*Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng: Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chiathành 3 loại: -Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là nh
Trang 1Chơng 1 VốN Cố ĐịNH Và Sự CầN THIếT PHảI NÂNG CAO hIệU QủA Sử DụNG VốN Cố ĐịNH CủA DOANH NGHIệP tRONG NềN KINH Tế THị TRƯờNG
1.1.Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp.
1.1.1.Tài sản cố định của doanh nghiệp.
1.1.1.1.Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpphải đảm bảo có đủ 3 yếu tố: sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao
động
Trong đó t liệu lao động (nh máy móc thiết bị, nhà xởng, phơng tiệnvận tải…) là những phơng tiện vật chất mà con ngời sử dụng để tác độngvào đối tợng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình
Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản cố định Vậy tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh nh: máy móc thiết bị, phơng tiệnvận tải, nhà xởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu t muasắm các tài sản cố định vô hình
* Hai tiêu chuẩn để một t liệu lao động đợc coi là tài sản cố định: -Một là: phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thờng từ một năm trởlên
-Hai là: phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định, ở Việt Namtheo quyết định 166/1999/QĐ-BTC ra ngày 30-12-1999 quy định mức giátrị tối thiểu này là 5.000.000 đồng
Tuy nhiên, trong thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết tàisản cố định của doanh nghiệp còn phức tạp hơn nhiều Trong một số tr-ờng hợp có những tài sản trong điều kiện này đợc coi là tài sản cố định,trong điều kiện khác chỉ đợc coi là đối tợng lao động Ví dụ nh nhà xởngbởi vì lúc tiến hành xây dựng thì đợc coi là đối tợng lao động nhng khihoàn thành quá trình xây dựng thì nhà xởng lúc này đợc coi là tài sản cố
định
Do đó khi xem xét một số t liệu lao động phải chú ý đến một số vấn
đề sau:
-Một là: một số t liệu lao động nếu xét riêng lẻ thì không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định, song nếu đợc sử dụng đồng bộ nh một hệ thốngthì cả hệ thống đó đợc coi là tài sản cố định (bàn ghế, thiết bị vănphòng…)
-Hai là: một số khoản chi phí mà doanh nghiệp đ chi ra có liênã chi ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nếu đồng thời thoả m n cả 2ã chi ra có liên
Trang 2điều kiện trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi
Từ những nội dung trình bày ở trên có thể rút ra định nghĩa về tàisản cố định nh sau:
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủyếu, có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó
đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sảnxuất
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp cũng đợc coi nh một loại hàng hoá thông thờng khác
Nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng Thông qua mua bántrao đổi, các tài sản cố định có thể đợc chuyển dịch quyền sở hữu vàquyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng
1.1.1.2.Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp.
Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định
của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầuquản lý của doanh nghiệp Thông thờng có những cách phân loại sau:
*Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo phơng pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chiathành 2 loại: tài sản cố định có hình thái vật chất ( tài sản cố định hữuhình) và tài sản cố định không có hình thái vật chất ( tài sản cố định vôhình)
-Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểuhiện bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị,phơng tiện vận tải, các vật kiến trúc…Những tài sản cố định này có thể
là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năngnhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh
-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình tháivật chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị đ đã chi ra có liên ợc đầu t có liên quan trực
tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí mua bằng phát minh sángchế hay nh n hiệu thã chi ra có liên ơng mại…
Trang 3Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu t vàotài sản cố định hữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu
t hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất
*Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:
Theo tiêu thức này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chiathành 3 loại:
-Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố
định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sảnxuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp
-Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,quốc phòng Đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sửdụng
cho các hoạt động phúc lợi , sự nghiệp (nh các công trình phúc lợi), các tàisản cố định sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng củadoanh nghiệp
Các tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc Đó lànhững tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị kháchoặc cho Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu tài sản
cố định của mình theo mục đích sử dụng nó Từ đó có biện pháp quản lýtài sản cố định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu qủa nhất
*Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế :
Căn cứ vào công dụng kinh tế của tài sản cố định, toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp có thể chia thành các loại sau:
-Nhà cửa vật kiến trúc: là những tài sản cố định của doanh nghiệp
đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làmviệc, nhà kho, tháp nớc, hàng rào, sân bay, đờng xá, cầu cảng…
-Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị
động lực, máy móc công tác, thiết bị chuyên dùng, những máy móc đơnlẻ…
-Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vậntải nh phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống vàcác thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, hệ thống thông tin, đờng ốngdẫn nớc, khí đốt, băng tải…
-Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhmáy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng,máy hút bụi, hút ẩm…
-Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờncây lâu năm nh vờn chè, vờn cà phê, vờn cây cao su, vờn cây ăn quả,
Trang 4thảm cỏ, thảm cây xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh đàn voi,
đàn bò…
-Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các loại tài sản cố địnhkhác cha liệt kê vào 5 loại trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh… Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại tài sản
cố định trong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sửdụng tài sản cố định và tính toán khấu hao tài sản cố định chính xác
*Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng ngời ta chia tài sản cố định của doanhnghiệp thành các loại:
-Tài sản cố định đang sử dụng: đó là những tài sản cố định củadoanh nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặccác hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanhnghiệp
-Tài sản cố định cha cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanhnghiệp, song hiện tại cha cần dùng, đang dự trữ để sử dụng sau này -Tài sản không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản không cầnthiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cần đợc thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đ bỏ ra banã chi ra có liên
đầu
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả tài cácsản cố định của doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có nâng cao hơn nữa hiệuquả sử dụng chúng
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấutài sản cố định của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấutài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cố địnhnào đó so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố định của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định
Kết cấu tài sản cố định giữa các doanh nghiệp trong các ngànhsản xuất khác nhau hoặc thậm chí trong cùng ngành sản xuất cũngkhông hoàn toàn giống nhau Sự khác biệt hoặc biến động của kết cấutài sản cố định của doanh nghiệp trong các thời kỳ khác nhau chịu ảnhhởng của nhiều nhân tố nh quy mô sản xuất, khả năng thu hút vốn đầu
t, khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng, trình độ tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong sản xuất…Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp, việc phânloại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cố định là việc làm cần thiếtgiúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu tài sản cố định sao cho cólợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp
1.1.2.Vốn cố định và các đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.
Trang 5Nh mọi hàng hoá khác, tài sản cố định cũng có hai thuộc tính giátrị và giá trị sử dụng và nó cũng là đối tợng đợc trao đổi và mua bán trênthị trờng.
Và để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp phải có một số vốn ứng trớc để mua sắm, xây dựng, lắp đặt tàisản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình Số vốn ứng trớc đó gọi làvốn cố định của doanh nghiệp Đó là số vốn đầu t ứng trớc vì số vốn nàynếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi và doanh nghiệp sẽ thu hồilại sau khi
tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ
Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các tài sản cố địnhnên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tàisản cố định, ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thật và công nghệ,năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song ngợc lại những
đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnhhởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố
định Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố địnhtrong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
Một là: Vốn cố định tham gia vao nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm,
điều này do đặc điểm của tài sản cố định đợc sử dụng lâu dài, trongnhiều chu kỳ sản xuất quyết định
Hai là: Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các
chu kỳ sản xuất
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chiphí khấu hao ) tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một
vòng luân chuyển
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào sản phẩmdần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lạidần dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng,giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đ sản xuất thìã chi ra có liên
vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Những đặc điểm luân chuyển trên có thể đa ra khái niệm về vốn cố
định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng
tr-ớc về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từngphần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn
1.1.3 Nguồn vốn cố định của doanh nghiệp.
Để quản lý sử dụng vốn có hiêu quả cần phải tiến hành phân loạivốn cố định theo những tiêu thức khác nhau nh:
-Theo quan hệ sở hữu về vốn
Trang 6-Theo phạm vi huy động vốn.
