mới trở thành vốn dới hình thái tiền tệ Khi sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ doanh nghiệp sẽ có một khoản thunhập, còn gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm Doanh thu tiêu thụ sản phẩm không
đồng nhất với tiền bán hàng Tiền bán hàng chỉ đợc xác nhận khi doanh nghiệptiêu thụ sản phẩm đã thu đợc tiền về, còn doanh thu tiêu thụ đợc xác định ngay cảkhi khách hàng cha trả tiền hàng nhng đã chấp nhận thanh toán số tiền đó Trongtrờng hợp có các khoản giảm trừ doanh thu và tiền bán hàng còn khác nhau cả vềmặt lợng Khi đó tiền bán hàng chỉ là một phần của doanh thu tiêu thụ sản phẩm t-
ơng ứng với số tiền mà khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp
Trang 2Thời điểm xác định hoàn thành tiêu thụ sản phẩm là khi doanh nghiệp thu
đ-ợc tiền bán hàng hoặc nhận đđ-ợc giấy báo chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá
đã thoả thuận
Việc xác định đúng thời điểm tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúpdoanh nghiệp nhìn nhận đúng thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Từ đó, doanhnghiệp tìm cách hạn chế nhân tố tiêu cực, phát huy nhân tố tích cực trong quản lýhoạt động tiêu thụ Khi xác định đúng thời điểm thì tính doanh thu sẽ có cơ sở để
đánh giá tình hình sử dụng vật t, tiền vốn trong sản xuất, đánh giá kết quả sản xuấtkinh doanh trong kỳ
2 Doanh thu và nội dung doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.1 Doanh thu của doanh nghiệp
Khi tiến hành hoạt động, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t vàolĩnh vực kinh doanh nào đó, sau một thời gian nhất định doanh nghiệp sẽ có doanhthu Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng doanh thu của doanh nghiệptrong năm tài chính là toàn bộ các khoản tiền thu đợc do các hoạt động trong kỳmang lại Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuấtkinh doanh, từ hoạt động tài chính và từ các hoạt động bất thờng
+ Doanh thu từ hoạt động sản xuất chính là khoản doanh thu về tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất hoặc cung ứng trong kỳ
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu do đầu t tàichính (kinh doanh về vốn ) mang lại
+Doanh thu từ hoạt động bất thờng là doanh thu các hoạt động không thờngxuyên nh thu về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, giá trị các vật t, tài sản thừatrong sản xuất, các khoản nợ vắng chủ hoăc nợ không ai đòi… Sản xuất … H’ - T ’
Doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.Trớc hết, doanh thu là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phíhoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơncũng nh tái sản xuất mở rộng, là nguồn tài chính để các doanh nghiệp có thể thựchiện nghĩa vụ với nhà nớc, có thể tham gia góp khẩu phần, tham gia liên doanh,liên kết với các đơn vị khác… Sản xuất … H’ - T ’ Nếu doanh thu không đủ đảm bảo cho các khoản chiphí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Tình trạng này kéo dài sẽlàm cho doanh nghiệp không thể hoạt động bình thờng và tất yếu sẽ đi tới phá sản
Trang 3Trong ba bộ phận doanh thu nói trên, doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt
động sản xuất kinh doanh là quan trọng nhất, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm Ta cần đi sâu nghiên cứu bộ phận doanh thu này để có đánh giá đ-
ợc tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.2 Nội dung doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sảnphẩm hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ theo quy
định và đợc khách hàng chấp nhận thanh toán Trong doanh thu tiêu thụ còn baogồm cả phần trợ giá khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầucủa Nhà nớc và giá trị các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đem làm quà tặng, quàbiếu cho các đơn vị khác, hoặc để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
Doanh thu phải đợc tính căn cứ vào giá thị trờng của sản phẩm ở thời điểmbán hàng, cung ứng dịch vụ
Các khoản làm giảm doanh thu cần đợc xác định rõ theo quy chế quản lý đểtính toán đúng đắn doanh thu tiêu thụ trong kỳ Bao gồm các khoản:
+ Giảm giá hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá đãthoả thuận do hàng mua kém phẩm chất, không đúng quy cách mẫu mã, thời hạnghi trên hợp đồng mua bán hoặc u đãi khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ của doanh nghiệp với khối lợng lớn
Khoản giảm giá hàng bán phải đợc ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơnbán hàng, khoản này chỉ tính cho số lợng hàng hoá bán trong kỳ và phải đảm bảodoanh nghiệp kinh doanh có lãi
+ Trị giá hàng bán bị trả lại : là giá trị tính theo giá thanh toán của số hànghoá, dịch vụ doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukhoản trong hợp đồng nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại… Sản xuất … H’ - T ’
Hàng hoá bị trả lại phải có văn bản của ngời mua ghi rõ số lợng, đơn giá vàgiá trị của lô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho của lô hàng nói trên
Để quản lý doanh thu tiêu thụ chúng ta cần phải xác định các nội dung cácthành phần của nó.Việc phân chia doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp có thể dựatrên nhiều tiêu thức
+ Dựa trên tiêu thức tiêu thụ bên trong hay bên ngoài doanh nhiệp, doanhthu tiêu thụ đợc chia thành hai nội dung:
Trang 4 Doanh thu bán hàng ra ngoài là những bộ phận doanh thu có đợc do tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp cho những đơn vị hạch toán độc lập với doanhnghiệp.
Doanh thu bán hàng nội bộ có đợc do bán sản phẩm của doanh nghiệpcho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc với doanh nghiệp hoặc các cá nhântrong nội bộ doanh nghiệp
+ Dựa vào phân loại sản phẩm tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp gồm:
Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm chính Ví dụ: doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh dứa chế biến thì doanh thu tiêu thụ dứa chế biến các loại là nguồndoanh thu chính
Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm phụ Ví dụ: doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh dứa chế biến thì doanh thu tiêu thụ dứa thô, các loại nông sản, rau quả khác
là nguồn doanh thu phụ
Muốn quản lý tốt và chủ động trong công tác tiêu thụ sản phẩm, doanhnghiệp phải tiến hành lập kế hoạch doanh thu tiêu thụ sản phẩm Chỉ tiêu kế hoạchnày còn là mục tiêu phấn đấu và định hớng cho các hoạt động trong kỳ của doanhnghiệp
Vào quý 4 hàng năm, doanh nghiệp lập kế hoạch tiêu thụ, xác định chi tiếttheo quý hay kỳ kinh doanh phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mỗi doanhnghiệp
Căn cứ để lập kế hoạch doanh thu tiêu thụ là dựa vào các đơn đặt hàng, cáchợp đồng kinh doanh đã đợc ký kết, tình hình thị trờng và khả năng sản xuất củadoanh nghiệp Dựa vào số lợng sản phẩm và giá bán đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch
ta có thể xác định chỉ tiêu doanh thu kế hoạch:
T = (Sti x Gt )
Trong đó:
T : doanh thu tiêu thụ sản phẩm kế hoạch
Sti : số lợng sản phẩm tiêu thụ của từng loại kỳ kế hoạch
Gt : giá bán đơn vị sản phẩm
i : loại sản phẩm tiêu thụ
Kế hoạch doanh thu có quan hệ chặt chẽ với kế hoạch sản xuất và làphơng hớng cho việc phân phối sản phẩm tiêu thụ theo thời điểm khác nhau
Trang 5II Sự cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu trong các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay
1 Xuất phát từ ý nghĩa vai trò của tiêu thụ sản phẩm và doanh thu
Sản phẩm đợc tiêu thụ chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờngchấp nhận, đồng thời thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp với nền kinh tế Tiêuthụ sản phẩm sẽ tạo ra doanh thu, có doanh thu làm cơ sở cho quá trình phân phốitài chính, bù đắp các chi phí bỏ ra, thực hiện tái sản xuất và làm nghĩa vụ tàichính với nhà nớc, doanh nghiệp mới có thể giải quyết 3 mặt lợi ích: lợi ích củadoanh nghiệp, lợi ích của ngời lao động và lợi ích của các tổ chức khác (nhà nớc,ngời cho vay… Sản xuất … H’ - T ’)
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận khôngnhững là diều kiện để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, đầu t đổi mớidây truyền công nghệ, mở rrộng quy mô sản xuất mà còn là điều kiện để tăng thunhập cho ngời lao động, tăng các hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp
Tiêu thụ là khâu cuối cùng để đồng vốn quay về hình thái giá trị ban dầu.Tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, kịp thời vừa góp phần tiết kiệm các khản chi phíbán hàng, chi phí bảo quản… Sản xuất … H’ - T ’ vừa đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nhất là vốn l-
u động.Vốn lu động có đặc điểm là bỏ toàn bộ một lần vào chu kỳ sản xuất kinhdoanh, nếu không hoàn thành công tác tiêu thụ thì vốn lu động bị ứ đọng, để kéodài thì vốn lu động bị giảm dần Vì vậy công tác tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩaquan trọng trong sử dụng và bảo toàn vốn
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đều sử dụng vốn vay
và đã vay vốn thì doanh nghiệp phải chịu lãi, số lãi này lớn dần theo thời hạn trả
nợ Tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp thanh toán cáckhoản nợ đúng hạn, củng cố uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với tổ chứccho vay
Tiêu thụ sản phẩm thực hiện đợc thì lu thông tiền tệ sẽ tạo điều kiện đểdoanh nghiệp đóng góp vaò ngân sách nhà nớc thông qua nghĩa vụ nộp thuế Đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ đónggóp nhiều hơn vào ngân sách nhà nớc (thuế thu nhập tỉ lệ thuận với lợi nhuậndoanh nghiệp)
Trang 6Để tiến kịp với xu hớng toán cầu hoá, hội nhập kinh tế với các nớc khác,tham gia các tổ chức quốc tế thì tiêu thụ sản phẩm là cầu nối quan trọng thắt chặtthêm các mối quan hệ hợp tác quốc tế, nối liền thị trờng trong nớc với thị trờngthế giới Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm đặc biệt là xuất khẩu ra thị trờngthế giới sẽ góp phần làm cân bằng cán cân thơng mại của Việt Nam hiện nay vẫntrong tình trạng nhập siêu, góp phẩn tăng thu ngoại tệ, tăng dự trữ ngoại tệ cho đấtnớc, đồng thời phát triển sản xuất trong nớc.
