1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanhnghiệp, vốn lưu động tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu t
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu
1.1.1 Về mặt lý thuyết
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xuthế quốc tế hóa ngày càng cao và sự cạnh tranh kinh doanh trên thị trườngngày càng mạnh mẽ Do vậy nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, nhất lànhu cầu về vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngàycàng lớn Vốn là yếu tố quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh đồngthời nó cũng là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trong
cơ chế thị trường Vì vậy vấn đề quản trị và sử dụng vốn nói chung hay VLĐnói riêng của các nhà quản trị doanh nghiệp là yếu tố chiến lược quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Đây cũng là cơ hội vàthách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Việcnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ liên quan tới sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Chính vì lý do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, haynói cách khác là việc không ngừng tối đa hóa lợi nhuận trên một số vốn nhấtđịnh không còn là vấn đề mới mẻ nhưng lại luôn là vấn đề hết sức quan trọngđặt ra cho các doanh nghiệp
1.1.2 Về mặt thực tế
Do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiềudoanh nghiệp Việt Nam, VLĐ chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả dẫnđến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao Xây dựng cơ bản làmột ngành sản xuất vật chất trang bị tài sản cố định, năng lực sản xuất cho cácngành khác trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm qua cùng với quátrình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Nhà Nước, hoạt động xây dựng cơ
Trang 2bản không ngừng phát triển, khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế.Với đặc điểm nổi bật của ngành xây lắp là có vốn đầu tư lớn, thời gian thicông gồm nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là phải quản lý vốn đầu tư tốt, có hiệuquả đồng thời khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trog quátrình sản xuất Vì vậy vấn đề tổ chức, quản lý hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành là hết sức quan trọng, đặc biệt
là việc quản lý và sử dụng vốn lưu động Nó là yếu tố đầu tiên và kết thúctrong quá trình hoạt động, nó đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựngHUD3 em thấy rằng trong những năm gần đây, công ty luôn làm ăn có lãi,năm 2009 doanh thu của công ty lên tới 526.897.357.566đ Công ty khôngngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất, quản lý công nghệ, mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, quy mô sản phẩm tiêu thụ Bên cạnh những thànhcông đó, công ty cũng gặp không ít khó khăn và những vấn đề bất cập cầnthiết được giải quyết, đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tạicông ty
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanhnghiệp, vốn lưu động tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tạitrường, cùng thời gian thực tập thiết thực tại Công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng HUD3 tôi đã chọn đề tài: " Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Đối tượng nghiên cứu cụ thể là vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Trang 31.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát lý thuyết VLĐ
Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầuxây dựng HUD3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngVLĐ của công ty
Đề xuất các giải pháp, các kiến nghị có liên quan tới việc nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ cho công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hiện quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng HUD3 Đi sâu nghiên cứu , xem xét và đánh giá thực trạng sửdụng vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2007,2008,2009 từ đó tìm ranhững nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và đưa ra cácgiải pháp có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn , mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ ,danh mục từ viết tắt luận văn gồm 4 chương
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề cở bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Chương 4 : Các kết luận và đề xuất về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Trang 4CHƯƠNG II TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG & NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ
2.1 Một số định nghĩa,khái niệm cơ bản
2.1.1 Vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhđòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy
mô và điều kiện kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từhình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hìnhthái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sựtuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục, không ngừng, do đó sự tuần hoàn của vốn kinh doanhcũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chuchuyển của vốn kinh
doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự cho phối rất lớn bởi đặcđiểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh
Như vậy vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm mục đích sinh lời
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết địnhtrong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Căn cứ vào đặcđiểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại : Vốn cốđịnh và vốn lưu động
Trang 52.1.2 Vốn cố định
Trong nền kinh tế thị trường để có được các TSCĐ cần thiết cho hoạt độngkinh doanh doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhấtđịnh Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên TSCĐ được gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp
2.1.3 Vốn lưu động.
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh ngoài TSCĐ còn phải có các TSLĐ,tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đốivới doanh nghiệp sản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế,bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang trong quá trình dự trữ sản xuất,chế biến
TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loạivốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước….Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế, chuyển hóa lẫn nhau,đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuậnlợi
Tóm lại: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền trước về TLSX và lưu thong nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục; VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn
liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất ( PGS.TS
Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, Giáo trình “ tài chính doanh nghiệp”năm 2007, NXB tài chính)
Trang 62.1.4 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ
- “ Hiệu quả ” là kết quả so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độluân chuyển VLĐ qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càngcao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ cầncho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướngcàng tiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.Nhưng hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồngvốn cũng không cao
- Hiệu quả sử dụng vốn là thời gian ngắn nhất để VLĐ quay được mộtvòng.Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả phản ánh lợi nhuận thu được khi bỏ
ra một đồng VLĐ
Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụngVLĐ, song khi nói đến hiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta phải có một quanniệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinhdoanh hợp lý ( chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốncàng cao), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác quản lý sản xuất,tiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập đến các chỉtiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ
2.2 Một số nội dung lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2.2.1 Đặc điểm vốn lưu động
Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ của các doanh nghiệp cũngkhông ngừng vận động qua các chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất,lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên,lặp đi lặp lại
Trang 7theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ.VLĐ cóhai đặc điểm:
Thứ nhất, VLĐ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn
hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vàogiá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh VLĐ thường xuyên thay
đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật
tư hang hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiềntệ.Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chuchuyển
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động củaVLĐ được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.Vòngquay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệmđược vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập củadoanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất,không ngừng cải thiện đời sống vật chất của công nhân viên chức của doanhnghiệp
2.2.2 Phân loại VLĐ
Phân loại VLĐ theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này VLĐ được chia thành 3 loại
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: các khoản nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ…
- VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
Trang 8- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốnbằng tiền ( kể cả vàng, bạc, đá quý…), các khoản đầu tư ngắnhạn, các khoản thế chấp, ký cược…
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh.Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốnhợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia làm 4 loại:
- Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vồn tiền tệ như tiền mặt tồnquỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, cáckhoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn…
- Các khoản phải thu phải trả:
+ Các khoản phải thu: Bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phảithu của khách hàng và các khoản phải thu khác
+ Các khoản phải trả: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp phảithanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, cáckhoản phải nộp cho Ngân Sách Nhà Nước hoăc jthanh toán tiềncông cho người lao động
- VLĐ khác : Bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước,cầm cố, ký quỹ,ký cược…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dựtrữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân loại VLĐ theo nguồn hình thành
Trang 9Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi cácnguồn vốn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều
lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn tự doanh nghiệp bổ sungtrong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanhnghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liêndoanh.Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiệnvật là vật tư, hàng hóa theo thỏa thuận của các bên liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc
tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanhnghiệp, vay các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổphiếu, trái phiếu
Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được
cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình.Từ góc
độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đềucó chi phí sử dụng của nó.Do đódoanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sửdụng của mình
2.2.3 Vai trò của VLĐ
VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cáchkhác nó là điều kiên tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 10VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, làmột bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùng mộtlúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình tái sảnxuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng VLĐ đầu tư và các hìnhthái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng
bộ với nhau Như vậy sẽ khiến cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quátrình luân chuyển được thuận lợi
VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sửdụng vốn nến khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy độngmột lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hànghóa.VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp
2.2.4 Ý nghĩa nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Vốn là yếu tố của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là tiền đề cho sự
ra đời của doanh nghiệp, là cơ sơ để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinhdoanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Vốn là yếu tố quyết định tới việc mở rộng phạm vi kinh doanh của doanhnghiệp Để tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốncủa doanh nghiệp phải sinh lời, đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn
và phát triển
Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm
Trang 11mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sởhữu.
Hiệu quả sử dụng VLĐ được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu vềkhả năng sinh lợi, vòng quay VLĐ, tốc độ luân chuyển VLĐ, vòng quayHTK…Nó chính là quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanhhay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quátrình kinh doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ
Hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánhgiá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung củadoanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ cho phépcác nhà
quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát, chính xác và toàndiện về tình hình quản lý vả sử dụng VLĐ của đơn vị mình từ đó đề ra cácbiện pháp, các chính sách, các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý
và sử dụng đồng vốn nói chung và sử dụng VLĐ nói riêng ngày càng có hiệuquả hơn
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại DN
- Số lần luân chuyển VLĐ:
VLĐLĐ M L
Trong đó :
L: Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLĐbq: VLĐ bình quân trong kỳ
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ tham gia vào quá trình SXKD thì thuđược bao nhiêu đồng DTT.Nếu vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao.
- Kỳ luân chuyển VLĐ
K 360L
Trong đó :
K: Kỳ luân chuyển lưu động
L: Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong kỳ
Đây là số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng.Thời gian quay càngnhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn, chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng cóhiệu quả
- Hệ số đảm nhiệm của VLĐ
VLĐH1
Trong đó:
H: Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Mức đảm nhiệm VLĐ là số VLĐ cần có được để đạt được một đồng doanhthu Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết kiệmđược càng nhiều
Trang 13Công thức tính toán như sau:
M1
Vtk= ─── * (K1- K0)
360
Trong đó: Vtk: Mức tiết kiệm VLĐ
K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo
M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch
- Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = ─────────────
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ, số vòngcàng cao thì việc kinh doanh được đánh giá là tốt
- Hệ số thanh toán hiện thời
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện thời = ──────────
Số nợ ngắn hạn
Trang 14Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạnđược trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạntương đương với thời hạn của các khoản nợ đó
- Hệ số thanh toán nhanh
Tổng tài sản lưu động – hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh = ─────────────────
Số nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khôngphụ thuộc vào bán tài sản dự trữ Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyểnthành tiền hơn trong số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán
Luận văn “Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ củaCông ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà- xí nghiệp xâydựng 2” của sinh viên Trần Thị Hồng Nhung –HKB1 trường Đại Học ThươngMại là một luân văn khá chi tiết và có nội dung phong phú, khai thác vấn đềhiệu quả sử dụng VLĐ hiệu quả Phần 2.2.4 chị đề cập khá hoàn chỉnh về
phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ:
+ Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết ở từng kỳ luânchuyển
Trang 15+ Thường xuyên phân tích tình hình VLĐ trong doanh nghiệp
+ Lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả
+ Làm tốt công tác thanh toán nợ
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
+ Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụngVLĐ
Tuy nhiên trong phần đề cập tới một số lý thuyết nội dung về VLĐ chị lạikhông đề cập tới khái niệm về vốn kinh doanh,điều đó khiến người đọc khôngthực sự hiểu sâu hơn về VLĐ và bản chất của nó,đó là hạn chế của luận văn Luận văn “ Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty vật tư
kỹ thuật xi măng ” của sinh viên Mai Quang Hợp trường Đại Học Công Đoàncũng là một luận văn được đánh giá khá cao.Luận văn đã nêu lên khá chi tiết
về nội dung quản trị VLĐ.Cụ thể như sau:
+ Quản trị vốn bằng tiền bao gồm xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý,dựđoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt,quản lý sử dụng cáckhaonr thu chi vốn tiền mặt
+ Quản trị hàng tồn kho dự trữ bao gồm việc phân tích tồn kho dự trữ và cácnhân tố ảnh hưởng tới tồn kho dự trữ,đặc biệt đưa ra được các phương phápquản trị vốn tồn kho dự trữ (phương pháp chi phí tối thiểu,phương pháp tồnkho bằng không)
+ Quản trị các khoản phải thu
Luận văn “ Vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty cổphần Lâm Sản Nam Định” của sinh viên Trần Ngọc Linh, lớp 606 , trườngĐại học Quốc gia viết:
Quản lý và sử dụng VLĐ là một khâu quan trọng trong công tác tài chính,trong đó vấn đề bảo toàn vốn là vấn đề quan trọng,quyết định sự tồn tại và
Trang 16phát triển của mỗi doanh nghiệp.Tùy theo đặc điểm cụ thể mà có biện pháptiến hành bảo toàn vốn hợp lý Các biện pháp đó là:
+ Định kỳ tiến hành kiểm soát, kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật tư, hàng hóa,vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, để xác định số VLĐ hiện có của doanhnghiệp theo giá trị hiện tại, trên cơ sở đánh giá kiểm kê, đối chiếu với sổ sách
kế toán mà điều chỉnh hợp lý
+ Những vật tư, hàng hóa tồn đọng lâu ngày không sử dụng được do kémphẩm chất, hay không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh phải chủđộng giải quyết, phần chênh lệch thiếu phải xử lý kịp thời, bù đắp lại
+ Đối với doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, cần tìm biện pháp để loại trừ lỗ trongkinh doanh Một trong những biện pháp tốt là sử dụng kỹ thuật mới vào sảnxuất, và cải tiến phương pháp công nghệ để hạ giá thành sản phẩm, tăng vòngquay VLĐ Để đảm bảo sử dụng vốn hợp lý doanh nghiệp cần biết lựa chọn,cân nhắc vốn vào khâu nào,vào lúc nào là lợi nhất
Mỗi đề tài nghiên cứu nêu trên gắn với một ngành, một doanh nghiệp cụthể, có những tương đồng nhưng cũng có những đặc thù riêng, kết quả nghiêncứu chỉ có giá trị tại thời gian nghiên cứu
2.3.2 Một số bài báo viết về đề tài “ Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
VLĐ”
Trên trang web vietnamnagement.com ngày 20.6.2004 viết khả năng tài trợ
cho tài sản cố định chưa đủ để đảm bảo cân bằng tài chính Các tài sản lưuđộng khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng làm một phầnnguồn vốn trở lên bất động nằm trong giá trị hàng tồn kho và các khoản phảithu Chênh lệch của tổng các khoản này với tổng các khoản phải trả tạo thànhnhu cầu về VLĐ , luôn luôn thay đổi theo nhịp độ sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp chỉ có được cân bằng tài chính khi VLĐ đủ khả năng bù đắpcho nhu cầu này Vốn lưu động từ đó được coi là một chỉ báo về khả năng