-Theo nguồn hình thành
1.1.3.1 Phân loại vốn cố định theo quan hệ sở hữu về vốn:
Theo cách này ngời ta chia vốn cố định thành hai loại:
-Vốn chủ sở hữu: là số vốn cố định thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng chi phối định
đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau mà vốn chủ sở hữu có thể là vốn đầu t ban đầu, hoặc đầu t bổxung từ ngân sách nhà nớc; vốn góp liên doanh, liên kết, vốn góp cổ phầntrong các công ty cổ phần, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận doanh nghiệp, vốntích lũy từ khấu hao tài sản cố định
-Các khoản nợ: là các khoản vốn cố định đợc hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay của cán bộcông nhân viên trong công ty, vốn vay từ thị trờng tài chính thông quaviệc phát hành cổ phiếu doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong một thờihạn nhất định
1.1.3.2 Phân loại theo phạm vi huy động vốn:
-Vốn bên trong doanh nghiệp: nguồn vốn này đợc huy động từ nội
bộ doanh nghiệp và còn đợc gọi là vốn tự cấp phát của doanh nghiệp baogồm phần lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến để lại hàng năm để bổ xungtăng thêm vốn đầu t phát triển sản xuất và quỹ khấu hao tài sản cố
định, quỹ phúc lợi
-Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: nh vốn góp cổ phần, huy
động các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khác góp vốn liên doanhdài hạn, phát hành trái phiếu dài hạn, hoặc vay dài hạn các tổ chức cánhân dới các hình thức khác, vay dài hạn ngân hàng, vay của nớc ngoài.Ngoài ra còn phải kể đến những trờng hợp nhất định doanh nghiệp đợcnhà nớc hoặc các tổ chức khác trợ cấp vốn đầu t nhất định
1.1.3.3.Phân loại theo nguồn vốn hình thành:
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn cố định có thể chia thành cácnguồn sau:
-Nguồn vốn điều lệ: là số vốn cố định đợc hình thành từ nguồn vốn
điều lệ ban đầu khi thành lập doanh nghiệp hoặc nguồn vốn điều lệ bổxung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Nguồn vốn tự bổ xung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ xungtrong quá trình sản xuất kinh doanh nh phần lợi nhuận cuả doanhnghiệp để lại đợc tái đầu t (quỹ đầu t phát triển của doanh nghiệp), tiềntrích khấu hao tài sản cố định hàng năm
-Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn cố định đợc hình thành
từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh
Trang 7Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật là tài sản cố
định theo thoả thuận của các bên liên doanh
-Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổchức tín dụng, vay các doanh nghiệp khác
-Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổphiếu, trái phiếu
1.2.Hiệu quả sử dụng vốn cố định và sự cần thiết phải thực hiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc
trong quá trình đầu t, khai thác sử dụng vốn cố định trong sản xuất và
số vốn cố định sử dụng để đạt đợc kết quả đó Điều này thể hiện ở sản ợng, giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra trên số vốn cố địnhtham gia vào sản xuất
Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc hiểu trên hai khía cạnh:
-Với số vốn cố định hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất thêm mộtlợng sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, từ đó làm tăng doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp
-Đầu t thêm vốn vào tài sản cố định mà vẫn đảm bảo cơ cấu tài sản
cố định hợp lý, nhằm mở rộng quy mô sản xuất, tăng số lợng sản phẩmtiêu thụ trên thị trờng, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanhnghiệp, sao cho đảm bảo tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận phải lớn hơntốc độ tăng vốn
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
*Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh một
đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân
số học giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ
Số vốn cố định bình
quân trong kỳ =
Số vốn cố định đầu kỳ+Số vốn cố định cuối kỳ
2 Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) đợc tính theo côngthức:
Trang 8Số tiền khấu haoluỹ kế ở đầu kỳ(hoặc cuối kỳ)
Số tiền
khấu hao
ở cuối kỳ
= Số tiền khấuhao ở đầu kỳ +
*Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định: là đại lợng nghịch đảo của chỉ
tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồngdoanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định
Hàm lợng
vốn cố định =
Số vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
*Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh
một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận trớc thuế( hoặc sau thuế thu nhập)
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 9*Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: phản ánh một đồng tài sản cố định
trong kỳ có thể tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao
Hiệu suất sử dụng
công nhân trực tiếp sản xuất Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang
bị tài sản cố định cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao
Hệ số trang bị tài
sản cố định =
Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuât
*Tỷ suất đầu t tài sản cố định: phản ánh mức độ đầu t vào tài
sản cố định trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nói một cáchkhác là trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu
đồng đợc đầu t vào tài sản cố định Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanhnghiệp đ chú trọng đầu tã chi ra có liên vào tài sản cố định
Tỷ suất đầu t tài
sản cố định = Giá trị còn lại của tài sản cố định x100%
Tổng tài sản
*Kết cấu tài sản cố định: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại tài sản cố định trong tổng số giá trị tài sản cố định của doanhnghiệp ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp đánhgiá mức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định đợc trang bị ở doanhnghiệp
1.2.3.Sự cần thiết phải thực hiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Việc quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là
một đòi hỏi thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợinhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vấn đề này càng trở nêncần thiết, nó không chỉ tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh mà cònquyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Điều nàyxuất phát từ những lý do chủ yếu sau:
*Xuất phát từ yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị ờng: khi mà khoa học kỹ thuật và công nghệ trở thành một yếu tố ảnh
tr-hởng trực tiếp, có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển
Trang 10của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào sử dụng tài sản cố định có hàm ợng khoa học kỹ thuật càng cao, công nghệ càng hiện đại thì càng có
l-điều kiện để thành công
Thật vậy, ở doanh nghiệp nào có cơ cấu tài sản cố định đồng bộ,tiên tiến không chỉ tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, kiểudáng, mẫu m phù hợp với thị hiếu ngã chi ra có liên ời tiêu dùng, thu hút đợc nhiềukhách hàng tìm đến mua sản phẩm của doanh nghiệp mà còn tạo uy tínvững chắc của doanh nghiệp đó trên thị trờng Và điều này còn thể hiệnquy mô sản xuất kinh doanh, trình độ phát triển khoa học kỹ thuật củadoanh nghiệp đó
*Xuất phát từ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp: là mục tiêu cần phải đạt đợc đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Để có lợi nhuận thu về tối đa thì đòi hỏi doanh nghiệp khôngngừng tăng nhanh về số lợng lẫn chất lơng sản phẩm sản xuất ra, từ đó
sẽ làm tăng số lợng sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng
Muốn có sản phẩm sản xuất ra đạt đợc yêu cầu cả về số lợng lẫnchất lợng đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự đầu t đúng đắn vào khâu sảnxuất hay nói đúng hơn là phải có sự đầu t đổi mới máy móc trang thiết bị
đồng bộ, tiên tiến hiện đại, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cố định, giúp doanh nghiệp theo kịp với trình độ phát triểnkhoa học kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất
Nhng không chỉ có việc đầu t đổi mới máy móc thiết bị mới làmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định mà bên cạnh đó, doanh nghiệpphải có biện pháp quản lý tốt tài sản cố định hiện có, từ đó khai thác mộtcách triệt để năng lực sản xuất hiện có mà không làm ảnh hởng đến chấtlợng sản phẩm sản xuất
Làm đợc nh vậy sẽ giúp doanh nghiệp vừa tiết kiệm đợc số vốn
đầu t xây dựng mới tài sản cố định, tiết kiệm đợc vốn sản xuất kinhdoanh, từ đó làm hạ gía thành sản phẩm sản xuất và lợi nhuận củadoanh nghiệp cũng tăng lên
*Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn cố định trong hoạt
động sản xuất kinh doanh: do đặc điểm của các doanh nghiệp sản
xuất nên vốn cố định thờng chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn kinhdoanh, do đó việc nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn cố định sẽ góp phầnnâng cao hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh, từ đó có tác dụng là đòn bẩynâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là số vốn đầu t ứng trớc để xây dựng cơ sở vật chất vật chất ban
đầu nh xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị nên quy mô củavốn cố định lớn hay nhỏ quyết định đến quy mô sản xuất kinh doanh, thểhiện trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cũng nh năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 11Nếu số vốn đầu t vào tài sản cố định nhỏ một mặt sẽ không đápứng yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,mặt khác tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm khối lợng vàchất lợng sản phẩm, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ngợc lại, nếu số vốn vốn đầu t vào tài sản cố định lớn thì khôngnhững làm tăng khối lợng và chất lợng sản phẩm, tăng lợi nhuận chodooanh nghiệp mà còn thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh và trình độứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại trong sản xuất của doanhnghiệp
*Xuất phát từ chính sách đầu t tài chính dài hạn của doanh nghiệp: là quá trình doanh nghiệp sử dụng vốn để hình thành
nên các tài sản cố định cần thiết, mặt khác đầu t cho nhu cầu tơng đối ổn
định về vốn lu động cần thiết nhằm đa doanh nghiệp có sự phát triển bềnvững không chỉ hiện taị mà còn phát triển trong tơng lai
Một mặt doanh nghiệp đầu t hình thành tài sản cố định mới,mặt khác doanh nghiệp cần phải phát huy năng lực sản xuất hiện có, cóbiện pháp bảo toàn số vốn cố định hiện tại, từ đó sẽ giúp doanh nghiệptiết kiệm đợc chi phí phải bỏ ra trong quá trình đầu t dài hạn
1.3 Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định của doanh nghiệp.