Tóm lại, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là rất cần thiết bởi nó ảnh hởng tớiquyền lợi của nhiều chủ thể liên quan Đặc biệt mang lại lợi ích sát sờn cho hoạt
động của doanh nghiệp, cho tình hình tài chính của doanh nghiệp
2 Xuất phát từ mối quan hệ giữa tiêu thụ sản phẩm và tài chính doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm tạo ra doanh thu và nguồn tài chính này ảnh hởng đếntoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗ doanh nghiệp Đặc biệt đối với tìnhhình tài chính doanh nghiệp Mối quan hệ này có tính tác động hai chiều và xảy rathờng xuyên liên tục
Tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trịphản ánh quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trongqua trình hoạt động của doanh nghiệp, góp phần thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp Tình hình tài chính doanh nghiệp đợc đặc trng bởi các nhóm chỉ tiêu sau:
2.1- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Đây là thớc đo khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Nó chỉ ramức độ đảm bảo các khoản nợ đợc trang trải bằng tài sản lu động có thể chuyển
đổi thành tiền phù hợp với thời hạn trả nợ, bao gồm các chỉ tiêu: khả năng thanhtoán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, hệ số nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán lãivay… Sản xuất … H’ - T ’
2.2- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu t
Cho biết kết cấu vốn của doanh nghiêp, khả năng tự tài trợ TSCĐ và tìnhhình TSCĐ, trang thiết bị của doanh nghiệp
2.3- Nhóm chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh, đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp thông qua số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các
Trang 7khoản phải thu, vòng quay vốn lu động, vòng quay toàn bộ vốn, hiệu suất sử dụngvốn cố định.
2.4- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Phản ánh kết quả quá trình hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp, bao gồm các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu, tỷ suất lợi nhuận tổngvốn, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng lớn tới từng nhóm chỉ tiêutài chính, đặc biệt là nhóm chỉ tiêu về hoạt động Công tác tiêu thụ đợc thực hiệntốt, tăng doanh thu cho doanh nhiệp góp phần đẩy tăng tốc độ chu chuyển vốn lu
động, tạo diều kiện cho quá trình tái sản xuất sau
Nếu tiêu thụ sản phẩm chậm, làm vòng quay vốn lu động bị kéo dài, khókhăn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán đúng hạn, có thể xuất hiện nợ quáhạn, tăng lãi suất vay vốn; đồng thời tăng chí phí bán hàng và khi bán thì doanhnghiệp có thể phải bán với giá thấp làm giảm lợi nhuận hoặc có thể bị lỗ
Việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm cũng tác động đến tái chính doanh nghiệp.Chẳng hạn nh nếu doanh nghiệp cho thanh toán chậm lợng quá lớn, thời gian thutiền sẽ làm số vòng quay các khoản phải thu nhỏ, kỳ thu tiền trung bình dài và làm
ảnh hởng đến các hoạt động cần sử dụng vốn lu động
Nếu sản phẩm không tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp có khả năng bị mất vốn,
có nguy cơ không thể tái sản xuất, doanh nghiệp sẽ khó khăn nghiêm trọng về tàichính, có thể đa doanh nghiệp vào tình trạng phá sản
Bên cạnh đó, tình hình tiêu thụ sản phẩm còn ảnh hởng tới khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp, sản phẩm tiêu thụ tốt, doanh thu cao làm cơ sở để tăng lợinhuận, tăng tỷ suất lợi nhuận tổng vốn
Nh vậy, quá trình tiêu thụ sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tàichính doanh nghiệp, muốn tài chính đợc lành mạnh trớc hết phải chú ý đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu Nhng muốn tiêu thụ sản phẩm tốt không thểkhông quan tâm đến sự tác động ngợc lại của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ lập kế hoạch, lựa chọn phơng án sảnxuất kinh doanh, tổ chức huy động, phân phối nguồn vốn đảm bảo cho sản xuấthoàn thành kế hoạch, đa ra thị trờng những sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu tiêudùng của khách hàng Dự toán chi phí tiêu thụ sản phẩm do tài chính doanh nghiệplập ra chi tiết cho từng loại (chi hoa hồng đại lý, chi quảng cáo, chi nghiên cứu thị
Trang 8trờng ) và tài chính doanh nghiệp cũng có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ việc sửdụng các khoản chi phí, tránh sử dụng sai mục đích Nếu công tác này đợc làm tốt
sẽ góp phần thực hiện đúng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Đặc biệt, tài chính doanh nghiệp còn sử dụng các công cụ tài chính có tínhchất đòn bẩy nh tiền thởng để kích thích sản xuất, kích thích nhân viên bán hàng;
nh chiết khấu, giảm giá hàng bán, hoa hồng, khuyến mại để kích thích tiêu dùng,tăng tiêu thụ sản phẩm
Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm và tài chính doanh nghiệp có sự tác động qua lạilẫn nhau Một thực trạng tài chính ổn định lành mạnh với các chỉ tiêu hiệu quả cao
là mục đích hoạt động của doanh nghiệp và cũng là một nhiệm vụ của quá trìnhtiêu thụ sản phẩm Chính vì vậy, thực hiện kế hoạch đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm,tăng doanh thu luôn cấp thiết đối với các doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nềnkinh tế thị trờng hiện nay
3- Xuất phát từ thực trạng tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp nhà nớc trong điều kiện hiện nay
Doanh nghiệp nhà nớc là những doanh nghiệp đợc Nhà nớc đầu t vốn vàhoạt động theo những chức năng, nhiệm vụ Nhà nớc giao Hệ thống doanh nghiệpnhà nớc hoạt động trong các ngành then chốt của nền kinh tế và có vai trò chủ
đạo, định hớng phát triển cho các thành phần kinh tế khác Trớc đây trong cơ chếquản lý tập trung bao cấp, doanh nghiệp nhà nớc sản xuất theo kế hoạch Nhà nớcgiao, sản phẩm sản xuất ra Nhà nớc chịu trách nhiệm phân phối, bao tiêu toàn bộ,doanh nghiệp không phải lo khâu tiêu thụ
Khi chuyển sang cơ chế quản lý mới - cơ chế thị trờng các hoạt động củadoanh nghiệp nhà nớc đã có nhiều thay đổi căn bản Giờ đây, Nhà nớc chỉ giao vốnban đầu còn doanh nghiệp phải tự chịu hạch toán độc lập “lời ăn lỗ chịu ” Khâutiêu thụ sản phẩm trở thành hoạt động đợc chú trọng
Trong khâu tiêu thụ, doanh nghiệp nhà nớc đợc một số thuận lợi nh có lịch
sử phát triển lâu đời, có nhiều khách hàng quen, có uy tín trên thị trờng, ngoài racòn thuận lợi trong khâu huy động vốn vay ngân hàng vì đợc u đãi, dễ tập trungvốn cho những thời điểm cần đẩy mạnh tiêu thụ Thời gian qua, các doanh nghiệpnhà nớc cũng đã cố gắng tạo lập chỗ đứng trên thị trờng, nguồn doanh thu tiêu thụngày càng tăng Theo số liệu thống kê, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thudịch vụ của thành phần kinh tế nhà nớc năm 2003 đạt gần 60.000 tỷ đồng tăng
Trang 9doanh nghiệp nhà nớc cũng mở rộng trên phạm vi quốc tế So với năm 2000, kimngạch xuất khẩu năm 2003 đã tăng 167,1%; trong đó khu vực kinh tế nhà nớcchiếm tỉ trọng trên 50%, đạt 12,4 tỉ TRIệU và tăng 8% so với năm 1999, tiêu biểu
