1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty xây dựng bảo tang hồ chí minh

46 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó,vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động sản xuất và tài sản luthông nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục, mà đặc điểmc

Trang 1

Chơng i: lý luận cơ bản về vốn lu động

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn lu động trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm vốn lu động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng, vốn là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinhdoanh và là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đ ợc đầu t vàokinh doanh nhằm mục đích sinh lời Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô, cơ cấu vốnkinh doanh khác nhau Căn cứ vào công dụng kinh tế thì vốn kinh doanh của một doanhnghiệp thông thờng gồm 3 phần: vốn cố định, vốn lu động và vốn đầu t tài chính Trong đó,vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động sản xuất và tài sản luthông nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục, mà đặc điểmcủa nó là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và chuyển dịch giá trịmột lần trong một chu kỳ sản xuất

Nh vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài các tài sản cố định, còn cần phải cómột số lợng nhất định về tài sản lu động Nói cách khác, doanh nghiệp muốn tiến hành sảnxuất kinh doanh, thì ngoài các t liệu lao động, cần phải có các đối tợng lao động Các đối t-ợng lao động (nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm, ) chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần,toàn bộ vào giá trị sản phẩm

Tài sản lu động chính là biểu hiện ở hình thái hiện vật của vốn lu động Vì vậy mà đặc

điểm của vốn lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động Tài sản

lu động trong các doanh nghiệp thờng đợc chia thành hai loại: tài sản lu động sản xuất và tàisản lu thông

- Tài sản lu động sản xuất là những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất đợc liên tục, vật t đang nằm trong quá trình sản xuất và những t liệu lao động không

đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định

- Tài sản lu thông bao gồm: Các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốnbằng tiền, khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả tr-

ớc,

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lu động sản xuất và tài sản lu thôngluôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 2

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, để hình thành các tài sản lu động sản xuất

và tài sản lu thông, doanh nghiệp phải bỏ ra số vốn đầu t ban đầu nhất định Vì thế, có thể nóivốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm các tài sản lu độngcủa doanh nghiệp

Khác với tài sản cố định, tài sản lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sảnphẩm, vì vậy, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá thành của sản phẩmtiêu thụ Nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp sẽ không ngừng vận động qua các chu kỳkinh doanh Tính chất tuần hoàn này đợc thể hiện trong ba giai đoạn: dự trữ sản xuất, sảnxuất và lu thông

Sơ đồ tuần hoàn chu chuyển vốn lu động:

T – H – SX – H’ – T’

- Giai đoạn 1 (T - H): Doanh nghiệp dùng tiền mua hàng hóa, nguyên vật liệu,

nhằm dự trữ phục vụ sản xuất kinh doanh Lúc này, vốn lu động chuyển từ hình thái tiền

tệ sang hình thái vật t, hàng hoá

- Giai đoạn 2 (H SX- H ) :– ’ Các vật t dự trữ (hàng hoá nguyên vật liệu, ) trảiqua quá trình bảo quản, sơ chế, đợc đa vào dây chuyền công nghệ sản xuất Trong quátrình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hóa vật t dự trữ sang hình thái sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, rồi sang thành phẩm

- Giai đoạn 3 (H T ) :’ – ’ Doanh nghiệp tiến hành công tác tiêu thụ sản phẩm vàthu tiền về Giai đoạn này, vốn đợc chuyển từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ,tức là trở về hình thái ban đầu nhng với lợng tiền tệ lớn hơn lợng vốn tiền tệ ban đầu Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lu động hình thành một vòng chu chuyển

Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục cho nên quá trình vận động tuầnhoàn của vốn cũng diễn ra một cách thờng xuyên, lặp đi lặp lại

Từ sự phân tích trên, ta thấy vốn lu động có một số đặc điểm sau:

- Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất

- Vốn lu động chuyển dịch toàn bộ giá trị, một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất

- Vốn lu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu

kỳ sản xuất kinh doanh

1.1.2 Phân loại vốn lu động

1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất, vốn lu động đợc chia thành:

Trang 3

- vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất, gồm:

+ Vốn nguyên liệu và vật liệu chính là giá trị các loại vật t dự tẽ cho sản xuất , khitham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm

+ Vốn vật liệu phụ là giá trị những loại vật t dự trữ dùng cho sản xuất

+ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ cho quá trình sản xuất + Vốn phụ tùng thay thế bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế mỗi khisửa chữa tài sản cố định

+ Vốn công cụ dụng cụ lao động nhỏ là giá trị những t liệu lao động không đủ điềukiện là tài sản cố định

- Vốn lu động trong quá trình trực tiếp sản xuất, gồm:

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo là giá trị những sản phẩm dở dang trong quá trìnhsản xuất, xây dựng hoặc nằm trên dây truyền chờ chế biến tiếp…

+ Vốn thành phẩm tự chế là giá trị sản phẩm dở dang khác với sản phẩm đang chếtạo là nó dã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định