1.3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định.
*Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể găp phải trong quá trình
sản xuất kinh doanh nh: thiên tai, địch hoạ … có tác động trực tiếp đến
hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
*Do tác động của khoa học kĩ thuật: làm cho tài sản của doanh
nghiệp có thể bị mất giá trị nhanh, trong đó phần giá trị tài sản cố định
bị ảnh hởng trực tiếp của trình độ khoa học công nghệ tiên tiến trên thếgiới
Trong điều kiện hiện nay, để đáp ứng nhu cầu trên thị trờng là cónhững sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ, đòi hỏi các doanh nghiệpphải chủ động trong việc nghiên cứu, đầu t đổi mới máy móc, thiết bị mớithay cho một số máy móc thiết bị đ cũ và lạc hậu, không còn phù hợpã chi ra có liên
với yêu cầu của quá trình sản xuất Đây chính là yếu tố quan trọng giúpdoanh nghiệp có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp khác trongcùng ngành sản xuất
Trang 12*Các chính sách khác thuộc về chính sách kinh tế khác của Đảng
và nhà nớc nh: chính sách khuyến khích đầu t đổi mới máy móc trang
thiết bị hiện đại, chính sách thuế của nhà nớc đối với số máy móc thiết bị
đợc nhập khẩu từ nớc ngoài, các quy định của nhà nớc trong việc quản lý
và sử dụng vốn cố định…
1.3.1.2 Các nhân tố chủ quan:
*Các quyết định đầu t vào tài sản cố định của doanh nghiệp.
Trong trờng hợp doanh nghiệp đa ra những quyết định đầu t
đúng đắn và hợp lý không những giúp doanh nghiệp tăng đợc số vốn cố
định hiện có mà còn giúp doanh nghiệp có đợc những tài sản cố định tiêntiến, hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ
đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Ngựơc lại, khi doanh nghiệp có những sai lầm trong các quyết
địnhđầu t sẽ dẫn đến việc đầu t mua sắm tài sản cố định không hợp lýhoặc mua sắm phải tài sản lớn, lạc hậu, làm cho hiệu quả sử dụng vốnthấp, doanh nghiệp có thể bị mất vốn do ảnh hởng của hao mòn vô hình
*Do trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.
Công tác quản lý, sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp cóhiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp bảo toàn đợc số vốn cố định hiện có, nângcao năng lực sản xuất và tiết kiệm đợc số vốn đầu t vào tài sản cố định,
từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Và nếu việc quản lý, sử dụng kém hiệu quả sẽ gây ra tình trạng
l ng phí thời gian, công suất, làm cho tài sản bị hã chi ra có liên hỏng, mất mát trớcthời hạn Dẫn đến việc doanh nghiệp không bảo toàn đợc vốn cố định,gây thất thoát vốn dùng trong sản xuất kinh doanh
*Do việc khấu hao và quản lý sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố
định.
Khấu hao tài sản cố định hàng năm là một nội dung quan trọng đểquản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.Thông qua khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp sẽ thấy đợc tình hìnhtăng giảm vốn cố định, hiện trạng tài sản cố định trong năm, từ đó đa ra
đợc các quyết định đúng đắn trong đầu t đổi mới, thay thế tài sản cố địnhphục vụ cho mục đích phát triển lâu dài trong tơng lai
Về nguyên tắc mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế củatài sản cố định (cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Nếu khấuhao thấp hơn mức hao mòn thực tế sẽ không đảm bảo thu hồi vốn khi tàisản cố định hết thời hạn sử dụng Ngợc lại sẽ làm tăng chi phí một cáchgiả tạo, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Hơn nữa việc khấu haokhông đủ không hợp lý sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng quỹ khấuhao tài sản cố định không phù hợp với yêu cầu thực tế về tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp
Trang 13Chính vì vậy mà việc khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp cóvai trò quan trọng bởi nếu khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện đầy đủ
và hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp vừa đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu t ban
đầu vừa sử dụng quỹ khấu hao để tái đầu t vào tài sản cố định có hiệuquả cao nhất
*Do huy động nguồn vốn của doanh nghiệp không hợp lý dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao.
Nếu doanh nghiệp huy động nguồn vốn không hợp lý không nhữngdoanh nghiệp phải chịu chi phí sử dụng vốn cao mà còn không đảm bảo
an toàn về mặt tài chính, dễ bị mất vốn khi gặp phải những rủi ro trongkinh doanh
Ngợc lại, nếu doanh nghiệp huy động nguồn vốn đầu t hợp lý mộtmặt giúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí sử dụng vốn một cách tốtnhất, mặt khác tạo ra sự ổn định trong nguồn vốn đầu t vào tài sản cố
định, đảm bảo khả năng tự chủ về tài chính, hạn chế và phân tán bớt rủi
ro cho doanh nghiệp trong kinh doanh đồng thời phát huy tối đa u điểmcủa nguồn vốn đợc huy động
Nh vậy việc lựa chọn phơng thức huy động vốn sao cho phù hợp đốivới doanh nghiệp là rất cần thiết
*Do trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Nếu trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạthiệu quả sẽ có tác dụng tích cực đến kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, tăng doanh thu và lợi nhuận từ đó giúp doanh nghiệp có
điều kiện bổ xung thêm số vốn kinh doanh của mình và số vốn cố địnhnhờ đó cũng tăng lên
Nhng khi trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpyếu kém sẽ dẫn đến tình trạng thua lỗ kéo dài nhiều năm, từ đó sẽ làmcho doanh nghiệp dần bị mất vốn kinh doanh, kéo theo số vốn cố địnhcủa doanh nghiệp giảm xuống
1.3.2 Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định của doanh nghiệp.