là những mặt hàng nh dầu thô, dệt may, rau quả, nông sản, giầy dép, điện tử,… Sản xuất … H’ - T ’( “Con số và sự kiện” số 1+2/2003- trang 28)
Bên cạnh những thanh tựu đạt đợc, khâu tiêu thụ sản phẩm của các doanhnghiệp nhà nớc còn nhiều yếu kém Doanh nghiệp nhà nớc thiếu sự chủ động linhhoạt với tình hình thị trờng Nhìn chung, các sản phẩm còn kém chất lợng, giáthành lại cao nên đôi khi doanh thu rất lớn mà doanh nghiệp vẫn bị lỗ hoặc lãi ít.Hiện có một số khó khăn khách quan nh hàng nhập lậu nhiều gây ra hiện tợngcạnh tranh không lành mạnh; sức mua giảm thấp
Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp nhà nớc năm 2003 cũng tăngthấp bởi những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của khu vực này là hàng nông sản, rauquả, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ có giá trị thấp Hơn nữa năm 2003 lại là năm
đặc biệt khó khăn với chè và cà phê, dứa, những mặt hàng chủ lực nhất trong xuấtkhẩu nông sản của Việt Nam
Những khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm đã ảnh hởng không nhỏ đến vaitrò, chức năng của doanh nghiệp nhà nớc Những ngành trọng điểm mà phát triểnyếu thì nền kinh tế quốc gia không thể vững mạnh, từ đó ảnh hởng đến cả đời sốngxã hội nói chung
Nh vậy, muốn các doanh nghiệp phát triển cũng nh có đợc nền kinh tế tăngtrởng cao và vững chắc, khâu tiêu thụ sản phẩm cần phải đợc chú trọng quan tâm
đúng mức Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp nhà nớc phải tìm ra đợc những biện pháphữu hiệu trong việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ, tăng doanh thu
III những nhân tố ảnh hởng và các biện pháp kinh tế tài chính đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu
1 Những nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Mối doanh nghiệp đều có những đặc điểm kinh doanh khác nhau về ngànhnghề, đối tợng kinh doanh, vị trí địa lý xã hội, quá trình lịch sử phát triển… Sản xuất … H’ - T ’ Sảnphẩm và việc tiêu thụ sản phẩm đều gắn với những đặc điểm này: sản phẩm của
Trang 10ngành này sẽ khác sản phẩm các ngành khác; doanh nghiệp hoạ động lâu đời khácvới những doanh nghiệp mới hoạt động… Sản xuất … H’ - T ’
Công tác tiêu thụ sản phẩm muốn thực hiện đợc tốt cần phải gắn quá trìnhtiêu thụ với đặc điểm kinh doanh, biết khai thác những lợi thế mà doanh nghiệp có
đợc
1.2 Khối lợng sản phẩm sản xuất tiêu thụ
Khối lợng sản phẩm sản xuất ra có ảnh hởng trực tiếp đến khối lợng sảnphẩm tiêu thụ Sản phẩm sản xuất ra nhiều, phù hợp nhu cầu thị trờng và đảm bảo
về chất lợng thì khả năng về doanh thu sẽ lớn Nếu doanh nghiệp đa sản phẩm ra
v-ợt quá nhu cầu thị trờng thì không những không tiêu thụ đợc hết mà còn có tácdụng xấu tới doanh nghiệp nh giảm giá bán, tăng chí phí bán hàng… Sản xuất … H’ - T ’ Còn ngợc lại,khối lợng sản phẩm để tiêu thụ quá ít không đảm bảo đáp ứng yêu cầu thị trờng về
số lợng, doanh nghiệp phải từ chối khách hàng, khách hàng sẽ sử dụng sản phẩmthay thế, đến khi doanh nghiệp có khả năng cung ứng cao hơn thì cha chắc kháchhàng quay lại với sản phẩm của doanh nghiệp Số lợng sản phẩm phải phù hợp cả
về thời gian Vì vậy công tác tiêu thụ sản phẩm cần trú trọng nghiên cứu chính xácnhu cầu thị trờng và nên đầu t nâng cao sản lợng sản xuất khi sản phẩm đó đang đ-
ợc thị trờng chấp nhận Khối lợng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố trực tiếp và quyết
định tời việc tăng doanh thu, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay
Thị trờng luôn cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải giữ đợc giá bán ổn
định, thậm trí phải thấp hơn giá thị trờng mới có thể thu hút đợc khác hàng Nhvậy, đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ là cách tốt nhất để tăng doanh thu Toàn bộ côngtác tiêu thụ cũng cần tập trung theo hớng này
1.3 Chất lợng sản phẩm tiêu thụ
Xã hội ngày nay càng phát triển đời sống con ngời ngày càng nâng cao, theo
đó đỏi hỏi về chất lợng sản phẩm cũng tăng lên Nếu có sự kết hợp hài hoà giữachất lợng sản phẩm với giá bán hợp lý sẽ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanhthu trong thời kỳ và làm tốc độ luân chuyển vốn nhanh hơn Ngợc lại nếu chất lợngsản phẩm kém sẽ gây khó khăn cho tiêu thụ, ảnh hởng tới uy tín kinh doanh củadoanh nghiệp Phẩm cấp sản phẩm kém thờng dẫn tới sản phẩm sản xuất ra khôngtiêu thụ đợc, doanh thu sẽ bị sút giảm, từ đó ảnh hởng tới tất cả các hoạt động kháccủa doanh nghiệp Nếu tình trạng này kéo dài, tất yếu thị phần của doanh nghiệp
sẽ bị co hẹp
Trang 11Nh vậy, chất lợng cao làm tăng giá trị sản phẩm, thuận lợi cho việc tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Chất lợng sản phẩm chính là một vũkhí tạo lợi thế cạnh tranh.
1.4 Kết cấu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
Kết cấu sản phẩm hàng hoá đa ra tiêu thụ là tỷ trọng doanh số của từng mặthàng trên tổng doanh thu tiêu thụ của số hàng bán ra Xu hớng hiện nay, các doanhnghiệp đều đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, và một mặt hàng lại có nhiềuphẩm cấp, kích cỡ bao bì, chất lợng khác nhau để đáp ứng các nhu cầu của kháchhàng Trong kỳ, kết cấu sản phẩm tiêu thụ hợp lý sẽ làm cho doanh thu tăng.Doanh thu tăng có thể do mặt hàng giữ đợc giá nhng tăng sản lợng hoặc có giảmgiá chút ít nhng lợng tiêu thụ lại tăng mạnh Nhng nếu doanh nghiệp đa những sảnphẩm không còn phù hợp với thị hiếu ngời thiêu dùng, hoặc giá sản phẩm đắt sẽlàm giảm sản lợng tiêu thụ và dẫn đến doanh thu tiêu thụ giảm Điều này dòi hỏidoanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trờng, tình hình cung cầu, thị hiếu tiêu dùng,
từ đó đa ra kết cấu sản phẩm tiêu thụ hợp lý Việc chọn kết cấu sản phẩm tiến hànhtrớc kỳ sản xuất mới và đảm bảo cho các hợp đồng đã ký
1.5 Giá bán sản phẩm
Giá bán là nhân tố tác động mạnh tới doanh thu tiêu thụ, tới sản lợng sảnphẩm tiêu thụ “Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thờibiểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế nh: quan hệ cung cầu, tích luỹ và quan hệtiêu dùng Giá cả có quan hệ với lợi ích kinh tế là tiêu chuẩn để các doanh nghiệplựa chọn các mặt hàng kinh doanh” (giá cả thị trờng – trờng ĐH Kinh tế quốc dân
Hà Nội- 1991- tr 12) Có thể nói, giá cả là công cụ sắc bén để doanh nghiệp đẩymạnh tiêu thụ, tăng doanh thu Giá cả mà doanh nghiệp đa ra cần phải phù hợp vớikhả năng thanh toán của ngời tiêu dùng, với giá cả chung trên thị trờng Thông th-ờng, một trong những công cụ để doanh nghiệp mở rộng thị phần là giá cả phùhợp, chất lợng đảm bảo Chính sách giá cả hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thắng lợitrong cạnh tranh đồng thời mang lại hiệu quả trong công tác tiêu thụ Giá cả phải
bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất
mở rộng
Những sản phẩm quan trọng có tính chiến lợc với nền kinh tế, Nhà nớc sẽ
định giá, còn giá cả các sản phẩm khác sẽ theo định hớng của Nhà nớc và quan hệ
Trang 12cung cầu trên thị trờng Muốn đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cần chú ýcả các biện pháp làm hạ giá thành, giảm giá bán.