+ Vốn phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn đã chi ra trong kỳ nhng có tác dụngcho nhiều kỳ sản xuất và đợc phân bổ dần vào giá thành sản phẩm các kỳ sau

- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông, gồm:

+ Vốn thành phẩm là giá trị số thành phẩm nhập kho chờ tiêu thụ

+ Vốn tiền tệ gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển + Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu của doanh nghiệp đối với các đốitợng trong và ngoài doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này có thể thấy vốn lu động nằm trong khâu dự trữ và khâu luthông không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Do đó trong công tác tổ chức quản lý

và sử dụng vốn lu động phải hạn chế số lợng nguyên vật liệu , thành phẩm tồn kho đến mứcthấp nhất nhng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra bình thờng Nghĩa là công ty phải tổchức mua sắm các yếu tố đầu vào đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn, tăngkhối lợng sản phẩm sản xuất và tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm Từ đó thúc đẩy nhanhtốc độ luân chuyển vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại này, vốn lu động có thể chia làm hai loại:

- Vốn vật t, hàng hóa: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật,

cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động, phụtùng thay thế,

Trang 4

- Vốn bằng tiền: là những khoản vốn lu động biểu hiện bằng tiền nh tiền mặt trongquỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t tài chính ngắnhạn,

Cách phân loại này giúp cho việc chỉ ra tính chất đặc thù của từng khoản vốn, để từ

đó, ngời quản lý doanh nghiệp xây dựng các biện pháp quản trị khác nhau, thích hợp đối vớitừng loại Đồng thời cách phân loại này cũng là cơ sở để ngời t đa ra các phơng pháp đánh giákhả năng thanh toán của doanh nghiệp và đánh giá rủi ro về mặt tài chính của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định

1.2.2.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách phân loại này, vốn lu động đợc chia thành hai loại:

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt

- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay (vốn vay cácngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu); từvốn chiếm dụng hợp pháp (các khoản nợ khách hàng cha thanh toán, lơng cha trả công nhânviên, thuế cha nộp cho Nhà nớc)

Cách phân loại này là cơ sở để đánh giá khả năng tự chủ trong việc điều hành kinhdoanh của lãnh đạo doanh nghiệp Nó cũng là cơ sở để ngời ta đánh giá mức độ rủi ro và xác

định trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các nhà đầu t

Các cách phân loại vốn lu động nh trên giúp doanh nghiệp có thể xác định kếtcấu vốn lu động theo các tiêu thức khác nhau Các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu

động cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lu động của các doanh nghiệp theo các tiêuthức phân loại khác nhau giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng của vốn lu

động mà mình đang quản lý, sử dụng, từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản

lý vốn lu động có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Ngay trongmột doanh nghiệp, giữa các thời kỳ kinh doanh khác nhau thì kết cấu vốn l u động cũngkhông giống nhau Qua sự thay đổi đó mà ngời ta thấy đợc những biến đổi tích cực và hạnchế về mặt lợng trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động trong từng doanhnghiệp

1.2.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguông vốn điều lệ ban đầukhi thành lập hoặc vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sing trong quá trình sảnxuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t

Trang 5

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn l động đợc hình thành từ vốn góp liêndoanh của các bên tham gia góp vốn liên doanh.

- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoắc tổ chức tín dụng, vốnvay của ngời lao động trong doanh nghiệp, và cảu doanh nghiệp khác

- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu

Việc phân chia vốn lu động theo cách này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồnvốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của doanh nghiệp Từ góc độ quản lýtài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét

cơ cấ nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.

1.1.3 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng

Kết cấu VLĐ phản ánh các thành phần VLĐ và tỷ lệ của từng thành phầnvốn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp

ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau.Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau

sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đangquản lý và sử dụng

Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại,

có thể chia thành ba nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t: Biểu hiện của sự ảnh hởng này nh sau:Khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị cung cấp vật t, khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nghời mua hàng Khoảng cách càng xa thì việc dự trữ vật t càng lớn

Điều kiện và phơng tiện giao thông vận tải cũng có ảnh hởng đến vốn vật t,thành phẩm dự trữ Nếu nh thuận lợi dự trữ ít và ngợc lại

Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tuỳ thuộc vào kỳ hạncung cấp và giao hàng, số lợng vật t nhập và xuất, nếu việc cung cấp thờng xuyên thì

dự trữ ít hơn

- Các nhân tố về mặt sản xuất: Chu kỳ sản phẩm có ảnh hởng rất lớn đến tỷ trọngvốn sản phẩm dở dang Nếu chu kỳ sản phẩm dài thì lợng vốn ứng ra cho sản phẩm dở dangcàng lớn và ngợc lại

Đặc điểm của quy trình công nghệ và của sản phẩm Nếu sản phẩm phức tạp thìlợng vốn ứng ra sẽ cao hơn