Để tăng cờng việc tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định tuỳ theo điều kiện kinh tế, đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh mà có những biện pháp tổ chức quản lý và sử dụng vốn cố địnhphù hợp
Sau đây là một số biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định mà doanh nghiệp có thể áp dụng:
Một là: Trớc hết, phải hiện tốt công tác đầu t xây dựng mua sắm tài
sản cố định, xác định đúng đắn yêu cầu tăng thêm tài sản cố định và nhucầu về số vốn đầu t vào tài sản cố định
Trang 14Thông qua việc xác định yêu cầu tăng thêm và nhu cầu về vốn đầu tmột cách hợp lý nhằm đảm bảo cho việc đầu t có hiệu quả nhất vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên cơ sở tính toán và lựa chọn phơng án sản xuất cần quyết địnhquan hệ tỷ lệ phân phối vốn theo các hình thức và mục đích đầu t thíchhợp đó là: tận dụng năng lực sản xuất hiện có với giải pháp khôi phục,cải tạo tài sản cố định và xây dựng mới, đổi mới trang thiết bị, xử lý đúngquan hệ đầu t mở rộng và đầu t theo chiều sâu, hoàn thiện dây chuyềnsản xuất
Về nguồn vốn đầu t, doanh nghiệp phải chủ động tạo ra nguồn vốncần thiết, trớc hết là nguồn vốn tự có, vốn cổ phần, vốn vay ngân hàng,vốn liên doanh với các tổ chức kinh tế khác
Vốn tự có về đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệp đợc hìnhthành từ nguồn khấu hao cơ bản tài sản cố định đợc để lại, từ quỹ đầu tphát triển, quỹ phúc lợi…
Ngoài ra, việc huy động vốn phải tính toán đến điều kiện thu hồivốn, khả năng hoàn trả vốn vay Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải xác
định hết sức thận trọng nhu cầu đầu t và sử dụng vốn sao cho có hiệuquả nhất
Tiếp theo là tiến hành phân bổ vốn đầu t nhng phải đảm bảo cơ cấutài sản cố định, chú trọng biện pháp đầu t theo chiều sâu trên cơ sở kiểm
kê, phân loại tài sản cố định theo từng loại, từng nguồn hình thành Bêncạnh đó cần có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định sao cho hợp lý,chú trọng biện pháp đầu t theo chiều sâu, đồng bộ hoá thiết bị hiện có vàtrang bị kỹ thuật mới
Hai là: Khi trên thị trờng có sự biến động về giá cả, doanh nghiệp
phải tiến hành xác định giá đánh lại của tài sản cố định nhằm loại trừ
ảnh hởng của hao mòn vô hình, tạo điều kiện tính đúng tính đủ chi phíkhấu hao và không để mất vốn cố định
Ba là: Thực hiện tốt việc khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao tài sản
cố định có hiệu quả, lựa chọn phơng pháp khấu hao và xác định mứckhấu hao hợp lý dựa trên cơ sở là quyết định 166/ 1999- QĐ -BTC rangày
30-12-1999, nhằm giúp doanh nghiệp không bị mất vốn, đồng thờihạn chế tối đa ảnh hởng của hao mòn vô hình
Bốn là: Xây dựng đội ngũ công nhân có tay nghề cao, làm chủ đợc
công nghệ sản xuất, làm chủ đợc máy móc thiết bị Ngời lao động có taynghề cao sử dụng máy móc không những làm tăng năng suất lao động,tăng khối lợng và chất lợng sản phẩm sản xuất mà còn đảm bảo vậnhành tốt máy móc thiết bị tránh đợc tình trạng h hỏng tài sản cố định
Năm là: Quản lý chặt chẽ và có biện pháp huy động tối đa vốn hiện
có vào qúa trình sản xuất kinh doanh
Trang 15Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp cần phảităng cờng công tác quản lý chặt chẽ tài sản cố định từ khâu mua sắm
đền khấu sử dụng Tiến hành phân loại cũng nh phân cấp quản lý tàisản cố định, bàn giao tài sản cố định cho từng phân xởng, từng cá nhân
có trách nhiệm thực hiện các chế độ kiểm tra, sử dụng và bảo quản tàisản cố định áp dụng các chính sách thởng phạt, khuyến khích vật chất
đối với tập thể sử dụng tốt máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinhdoanh, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm cũng nh tính chủ động sángtạo của công nhân sản xuất Đồng thời, khai thác tối đa năng lực hiện cócủa máy móc thiết bị hiện có nhng vẫn phải đảm bảo chất lợng sảnphẩm
Sáu là: Chấp hành các quy trình quy phạm trong sử dụng tài sản cố
định, thực hiện tốt công tác sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định: sửa chữatheo định kỳ và sửa chữa phòng ngừa h hỏng, giảm thấp thời gian ngngmáy do h hỏng và thời gian ngừng việc do chờ đợi, kéo dài thờ gian sửachữa
Nâng cao cờng độ sử dụng máy móc thiết bị với các biện pháp tăng
số lợng thiết bị hoạt động và giảm thời gian thiết bị ngừng hoạt động,nhất là thời gian không công tác trong ngày, trong ca làm việc
Bảy là: Khai thác nguồn vốn hợp lý nhằm giảm thấp chi phí sử
dụng vốn
Lựa chọn phơng thức huy động nguồn vốn thích hợp, trên cơ sở cácphơng thức áp dụng phải dựa vào kết cấu tối u của các nguồn vốn trongdoanh nghiệp Với cơ cấu nguồn vốn hợp lý không những đảm bảo antoàn về tài chính cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo đợc chi phí sử dụngvốn bình quân tiết kiệm nhất Nhờ đó vốn đầu t vào tài sản cố định củadoanh nghiệp tăng lên và hiệu qủa sử dụng vốn cố định sẽ đợc nâng cao
Tám là: Cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh nhằm hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyênnhân khách quan nh: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự trữ…
Trang 16
Chơng 2 Thực trạng tổ chức sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu
2.1- Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu ra đời và phát triểntrong thời kỳ bao cấp nhng đ sớm có những bã chi ra có liên ớc đi vững chắc, táo bạo và
có đợc hiệu quả cao trớc cả khi có sự đổi mới về chính sách phát triểnkinh tế của Đảng và Nhà nớc
Sau hoà bình lập lại trên miền Bắc năm 1954, nhu cầu tiêu dùngcũng nh nhu cầu thuốc chữa bệnh và dụng cụ y tế phục vụ cho nhân dânngày càng trở thành vấn đề cấp thiết Mặc dù thuốc chữa bệnh đ có Xíã chi ra có liên
nghiệp Dợc phẩm cung cấp nhng dụng cụ Y tế cha có cơ sở sản xuất, cungcấp mà chủ yếu dựa vào viện trợ của nớc ngoài Đứng trớc yêu cầu đó,ngày 18/11/1960, Bộ Y tế quyết định thành lập "Xởng Y cụ" trực thuộc Bộ
Y tế với nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa, nghiên cứu cải tiến các dụng cụ,máy móc thiết bị y tế Sản phẩm chính là bông, băng, panh, kéo, bơmtiêm, bơm thuốc diệt muỗi, trừ sốt rét, nồi nớc cất
Và để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăng khả năng pháttriển và thuận lợi trong công tác quản lý, ngày 27/12/1962 Bộ Y tế raquyết định sát nhập "Xởng Y cụ " và "Xởng Chân tay giả" làm một nhng
có chức năng và nhiệm vụ khác nhau
Ngày 14/7/1964, Bộ Y tế lại tách ra thành lập "Nhà máy y cụ"vớinhiệm vụ sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị y dợc phẩm
và sửa chữa thiết bị y tế Cùng với đó, nhà máy đ có bã chi ra có liên ớc phát triểnnhanh, quy mô sản xuất mở rộng, xây dựng thêm một số nhà xởng và bổxung thêm một số trang thiết bị Cũng trong thời gian này, nhà máy bắt
đầu sản xuất những sản phẩm khác nh máy móc thiết bị và đồ dùngphục vụ cho chiến trờng
Ngày 6/7/1971 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định chuyển Nhàmáy sang Bộ cơ khí luyện kim quản lý Trong thời gian này, quy mô nhàmáy càng đợc mở rộng hơn về số lợng máy móc thiết bị, số công nhân lao
động cũng nh giá trị tài sản cố định tăng nhanh (gấp 3,8 lần so với năm1964), mặt khác Nhà máy còn sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ chocác ngành kinh tế khác nh kìm điện, mỏ lết Đến năm 1977, sản phẩmcủa Nhà máy đ bắt đầu xâm nhập thị trã chi ra có liên ờng quốc tế, tỷ trọng sản lợngxuất khẩu so với tổng sản lợng là 8,9% Cùng trong thời gian này, Ban