+ Tổ chức công tác thanh toán: Doanh nghiệp có thể sử dụng những hìnhthức thanh toán nh thanh toán ngay, thanh toán chậm, thanh toán bằng hàng hoá… Sản xuất … H’ - T ’
sẽ làm cho khác hàng cảm thấy thuận tiện hơn và có thể lựa chọn cho mình phơngthức phù hợp nhất Do đó, doanh nghiệp có thể thu hút thêm khách hàng hoặc tănglợng hàng hoá bán ra với mỗi khách hàng Ngoài ra còn có các nhân tố khác nhhoa hồng, chiết khấu, giảm giá hàng bán với số lợng nhiều sẽ làm tiêu thụ mạnhhơn
+ Quảng cáo tiếp thị sản phẩm: là các hoạt động, mang đến cho khách hàngnhững thông tin cơ bản nhất về sản phẩm, tính u việt của sản phẩm để có thể sosánh với những sản phẩm khác trớc khi đi đến quyết định mua Nếu doanh nghiệp
có chính sách, chơng trình quảng cáo đúng đắn, hợp lý thì sẽ thu hút đợc sự chú ýcủa đông đảo khách hàng Khi việc tiêu thụ sản phẩm bắt đầu chững lại và có nguycơ đạt đến sự bão hoà thì quảng cáo cũng có thể giúp doanh nghiệp đẩy mạnh bánhàng, giảm khối lợng hàng hoá tồn đọng, có vốn chuyển sang kinh doanh mặthàng khác
+ Thị trờng tiêu thụ: Thị trờng tiêu thụ là nơi cung cấp cho doanh nghiệpnhững thông tin quan trọng để doanh nghiệp có kế hoạch đầu t sản xuất kinhdoanh cho phù hợp Nắm bắt đợc tình hình thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp đẩymạnh khối lợng sản phẩm tiêu thụ phân phối hợp lý sản phẩm theo từng khu vựcthị trờng
Ngoài các nhân tố trên, tiêu thụ sản phẩm còn chịu ảnh hởng của các nhân
tố nh đờng lối chính sách của Nhà nớc, định hớng phát triển kinh tế, các công cụ
điều tiết vĩ mô, sự phát triển cơ sở hạ tầng, đờng xá giao thông, hệ thống thông tinviễn thông… Sản xuất … H’ - T ’ Nếu nh hệ thống đờng gioa thông có chất lợng cao, đảm bảo thông
Trang 13suốt thì doanh nghiệp sẽ giảm đợc chí phí vận chuyển, giảm giá và tăng sản lợngtiêu thụ Hệ thống thông tin liên lạc nh điện thoại, fax, các chơng trình nối mạngquốc tế cũng ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với doanh nghiệptham gia xuất nhập khẩu.
Tóm lại, các nhân tố trên đều ít nhiều ảnh hởng tới tình hình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá của doanh nghiệp, có nhân tố ảnh hởng trực tiếp, có nhân tố ảnhgián tiếp, mức độ ảnh hởng của từng nhân tố trong mỗi thời kỳ là khác nhau Quantrọng là doanh nghiệp phải xác định đúng mức độ ảnh hởng của từng nhân tố để cóthể đề ra những biện pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh cho đơn vị mình
2 Những biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu
Đối với mỗi doanh nghiệp, muốn thực hiện tiêu thụ sản phẩm đợc tốt đềuphải sử dụng đồng bộ những biện pháp tài chính
2.1 Biện pháp lập kế hoạch
Kế hoạch là một khâu rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp.Thông qua kế hoạch doanh nghiệp mới có thể chủ động thực hịên các hoạt độngtheo đúng hớng và ăn khớp với nhau Do đó, hàng năm vào đầu quý 4 doanhnghiệp phải lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đồng thời với kế hoạch các bộ phậnkhác
Doanh nghiệp cũng vần chú ý lập kế hoạch chi phí cho công tác tiêu thụ Đó
là những chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu thị trờng… Sản xuất … H’ - T ’ Tuỳthuộc vào đặc điểm của mỗi doang nghiệp, kế hoạch chi phí cần xác định cho phùhợp để vừa đảm bảo với kế hoạch tài chính của doanh nghiệp vừa đạt hiệu quảtrong việc thúc đẩy sản phẩm
2.2 Tăng sản lợng sản xuất tiêu thụ và nâng cao chất lợng sản phẩm tiêu thụ
Sản phẩm là đối tợng của quá trình tiêu thụ, là nhân tố ảnh hởng trực tiếp
đến doanh thu Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có những chính sách về sản phẩmhợp lý:
Số lợng sản phẩm sản xuất tiêu thụ: Với những đơn đặt hàng của khách hànghoặc chỉ tiêu của Nhà nớc doanh nghiệp cần phải đảm bảo cung cấp đầy đủ.Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải căn cứ vào tình hình thị trờng, khả năng củadoanh nghiệp để xác định số lợng sản phẩm tiêu thụ phù hợp
Trang 14Nâng cao chất lợng sản phẩm tiêu thụ: Đây là yếu tố ngày càng quan trọngtrong việc tiêu thụ sản phẩm Ngày nay, khách hàng không chỉ đòi hỏi đầy đủ về
số lợng mà phải đảm bảo về chất lợng Muốn chất lợng sản phẩm tốt, khâu sảnxuất phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật,nguyên vật liệu cũng phải đảm bảo vềchất lợng;ngoài ra, doanh nghiệp phải đầu t đổi mới TSCĐ, lắp đặt công nghệ sảnxuất hiện đại, … Sản xuất … H’ - T ’
2.3 Biện pháp về giá và phơng thức thanh toán
Giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩm.Doanh nghiệp phải xác định đợc một chính sách giá sản phẩm hợp lý, linh hoạt đểthúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu mà vẫn đảm bảo có lãi đối với doanhnghiệp Vì để có lãi thì giá bán sản phẩm phải cao hơn giá thành toàn bộ sản phẩm,
đồng thời giá bán lại phải đợc thị trờng chấp nhận
Doanh nghiệp có chính sách giá cả hợp lý sẽ là công cụ đắc lực trợ giúp choviệc thúc đảy tiêu thụ, tăng doanh thu, nhất là khi phối hợp với việc áp dụng cácphơng thức thanh toán thuận tiện
Có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau :
+ Thanh toán trả ngay có thể bằng tiền mặt, séc, hay qua chuyển khoản.+ Thanh toán trả chậm, có thể trả chậm sau một thời hạn nhất định, trả từngphần, trả chậm có tính lãi suất… Sản xuất … H’ - T ’
+ Thanh toán bằng việc đổi hàng
Tuỳ vào đặc điểm, điều kiện của doanh nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau
mà có thể áp dụng chính sách tín dụng thắt chặ hay nới lỏng với khách hàng Nên
mở rộng tín dụng với những khách hàng truyền thống, khách hàng có uy tín haytrong những thời điểm cạnh tranh gay gắt để giữ và thu hút khách Tuy nhiên cũngcần phải chú ý, lợng thanh toán trả chậm phải phù hợp với điều kiện và tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, nếu không các khoản phải thu sẽ bị đẩy tăng và làm
ảnh hởng không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp
2.4 Biện pháp về tổ chức tiêu thụ
Công tác tổ chức tiêu thụ là những hoạt động trong khâu bán hàng để đa sảnphẩm của doanh nghiệp đến với khách hàng, bao gồm:
+ Chào hàng: thờng đợc áp dụng trong việc mời ký kết hợp đồng mua bánlớn; có thể chào hàng trực tiếp, bàng th, fax hay qua mạng internet
Trang 15+ Nghiên cứu thị trờng: qua hoạt động này doanh nghiệp có thể nắm bắt đợcquan hệ cung - cầu, sự biến động của giá cả, thị hiếu tiêu dùng, mức độ cạnhtranh… Sản xuất … H’ - T ’ từ đó có thể đề ra những quyết định đúng đắn cho sản xuất và tổ chức tiêuthụ.
