1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sản phẩm tập huấn modun 4

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 727,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề lựa chọn Trong chương trình Hóa học lớp 10 có 3 chuyên đề lựa chọn với thời lượng 35 tiết, so sánh mối tương quan giữa nội dung kiến thức nội dung cốt lõi mà HS học trong học

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG: THPT SỐ

TỔ: HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HÓA HỌC, KHỐI LỚP 10

(Năm học 2021 - 2022)

I Đặc điểm tình hình:

1 Số lớp: 07 ; Số HS: 367 ; Số HS học chuyên đề lựa chọn (nếu có): không

2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:03;

Trình độ đào tạo: Đại học: 02; Trên đại học: 01

05 cái Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Đã đủ

2 Mô hình phân tử dạng 05 bộ Liên kết hóa học Chưa đầy đủ cần mua

Trang 2

4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí

nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

1 Phòng thực hành bộ

môn Hóa học

01 Dạy các bài thực hành

công nghệ thông tin”

Trang 3

II Kế hoạch dạy học

1 Phân phối chương trình môn Hóa học lớp 10

Cả năm: 32 tuần (64 tiết) Học kì 1: 16 tuần (32 tiết) Học kì 2: 16 tuần (32 tiết)

(Trong khuôn khổ tài liệu, nhóm biên soạn chỉ xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình cho học kì 1)

(1)

Số tiết(2)

Yêu cầu cần đạt(3)

Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học

Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học

Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ ( 8 TIẾT)

2 Thành phần của

Trình bày được thành phần của nguyên tử …

So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhânvới kích thước nguyên tử

3 Nguyên tố hóa học 2 Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên

tử

Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối

Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) …

Trang 4

4 Cấu trúc lớp vỏ

electron

1

Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả

sự chuyển động của electron trong nguyên tử

Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO (s, p), sốlượng electron trong 1 AO

Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớptrong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp

5 Ôn tập chủ đề 3 Hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề nguyên tử;

Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan đến chủ đề nguyên tử

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (6 TIẾT)

6 Cấu tạo của bảng tuần

Trang 5

Phát biểu được định luật tuần hoàn

Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa vịtrí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại

Hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan đến chủ đề bảng tuầnhoàn các nguyên tố hóa học

LIÊN KẾT HÓA HỌC (6 TIẾT)

Trang 6

Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.

Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận

Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liênkết ion) dựa theo độ âm điện

Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết qua sự xen phủ AO

Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị)

13 Liên kết hydrogen và

tương tác (liên kết)

Van der Waals

1 Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen Vận dụng để giải thích được sự xuất hiện

liên kết hydrogen (với nguyên tố có độ âm điện lớn: N, O, F)

Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H2O

Nêu được khái niệm về tương tác Van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới

Trang 7

nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.

14 Ôn tập chủ đề 1 Hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề liên kết hóa học

Vận dụng các kiến thức đã học để các bài tập liên quan đến chủ đề liên kết hóa học

Hệ thống hóa được các kiến thức đã học ở HKI.

-Vận dụng làm các bài tập liên quan.

2 Chuyên đề lựa chọn

(Trong chương trình Hóa học lớp 10 có 3 chuyên đề lựa chọn với thời lượng 35 tiết, so sánh mối tương quan giữa nội

dung kiến thức nội dung cốt lõi mà HS học trong học kì 1 và nội dung các chuyên đề lựa chọn, nhóm biên soạn thiết kế

trong học kì 1 thực hiện 18 tiết chuyên đề tự chọn và học kì 2 là 17 tiết)

(1)

Số tiết(2)

Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống vàsản xuất

Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, cácứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,

2 Liên kết hóa học 3 Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán hình học cho một

số phân tử đơn giản

Trình bày được khái niệm về sự lai hoá AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết

Trang 8

trong một số phân tử (CO2, BF3, CH4, ).