Trang 17thanh toán tại một thời điểm cũng như khả năng thanh toán trong tươnglai.VLĐ cũng là cầu nối giữa cân bằng tài chính dài hạn và ngắn hạn vì vậy
mà việc tính toán chính xác VLĐ cũng tùy thuộc vào quan niệm của từngdoanh nghiệp
Trên trang web Kienthuctaichinh.com viết : khả năng quản lý VLĐ của
doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm ngay cả khi doanhnghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý VLĐ cũng rất cần thiết vì nó đảm bảorằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽ được đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhàđầu tư Trên thị trường không phải công ty nào cũng có tài chính đặc điểm tàichính như nhau Các công ty bảo hiểm thường nhận được phí bảo hiểm trướckhi phải thanh toán bất kỳ khoản nào, tuy nhiên công ty bảo hiểm sẽ khólường trước được các khoản phí tổn mà họ sẽ phải chi trả khi một khách hàngkhiếu nại Tuy nhiên một đại gia bán lẻ lớn như Wal-mart, tesco,… hay G7Mart nếu không đưa ra những dự báo chính xác về lượng hàng tích trong kho,
họ có thể bị loại ra khỏi cuộc chơi Các doanh nghiệp sản xuất thường phảichi trả một lượng tiền lớn để mua nguyên vật liệu và trả lương lao động trướckhi nhận được bất cứ khoản thanh toán của khách hàng
Cũng trên trang web kienthuctaichinh.com khi đề cập tới vấn đề quản trị
VLĐ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ viết: Một trong những nguyên nhânchính dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là do năng lựcquản trị tài chính hạn chế, đặc biệt là trong việc hoạch định nguồn tài trợ dàihạn và quản trị VLĐ, thể hiện qua tình trạng thiếu vốn, mất tính thanhkhoản.VLĐ là một chỉ số liên quan đến lượng tiền mặt một DN cần để duy trìhoạt động kinh doanh sản xuất thường xuyên ( được tính bằng cách lấy tổngtài sản ngắn hạn trừ đi tổng nợ ngắn hạn) Các nhà phân tích thường lấy chỉtiêu này làm căn cứ để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như tiềm lực tàichính trong ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 18CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
3.1 Phương pháp nghiên cứu hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Luận văn sử dụng các phương pháp định tính kết hợp với duy vật biệnchứng, quy nạp, diễn giải để tiến hành các bước nghiên cứu.Ngoài ra còn thuthập phân tích số liệu 3 năm của công ty,sử dụng phương pháp phân tích tổnghợp, lập bảng biểu thống kê các ý kiến của chuyên gia để có thể so sánh cácchỉ tiêu và đưa ra các giả pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công tyPhỏng vấn trực tiếp ,thu thập số liệu sơ cấp từ các bảng biểu kế toán tài chínhcủa công ty
Để lấy số liệu từ các chuyên gia em đã tiến hành phỏng vấn 15 chuyên giatrong công ty bao gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toánviên, trưởng phòng và các nhân viên tư vấn giám sát công trình xây dựng vềtình hình VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong 3 năm 2007,
2008, 2009 và phương hướng phát triển của công ty thời gian tới
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
3.2.1 Tổng quan về công ty đầu tư và xây dựng HUD3
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển HUD3 thành lập năm 1978 với tên
ban đầu là Công ty xây dựng dân dụng Hà Đông Năm 1995 công ty được
nâng cấp và thành lập lại theo quyết định số 324/ QĐ-UB ngày 1/7/1995 của
Trang 19UBND tỉnh Hà Tây (cũ) nay là thành phố HN Quyết định số 1151/ QĐ-BXDngày 18/8/2000 của Bộ Xây Dựng về việc tiếp nhận Công ty xây dựng vàkinh doanh nhà Hà Đông làm doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty đầu
tư phát triển nhà và đô thị và đổi tên thành Công ty xây dựng đầu tư phát triển đô thị số 3 Tháng 7/2004 Công ty xây dựng đầu tư phát triển đô thị số 3
chuyển thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 trực thuộc Tổngcông ty đầu tư phát triển nhà và đô thị - Bộ xây dựng theo quyết định số 1182/QĐ- BXD ngày 22/7/2004 của Bộ xây dựng
Lĩnh vực hoạt động
Thi công, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế điện, công trình kỹ thuật hạtầng trong các khu đô thị và công nghiệp Xây dựng các công trình công cộng,công viên sinh vật cảnh Xây dựng các công trình văn hóa thể thao, du lịch,
tu bổ tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa xã hội
Trang 20Sơ đồ 1 :Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Trang 21Đặc điểm bộ máy kế toán
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tại phòng Tài chính – Kếtoán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc Công Ty Trên cơ sở chế độ kếtoán hiện hành về tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình thực tế củacông ty về tổ chức sản xuất kinh doanh Với quy mô kinh doanh khá lớn,hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung ” và kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Điều này ảnh hưởng và chiphối toàn bộ các hoạt động hạch toán, kế toán của công ty
Hệ thống chứng từ mà công ty đang sử dụng là hệ thống chứng từ ban hànhtheo quyết định 15/QĐ-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộtài chính Chứng từ ban hành theo quyết định này bao gồm 5 chỉ tiêu :
- Chỉ tiêu lao động tiền lương
Trang 22Trong những năm gần đây lạm phát dẫn đến sự mất giá của đồng tiền làmcho vốn của doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trượt giá của đồng tiền hay cácnhân tố cung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, đặc biệt giá cả vật tưngành xây dựng bất ổn trong những năm qua, giá sắt thép, xi măng tăng độtbiến do lạm phát quá cao Chính vì vậy đã khiến cho công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng HUD3 gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất, kinhdoanh, và đặc biệt là khi tiến hành thi công công trình Một mặt công ty phảitìm kiếm các nguồn hàng mới, các nhà phân phối vật liệu xây dựng với giá rẻhơn, mặt khác phải đảm bảo tiến độ thi công công trình xây lắp theo đúng hợpđồng đã kí kết
Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựngHUD3 phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt với các công ty, các tập đoànxây dựng khác trong ngành xây dựng ví dụ như Tổng công ty Sông Đà,Vinaconex… ngoài ra công ty công ty còn phải cạnh tranh với các công tyxây dựng khác thuộc sự quản lý của Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đôthị (HUD) Trước những khó khăn đó, để đứng vững trên thị trường đòi hỏiCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 phải luôn luôn vận động, đổi mới,tạo ra uy tín với bạn hàng, nâng cao được lợi thế cạnh tranh trong ngành Tác động của khoa học kỹ thuật cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sửdụng VLĐ của doanh nghiệp Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc độđỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu Thị trường côngnghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa cácnước là rất lớn Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào trong một môi trườngcạnh tranh ngày càng khốc liệt Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả, Công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và
Trang 23phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển không ngừng của khoa học kỹthuật.