Trang 17giám đốc Nhà máy đ xác định đã chi ra có liên ợc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ
yếu hớng vào sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu
Ngày 1/1/1985, Bộ Cơ khí luyện kim đ chính thức đổi tên "Nhàã chi ra có liên
máy Y cụ" thành "Nhà máy Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.Và tính đến cuối
năm 1986 giá trị hàng xuất khẩu của Nhà máy đ tăng lên nhanh chóng,ã chi ra có liên
chiếm 70,29% trên tổng giá trị sản lợng xuất khẩu
Đến ngày 1/1/1996 Nhà máy chính thức đổi tên thành "Công ty
Dụng cụ cơ khí xuất khẩu", là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán độc
lập trực thuộc Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp, Bộ Công
nghiệp
Ngày 01/01/2001, căn cứ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nớc
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt nam khoá X thông qua ngày 29/6/1998ã chi ra có liên
của Chính phủ về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty
cổ phần, đồng thời căn cứ Quyết định của Bộ trởng Bộ Công nghiệp phê
duyệt phơng án cổ phần hoá và chuyển thành "Công ty Cổ phần Dụng cụ
cơ khí xuất khẩu"
Lấy tên giao dịch quốc tế:
Export mechanical tool stock company
Tên giao dịch viết tắt: E.M.T.S.C
Trụ sở đặt tại: 229 Tây Sơn - Đống Đa - Hà nội
Diện tích mặt bằng: 25.000 m2
Tổng số cán bộ công nhân viên: 650 ngời
2.1.2- Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của Công ty
2.1.2.1- Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ
TTâm
DV SCXM
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòng
Tổ chức LĐ-TL
Phòng
Kế hoạch Vật t
Phòng KCS Phòng Kỹ
thuật
Phòng cơ điện
PX
Cơ khí 1 Cơ khí 2PX Cơ khí 3PX Rèn dậpPX PX Mạ Dụng cụPX Cơ điệnPX
Ban kiểm soát
Trang 18* Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh đợc bố trí theo kiểu trực tuyến
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất trong công
ty, có nhiệm vụ theo dõi và giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị vàban hành kiểm soát; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổphần, sửa đổi , bổ xung điều lệ công ty, thông qua các báo cáo tài chínhhàng năm và mỗi năm họp ít nhất một lần
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định các vấn đề có liên quan dến mục đích,quyền lợi của công ty có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển, bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đóc và các cán bộ quản lý quan trọngkhác
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông cử ra,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của đại hội đồng cổ đông Có nhiệm vụ giám sát,kiểm tra việc thực hiện các phơng hớng, chính sách của các phòng ban,các bộ phận mà Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra, rồi báocáo lại cho Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị
Ban giám đốc gồm 3 ngời:
Giám đốc là ngời do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số các
thành viên của Hội đồng quản trị với t cách hợp pháp nhân trong mọigiao dịch và chịu mọi trách nhiệm thực hiện các nghị quyết của Hội đồngquản trị, tổ chức thực hiện các phơng án đầu t mở rộng sản xuất kinhdoanh của công ty, kí kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các hợp
đồng lao động và ngời tổ chức thực hiện các hợp đồng đó trong mọi giaodịch
Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác kỹ thuật, chỉ đạo sản
xuất và an toàn lao động
Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách công tác sản xuất kinh
doanh và tiêu thụ sản phẩm
Phòng kế hoạch vật t: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, quản
lý việc thu mua dự trữ vật t để cung cấp kịp thời cho sản xuất đạt hiệuquả cao
Trang 19 Phòng kinh doanh: nhiệm vụ chính là nghiên cứu mở rộng thị
tr-ờng và đề ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kế toán tài vụ: tổ chức hạch toán và cung cấp các thông
tin kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra về tài chính các bộ phận trongcông ty
Phòng hành chính y tế: có nhiệm vụ quản lý các loại công văn
giấy tờ, hàng tháng lập kế hoạch mua sắm văn phòng cho công ty, chămsóc sức khoẻ cho toàn thể cán bộ công nhân viên
Phòng kỹ thuật: chuyên nghiên cứu mẫu m sản phẩm và quy ã chi ra có liên
trình công nghệ sản xuất
Phòng KCS: theo dõi, kiểm tra chất lợng sảnphẩm qua từng khâu,
từng giai đoạn sản xuất
2.1.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu có một bộ máy quản lýsản xuất tơng đối hoàn chỉnh, cân đối, bao gồm: 8 phòng ban, 7 phân x-ởng và 1 trung tâm dịch vụ Mỗi bộ phân đợc giao nhiệm vụ cụ thể và đợc
tổ chức theo cơ cấu sản xuất:
Bên cạnh đó Công ty còn có kiểu cơ cấu sản xuất nh sau :
Công ty trớc hết là một đơn vị hạch toán độc lập, trong nội bộ cũng
đ tiến hành hạch toán ở các phân xã chi ra có liên ởng, mỗi phân xởng là một đơn vịhạch toán, đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc Công ty
Cụ thể, khi công ty nhận đợc các hợp đồng kinh tế hay những đơn
đặt hàng nhỏ, công ty giao cho phòng kế hoạch để lên kế hoạch sản xuất
và các định mức hao phí nguyên vật liệu , tiền lơng xuống các phân xởngkèm theo nhiệm vụ sản xuất cho các phân xởng đó Các phân xởng căn cứvào kế hoạch sản xuất mà công ty giao cho , tiến hành tự lập kế hoạchsản xuất cho mình và tổ chức thực hiện sản xuất sản phẩm theo hợp
đồng hoặc các đơn đặt hàng đó
Sau khi hoàn thành việc giao nộp sản phẩm cho khách hàng, công
ty sẽ căn cứ vào kết quả giao nộp sản phẩm của các phân xởng mà thanhtoán tiền lơng tính theo sản phẩm cho các phân xởng đó
Chính vì vậy mà các phân xởng đều cố gắng đẩy mạnh sản xuất,thực hành tiết kiệm để có l i trong sản xuất kinh doanh Và để quản lýã chi ra có liên
Trang 20dễ dàng hơn, các phân xởng tiếp tục chia thành các tổ sản xuất và từngnơi làm việc
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh - quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
*Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty chuyên sản xuất những mặt hàng phục vụ nghành y tế,những mặt hàng gia dụng bằng inox, mặt hàng cơ khí và phụ tùng xemáy
Các sản phẩm chủ yếu nh:
* Về dụng cụ y tế: máy hút ẩm, tủ sấy, giờng bệnh, tủ thuốc
* Phụ tùng xe máy: cần khởi động, cần số, chân chống, tay vịn
* Đồ gia dụng inox: chạn chén bát, giá treo, dao, kéo, thìa, dĩa
Bên cạnh đó công ty đ mở rộng danh mục mặt hàng và đa dạngã chi ra có liên
hoá sản phẩm cho thuê nhà xởng, đất đai, liên doanh với YAMAHA Nhật
mở dịch vụ bảo dỡng xe máy
Hiện nay, đứng trớc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng công ty đã chi ra có liên
có chính sách đầu t cho nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trờng và đã chi ra có liên
mạnh dạn đầu t lớn vào sản xuất phụ tùng xe máy với tỷ trọng 80% tổnggiá trị sản lợng sản xuất Chính vì đ có bã chi ra có liên ớc đi đúng đắn, nên góp phầntăng số lợng sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng, nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty:
Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty tuần tự theo các bớc :
Bớc 1: Từ kim loại màu, sắt, thép đợc đa vào phân xởng Rèn dập để
Gia công nguội
để hoàn thiện
sản phẩm Nhiệt luyện
Mạ sản phẩm Lắp ráp hoàn chỉnh Thành phẩmNhập kho
Trang 21- Dập cắt bavia trên máy.