Đặc điểm tổ chức sản xuất: Nếu một doanh nghiệp tổ chức khâu dự trữ và khâusản xuất, cụ thể là sản xuất đồng bộ, phối hợp đợc khâu cung cấp và sản xuất một cáchhợp lý thì sẽ làm giảm bớt đợc một lợng dự trữ vật t, sản phẩm dở dang

Trang 6

- Các nhân tố về mặt thanh toán: Việc thực hiện thủ tục thanh toán đợc tổ chức tốt

và nhanh thì sẽ giảm bớt tỷ trọng vốn phải thu

Tình hình quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp hành luậtthanh toán của khách hàng sẽ ảnh hởng đến vốn phải thu Nếu vốn phải thu lớn thì khảnăng tái sản xuất của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn dẫn đến tình trạng khả năng trả

nợ của doanh nghiệp sẽ kém, và điều này thì rất nguy hiểm cho doanh nghiệp nhất làtrong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay Phơng thức bán hàng cũng ảnh hởng lớn

đến vốn phải thu, có nhiều phơng thức bán hàng: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toánbằng chuyển khoản

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trong đó: L : số vòng luân chuyển vốn lu động

M : tổng mức luân chuyển vốn lu động trong kỳ

K LD 360

Trong đó : K : là kỳ luân chuyển vốn lu động

N : số ngày trong kỳ luân chuyển vốn lu động

Số vòng luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kìnhất định, thờng tính trong một năm

Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ Số lần luânchuyển VLĐ càng nhanh thì kì luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càng đ-

ợc sử dụng có hiệu quả

1.1.4.2 Mức tiết kiệm vốn lu động

Trang 7

Do tốc độ luân chuyển VLĐ, kết quả là tiết kiệm đợc VLĐ trong kinh doanh Mứctiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ đợc biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

- Mức tiêt kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp cóthể tiết kiệm đợc một số VLĐ đẻ sử dụng vào việc khác Hay với mức luân chuyển không đổihoặc thay đổi không lớn song do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp cần số vốn

ít hơn , có thể rút bớt một bộ phận VLĐ ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác

Trong đó : V0, V1 : VLĐ bình quân kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch

VTK : VLĐ tiết kiệm tuyệt đối

K1 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

VTK càng nhỏ thì doanh nghiệp càng tiết kiệm đợc vốn dùng cho việc khác hay

kỳ luân chuyển VLĐ càng cao, sử dụng vốn càng có hiệu quả.

- Mức tiết kiệm tơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thểtăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kểquy mô VLĐ

V tktgđ = (M 1 / K 1 ) * ( K 1 K 2 )

Trong đó : Vtktgđ : VLĐ tiết kiệm tơng đối trong kỳ

K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

L0 , L1 : Tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch

Vtktgđ càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng cao, VLĐ sử dụng càng có hiệuquả

1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động.

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả SXKD của DN Là chỉ tiêu chất lợng rất quan trọngphản ánh rõ kết quả hoạt động SXKD của DN Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụngtrong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận?

Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động = LN trớc thuế ( hoặc sau thuế) / V

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

1.1.4.4 Hệ số hàm lợng vốn lu động.

Căn cứ vào hệ số này ngời quản lý DN biết đợc rằng để có đợc một đồng doanh thutiêu thụ sản phẩm thì DN cần đầu t bao nhiêu đồng VLĐ ?

Hàm lợng VLĐ = V / Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại

1.1.4.5 Hiệu suất sử dụng VLĐ

Trang 8

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ bỏ vào sản suất kinh doanh trong kỳ có thểmang lại bao nhiêu đồng trên doanh thu.

Hiệu suất sử dụng VLĐ = Doanh thu thuần / V

Số doanh thu đợc tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu suất sử dụng VLĐcàng cao

1.1.5 Nhu cầu vốn lu động và các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu

động của doanh nghiệp.

1.1.5.1 Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết của doanh nghiệp.

Nhu cầu vốn lu động là nhu cầu thờng xuyên ở mức cần thiết thấp nhất đảm bảo choquá trình sản xuất cuả doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng liên tục Do vậy xác định

đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết là một nội dung quan trọng của hoạt

động taì chính doanh nghiệp

Xác định nhu cầu vốn lu thông là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổ chức tốt cácnguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời đầy đủ cho hoạt động sản xuất Nếu xác

định nhu cầu vốn quá cao, doanh nghiệp sẽ không khai thác đợc khả năng tiềm tàng của mình

về vốn, không khuyến khích doanh nghiệp tìm những biện pháp để cải tiến hoạt động kinhdoanh này nên tình trạng đầu t thừa ú đọng về vốn, sử dụng tăng phí vật t dự chữ, thành phẩmtồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần thiết, làm tăng giá thành, giảm hiệuquả sử dụng vốn

Ngợc lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽ gây nên tìnhtrạng thiếu vốn giả tạo, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sản xuất bị ngừng trệ do thiết vật t ,doanh nghiệp thiết vốn sẽ phải đi vay đột xuất với những điều kiện nặng nề về lãi suất do đólàm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Quan trọng hơn doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không thựchiện đợc các hợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năng thanh toán, từ đó mất uy tíntrong quan hệ mua bán, không giữ đợc khách hàng