Trong khoảng 10 năm trở lại đây,cuộc sống của người dân ngày càng đượcnâng cao, kéo theo nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình vui chơi giải trítăng lên rất mạnh mẽ, cầu tiêu dùng tăng lên làm cho ngành xây dựng pháttriển mạnh mẽ Dưới ảnh hưởng đó công ty cổ phần đầu tư và xây dựngHUD3 cũng vận động và phát triển không ngừng, công ty có thêm nhiều dự
án mới, ví dụ như Dự án Khu nhà ở cao cấp và dịch vụ du lịch Đà LạtParadise Garden – Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Dự án Khu đô thị mớiĐồng Mai, Hà Đông, Hà Nội…
Ngoài các nhân tố kể trên thì các chính sách kinh tế của Nhà Nước, nhân tố
tự nhiên… cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phầnđầu tư và xây dựng HUD3
3.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng VLĐ của công ty là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp hay nói cách khác là doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuậncao hay thấp phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ cao hay thấp Công ty cổ phầnđầu tư và xây dựng HUD3 trong 3 năm trở lại đây luôn làm ăn có lãi, điều đóphần nào khẳng định công ty đã lựa chọn được xu hướng sử dụng VLĐ kháhợp lý
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng tớihiệu quả sử dụng vốn Nếu công ty biết lựa chọn một dự án có tính khả thi vàthời điểm đầu tư đúng lúc sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua
đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụngVLĐ nói riêng
Trang 24Yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo hiệu quả sửdụng vốn trong doanh nghiệp Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 có
300 công nhân viên, trong đó trình độ đại học là 120 người đạt 40%, trình độthạc sĩ 2%, còn lại là trình độ cao đẳng, trung cấp…hàng năm công ty luôn cửmột số công nhân viên được lựa chọn để tham gia các lớp học nhằm nâng caotrình độ làm việc và quản lý Nâng cao trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Có quản lý tốt
về mặt nhân sự mới đảm bảo được một đội ngũ lao động có năng lực thựchiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì mới không lãng phí lao động.Trình độ về mặt quản lý tài chính là hết sức quan trọng, việc thu chi phải rõràng, đúng việc, đúng thời điểm thì mới nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Khả năng tài chính của công ty cũng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trong 3 năm gần đây công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 luôn làm ăn có lãi , kết quả tài chính năm 2009 tổng hợp như sau:
Điều kiện vật chất, cơ sở kỹ thuật của của công ty cũng ảnh hưởng khôngnhỏ tới hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Công ty hiện nay có hệ thốngmáy móc thiết bị khá hiện đại, phục vụ cho thi công các công trình một cáchtích cực, các công ty con như HUD3.1, HUD3.2 hàng năm đều được đầu tư
Trang 25nâng cao thiết bị, chọn vị trí đặt công ty phù hợp với công việc và tiện lợi chokhách hàng tới để tham gia ký kết hợp đồng, ngoài ra công ty còn lập trangweb riêng http://hud3.com.vn để quảng bá hình ảnh tới khách hàng…
3.3 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các chuyên gia về hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
- Tổng số người được điều tra phỏng vấn : 30 người
- Tổng số phiếu phát ra : 30 phiếu
- Tổng số phiếu thu về : 30 phiếu
Báo cáo điều tra phỏng vấn
1 Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3 năm vừa qua:
STT Cơ cấu vốn kinh doanh Số phiếu Tỷ lệ
Trang 26STT Cơ cấu VLĐ Số phiếu Tỷ lệ
4 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ:
STT Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng
tới hiệu quả sử dụng VLĐ
Số phiếu Tỷ lệ
Trang 271 Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
3 Chất lượng công tác quản lý vốn 24 80%
5 Trình độ cán bộ công nhân viên 18 60%
5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ:
STT Biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ
Sốphiếu
3 Nâng cao trình độ công nhân viên 12 40%
4 Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ 15 50%
5 Tổ chức công tác quản lý VLĐ
hiệu quả
6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty :
STT Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng VLĐ
Sốphiếu
Trang 287 Đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổphần đầu tư và xây dựng HUD3:
phiếu
Tỷ lệ
3 Đầu tư nâng cao trình độ công
Trang 29trước thuế năm 2008 là 18.644.887.530đ thì năm 2009 đã tăng lên tới43.665.989.082đ ( gấp 2,34 lần năm 2008) Đồng thời các khoản nộp vàongân sách Nhà Nước cũng tăng lên theo các năm, năm 2008 là12,132,396,060đ ( gấp 1,38 lần năm 2007), năm 2009 là 15,562,858,178đ( gấp 1,28 lần năm 2008) Thu nhập của người lao động ngày càng cao, đờisống được cải thiện đáng kể, hàng năm công ty còn tổ chức những hoạt độngthiết thực nhằm nâng cao sự đoàn kết và quan tâm đến đời sống người laođộng trong công ty.
Để đánh giá chi tiết tình hình quản lý và sử dụng VLĐ của công ty cổ phầnđầu tư và xây dựng HUD3 ta đi sâu vào phân tích tình hình sử dụng và quản
lý VLĐ tại công ty
3.4.2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư
và thương mại HUD3 trong 3 năm gần đây.
Ta đi phân tích kỹ hơn về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong banăm 2007, 2008, 2009 thông qua bảng 3.2 Nhìn vào bảng 3.2 ta thấy:
- Xét về cơ cấu nguồn vốn ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên cả về
số tuyệt đối và số tương đối lẫn số tuyệt đối Năm 2008 là60,841,837,614đ thì đến năm 2009 đã tăng lên 79,036,652,587đ Tỷtrọng nguồn vốn chủ hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanh cũng tănglên từ 9% năm 2008 lên 11% năm 2009
- Nguồn kinh phí cũng tăng lên đáng kể trong 3 năm trở lại đây, năm
2007 là 5,381,274,450đ, năm 2008 là 6,517,911,625đ, năm 2009 nó đãtăng 2,039,327,887đ gấp 1,31 lần năm 2008
Như vậy sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu là sự tăng lên củanguồn vốn quỹ
- Các khoản nợ của công ty cũng có xu hướng tăng lên, năm 2009 là641,028,454,969đ tăng lên 52,356,404,482đ gấp 1,09 lần Mặt khác,
Trang 30các khoản nợ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn kinh doanh,chứng tỏ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên chủ yếu là
do sự tăng lên của các khoản nợ Điều này có thể gây cho công ty sựkhó khăn về khả năng thanh toán
Tổng số nợ 392.448.003.600
+ Hệ số nợ năm 2007 = ─────────── = ─────────── = 0,91 Tổng nguồn vốn 433.009.282.700
có thể sẽ đem lại cho công ty nhiều khó khăn khi các khoản vay đến hạn trả,chính vì vậy, công ty cần nỗ lực hơn nữa để thanh toán các khoản vay, cân đốilại cấu trúc tài chính cho cân bằng, giảm bớt gánh nặng tài chính
3.4.3 Nguồn vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có một vai trò quantrọng Có thể nói, quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công tác quản lýhoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản lý VLĐ nhằm đảm bảo sử dụngVLĐ hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệp sử dụng VLĐ càng có
Trang 31hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổchức tốt được quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ Do VLĐ córất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thườngxuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó, muốn quản lý tốt VLĐ, người taphải tiến hành phân loại VLĐ theo các hình thức khác nhau.