- Nắn thẳng trên máy
- ủ non phôi giảm trên lò X75, sau đó làm sạch phôi và nhập khobán thành phẩm
Bớc 2: Chuyển phôi từ kho bán thành phẩm xuống các phân xởng cơ
khí, tiến hành khoan, tiện, phay, bào sau đó gia công cơ khí, chuyển sang
nhiệt luyện rồi qua gia công lắp ráp.
Bớc 3: chuyển xuống phân xởng mạ đánh bóng, nhuộm đen sản
phẩm, trang trí, cuối cùng chuyển sang lắp ráp hoàn chỉnh, đóng gói vànhập kho thành phẩm
* Do quy trình sản xuất theo kiểu liên tục, bởi vậy để đảm bảo cho việcchuyên môn hoá nh việc kết hợp giữa các khâu trong quá trình sản xuất,công ty đ tổ chức thành nhiều phân xã chi ra có liên ởng, mỗi phân xởng có nhiệm vụ
cụ thể:
Phân xởng cơ khí 1,2,3: có nhiệm vụ sản xuất các chủng loại kìm
điện (kìm điện 180, kìm điện 160 ), đùi đĩa xe đạp, clê, bộ dụng cụ xemáy, đồ gia dụng
Phân xởng rèn dập: chịu trách nhiệm tạo phôi cho các phân xởng
cơ khí và các thiết bị đột dập phục vụ cho việc chế tạo phôi bằng ph ơngpháp cán, kéo, rèn dập nóng và nguội
Phân xởng mạ: là phân xởng làm nhiệm vụ trang trí , bảo vệ bề
mặt sản phẩm bằng phơng pháp điện hoá học, làm tăng tuổi thọ sảnphẩm
Phân xởng dụng cụ: chủ yếu sản xuất các loại dụng cụ cắt gọt cho
nghành cơ khí, khuôn mẫu các loại và quản lý khu vực nhiệt luyện bằngcác lò điện trở
Phân xởng cơ điện: đảm bảo công tác sửa chữa nhỏ, vừa và lớn
các công cụ dụng cụ và tài sản cố định trong công ty, thực hiện các côngviệc lắp đặt chạy thử các thiết bị mới, quản lý hệ thống điện nớc, chế tạocác chi tiết phụ tùng thay thế, nhận gia công các sản phẩm theo đơn đặthàng
2.1.4 Tình hình chung về thị trờng và đối thủ cạnh tranh:
Công ty có một mạng lới đại lý trải rộng trong cả nớc: ở hải Phòng,Nam Định, Thành phố Hồ Chí Minh Riêng ở Hà nội công ty có 15 địa
Trang 22Đặc biêt, trong một số năm trở lại đây, trên thị trờng các mặtTrung Quốc đợc tiêu thụ rộng r i, trong đó nổi lên là hàng xe máy, phụã chi ra có liên
tùng xe máy, hàng inox là hai mặt hàng chủ yếu của công ty Điều này
đ gây trở ngại lớn cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thịã chi ra có liên
Vậy trong những năm tới công ty cần có biện pháp phù hợp nhằmtăng số lợng hàng xuất khẩu, mà đặc biệt là hàng gia dụng inox, ra thịtrờng nớc ngoài hơn nữa
2.1.5- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu trong những năm gần đây.
2.1.5.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Trang 23
Biểu 01
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu
2.1.5.2- Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Dụng cụ
cơ khí xuất khẩu
Trang 24
Trong khi đó tổng tài sản của công ty tính tới cuối năm 2002 là22.117.288.250 (đồng) tức là đ tăng so với năm 2001 là 1.340.727.356ã chi ra có liên
(đồng) trong đó tài sản lu động tăng 1.717.860.702 (đồng) còn tài sản cố
định lại giảm 377.133.346 (đồng)
Do đó làm cho kết cấu tài sản năm 2002 thay đổi so với năm 2001
là tài sản lu động chiếm 68,69% còn tài sản cố định chiếm 31,31% Vànguồn vốn huy động dùng vào sản xuất kinh doanh có sự thay đổi lớn
nh nợ vay ngắn hạn giảm từ 10.569.865.400 năm 2001 xuống chỉ còn3.469.071.993 (đồng) đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ10.206.695.524 (đồng) lên 18.621.216.287(đồng) tức là đã chi ra có liên tăng8.414.520.763(đồng)
Trang 25Việc tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu là do trong năm 2002 công
ty huy động vốn cổ phần do các cổ đông đóng góp thêm2.425.009.008(đồng) vào nguồn vốn kinh doanh, đồng thời trích phần lợinhuận để lại để tái đầu t vào các quỹ: quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòngtài chính, do đó làm các quỹ này tăng lên so với năm 2001
Nói chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2002 sovới năm 2001 là tốt hơn
Tuy nhiên để xem xét cụ thể hơn ta cần nghiên cứu một số chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua biểu 03:
Trang 26
4, Tỷ suất đầu t tài sản cố định % 35,15 31,31
5, Tỷ suất đầu t tài sản lu động % 64,85 68,69
8, Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh % 11,30 13,42
9, Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu % 25,20 19,97
Qua biểu 03 ta thấy:
Các chỉ tiêu khả năng thanh toán trong năm 2002 đều cao hơn sovới năm 2001, điều này nói lên trong năm 2002 mức độ đảm bảo về tàichính của công ty trả các khoản nợ vay và
Về cơ cấu tài sản: tỷ suất đầu t vào tài sản cố định năm 2002 giảm
so với năm 2001 chứng tỏ công ty cha quan tâm đầu để đổi mới Tài sản
cố định
Cơ cấu nguồn vốn: hệ số nợ của công ty năm 2002 giảm mạnh so vớinăm 2001, thể hiện vốn chủ sở hữu đ tăng cao hơn từ năm 2002 so vớiã chi ra có liên
năm 2001.Và hệ số nợ /vốn chủ sở hữu cũng giảm mạnh so với năm 2001
Điều này cho thấy bớc sang năm 2002 công ty có hớng hạn chế vay
nợ và chủ yếu dùng vốn chủ sở hữu đầu t vào sản xuất kinh doanh nhằm
đảm bảo an toàn về mặt tài chính cho công ty
Về chỉ tiêu tỷ suầt lợi nhuận vốn kinh doanh tăng từ 11,30% năm
2001 lên 13,42% năm 2002.Nh vậy trong năm 2002 số lợi nhuận thu về
từ một đồng vốn kinh doanh cao hơn so với năm 2001 Tuy nhiên tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu lại giảm so với năm 2001, do là số vốn chủ sởhữu đa vào sản xuất kinh doanh tăng lên Nhng ta cũng có thể thay là tỷsuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao hơn tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.Chứng tỏ việc sử dụng vốn vay của công ty trong hai nămqua rất có hiệuquả
2.2 Thực trạng tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu.
Trang 272.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua.