Xác định đúng nhu cầu vốn lu động là căn cứ đê kiểm tra tình hình vốn lu động củadoanh nghiệp tổng quá trình sản xuất kinh doanh và tạo cơ sở cho việc luân chuyển VLĐ đợcthuận lợi Mặt khác, xác định đúng nhu cầu VLĐ còn là một trong những căn cứ để xác lậpmọi quan hệ tài chính giữa DNNN với ngân hàng Nhà nớc trong việc cập nhập VLĐ khôngphải là khi DNNN mới đợc thành lập Tuy nhiên nhu cầu VSĐ không phải là cố đinh mà th-ờng có sự biến động do nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh: quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp, sự biến động của giá cả hàng hoá, trình độ tổ chức quản lý vốn…

1.1.5.2 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp.

Phơng pháp trực tiếp:

Trang 9

Công thức:  

 

k i

n j

ij ij

V

1 1

Trong đó:

Vnc: Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch

M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn đợc tính toán

N: Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán

i: số khâu kinh doanh(i=1,k)

j: Loại vốn sử dụng (j=1,n)

Mức tiêu dùng bình quân hàng ngày của một loại vốn nào đó trong khâu tínhtoán đợc tính bằng tổng mức tiêu thụ dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho sốngày trong kỳ ( 365 ngày/năm)

Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó đợc xác định căn cứ vào các nhân

tố liên quan về số ngày luân chuyển của loại vốn đó trong từng khâu tơng ứng

Ưu điểm: Xác định đợc nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh.

Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng

Nhợc điểm: Việc tính toán tơng đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếu doanh nghiệp sử

dụng nhiều loại vật t trong sản xuất

- Phơng pháp gián tiếp:

Nội dung của phơng pháp này là căn cứ vào kinh nghiệm của các doanh nghiệptrong từng nghành hoặc là dựa vào tình hình thực tế về sử dụng vốn lu động của doanhnghiệp ở những thời kỳ trớc, đồng thời xem xét về tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong thời kỳ sắp tới, cũng nh việc cải tiến tổ chức sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp để từ đó xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cho năm kế hoạch

V ncLD

Trong đó:

Vnc: Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch

M1,M0: Là tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

0

LD

V : Số d bình quân VLĐ năm báo cáo

t: Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo

t  

Trong đó:

Trang 10

k1,k0: kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo.

Trên thực tế để ớc đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch, có thể áp dụng công thứcsau:

Ưu điểm: Tơng đối đơn giản giúp doanh nghiệp ớc tính nhanh chóng nhu cầu VLĐ

năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp

Nhợc điểm: Độ chính xác của kết quả tính bị hạn chế.

1.2 Các nhân tố ảnh hởng, phơng hớng và các biện pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp hiện nay.

1.2.1.Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ:

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp chịu rấtnhiều các nhân tố làm tăng hoạt động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của doanhnghiệp Nhng chung quy lại có hai nhân tố ảnh hởng là nhân tố chủ quan và nhân tố kháchquan

a.Về mặt khách quan:

Hiệu quả sử dụng VLĐ của DN chịu ảnh hởng của một số nhân tố

- Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảmsút dẫn đến tăng giá các loại vật t hàng hoá Vì thế nếu DN không điều chỉnh kịp thời giátrị của các loại tài sản thì sẽ làm cho VLĐ bị “ bay hơi “ theo tốc độ trợt giá của tiền tệ

- Rủi ro: Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện cơ chế thị trờng có nhiều thànhphần kinh tế tham gia cạnh tranh, nếu thị trờng không ổn định, sức mua có hạn thì càng làmtăng thêm khả năng rủi ro cho DN Ngoài ra DN còn gặp phải những rủi ro do thiên tai, hoảhoạn gây ra mà rất khó lờng trớc đợc Bên cạnh đó là những thay đổi về chính sách chế độ,

hệ thống pháp luật, thuế quan

b.Về mặt chủ quan:

Có nhiều nhân tố chủ quan ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ, cũng nh tới toàn

bộ quá trình SXKD của DN nh:

- Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ còn thiếu chính xác dẫn

đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD , ảnh hởng không tốt tới quá trình hoạt động

SX cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của DN

Trang 11

- Việc lựa chọn phơng án đầu t: Là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn lu động của DN Nếu DN đầu t SX ra những sản phẩm lao vụ dịch vụchất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì DNthực hiện đợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của VLĐ Ngợc lại, sản phẩm hànghoá chất lợng kém không phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng thì hàng hoá SX ra sẽ khôngtiêu thụ đợc, VLĐ ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

- Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của DN mà yếu kém sẽ dẫn đến việc đểthất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, SX và tiêu thụ sản phẩm, vốn lu