Bảng số liệu 3.3 là bảng miêu tả sự phân loại VLĐ của công ty trong 3 nămtheo 2 nguồn hình thành Theo quan hệ sở hữu và theo thời gian hoạt động.Nguồn VLĐ đều tăng qua các năm, năm 2007 VLĐ là 432,929,950,680đ thìđến năm 2009 đã tăng lên 719,570,146,103đ gấp 1,11 lần năm 2008 VLĐnăm 2009 tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của nguồn nợ phải trả, nợ phảitrả của năm 2009 lên tới 640,533,493,516đ chiếm 89% tổng nguồn VLĐ Đây
là nguồn vốn tạm thời do công ty chiếm dụng của người bán và vay ngắn hạncủa ngân hàng thương mại hay các tổ chức kinh tế khác để đầu tư cho nhu cầuVLĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Nợ phải trả tăng lên nhanhcho thấy tình hình thiếu nguồn VLĐ thường xuyên của công ty vẫn chưa đượckhắc phục, doanh nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.Nhưng bên cạnh đó phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng tăng lêntrong năm 2009, tuy vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưngchính nguồn vốn này đã giúp công ty có được sự chủ động về vốn khi có themnhững đồng vốn được ký kết
3.4.3.1 Vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn cónhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Vốn bằng tiền là loạivốn linh hoạt và có khả năng thanh khoản cao nhất trong VLĐ của doanh
Trang 32nghiệp Do vậy nhu cầu dự trữ vốn bằn tiền trong các doanh nghiệp là để đápứng những nhu cầu giao dịch hàng ngày và nhiều mục đích khác.
Nhìn vào bảng số liệu 3.4 ta thấy, vốn bằng tiền của công ty tăng nhanh, năm
2007 là 8,552,342,308đ thì năm 2009 đã tăng lên 17,645,597,412đ, gấp 1,51lần năm 2008 chủ yếu là do tăng lên của tiền gửi ngân hàng Nguyên nhân là
do doanh thu tăng cao, đồng thời năm 2009 công ty tích cực đi thu hồi công
nợ và các khoản hàng thanh toán qua đường chuyển khoản là chính dẫn đếntiền gửi ngân hàng của công ty tăng khá nhanh
Tiền gửi ngân hàng là bộ phận lớn nhất trong tổng vốn bằng tiền của công ty,năm 2009 nó chiếm tới 93% tổng vốn bằng tiền Trong nền kinh tế thị trường,
xu hướng chung các doanh nghiệp giao dịch qua ngân hàng, phương thức nàygiúp cho hoạt động kinh tế được thuận tiện và an toàn hơn Nhưng nếu xácđịnh lượng tiền ngân hàng quá lớn sẽ gây lên tồn đọng vốn do không đượcđầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Mặt khác, tỷ trọng tiền mặt trên tổng vốn bằng tiền là không cao, năm 2007chỉ chiếm 2%, năm 2008 tăng lên 11%, nhưng tới năm 2009 lại giảm xuốngcòn 7% Điều này sẽ gây ra cho công ty khó khăn trong việc huy động thanhtoán ngay tại quỹ khi cần thiết như thanh toán lương cho cán bộ công nhânviên, tạm ứng…Nhưng tỷ trọng này nhỏ có thể sẽ góp phần vào việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn, vì lượng tiền được đầu tư, luân chuyển để tạo thêmvốn
Quy mô vốn tiền mặt của công ty là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinhdoanh trong các thời kỳ trước, song việc quản lý vốn bằng tiền mặt khôngphải là một công việc thụ động Nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền do đó khôngchỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đápứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số tiền
Trang 33mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưuhóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời.