2.2.1.1 Thuận lợi
Về môi tr ờng kinh doanh:
Hiện nay, cơ chế quản lý cũ đ đã chi ra có liên ợc thay thế bằng cơ chế thị trờng
nhiều thành phần và sự mở rộng qua hệ hợp tác quốc tế đ tạo điều kiệnã chi ra có liên
cho công ty có thể chủ động, linh hoạt trong công việc mở rộng các mốiquan hệ hợp tác với các bạn hàng trong và ngoài nớc, trong quá trình sảnxuất sản phẩm công ty có nhiều cơ hội để học hỏi cũng nh rút ra đợcnhiều kinh nghiệm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củamình
Mặt khác, sự đổi mới về chính sách quản lý của Đảng và Nhà nớccũng thông thoáng hơn trớc, góp phần giúp cho công ty tự chủ hơn trongmọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho công ty phát huylợi thế của mình Do đó đ giúp đã chi ra có liên ợc công ty thu đợc những kết quả hếtsức khả quan trong những năm gần đây Góp phần không những manglại lợi ích cho bản thân công ty, cho cán bộ công nhân viêc toàn công ty
mà còn góp phần mang lại lợi ích thiết thực cho toàn x hội.ã chi ra có liên
Về địa lý:
Công ty có vị trí rất thuận lợi, nằm ở trung tâm kinh tế chính trịcủa đất nớc, nơi có điều kiện giao dịch để hợp tác, xúc tiến việc giới thiệusản phẩm đến tận tay ngời tiêu dùng; có hệ thống giao thông vận tải và
hệ thống thông tin liên lạc khá đầy đủ và hiện đại
Về nội lực:
Công ty có đội ngũ lao động khá trẻ, trong đó độ tuổi 41 đến 50chiếm khoảng 1/3 tổng số lao động , điều đó nói lên trình độ tay nghề củacông nhân viên khá dày dặn Bên cạnh đó công ty đ quan tâm đến côngã chi ra có liên
tác đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân lao động
Công ty có bộ máy quản lý phù hợp với tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, các phòng ban chức năng đợc phân định rõ ràng: mộtmặt thực hiện chức năng nhiệm vụ chuyên môn, một mặt phối hợp chặtchẽ với các phòng ban khác cùng chịu sự chỉ đạo, giám sát của ban giám
đốc Các sản phẩm của công ty đợc sản xuất qua một quá trình kiểm tra,giám sát chặt chẽ của các bộ phận chức năng, do đó chất lợng sản phẩm
có tiêu chuẩn chất lợng khá cao
Đặc biệt là sau khi cổ phần hoá, Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khíxuất khẩu đ có nhiều thuận lợi trong công việc huy động thêm nguồnã chi ra có liên
vốn dùng vào đầu t mở rộng sản xuất theo chiều cả chiều rộng lẫn chiềusâu Nhờ đó công ty có điều kiện nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộngdanh mục mặt hàng, từ đó tăng nhanh số lợng sản phẩm tiêu thụ trên
thị trờng Hơn nữa, nhờ có cơ cấu tổ chức theo kiểu công ty cổ phần đã chi ra có liên
Trang 28phát huy tối đa hiệu quả hoạt động , mang lại sự thay đổi lớn hoạt độngsản xuất kinh doanh năm 2001,2002.
Cũng nhờ cổ phần hoá mà ngời lao động đ thực sự làm chủ, tạoã chi ra có liên
động lực mạnh mẽ khiến họ cống hiến hết mình cho công ty vì quyền lợichung của toàn công ty cũng nh quyền lợi của từng cá nhân ngời lao
động Đó là nền tảng vô cùng vững chắc cho sự phát triển của công tytrong tơng lai
và phù hợp Công việc này đòi hỏi phải có đội ngũ làm công tác tổ chứcquản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao
Nhng trong điều kiện hiện nay công ty cha có nhiều cán bộ giỏi cả
về năng lực lẫn chuyên môn, điều này gây ra không ít khó khăn cho côngviệc điều hành quản lý công ty
Mặt khó khăn nữa không thể không kể đến đó là các mặt hàngnhập lậu từ Trung Quốc vào thị trờng ngày càng nhiều, trong đó có cảcác mặt hàng inox, hàng xe máy là hai sản phẩm chủ yếu của công ty,tuy các mặt hàng từ Trung Quốc không cao nhng giá cả của chúng rẻ hơnrất nhiều so với các sản phẩm do công ty sản xuất
Điều này đ gây trở ngại lớn cho công ty trong việc tiêu thụ các sảnã chi ra có liên
móc cũ không những ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm mà còn làm tăngchi phí bảo dỡng , sửa chữa và hao phí nhiên liệu Hơn nữa, vì là công tysản xuất nên phần tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn cho việc đổi mớimáy móc thiết bị đang trở thành nhu cầu cấp bách của công ty
2.2.2- Nguồn vốn kinh doanh và tổ chức nguồn vốn cố định
2.2.2.1- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ
khí xuất khẩu
Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu là một doanh nghiệpsản xuất kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần nên toàn bộ nguồnvốn kinh doanh đều là vốn góp cổ phần do 650 cán bộ công nhân viêncông ty đóng góp
Trang 29Qua bảng số 04 ta sẽ thấy rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn kinh doanhcủa Công ty trong 2 năm qua
* Nếu phân chia theo thời gian huy động:
Nguồn vốn thờng xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
ở Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu thì nguồn vốn ờng xuyên đợc tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu, trong đó : năm
th-2001 là 10.206.295.524 (đồng) và năm 2002 là 18.621.216.287 (đồng).Còn nguồn vốn tạm thời đợc tài trợ bằng nguồn nợ vay ngắn hạn nh năm
2001 là 10.569.865.400 (đồng) và năm 2002 là 3.496.071.933 (đồng)
Về cơ cấu nguồn vốn, trong năm 2002, nguồn vốn chủ sở hữu củaCông ty tăng lên so với năm 2001 và trong năm 2002 sự độc lập về tàichính của Công ty cũng cao hơn so với năm 2001, điều này thể hiện:
Hệ số nợ(năm 2001) =
3.496.071.993
= 15,81%
22.117.288.280
Hệ số vốn Chủ sở hữu năm 2002 = 84,19%
Do trong năm 2002 Công ty đ huy động thêm vốn góp cổ phần củaã chi ra có liên
cán bộ công nhân viên và trích phần lớn lợi nhuận thu đợc để tái đầu t,làm cho khoản nợ vay giảm xuống Có thể nói đây là một lợi thế củaCông ty trong việc huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.2.2- Tổ chức nguồn vốn cố định của Công ty
Biểu 05
Nguồn hình thành vốn cố định
Trang 30- Quỹ khấu hao TCSĐ 1.869.934.579 33,07 2.158.136.106 40,89 +288.201.527 +15,41
Qua biểu số 05 ta có thấy đợc toàn bộ nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn
cố định của Công ty gồm hai nguồn đó là:
+Nợ phải trả: trong năm 2002 không có gì thay đổi nhng lại thay đổi
về mặt tỷ trọng nh năm 2001 chiếm 22,56% trong tổng vốn cố định, thìnăm 2002 là 23,79% so với tổng vốn cố định
+Vốn chủ sở hữu: chiếm tỷ trọng cao 77,44% năm 2001 và 76,21%năm 2002 Trong đó:
-Vốn góp giảm 55.649.037 (đồng) với tỷ lệ giảm 2,76%
-Quỹ đầu t phát triển giảm 609.685.836 (đồng) với tỷ là giảm là34,53%
-Quỹ khấu hao tài sản cố định tăng 288.201.527 (đồng) với tỷ lệtăng 15,41%
Chứng tỏ trong năm 2002 vốn đầu t đổi mới tài sản cố định vẫn cha
đáp ứng yêu cầu tăng vốn cố định của công ty
2.2.3- Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần Dụng cụ cơ khí xuất khẩu trong hai năm 2001 và 2002
Trang 312, Đầu t tài chính dài hạn 2.047.514.000 28,04 2.047.514.000 29,57
- Góp vốn liên doanh dài hạn 2.047.514.000 100 2.047.514.000 100
* Về cơ cấu vốn cố định và đầu t dài hạn