1.2.2.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động của doanh nghiệp

Từ những phân tích đã thấy ở trên, ta thấy vai trò của vốn lu động là vô cùng quantrọng, việc tổ chức quản lý vốn lu động có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại của doanhnghiệp Do vậy cùng với phơng hớng trên thì biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động nói chung là tổng thể các biện pháp quản trị riêng biệt đối với từng khoản vốn cụ thể:

- Một là : Phải xác định chính xác số vốn lu động thờng xuyên cần thiết để đảm

bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục, tiết kiệm và

có hiệu quả kinh tế cao

- Hai là : Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh

nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thờng chiếm tỉ

lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữtồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếusản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn lu động

- Ba là : Quản lý tốt vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

 Quản lý vốn bằng tiền:

Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp và dễ dàng chuyển hoá thành các loại tàisản khác và vốn bằng tiền cũng là tiền đề quan trọng để thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh, đồng thời nó cũng là đối tợng của mọi sự gian lận , tham ô, lạm dụng trong doanhnghiệp

Trang 12

Vốn tiền mặt là yếu tố trực tiếp đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp và vớimột quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thờng xuyên phải có một lợng tiền tơng xứng mới

đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thờng

Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thờng để đáp ứng giao dịchhàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài racòn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với nhu cầu vốn bất thờng cha dự toán đựợc và

động lực “đầu cơ” trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hộikinh doanh với tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo

điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu đợc chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làmtăng tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệptránh đợc các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh

Từ sự cần thiết và ý nghĩa của quản trị vốn tiền mẳttên doanh nghiệp cần xác địnhnội dung quản trị vốn tiền mặt:

+ Xác định đợc mức tồn quỹ tiền mặt cần thiết , hợp lý

Mức dự trữ tiền mặt cần thiết hợp lý = Mức sử dụng tiền mặt bình quân một ngày* sốngày tồn quỹ cần thiết hợp lý

Có các yếu tố mà doanh nghiệp cần phải dựa vào là - yếu tố về giao dịchvà yếu tố về

dự phòng

+ Dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng nhập và xuất quỹ

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt

 Quản lý tốt các khoản phải thu:

Xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp là thu hút khách hàng, mở rộng thị trờng, tăngkhối lợng sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh để từ đó tăng doanh thu,tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời gây đợc áp lực đối với doanh nghiệp khác

Để kiểm soát đợc các khoản này doanh nghiệp phải có các biện pháp quản lý cáckhoản phải thu:

Có các biện pháp quản lý và thu hồi nợ nh sau:

+ Thờng xuyên kiểm soát , giám sát chặt chẽ các khoản phải thu

+ Thờng xuyên phân tích tình hình phát sinh nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ, cầnxác định mức giới hạn hệ số nợ phải thu để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức

Có hệ số nợ phải thu bằng nợ phải thu của khách hàng trong kỳ chia doanh thu bánhàng trong kỳ

+ Thờng xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu , có biện pháp thích hợp để

đôn đốc thu hồi nợ

Trang 13

- Bốn là: tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh công

- Năm là : Đầu t công nghệ, kỹ thuật hiện đại vào sản xuất:

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ tạo ra những thời cơ mới và thách thứcmới đối với mọi doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp nhanh nhạy biết sử dụng vốn cúamình, chủ động đổi mới kỹ thuật , ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ thì đâychính là thời cơ để doanh nghiệp có những bớc bứt phá trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Ngợc lại, sự tiến bộ về khoa học công nghệ sẽ là nguy cơ tụt hậu đối với nhữngdoanh nghiệp bảo thủ, trì trệ không biết chớp thời cơ, hoặc không có đIều kiện ứng dụngkhoa học công nghệ Sự tụt hậu trong sản xuất kinh doanh là một nhân tố quan trọng đẩydoanh nghiệp đến chỗ phá sản Vì vậy trong công tác huy động và sử dụng vốn nói chung vàvốn lu động nói riêng, doanh nghiệp cần hết sức chú ý tới vấn đề này để đem lại hiệu quả caonhất

- Sáu là : Tăng cờng bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất

là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính

Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính phải năng động nhạy bén với thị trờng, huy

động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất, ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng vốn l-

u động trong doanh nghiệp Tuy nhiên trong thực tế mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào ngànhnghề kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nên mỗi doanh nghiệp cần phải dựa vào

điều kiện riêng của mình để tìm ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi, nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 14

CHƯƠNG II.

TìNH HìNH Tổ CHứC Và NÂNG CAO HIệU QUả Sử DụNG VốN LƯU

Động tại công ty xây dựng bảo tàng hồ chí minh

2.1 Tổng quan về công ty xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh

Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh là một doanh nghiệp nhà nớc hạng A hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực liên quan đến xây dựng và hoàn thiện công trình.

Tên giao dịch : Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh Trụ sở : 381 Phố Đội Cấn – Quận Ba Đình Hà Nội

Điện thoại : 8327414 Fax : 8329026

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng bảo tàng

Hồ Chí Minh.

Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh tiền thân là Công trờng 75808, xây dựnglăng Hồ Chủ Tịch vào năm 1973 Năm 1975 chuyển thành công ty 75808 Năm 1978 công ty

đổi tên thành công ty xây dựng số 3 trực thuộc Bộ xây dựng

Căn cứ vào quy trình thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nớc ban hành theonghị định 388/HĐBT, Bộ trởng Bộ xây dựng kí quyết định số 143-A/ BXD ngày 26/3/1993chính thức đổi tên công ty thành Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là:

 Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác;

 Trang trí nội thất;

 Kinh doanh nhà ;

 Sản xuất vật liệu xây dựng :gạch ngói tấm lợp, đá ốp lát, sx cấu kiện kimloại cho xây dựng, sản xuất cáu kiện bê tông

 Kinh doanh vật t,vật liệu xây dựng

 Phá dỡ công trình kiến trúc giải toả mặt bằng xây dựng

 Thi công xây lắp các công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông thuỷlợi, bu điện, đờng dây trạm biến thế điện, và các công trình kỹ thuật hạ tầng trong cáckhu đô thị, khu công nghiệp;

 Sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị, cấu kiện vật liệu xây dựng ;

 Lắp đặt các thiết bị cơ điện, điện lạnh và trang trí nội ngoại thất ;

 Đầu t kinh doanh phát triển nhà ;

Trang 15

 T vấn xây dựng các dự án nhà ở đô thị khu công nghiệp và các côngtrình xây dựng;

 Đầu t, kinh doanh du lịch : du lịch sinh thái , khách sạn và lữ hành ;

Là một doanh nghiệp giàu truyền thống, Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh

đã tạo đợc cho mình một uy tín lớn mà không phải một doanh nghiệp cũng có đợc Với trangthiết bị cơ giới đa dạng và hiện đại cùng với đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệp, lực lợng côngnhân kĩ thuật lành nghề, công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh đã thi công xây dựng nhiềucông trình phục vụ cho Đảng, Nhà nớc và cho các đoàn ngoại giao… trên địa bàn Hà nội vàcác tỉnh thành khác trong cả nớc Những đóng góp không nhỏ của công ty vào sự phát triểnchung ngành xây dựng đã đợc ghi nhận, công ty đã đợc tặng thởng nhiều huân chơng, huychơng và bằng khen cao quý

Xuất phát ban đầu, khi chính thức thành lập năm 1993 với số vốn ngân sách cấp là7.844.100.000 đồng trong đó :

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty

Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh là một công ty lớn trong ngành Xây dựng( doanh nghiệp hạng A ) Chính vì vậy quy mô của công ty cũng tơng xứng với khả năng hoạt

động

Bộ máy sản xuất của Công ty gồm có :

Tổng số là 627 ngời ( trong đó nữ là: 154ngời)

 Đại học: 211 ngời

Trang 16

 Trung cÊp: 53 ngêi

Trang 17

Cơ cấu Tổ chức sản xuất của công ty

thích Chú

Các xí nghiệp trực thuộc công ty : Xí nghiệp xây lắp và hoàn thiện, xí nghiệp 1,

Xí nghiệp 2, Xí nghiệp 4, Xí nghiệp 5, Xí nghiệp 7, Xí nghiệp 8, Xí nghiệp kinh doanh vàphát triển nhà

Công ty quản lí trực tiếp 16 đội xây dựng và 2 liên đội xây dựng, dới các xínghiệp là các đội xây dựng trực thuộc sự quản lý của xí nghiệp

Các phòng ban hoạt động các nghiệp vụ theo đúng tên gọi

Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty là một trong những đặc điểm tác động đếntình hình quản lý tài chính của công ty nói chung và tình hình quản lý vốn lu động nói riêng

2.1.3 Tổ chức quá trình sản xuất của công ty

Trong quá trình trình bày thực trạng cũng nh giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý vốn lu động tại công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh để có đợc cái nhìn tổng quát vềhoạt động sản xuất qua đó có thể thấy rằng quá trình sản xuất của công ty có tác động trựctiếp đến việc quản lý nguồn vốn nói chung và quản lý vốn lu động nói riêng hãy nghiên cứuquá trình sản xuất của công ty

Giám đốc

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

Phòng

HCQT KH-KT Phòng TCLĐTL Phòng Phòng TCKT cơ điện Phòng Phòng KTTC

Các xí nghiệp trực thuộc công ty Các liên đội, đội sản xuất trực thuộc côngty

Các đội xây dựng

trực thuộc xí nghiệp

Trang 18

Quá trình sản xuất của công ty bắt đầu từ khi công ty tham gia đầu thầu hoặc

đ-ợc giao thầu xây dựng

Đấu thầu trong xây dựng có nhiều hình thức nh đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn

chế, đấu thầu chỉ định với các phơng thức nh đấu thầu một túi hồ sơ, đấu thầu hai túi hồ sơ,