3.4.3.2 Các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanhnghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này
có thể làm tăng thêm một số chi phí do tăng thêm các khoản nợ phải thu củakhách hàng chư chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủiro…Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộngmột số lượng sản xuất tiêu thụ
Nhìn vào bảng số liệu 3.5 ta thấy các khoản phải thu của công ty năm 2008tăng lên khá nhiều so với năm 2007, tăng 88,108,072,087đ nhưng đến năm
2009 đã giảm đi đáng kể chỉ còn 171,380,848,182đ Sự giảm đi này chủ yếu
là do sự giảm đi của các khoản phải thu khác, chứng tỏ trong năm 2009 công
ty đã tích cực thu hồi công nợ của khách hàng, điều đó ảnh hưởng tích cực tới
sự nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Các khoản trả trước chongười bán tăng lên khá nhanh, năm 2007 chỉ có 4,341,119,509đ thì năm 2009
đã tăng lên tới 4,341,119,509đ, làm cho tỷ trọng khoản trả trước cho ngườibán trong tổng số các khoản phải thu tăng từ 2% lên tới 16% Căn cứ vào sốliệu bảng 3.1 và bảng 3.5 ta có thể đánh giá tình hình quản lý các khoản phảithu của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu như sau:
- Vòng quay các khoản phải thu năm 2007
Doanh thu thuần 182.870.082.100
Trang 34274305123219
───────── = 1,044 (vòng)
262734314241
Kỳ thu tiền trung bình năm 2008 là: 344,83 ngày
- Vòng quay các khoản phải thu năm 2009
540.559.792.800
───────── = 3,15 (vòng)
171.380.848.182
Kỳ thu tiền trung bình năm 2009 là: 114 ngày
Từ kết quả trên cho thấy vòng quay các khoản phải thu năm 2009 tăng nhanh
so với các năm trước, và kỳ thu tiền trung bình ngắn hạn hơn rất nhiều so vớinăm 2007, 2008 Điều đó cho thấy tình hình thu hồi công nợ khả quan hơn,song vòng quay của các khoản phải thu còn rất nhỏ, dẫn đến kỳ thu tiền trungbình vẫn rất lớn, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty, công tycần tìm biện pháp khắc phục tình trạng này để đẩy mạnh hoạt động sản xuấtkinh doanh
3.4.3.3 Hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ
để sản xuất hay bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữthường ở 3 dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dởdang và bán thành phẩm…Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng cácloại tài sản dự trữ trên có khác nhau.Việc quản lý tồn kho dự trữ trong doanhnghiệp là rất cần thiết và quan trọng Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữkho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất,không bị thiếu sản phẩm hàng hóa để bán, đồng thời lại tiết kiệm và hợp lýVLĐ
Nhìn vào bảng số liệu 3.6 ta thấy HTK của công ty tăng lên qua các năm, năm
2008 là 288,184,523,073đ thì năm 2009 đã tăng lên tới 447,220,597,241đ chủyếu là do tăng lên của chi phí sản xuất dở dang Lượng hàng tồn kho sở dĩ caonhư vậy là do trong năm vừa qua công ty có khối lượng thi công xây lắp lớn,
Trang 35lượng chi phí bỏ ra nhiều nhưng cuối kỳ báo cáo lại chỉ bàn giao được từngphần theo tiến độ thi công, nhiều công trình chưa được quyết toán nên lượngchi phí dở dang tồn đọng lớn Ta có thể đánh giá năng lực quản lý và sử dụngvốn HTK của công ty 3 năm vừa qua qua chỉ tiêu vòng quay HTK năm 2007,
Số ngày một vòng quay HTK năm 2009 là : 2,08 ngày
Theo tính toán trên ta thấy vòng quay HTK của công ty tăng lên theo cácnăm, số ngày một vòng quay HTK năm 2007 là 56,5 ngày, tới năm 2008 đãrút ngắn xuống còn 6,36 ngày, năm 2009 chỉ còn 2,08 ngày Như vậy đãchứng tỏ việc quản lý dự trữ của công ty ngày một tốt hơn Công ty có thể rútngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào HTK Tuynhiên HTK của công ty vẫn còn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số TSLĐ,đây là một biểu hiện không tốt về việc quản lý HTK, VLĐ có thể sẽ bị ứđọng, tốc độ luân chuyển VLĐ chậm lại, ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sửdụng VLĐ Công ty cần có biện pháp nâng cao quản lý HTK
3.4.4 Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD3
Nhìn vào bảng số liệu 3.7 ta thấy, VLĐ bình quân năm 2009 1,11 lần so vớinăm 2008, vòng quay VLĐ cũng tăng lên Năm 2007, VLĐ của công ty luân
Trang 36chuyển được 1,44 vòng nhưng đến năm 2009 đã tăng lên tới 2,45 vòng Điềunày dẫn đến nhu cầu vốn trong sản xuất giảm và do đó nhu cầu vốn vay ngắnhạn giảm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Cụ thể là trong năm 2009, thờigian của một vòng luân chuyển giảm xuống còn 147 ngày, nhưng thời giancua một vòng luân chuyển vẫn còn rất lớn, trong những năm tới công ty cần
có những biện pháp tích cực để đẩy nhanh vòng quay VLĐ nhằm đem lại hiệuquả cao hơn trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ
- Chỉ tiêu (8) cho thấy sức sinh lời của VLĐ cũng tăng lên, năm 2007 1đVLĐ bình quân tạo được 0,1 đ, thì đến năm 2009 1đ VLĐ bình quân đãtạo được 0,2 đ Điều đó một lần nữa chứng tỏ năm 2009 công ty đã sửdụng VLĐ một cách hiệu quả hơn những năm trước
- Nghịch đảo chỉ tiêu vòng quay VLĐ là hàm lượng VLĐ, hệ số này chobiết về mức độ lãng phí VLĐ của năm 2009 là giảm xuống so với năm
2008 và năm 2007 Do tốc độ luân chuyển vốn tăng nhanh hơn trongnăm 2009 nên để có 1đ doanh thu thuần chỉ cần đến 0,41đ VLĐ bìnhquân, trong khi đó năm 2008 và năm 2007 phải cần đến 0,7đ
Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua chỉ tiêu thanh toán
Để đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm 2007, 2008,
Tính toán theo công thức trên ta được:
Hệ số thanh toán hiện thời năm 2007 = 1,106
Hệ số thanh toán hiện thời năm 2008 = 1,105
Hệ số thanh toán hiện thời năm 2009 = 1,14
Trang 37Hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2007, 2008, 2009 đều lớn hơn 1,năm 2009 tăng lên tới 1,14 điều đó chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh củacông ty là khá cao, công ty cần phát huy hơn nữa để tăng cao hệ số thanh toánnhanh,giảm khó khăn trong vấn đề thanh toán.