- Trong năm 2001, toàn bộ tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của công ty là tài sản cố định hữu hình có giá trị5.254.521.568(đồng) chiếm 71,96% còn hoạt động đầu t tài chính dài hạn
là góp vốn liên doanh với số vốn góp 2.047.514.000(đồng) chiếm 28,04%
- Trong năm 2002, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh cógiá trị 4.877.388.222(đồng) đây là phần tài sản cố định hữu hình đợc công
ty huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm 29,57% Và cũngtrong năm 2002 không có sự đầu t mới nào cho hoạt động đầu t tài chínhdài hạn
Sự sụt giảm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng vốn đầu t vào tài sản cố
định phục vụ sản xuất kinh doanh, từ 5.254.521.568(đồng) chiếm 71,96%năm 2001 xuống còn 4.877.388.222(đồng) chiếm 70,43% năm 2002.Nguyên nhân chính là do sự hao mòn quá lớn của tài sản cố định trongkhi vốn đầu t vào tài sản cố định cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới tài sản
Tuy trong những năm gần đây, công ty đ chú trọng vào việc trangã chi ra có liên
bị thêm một số máy móc thiết bị mới nhng đa phần các loại máy mócthiết bị đợc dùng trong sản xuất kinh doanh vẫn là những máy móc thiết
bị đ lạc hậu và chã chi ra có liên a đợc thay thế Điều này gây ảnh hởng không nhỏ đếnhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tổng nguyên giá tài sản cố định năm 2001 là 13.451.680.947(đồng)
và năm2002 là 13.938.529.704(đồng) với tỷ lệ tăng là 3.62%
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty chủ yếu là tài sản cố định đangdùng trong sản xuất kinh doanh Năm 2001, tài sản cố định dùng trongsản xuất kinh doanh là 13.354.680.947(đồng) chiếm 99,30% so với tổng
Trang 32nguyên giá tài sản cố định Nh vậy giá trị tài sản cố định đ tăng lênã chi ra có liên
486.848.757(đồng) tơng ứng với tỷ lệ tăng 3,65% trong năm 2002 Trong
đó bộ phận máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất là 47,86% năm
2001, tăng lên 49,91% năm 2002; tiếp đến là bộ phận nhà cửa vật kiếntrúc là 44,25% năm 2001 và năm 2002 là 42,70%
Tuy trong năm 2002, việc huy động tài sản cố định vào sản xuấtkinh doanh có cao hơn năm 2000: tăng từ 13.354.562.947(đồng) năm
2001 lên 13.841.411.704 (đồng) năm 2002, tức là đã chi ra có liên tăng486.848.757(đồng) tơng ứng với tỷ lệ tăng 3,65% Nhng xét về tỷ trọngtăng không đáng kể: từ 99,28% năm 2001 lên 99,30% năm 2002 Trongkhi đó công ty vẫn cha thanh lý đợc số tài sản cố định đ khấu hao hết từã chi ra có liên
năm 2001 chiếm 0,7% so với tổng nguyên giá tài sản cố định
Dựa vào các tỷ trọng của từng bộ phận tài sản cố định chiếm trongtổng số tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh ta thấy cơ cấu tàisản cố định cha hợp lý Vì là công ty sản xuất nên đáng lẽ tỷ trọng tàisản cố định là máy móc thiết bị phải chiếm đa phần, nhng theo các sốliệu trên ta có thể thấy tỷ trọng tài sản cố định là máy móc thiết bị lớn sovới tỷ trọng tài sản cố định là nhà cửa vật kiến trúc không đáng kể Vìvậy trong những năm tiếp theo, công ty cần phải có biện pháp điều chỉnhcơ cấu tài sản cố định sao cho tăng tỷ trọng đầu t vào tài sản cố định làmáy móc thiết bị
Có thể xem xét cụ thể tình hình tăng, giảm tài sản cố định củacông ty nh sau:
Nhìn vào biểu 08, ta thấy:
Năm 2001, công ty chỉ chú trọng vào việc xây dựng thêm và sửachữa nhà xởng dùng vào sản xuất có giá trị 1.758.251.000(đồng) chiếm99,2% tổng số tài sản mua sắm mới và tiến hành thanh lý bớt những tàisản cố định đ cũ và lạc hậu, cụ thể thanh lý máy móc thiết bị nhã chi ra có liên máytiện, máy khoan với nguyên giá 452.366.068(đồng) chiếm 86,34% tổng
số tài sản đem thanh lý, phơng tiện vận tải là 71.565.000(đồng) chiếm13,66% tổng số tài sản đem thanh lý
Ngoài ra công ty còn tiến hành trang bị thêm một số thiết bị phục
vụ cho công tác quản lý nh lắp đặt thêm 01 máy vi tính, trang bị thêmmột số bàn ghế văn phòng với nguyên giá 14.321.400(đồng) chiếm 0,8%tổng số tài sản đợc mua sắm mới
Đến năm 2002 tổng nguyên giá tài sản cố định đ tăng so với nămã chi ra có liên
2001, cụ thể từ 12.203.009.615(đồng) năm 2001 lên 13.451.680.947(đồng)năm 2002 Điều này nói lên, từ năm 2002, công ty đ bắt đầu chú trọngã chi ra có liên
vào việc nâng cao chất lợng tài sản cố định dùng trực tiếp trong sản xuấtkinh doanh
Trang 33Năm 2002 công ty đ đầu tã chi ra có liên 808.171.757(đồng) để mua sắm thêmmáy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh, bao gồm : 01 máy tiện , 01máy dập, 01 máy điện xung
Đồng thời công ty cũng đ tiến hành thanh lý một số tài sản cốã chi ra có liên
định là máy móc thiết bị nguyên giá 289.684.000(đồng) nh 01 máy phay,
01 máy búa và phơng tiện vận tải với nguyên giá 13.400.000(đồng) vàthiết bị quản lý với nguyên giá 18.275.000(đồng)
Trong năm 2002, công ty không có tài sản cố định không cần dùng
mà chỉ tồn lại số tài sản cố định đ khấu hao hết chờ thanh lý với nguyênã chi ra có liên
giá 97.118.000(đồng) trong đó nhà cửa có nguyên giá 94.758.000(đồng) vàmáy điều hoà nhiệt độ trị giá 2.360.000(đồng) từ năm 2001 chuyển sang Cũng trong năm 2002, nhà cửa vật kiến trúc, phơng tiện vận tải vàthiết bị quản lý không có sự đầu t mới nào Nh vậy công ty đ có kếã chi ra có liên
hoạch hạn chế, giảm đầu t vào tài sản cố định không trực tiếp tham giavào sản xuất mà chú trọng vào việc đầu t đổi mới máy móc thiết bị tiêntiến, hiện đại Đây là hớng đầu t hợp lý bởi đặc điểm của công ty là sảnxuất nên bộ phận máy móc thiết bị luôn phải chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số tài sản cố định
Không những thế, việc công ty có hớng đầu t hợp lý có tác động tíchcực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lợng sản phẩmsản xuất tăng lên so với trớc , từ đó góp phần tăng số lợng sản phẩm sảnxuất và tiêu thụ, làm tăng doanh thu và lợi nhuận Hay nói cách khác,việc mua sắm tài sản cố định là máy móc thiết bị dùng trực tiếp vào sảnxuất đ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công tyã chi ra có liên
năm 2002 so với năm 2001 Và đây cũng là một trong những biện pháphợp lý mà công ty đ áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cốã chi ra có liên
định
2.2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định.
2.2.3.2.1 Tình hình khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian
sử dụng của tài sản cố định
Chính vì vậy mà khấu hao tài sản cố định là một biện pháp gópphần bảo toàn và phát triển vốn cố định trong doanh nghiệp Nhờ đó, từ
số tiền khấu hao tích luỹ thành quỹ khấu hao tài sản cố định của doanhnghiệp Và quỹ khấu hao tài sản cố định là một nguồn tài chính quantrọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố địnhtrong các doanh nghiệp
Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp vớimức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trịvốn đầu t ban đầu Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của giáthành sản phẩm, hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình mà còn gópphần bảo toàn vốn cố định