đấu thầu hai giai đoạn Khi tham gia đấu thầu để có thể thắng thầu công ty phải xây dựng cácchiến lợc đấu thầu chẳng hạn các chiến lợc về công nghệ( thời gian thi công thấp nhất, chiphí thấp nhất chất lợng cao nhất), chiến lợc sản phẩm theo thiết kế công trình( bao gồm cảkhâu thiết kế công trình về kiến trúc, nội thất ), chiến lợc về giá( áp dụng chiến lợc giá caokhi công ty có u thế tuyệt đối về công nghệ sẵn có, ngoài ra công ty còn áp dụng chiến lợcgiá trung bình trong trờng hợp các đối thủ của công ty có u thế tơng tự nh công ty ), chiến lợctiêu thụ sản phẩm ( thanh toán qua trung gian: phần lớn là thông qua hệ thống ngân hàng),

Một trong những yêu cầu khi tham gia đấu thầu là công ty phải đợc sự bảo lãnh của ngân hàng thông qua th bảo lãnh Giá trị của th bảo lãnh phụ thuộc vào giá trị của công

trình đợc giao thầu Dù có thắng thầu hay không công ty đều phải trả chi phí bảo lãnh chongân hàng mở bảo lãnh

Sau khi trúng thầu hoặc đợc giao thầu, theo quy chế chung, công ty và bên giao

thầu sẽ thoả thuận hợp đồng xây dựng trong đó có ghi rõ các thoả thuận về giá trị công trình,

thời gian thi công, phơng thức tạm ứng, thanh toán, tỷ lệ bảo hành, thời gian bảo hành

Công ty tổ chức sản xuất kể từ khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực Thông thờng

công ty thức hiện giao khoán trực tiếp cho các đội xây dựng Quá trình sản xuất liên quan đếnviệc sử dụng vốn cố định cũng nh vốn lu động sao cho đảm bảo đúng tiến độ thi công đã thoảthuận trong hợp đồng Theo các điều khoản đã ký kết, chủ đầu t ( bên giao thầu hay còn gọi

là bên A ) tiến hành tạm ứng vốn lu động cho công ty trong suốt quá trình thi công

Sau khi công trình đã hoàn thiện, bên A sẽ tiến hành nghiệm thu công trình Công

ty tiến hành quyết toán công trình Bên A chấp nhận thanh toán cho công ty

Quá trình sản xuất của công ty quyết định đến công tác quản lý vốn lu động nhthời gian sản xuất ảnh hởng đến tồn kho, tạm ứng của bên A ảnh hởng đến nguồn vốn lu

Trang 19

một cách đáng kể, khôí lợng công nhân ngày càng lớn mạnh cả về số lợng lẫn chuyên môn,chất lợng công trình thi công luôn đợc bên A đánh giá cao, thời gian thi công đợc rút ngắn …

Cũng nh các ngành sản xuất khác, trong những năm gần đây công ty đã phải đốimặt với nhiều khó khăn nhất là những khó khăn trong cạnh tranh, tìm kiếm thị trờng, tuynhiên với uy tín vốn có và khả năng linh hoạt của đội ngũ cán bộ, công ty luôn đạt đợc lợi thếtrong các phiên đấu thầu xây dựng với xác suất trúng thầu rất cao cũng nh đợc tổng công tyxây dựng Hà Nội giao thầu nhiều công trình trọng điểm của cả nớc

Tính đến nay công ty đã thi công hàng nghìn công trình trên phạm vi cả n ớc trong

đó các công trình trọng điểm chiếm một tỷ trọng đáng kể Các công trình thi công của công

ty có tính chiến lợc cao, thời gian thi công tơng đối dài, vốn đầu t một công trình thờng rấtlớn Do đó trong quá trình sản xuất công ty đã ứng dụng một số thành tựu khoa học tiến tiếnnhằm rút ngắn thời gian thi công nh : máy trộn bêtông linh hoạt, cẩu Pêtan

công ty vinh dự từng là đơn vị xây dựng duy nhất tại Hà nội và cả nớc đã thi công haicông trình mang tính lịch sử: Lăng Hồ Chủ Tịch và Bảo tàng Hồ Chí Minh

Những kết quả mà công ty đạt đợc từ khi thành lập có thể tổng kết nh sau: khôngngừng gia tăng về nguồn vốn, kinh doanh liên tục có lợi nhuận dơng, đóng góp đáng kể vàogiải quyết việc làm, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế ( cụ thể là 4 bằng khen của cục thuế Hànội năm 1996 ,1999, 2002 và 2003 )

Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm vừa qua đợc thể hiện qua bảng sau: Bảng1 : Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005

Trang 20

87,243 259,265

- Trong đó: Chi phí lãi vay 87,243 5,127,3 259,265 1,826,

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 04,324 5,730,3 683,905 8,017,

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 74,599 1,070,7 513,277 2,080,

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp 20,394 2,753,4 891,282 5,349,

2.1.5.Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây

Tổng quan tình hình tài chính của công ty tơng đối ổn định và lành mạnh Kết luậnnày đợc khẳng định dựa trên một số cơ sở sau:

Thứ nhất, quản lý tài chính của công ty minh bạch, thông suốt từ các bộ phận, phòng

ban, các đội sản xuất và các xí nghiệp trực thuộc

Thứ hai, công ty luôn đảm bảo sự ổn định về nguồn dài hạn ( bảo toàn và phát triển

nguồn vốn ngân sách, bổ sung nguồn vốn thờng xuyên từ lợi nhuận sau thuế) kết hợp với vayngắn hạn ngân hàng và huy động ngắn hạn từ các cá nhân đảm bảo hoạt dộng sản xuất củacông ty đợc liên tục Công ty luôn duy trì ổn định số d nợ tín dụng ngân hàng nhỏ nhất có thểnhằm tối thiểu hoá chi phí tài chính

Trong quá trình hoạt động, công ty luôn đợc đánh giá có khả năng thanh toán cao cáckhoản nợ ngắn hạn bao gồm cả nợ ngắn hạn ngân hàng và nợ phải trả nhà cung cấp

Thứ ba , tỷ trọng tài sản lu động của công ty tơng đối cao Tốc độ thu hồi vốn lu động

nhanh so với thời gian thi công các công trình trung bình thờng từ 6 tháng đến 2 năm

Trang 21

Vốn lu động của công ty đợc tài trợ ổn định từ nhiều nguồn nh vay ngắn hạn ngânhàng, tạm ứng khối lợng của bên A, chiếm dụng từ các khoản phải trả

Trang 22

Bảng 3: Các chỉ tiêu vốn lu động trong năm 2004 và năm 2005

Thời gian thu hồi vốn lu động (ngày) 289 240

Thứ t , lợi nhuận của công ty luôn dơng trong nhiều năm (sử dụng hiệu quả nguồn vốn

kinh doanh) Lợi nhuận của công ty trong hai năm 2004 và 2005 :

Bảng 4: Lợi nhuận của công ty trong năm 2004 và năm 2005

Lợi nhuận sau thuế (VND) 2.753.420.394 5.349.891.282

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh

2.2.1 Tổng quan về tình hình quản lý vốn lu động

Một trong những đặc điểm của nghành xây dựng là vốn lu động lớn tơng đối sovới vốn cố định Sở dĩ có điều này là do chi phí cấu thành giá một sản phẩm xây dựng( côngtrình xây dựng) bao gồm phần lớn là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp…,

do đó nguồn vốn của công ty phân bổ vào vốn lu động lớn hơn rất nhiều so với đầu t vào vốn

Trang 23

Nh đã biết sau mỗi chu kỳ sản xuất ( đầu chu kỳ sản xuất vốn l u động đa vào nguyênvật liệu và thanh toán tiền lơng cho công nhân viên…), vốn lu động của doanh nghiệp xâydựng nói chung và của công ty nói riêng có hình thái biểu hiện tập trung chủ yếu vào khoảnphải thu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, một phần ở tiền mặt, nguyên vật liệu tồn kho

và các tài sản lu động khác Do đó việc quản lý vốn lu động của công ty trực tiếp nhấn mạnh

đến quản lý các khoản mục trên kết hợp với việc xác định nhu cầu vốn lu động và lựa chọnnguồn tài trợ ở giai đoạn dầu của mỗi chu kỳ kinh doanh ( thờng là một quý hoặc một năm )

Xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh mỗi năm công ty tiến hành xác định nhucầu vốn lu động Nhu cầu vốn lu động của công ty đợc xác định theo công thức:

Nhu cầu vốn lu động = Sản lợng sản xuất kế hoạch * 90%

Trong đó:

Sản lợng sản xuất kế hoạch = Sản lợng sản xuất kế hoạch toàn công ty – Sản lợng

kế hoạch giao cho các xí nghiệp

Công ty xác định nguồn vay ngắn hạn ngân hàng theo công thức:

Vay ngắn hạn ngân hàng = Nhu cầu vốn lu động trong năm - Các nguồn tài trợ khác

Điều này có nghĩa là công ty chỉ thực hiện vay ngắn hạn ngân hàng sau khi đã xemxét kỹ lỡng các nguồn tài trợ : ngân sách cấp bổ sung, tạm ứng của bên A

Ngoài ra, công ty còn tiến hành huy động vốn ngắn hạn từ các cá nhân trong và ngoàicông ty

Công ty dự đoán nguồn vốn lu động có thể chiếm dụng từ các khoản phải trả nhà cungcấp đáp ứng khoảng 10 % nhu cầu vốn lu động

Tơng tự, khối lợng tạm ứng của bên A đáp ứng 30 % nhu cầu vốn lu động

Ngày đăng: 23/12/2014, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 - vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty xây dựng bảo tang hồ chí minh
Bảng 1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 (Trang 19)
Bảng 9: Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong năm 2004 và 2005 - vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty xây dựng bảo tang hồ chí minh
Bảng 9 Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong năm 2004 và 2005 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w