+ Mạng phân phối: bố trí các văn phòng đại diện, hệ thống các đại lý thuậntiện cho việc mua hàng cũng sẽ làm sản lợng tiêu thụ đợc tăng thêm
+ Các dịch vụ kèm bán hàng bao gồm: bao hành, vận chuyển, lắp giáp, giải
đáp thắc mắc… Sản xuất … H’ - T ’ sẽ thu hút khách hàng nhiều hơn
+ Những điều kiện, thủ tục trong ký kết hợp đồng tiêu thụ mà thuận lợi sẽtạo tâm lý tốt cho khách hàng để họ mua với số lợng lớn, cũng góp phần thúc đẩytiêu thụ sản phẩm mạnh hơn
Bản thân những hoạt động trên không phải là những công cụ tài chính nhngdoanh nghiệp bỏ vốn đầu t cho những hoạt động đó thì nó đã trở thành biện pháptài chính phục vụ công tác tiêu thụ sản phẩm
Những hoạt động này tác động trực tiếp tới khách hàng của doanh nghiệp, vìvậy nếu sử dụng chi phí hợp lý cho công tác này sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
2.5 Biện pháp đòn bẩy kích thích tiêu thụ
Đây là những biện pháp tài chính tác động vào tâm lý của con ngời khiến họ
có những hành động thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm cua doanh nghiệp
+ Tác động vào nhân viên bán hàng: trong công tác tiêu thụ sản phẩm, bộphận bán hàng rất quan trọng Để khuyến khích nhân viên bán hàng năng độnghơn, doanh nghiệp sử dụng chế độ tiền thởng và chế độ khoán Nhân viên bánhàng sẽ đợc hởng tiền thởng tính theo tỷ lệ % của doanh thu vợt khoán hay khi tìm
đợc khách hàng mua vối khối lợng lớn
+ Tác động vào khách hàng: ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng, doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp tài chính để kích thích khơidậy nhu cầu mua hoặc mua thêm của họ
Chính sách chiết khấu: chiết khấu bao gồm hai loại là chiết khấu bánhàng là việc doanh nghiệp khấu trừ cho khách hàng mua nhiều một số tiền tơngứng với tỉ lệ % nhất định trên giá trị hàng đã mua; còn chiết khấu thanh toán ápdụng cho khách hàng thanh toán tiền hàng nhanh; thanh toan ngay thì đợc hởng tỉ
lệ chiết khấu cao hơn so với thanh toán trong thời gian ngắn
Trang 16 Doanh ngiệp cũng có thể áp dụng tỷ lệ giảm giá hạng bán cho số lợngsản phẩm tiêu thụ lớn để khuyến khích khách hàng mua nhiều hoặc giảm giá chohàng sai quy cách,kém chất lợng để thu hồi vốn nhanh.
Tỷ lệ hoa hồng:tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng ma doanhnghiệp trả cho các đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình Trả hoa hồng cho đạu lýdoanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc chi phí bán hàng, chi phí thuê cửa hàng giảmmức độ công việc trong quản lý nhân viên… Sản xuất … H’ - T ’ mà vẫn đẩy mạnh đợc tiêu thụ sảnphẩm
Hoạt động khuyến mại: hoạt động này thờng tiến hành trong thời gianngắn nhằm tạo nên đợt tiêu thụ mạnh, đồng thời thu hút thêm nhiều khách hàng.Khuyến mại có thể bằng cách giảm giá bán (theo tỷ lệ ), kèm quà tặng hoặc có vétham dự thởng
Những biện pháp này cần đợc nghiên cứu kỹ cho phù hợp với diều kiệndoanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm có nh vậy mới đem lại hiệu quả cao cho côngtác tiêu thụ
2.6 Các biện pháp tầm vĩ mô.
Bất cứ doanh nghiệp trong quá trình hoạy động cũng chịu ảnh hởng bởi cácnhân tố ở tầm vĩ mô, đó là những chính sách của nhà nớc về ngành nghề kinhdoanh, thuế, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả… Sản xuất … H’ - T ’ và cụ thể hơn là những chỉ tiêucủa cơ quan cấp trên Ngoài việc thực hiện theo đúng sự quản lý trên, doanhnghiệp cũng càn có những kiến nghị về chính sách, chỉ tiêu cho phù hợp với hoạt
động của mình; đơn vị cấp trên sẽ tập hợp ý kiến, nghiên cứu biện pháp và đa raquyết định thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chẳng hạn nh
bổ sung vốn cho doanh nghiệp nhà nớc, trợ giá cho sản phẩm nông nghiệp hay cónhững chi tiêu thu mua, tạm trữ… Sản xuất … H’ - T ’
Các biện pháp tài chính trên tác động ở nhiều khía cạnh khác nhau nhng đều
có ảnh hởng tới quá trình tiêu thụ sản phẩm, góp phần làm tăng doanh thu Lạchọn những biện pháp phù hợp với diều kiện của doanh nghiệp, đặc điểm của sảnphẩm là yêu cầu đối với mỗi doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nớc còn vớngmắc rất nhiều trong khâu tiêu thụ sản phẩm
Trang 171- Qúa trình hình thành và phát triển của tổng công ty
1.1- Các giai đoạn phát triển của tổng công ty
Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam là tổng công ty nhà nớc trựcthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, có t cách pháp nhân, có con dấuriêng, đợc mở tài khoản tại kho bạc và ngân hàng theo quy định của pháp luật
Năm 2003 là năm đầu tiên Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam đợcthành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2003 trên cơ sở sáp nhậptổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam và tổng công ty Nông sản & Thực phẩm
Trang 18chế biến theo quy định số 66/2003/QĐBNN-TCCB ngày 11/06/2003 Bộ trởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam có tên giao dịch quốc tếlà:
Vietnam national vegetable, fruit and
agriculturul product corporation
(Viết tắt là: Vegetexco Vietnam)Trụ sở chính đặt tại: Số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng đại diện: Moscow (CHLB Nga), Philadelphia (HoaKỳ)
Tổng số vốn tại thời điểm đăng ký kinh doanh là:237.445.203.000 (đồng)
+ Giai đoạn 1988-1990 : Đây là giai đoạn hoạt động theo cơ chế bao
cấp, sản xuất kinh doanh nằm trong quỹ đạo của ch ơng trình hợp tácViệt-Xô nên kim nghạch XNK của tổng công ty chiếm tỷ trọng lớn,sản phẩm rau quả tơi và rau quả chế biến đ ợc xuất khẩu sang thị tr ờngLiên Xô chiếm 97,7% kim ngạch xuất khẩu Sản phẩm chủ yếu củathời kỳ này là cam, dứa, chè búp khô… Sản xuất … H’ - T ’ Sản lợng công nghiệp của tổngcông ty trung bình 28260 tấn mỗi năm-đạt mức kỷ lục trong các giaidoạn phát triển của tổng công ty
Trang 19+ Giai đoạn 1991-1995 : Đây là thời kỳ đầu cả n ớc bớc vào cơ chế thị
trờng Hàng loạt các chính sách mới của Nhà n ớc ra đời và tiếp tụchoàn thiện, nền kinh tế tăng tr ởng từ nông nghiệp, công nghiệp đếnkinh doanh xuất nhập khẩu và đầu t phát triển Bớc sang cơ chế mớiTổng công ty phải thay đổi lại toàn bộ hoạt động, nên tổng công tygặp nhiều khó khăn nh ng cũng đạt đ ợc một số kết quả khả quan Đặcbiệt trong thời kỳ này, tổng công ty đã có những liên doanh với n ớcngoài đi vào hoạt động Liên doanh TOVECAN là liên doanh giữa tổngcông ty với công ty TOMEN của Nhật và TONYL của Đài Loan, liêndoanh có lợi nhuận 1 tỷ năm 1995 Liên doanh DONANEWTOWERgiữa nhà máy thực phẩm xuất khẩu Đồng Nai với công ty Đồng Đạtcủa Hồng Kông… Sản xuất … H’ - T ’
+ Giai đoạn 1996-2003: Đây là thời kỳ tổng công ty hoạt động với mô
hình mới theo quyết định 90 CP Trong giai đoạn này, tổng công ty đã xác định phơng hớng hoạt động, từng b ớc ổn định và phát triển
Về nông nghiệp: Diện tích gieo trồng và sản l ợng thu hoạchhàng năm đều tăng từ 10-12%
Về công nghiệp: Còn gặp những khó khăn, máy móc thiết bị
vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, ch a đợc đầu t mới Vật t nhập ngoại,
điện, nớc, tiền lơng tăng dẫn đến giá thánh sản phẩm cao trong khigiá thế giới liên tục giảm nên hàng hoá sản xuất ra không có khẳ năngtiêu thụ
Về kinh doanh xuất nhập khẩu: Do ảnh h ởng của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ của các n ớc trong khu vực đã gây khókhăn trong hoạt động xuất nhập khẩu của tổng công ty Sự biến độngtăng tỷ giá đồng đôla Mỹ trong n ớc đã làm cho khả năng xuất nhậpkhẩu bị hạn chế Kim ngạch trả nợ cho Nga giảm dần (1991-1995 là40,2%, năm 1997 là 11,7%)
Tổng kim ngạch XNK bình quân là 4,96 triệu TRIệU Tổng công
ty đã đẩy mạnh hoạt động lao động với các đối tác n ớc ngoài Tổng
Trang 20công ty đã có liên doanh mới và 2 dự án đ ợc Liên Hợp Quốc tài trợ, 2hợp đồng hợp tác, lập 7 dự án kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài.