Trang 38
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
Tùy theo quy mô, tính chất từng công trình và điều kiện cụ thể của công trình
đó theo dự án, công ty đều lập ra hồ sơ dự thầu, lập ra các dự án để thắng thầucông trình đó Có được thành tựu đó là do sự cố gắng của tập thể công ty Trong những năm gần đây, công ty luôn làm ăn có lãi, năm 2009 doanh thucủa công ty lên tới 526.897.357.566đ Trong quá trình sản xuất kinh doanh,công ty không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất, quản lý công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, quy mô sản phẩm tiêu thụ Xét về cơbản sản phẩm của công ty đã đáp ứng được thị hiếu và nhu cầu tiêu dùng của
xã hội, được khách hàng tín nhiệm và ký hợp đồng tiêu thụ Đời sống cán bộ
vì thế ngày càng nâng cao
Trang 39Cùng với sự lớn mạnh không ngừng về cơ sở vật chất, kỹ thuật và uy tín củacông ty trên thị trường, bộ máy quản lý đang từng bước được đổi mới để phùhợp với cơ chế và cách thức quản lý hiện đại.
Chuyển sang vận hành trong cơ chế thị trường, tuy còn nhiều khó khăn xongvới sự nhạy bén của cơ chế thị trường đã thúc đẩy công ty linh hoạt , nhạy béntrong các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt phải kể đến sự chuyểnbiến của bộ máy quản lý kinh tế đã góp phần không nhỏ vào kết quả chungcủa toàn công ty, nó đã trở thành cánh tay đắc lực thúc đẩy quá trình pháttriển của công ty
Công ty đã thực hiện tốt mọi nghĩa vụ với Nhà nước, tận dụng được cáckhoản vốn chiếm dụng bổ sung vào nguồn VLĐ làm giảm bớt chi phí sử dụngvốn của công ty, góp phần cải thiện tình hình tài chính của công ty
Nhận thức đúng đắn việc đưa ra các giải pháp phù hợp trong tình hình hiệntại chỉ có thể được tiến hành trên cở sở phân tích hoạt động kinh tế, qua đóđánh giá một cách đầy đủ, khách quan tình hình quản lý của công ty, đặc biệt
là tình hình quản lý vốn Do đó công ty luôn quan tâm tới tình hình quản lývốn nói chung, quản lý VLĐ nói riêng, và tiến hành phân tích hoạt động rấttốt để đưa ra quyết định cho năm tới Trong những năm qua, công ty đã đạtđược một số kết quả trong công tác quản lý VLĐ như sau:
Công ty đã đề ra được kế hoạch về VLĐ trong kỳ nên công ty đã chuẩn bịđược nguồn VLĐ phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của công ty, để đưa rađược các quyết định tài chính phù hợp với VLĐ thì công ty đã tổ chứccông tác quản trị VLĐ một cách toàn diện
Để đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, công ty luôn đặt ra yêu cầu phải tìmkiếm đủ số vốn để trang trải cho nhu cầu VLĐ của mình, tuy nhiên số vốnchủ sở hữu cùng với lợi nhuận không chia để lại doanh nghiệp không đủ
Trang 40đáp ứng nhu cầu về vốn nên công ty đã phải huy động thêm nguồn tài trợngắn hạn VLĐ như nguồn vốn tín dụng thương mại Công ty có thể sửdụng các khoản phải trả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán với khách hàngnhư một nguồn vốn bổ sung để tài trợ các nhu cầu VLĐ ngắn hạn của côngty.
Công ty luôn tìm kiếm những hợp đồng ,dự án mới, vừa để phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh vừa để khẳng định chất lượng của công trình và
uy tín, vị thế của công ty trên thương trường
Trong quan hệ giao dịch với bạn hàng trên cơ sở xây dựng mối quan hệ lâudài và uy tín đã giúp công ty có được uy tín thương mại về phía bạn hàng
Số lượng khách hàng đến với công ty ngày càng nhiều, tìm thêm cho mìnhnhững khách hàng mới, thiết lập mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau
4.1.2 Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Bên cạnh những ưu điểm trong công tác quản lý VLĐ thì tại công ty Cổphần đầu tư và xây dựng HUD3 vẫn còn một số nhược điểm mà công ty cầntìm cách khắc phục
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty thường xuyên xuấthiện những khó khăn như: nhận những công trình lớn thì công ty phảiđầu tư lượng vốn nhiều để mua nguyên vật liệu, hàng hóa, thiết bị đưavào thi công, và điều kiện vận chuyển hàng hóa, vật tư rất bất tiện.Trong năm 2009 vừa qua dự trữ vốn bằng tiền của công ty là khôngcao, chủ yếu lượng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty đều là
do huy động vốn nhàn rỗi của cá nhân, tập thể, ngân hàng thương mại.Điều đó ảnh hưởng không tốt tới tỷ lệ khả năng thanh toán của công ty
Để thoát khỏi tình trạng thiếu vốn bằng tiền công ty phải phát huy saocho tỷ suất thanh toán của VLĐ luôn luôn đạt được chỉ tiêu lớn hơn 0,1