1.2- Chức năng, nhiệm vụ của tổng công ty
Mọi hoạt động của tổng công ty nhằm cung cấp rau quả, nôngsản phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài n ớc Xuất khẩu là động lựcchính của quá trình sản xuất kinh doanh của toàn tổng công ty Xéttoàn cảnh hoạt động của tổng công ty thì tổng công ty hoạt động theomô hình Sản xuất- Chế biến- Kinh doanh
* Chức năng chủ yếu của tổng công ty là:
+ Sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu trực tiếp:
Rau quả, nông, lâm, thuỷ hải sản, thực phẩm, đồ uống
Giống: rau, hoa, quả, nông, lâm, hải sản
Các sản phẩm cơ khí, máy móc, thiết bị, phụ tùng, ph ơng tiệnvận tải chuyên ngành rau quả, nônh lâm thuỷ sản, chế biến thực phẩm
Phân bón, hoá chất, nguyên nhiên liệu, vật t phục vụ chuyênngành rau quả, nông lâm thuỷ hải sản, chế biến thực phẩm
Bao bì các loại
+ Nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo côngnhân kỹ thuật chuyên ngành về sản xuất, chế biến rau quả, nông lâm,thuỷ hải sản
+ Dịch vụ t vấn đầu t phát triển sản xuất, chế biến rau quả, nông,lâm, thuỷ hải sản
+ Ngoài ra tổng công ty đ ợc phép một số mặt hàng khác, kinhdoanh tài chính, đầu t chứng khoán, liên doanh, liên kết với các tổchức kinh tế trong và ngoài n ớc để phát triển sản xuất kinh doanh củatổng công ty
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đăng ký kinh doanh
+ Bảo toàn và phát triển vốn
+Thực hiệnn đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà n ớc theo luật
Trang 21+ Đảm bảo hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tàichính kế toán nhà n ớc.
+ Tuân thủ chính sách chế độ quản lý vốn, tài sản, lao động, tiềnlơng… Sản xuất … H’ - T ’
+ Không ngừng cải thiện đời sống, nâng cao trình độ khoa học
kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
2 Đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất của tổng công ty
2.1- Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty nh sau:
+ Hội đồng quản trị: Bao gồm 1 chủ tịch HĐQT, 1 phó chủ tịch,
1 trởng ban kiểm soát, 2 uỷ viên HĐQT HĐQT chịu trách nhiệm về sựphát triển của toàn tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà n ớc giao
+ Ban điều hành: Bao gồm 4 thành viên, trong đó có 1 TGĐ và 3phó TGĐ TGĐ là ngời có quyền điều hành cao nhất trong tổng công
ty Ban điều hành do HĐQT bổ nhiệm khen th ởng, kỷ luật 3 phó TGĐ
điều hành một hoặc một số lĩnh vực của tổng công ty theo sự phâncông của TGĐ
Phó TGĐ chịu trách nhiệm kinh doanh
Phó TGĐ phụ trách nội chính
Phó TGĐ phụ trách kinh doanh các tỉnh phía Nam
+ Các phòng kinh doanh: Đ ợc chia làm 9 phòng kinh doanh vàkinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng XNK I, II, III: Tiến hành khảo sát nghiên cứu thị tr ờng,tìm kiếm bạn hàng, thực hiện nghiệp vụ XNK lần l ợt ở các khu vựcChâu á, Châu Âu, Châu Mỹ
Phòng kinh doanh tổng hợp IV, V, VI, VII, VIII, IX: Chịutrách nhiệm trớc TGĐ và HĐQT về kết quả thu mua, tiêu thụ sảnphẩm, thực hiện các hợp đồng đã ký với bạn hàng
+ Các phòng quản lý: Gồm 8 phòng ban thực hiện quản lý hànhchính đối với tất cả các đơn vị thành viên và hoạt động kinh doanh tạitổng công ty
Trang 22+Các đơn vị thành viên: Bao gồm trên 20 đơn vị hạch toán độclập, ngoài ra tổng công ty còn quản lý phần vốn của Nhà n ớc tại 8công ty cổ phần và 5 công ty liên doanh.
2.2- Đặc điểm lao động của tổng công ty
+ Tổng số công nhân viên của tổng công ty hiện nay là 173 ng ời.Trong đó:
Bộ phận kinh doanh: 95 ng ời
Bộ phận quản lý hành chính toàn tổng công ty: 78 ng ời
+ Đặc điểm chất l ợng lao động:
83% có trình độ đại học và trên đại học
18% có trình độ cao đẳng và trung cấp
Cơ cấu tổ chức lao động ít có sự biến đổi, l ơng cao, ngoài ra cócác nhân viên làm việc ở tổng công ty hầu hết có bề dày kinh nghiệmtrong hoạt động kinh doanh, trong tổ chức điều hành tiêu thụ rau quả,nông sản Đây là điều kiện rất tốt để cán bộ công nhân viên yên tâmcông tác, nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.3- Đặc điểm tổ chức kế toán bán hàng
2.4- Đặc điểm quy trình sản xuất
Sản phẩm tiêu thụ của tổng công ty rau quả, nông sản bao gồmnhiều loại khác nhau:
+ Rau quả: dứa đông lạnh, dứa hộp, dứa cô đặc, d a chuột, ngôbao tử đóng lọ… Sản xuất … H’ - T ’
+ Nông sản: điều, tiêu, cà phê, lạc nhân… Sản xuất … H’ - T ’
Trong phạm vi nghiên cứu, chuyên đề đi sâu phân tích tình hìnhtiêu thụ các sản phẩm dứa chế biến của tổng công ty, đặc biệt là hoạt
động xuất khẩu dứa chế biến
Quy trình chế biến các loại dứa đ ợc thể hiện qua sơ đồ số 3
3- Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty
ở thị trờng trong nớc cũng nh trên thế giới hiện nay tồn tại rất nhiều chủngloại dứa chế biến Có thể cùng loại sản phẩm nhng trồng ở các vùng khí hậu khác
Trang 23Riêng tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam hiện nay chỉ tiêu thụ 3 loại dứachế biến là:
+ Dứa hộp
+ Dứa cô đặc
+ Dứa đông lạnh
3.1- Đặc điểm sản phẩm tiêu thụ của tổng công ty
Các sản phẩm dứa chế biến là mặt hàng kinh doanh chính của tổng công ty
Có rất nhiều đơn vị kinh doanh mặt hàng này, mỗi năm có khoảng 60.000 tấn dứachế biến các loại đợc sản xuất và tiêu thụ cả trong và ngoài nớc Đặc điểm của sảnphẩm này là có tính mùa vụ Vào những thời điểm thu hoạch, giá dứa quả thờng hạthấp làm giá thành các sản phẩm chế biến từ dứa cũng giảm theo và tính cạnhtranh thị trờng cũng quyết liệt hơn
Với mỗi loại sản phẩm dứa chế biến lại đợc phân ra thành các loại khácnhau theo những tiêu chuẩn chất lợng khác nhau (số mắt chín, đờng kính, quytrình chăm sóc, loại giống… Sản xuất … H’ - T ’) Tổng công ty bán nội địa rất ít (chủ yếu là các sảnphẩm đợc chế biến từ loại dứa Queen), còn các loại sản phẩm đợc dùng để xuấtkhẩu lại chủ yếu lại đợc chế biến từ loại dứa Cayene, một loại dứa đợc đa sô cácthị trờng a thích
Mỗi loại dứa chế biến lại đợc phân loại thành các nhóm khác nhau:
+ Dứa hộp: bao gồm dứa khoanh, dứa miếng dứa rẻ quạt, dứa nhân chômchôm
+ Dứa cô đặc: bao gồm nớc dứa cô đặc và nớc dứa tự nhiên
+ Dứa đông lạnh: bao gồm dứa khoanh và dứa miếng
Các sản phẩm dứa hộp của tổng công ty chiểm tỉ trọng lớn trong tổng khối ợng tiêu thụ dứa chế biến Nhng chính các loại dứa cô đặc và dứa đông lạnh mới đ-
l-ợc tổng công ty coi trọng nhiều và nằm trong định hớng phát triển lâu dài củamình với mục đích khai thác triệt để các nguồn lực của tổng công ty vừa tạo ranguồn thu nhập đem lại lợi nhuận cho tổng công ty (đặc biệt là trong hoạt độngxuất khẩu)
Sau khi các sản phẩm đã hoàn thành chế biến và đóng gói thì tất cả không
đ-ợc xuất giao ngay mà phải đđ-ợc bảo ổn tại kho trong khoảng thời gian 15 ngày đểkiểm tra lại tính chất lý, hoá của sản phẩm tránh tình trạng hàng đã xuất giao mớiphát hiện ra là bị hỏng
Trang 24Những đặc điểm của sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới quá trình tiêu thụ.Vì vậy công tác lập kế hoạch cũng nh thực hiện sản xuất và tiêu thụ rất cần chú ýcho phù hợp với sản phẩm.
1.2- Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm
+ Tiêu thụ nội địa
Tổng công ty rau quả, nông sản trớc đây cung cấp hầu hết lợng dứa chế biếncho hai thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM Đến nay, thị trờng tiêu thụ của tổngcông ty đã mở rộng ra hầu hết các tỉnh, đặc biệt là miền Bắc; ngoài Hà Nội tổngcông ty còn có các đại lý khác ở Hải Dơng, Hải Phòng, Bắc Giang, Phú Thọ… Sản xuất … H’ - T ’
Các sản phẩm tiêu thụ nội địa hiện nay của tổng công ty chủ yếu là các loạidứa hộp (dứa khoanh, dứa miếng, dứa rẻ quạt) Còn các loại dứa cô đặc, đông lạnh
do giá thành sản xuất của chúng khá cao so với khả năng thanh toán của đa số ngờidân (chủ yếu là chi phí đóng hộp, chế biến) Các sản phẩm dứa chế biến chủ yếu đ-
ợc tiêu thụ ở những thành phố, nhà hàng khách sạn lớn
Đối với hình thức tiêu thụ nội địa tổng công ty có hình thức bán buôn Ngoài
ra, tuỳ thuộc vào đặc điểm, nhu cầu ở từng thị trờng mà tổng công ty hay các đơn
vị thành viên tổ chức các cửa hàng bán lẻ để tăng tăng sức cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong cùng ngành Tổng công ty thờng áp dụng hình thức bán hàngthông qua các hợp đồng kinh tế, với một số khách hàng quen có thể thực hiện xuấtgiao theo yêu cầu điện thoại của họ
Bán buôn với số lợng lớn là hoạt động quan trọng của tổng công ty Các hợp
đồng mua bán thờng là cung ứng xuất khẩu hoặc trung gian ba bên Tổng công tythực hiện chào hàng qua mạng, qua fax, hoặc giao dịch tận nơi Đối với kháchhàng truyền thống, tổng công ty có thể cho thanh toán chậm với những điều kiệnkhác nhau (trả góp, trả theo thời hạn hợp đồng… Sản xuất … H’ - T ’) Với khách hàng mới, tổng công
ty thờng nhận tiền ứng trớc một phần hoặc toàn bộ để đảm bảo an toàn trong kinhdoanh
Thị trờng tiêu thụ dứa chế biến của tổng công ty còn rất hạn hẹp do cạnhtranh gay gắt Hiện nay, mặc dù các chủng loại dứa chế biến của các doanh nghiệptrong cùng ngành không nhiều nhng do giá thành cao đồng thời khối lợng dứa tơinhiều nên ngời dân Việt Nam chủ yếu dùng dứa tơi Hiện nay tổng công ty đang
có chiến lợc đẩy mạnh việc phát triển các vùng nguyên liệu, đổi mới dây truyền
Trang 25công nghệ… Sản xuất … H’ - T ’ để đa dạng hoá chủng loại, hạ giá thành sản phẩm thực hiện tiêu thụtrong nớc.
+ Tiêu thụ xuất khẩu
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tổng công ty rau quả, nông sản là dứa hộp
và dứa cô đặc Hiện nay, các mặt hàng này đợc tổng công ty khai thác triệt để Giácác loại dứa chế biến nhìn chung là đều tăng, đặc biệt là sản phẩm dứa cô đặc, Thịtrờng thế giới hiện đang có nhu cầu cao về sản phẩm dứa chế biến Đây là cơ hộirất lớn để mở rộng phạm vi xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh, phát triển thơng hiệuVegetexco của tổng công ty trên trờng quốc tế Hoạt động đợc thực hiện thông quavăn phòng tổng công ty tại Hà Nội Hàng năm, tổng công ty xây dựng các phơng
án kinh doanh cụ thể về dứa, từ đó căn cứ vào nhu cầu của các nớc và khả năngchế biến của các nhà máy để tiến hành ký kết các hợp đồng với nhà nhập khẩu Docác nhà máy chế biến (đa số là các thành viên của tổng công ty) nằm rải rác khắpcả nớc, cho nên để giảm chi phí vận chuyển các loại dứa chế biến thông thờng tổngcông ty thuê các Container trở đến cảng để xuất giao ngay cho nhà nhập khẩu trứkhông nhập kho tổng công ty
Bạn hàng chính của tổng công ty là : Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Nga Hiện nay ởcác thị trờng này cũng bị cạnh tranh gay gắt mặc dù nhu cầu còn khá lớn, các đốithủ cạnh tranh chính với tổng công ty chủ yếu là: Thái Lan, Austraylia, ấn Độ Vềphơng thức thanh toán trong xuất khẩu, khi khách hàng nhận đợc bộ chứng từ giaohàng hoá thông qua th tín dụng L/C thì tổng công ty mới đợc thanh toán tiền hàng
Xuất khẩu hiện nay trở thành động lực chính của quá trính sản xuất kinhdoanh toàn tổng công ty, khối lợng dứa chế biến xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao vàmang lại phần lớn thu nhập cho tổng công ty
4- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty hiện nay
4.1- Thuận lợi
Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam là tổng công ty nhà nớc có trên
15 năm phát triển, đi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng phải đối đầu vớinhiều thách thức Nhng bằng những cố gắng của mình tổng công ty đã thích nghivới môi trờng kinh doanh mới Tổng công ty luôn tìm biện pháp phát huy nội lực,tận dụng những thuận lợi có đợc để phát triển đi lên
Trang 26Thuận lợi đầu tiên xuất phát từ lịch sử tồn tại và phát triển của tổng công ty.
Hiện nay, tổng công ty đã có thị trờng tiêu thụ rộng khắp từ Bắc đến Nam, đặc biệt
là các tỉnh miền Bắc Hệ thống các đại lý, cửa hàng và những khách hàng truyềnthống là những lợi thế của tổng công ty Điểm mạnh này đã giảm bớt sự rủi ro vốn
có của kinh doanh rau quả, nông sản, mang lại một phần doanh doanh thu ổn địnhhàng kỳ cho tổng công ty Còn trên lĩnh vực xuất khẩu, tổng công ty đang dần tạolập cho mình một chỗ đứng riêng, nâng cao vi trí thơng hiệu Vegetexco của tổngcông ty
Thứ hai, là thuận lợi về vốn Đây là lợi thế so sánh không phải doanh nghiệp
nao cũng có đợc Tổng công ty có thể huy động vốn vay từ ngân hàng bởi là mộtdoanh nghiệp nhà nớc và có mối quan hệ làm ăn lâu đời (năm 2002 tổng công tyvay ngân hàng lên đến 35,93 tỷ) Không những thế tổng công ty luôn tạo điều kiệntrợ giúp: “những đơn vị thành viên tìm đợc thị trờng mới hoặc đầu t sản xuất sảnphẩm mới sẽ đợc tổng công ty đầu t vốn hoặc bảo lãnh cho các đơn vị vay ngânhàng tạo điều kiện để đơn vị thực hiện đợc dự án đã phê duyệt” Trong những đợtthu mua dứa, kịp thời có đợc nguồn vốn bổ xung vốn lu động đã giúp các đơn vịthành viên chớp đợc các thời cơ kinh doanh, đồng thời tổng công ty cũng có thể
đảm bảo ký đợc các hợp đồng lớn
Thứ ba, giá cả dứa chế biến của tổng công ty thấp Trong cạnh tranh giá cả
nó rất quan trọng, giá dứa của tổng công ty thờng thấp hơn giá dứa cùng loại củacác nớc khác (giá dứa cô đặc của tổng công ty thấp hơn giá dứa của Thailand từ 3-
10 TRIệU/ tấn) Trong những năm gần đây nhìn chung khối lợng dứa thu hoạch làrất lớn không những là nguồn cung cấp dồi dào cho các nhà máy chế biến mà còn
là điều kiện để tổng công ty hạ giá bán, đẩy mạnh sản lợng tiêu thụ
Thứ t, các chính sách của Nhà nớc luôn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động và công tác tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty đặc biệt là công tác xuấtkhẩu Đối với kinh doanh dứa chế biến Chính phủ đa ra nhiều chính sách hỗ trợcho công tác tiêu thụ của toàn tổng công ty Nghị định 57/CP có hiệu lực từ tháng9/1998 đa ra quy định mới về kinh doanh xuất nhập khẩu cho phép và khuyếnkhích tổng công ty nhận uỷ thác để xuất khẩu trực tiếp, tạo ra thế chủ động hơntrong việc tiêu thụ dứa chế biến Đồng thời từ ngày 1/1/1999 Bộ Tài Chính đã điềuchỉnh thuế xuất khẩu dứa chế biến của các loại ở mức 0% Ngoài ra một số đạidiện thơng mại của Việt Nam ở nớc ngoài nh Thơng vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ, Th-
Trang 27ty trong việc tổ chức, tiếp xúc với các doanh nghiệp nớc ngoài tham gia các hội trợtriển lãm quốc tế, qua các hoạt động này sẽ giúp tổng công ty ký đợc các hợp đồngxuất khẩu dứa chế biến đồng thời nâng cao uy tín của tổng công ty với các bạnhàng.
Những điều kiện thuận lợi trên đã giúp tổng công ty rau quả, nông sản ViệtNam vững bớc vào cơ chế mới và tìm đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng Nhngbên cạnh đó, những khó khăn chủ quan và khách quan đã ảnh hởng không nhỏ tớicông tác tiêu thụ của tổng công ty
4.2- Khó khăn
Khó khăn lớn nhất hiện nay đó là chất lợng sản phẩm Trong nớc đang trồnghai loại dứa dùng cho chế biến là:
Dứa Queen: có đặc điểm là đờng kính nhỏ, mùi thơm… Sản xuất … H’ - T ’
Dứa Cayene: có đặc điểm là đờng kính lớn, không thơm, xốp, trong
Loại dứa Cayene hiện đang đợc các nớc rất a dùng do những đặc điểm của
nó mang lại Hiện nay tỉ trọng của loại sản phẩm chế biến từ dứa Queen vẫn cònlớn (khoảng 32%) nên dù giá có thấp hơn đối thủ cạnh tranh nhng việc tiêu thụ vẫngặp khó khăn Nguyên nhân là do tổng công ty cha có giống tốt, điều kiện thời tiết
có nhiều biến động, cách thức gieo trồng không đúng ký thuật, chủ yếu là chămsóc thủ công nên chất lợng và kích cỡ dứa không đồng đều Mặt khác quá trình chếbiến, bảo quản của các nhà máy chế biến cũng cha tốt, cơ sở vật chất không đảmbảo nên ảnh hởng lớn đến chất lợngdứa chế biến, làm giảm giá trị thơng phẩm củasản phẩm Năm 2003 công ty đã đầu t 2 dự án xây dựng vùng dứa nguyên liệu (chủyếu là dứa Cayene) gắn với chế biến và tiêu thụ của công ty TPXK Bắc Giang vàcông ty CBTP Kiên Giang nhng khối lợng dứa thu hoạch vẫn cha tơng xứng vớiyêu cầu của các dây truyền công nghệ (tầm 30-40% công suất thiết kế), chất lợngkhông đảm bảo (do thời tiết trong năm có nhiều biến động bất ổn) Hiện nay thị tr-ờng thế giới vẫn có nhu câu cao về sản phẩm dứa chế biến nhng chất lợng dứa chếbiến của tổng công ty cha đáp ứng đợc tiêu chuẩn nên tổng công ty đã phải bỏtrống nhiều thị trờng Đây là khó khăn rất lớn của tổng công ty trong việc mở rộngthị trờng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Thứ hai, môi trờng cạnh tranh không lành mạnh đã gây khó khăn không nhỏ
cho hoạt động của tổng công ty Các nguồn hàng của tổng công ty chủ yếu là từcác đơn vị thành viên nên việc thu mua, vận chuyển không gặp mấy khó khăn nh-
Trang 28ng khi sản phẩm của tổng công ty đến thị trờng các nớc lại có rất nhiều khó khăn,
đó là các rào cản kỹ thuật, hạn ngạch, thuế quan… Sản xuất … H’ - T ’ Trong nớc tổng công ty lại gặpnhững khó khăn khác, hiện tợng trốn thuế diễn ra tơng đối nhiều Các công ty tnhân có nhiều “mánh” để có thể trốn thuế làm giảm giá thành sản phẩm và họ dễdàng cạnh tranh về giá, linh hoạt ứng biến hơn trớc những sự thay đổi của thị tr-ờng Trong một số năm trở lại đây, dứa nhập lậu qua biên giới Tây Nam và phíaBắc có xu hớng tăng Đầu năm 2002, các cơ quan chức năng đã phát hiện 9,76 tấndứa chế biến nhập lậu (tạp chí “thông tin thơng mại” tháng 4/2002-trang8) Nhữngtiêu cực trên làm quá trình tiêu thụ của tổng công ty không thuận lợi, thị trờng bị
co hẹp, doanh thu giảm
Thứ ba, những thủ tục hành chính trong việc thực hiện các chơng trình xúc
tiến thơng mại Hoạt động xuất khẩu là động lực chính của hoạt động sản xuấtkinh doanh toàn tổng công ty, trong đó các chơng trình xúc tiến thơng mại ( thamgia các hội trợ triển lãm quốc tế, xây dựng WEBBSITE, đàm phán, ký kết… Sản xuất … H’ - T ’) hỗtrợ rất lớn trong việc ký kết các hợp đồng xuất khẩu Mỗi một chơng trình xúc tiếnthơng mại của tổng công ty muốn thực hiện đợc thì phải đợc sự phê duyệt của Bộchủ quản và các cơ quan liên quan nên thủ tục tơng đối rờm rà Năm 2003, tổngcông ty rau quả, nông sản đợc Bộ Thơng Mại chỉ định là cơ quan chủ trì thực hiện
6 chơng trình xúc tiến thơng mại liên quan đến ngành rau quả Do đến tận cuốitháng 5 mới đợc phê duyệt cho nên nửa năm đầu không thực hiện đợc một chơngtrình nào, toàn bộ phải dồn vào cuối năm, việc tổ chức thực hiện rất gấp gáp, vộivàng
Những thuận lợi và khó khăn trên đây tác động vào quá trình tiêu thụ sảnphẩm của tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam Tuỳ thuộc vào những nhân tốkhác nhau, những thời điểm khác nhau mức độ ảnh hởng trực tiếp hay gian tiếp.Phân tích và nắm bắt đợc ảnh hởng đó tổng công ty rau quả, nông sản đã cố gắng
đa hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với những biến động của môi trờngkinh doanh Để đánh giá chính xác, ta đi vào phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩmcủa tổng công ty trong những năm gần đây
II- Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam
1- Tình hình tiêu thụ chung của tổng công ty