CHUYÊN ĐỀ 10.3: THỰC HÀNH HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: 10 tiết (HK I)

3 Vẽ cấu trúc phân tử 5 Vẽ được công thức cấu tạo, công thức Lewis của một số chất vô cơ và hữu cơ.Lưu được các file, chèn được hình ảnh vào file Word, PowerPoint.

4 Thực hành thí

nghiệm hoá học ảo 5

Thực hiện được các thí nghiệm ảo theo nội dung được cho trước từ GV Phân tích và lígiải được kết quả thí nghiệm ảo

3 Kiểm tra, đánh giá định kỳ

Bài kiểm tra, đánh

giá Thời gian(1)

Thờiđiểm(2)

Yêu cầu cần đạt

Giữa Học kỳ 1 45 phút Tuần 9 Chủ đề Nguyên tử và Chủ đề Bảng tuần

hoàn các nguyên tố hóa học - Viết: TN + TLKiểm tra tập trung toàn

khốiCuối Học kỳ 1 45 phút Tuần 16 Chủ đề Nguyên tử, chủ đề Bảng tuần

hoàn các nguyên tố hóa học và chủ đềLiên kết hóa học

- Viết: TN+TLKiểm tra tập trung toànkhối

Giữa Học kỳ 2 45 phút Tuần 26 Chủ đề oxi – lưu huỳnh và chủ đề

halogen - Viết: TN+TLKiểm tra tập trung toàn

khốiCuối Học kỳ 2 45 phút Tuần 32 Chủ đề oxi – lưu huỳnh và chủ đề

halogen và chủ đề tốc độ - cân bằng phảnứng

- Viết: TN+TLKiểm tra tập trung toànkhối

III Các nội dung khác :

1 Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn:

- Sinh hoạt chuyên môn của tổ theo định kì hằng tháng

- Kế hoạch seminar tổ chuyên môn

- Kế hoạch tham gia sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường

Trang 9

2 Bồi dưỡng học sinh giỏi:

- Kế hoạch và phân công bồi dưỡng HS giỏi môn Hóa học

3 Phụ đạo học sinh yếu, kém

- Kế hoạch và phân công phụ đạo HS yếu, kém môn Hóa học

4 Hướng dẫn HS tham gia nghiên cứu khoa học kĩ thuật

- Kế hoạch và phân công hướng dẫn HS tham gia nghiên cứu khoa học kĩ thuật

5 Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục chung của các khối lớp

- Kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm

- Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học STEM

Trang 10

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Địa điểm (5)

Chủ trì (6) Phối hợp

- Nêu được các nguyên tắc để chữacháy

- Trình bày được cấu trúc của bìnhchữa cháy

- Chế tạo được bình chữa cháy mini

5 tiết Tháng

3/2023

PhòngthựchànhbộmônHóahọc

Tổtrưởng

tổ Hóahọc

GV bộmônHóahọc

GV phụ trách phòng thínghiệm chuẩn bị các dụng

cụ, hóa chất có trongphòng thí nghiệm theo đềxuất của HS và GV hướngdẫn Các nguyên vật liệukhác HS và GV hướngdẫn tự chuẩn bị

Trang 11

CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI BÀI: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI Thời gian thực hiện: 2 tiết (90 phút)

I MỤC TIÊU

Sau bài học này HS có thể

Năng lực hóa học Nhận thức hóa học 1) Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ

sự biến đổi của một số kim loại và hợp kimtrong tự nhiên

2)Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại

và các phương pháp chống ăn mòn kim loại

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa

học 3) Thực hiện được hoặc quan sát qua videothí nghiệm ăn mòn điện hóa học đối với sắt

và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương phápđiện hóa, mô tả thí nghiệm, giải thích, nhậnxét

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 4) Vận dụng kiến thức về ăn mòn kim loại

để phát hiện, giải thích sự ăn mòn và ứngdụng để bảo vệ kim loại trong thực tế

Năng lực chung Giao tiếp và hợp chất 7 Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và

tiếp thu sự thống nhất chung của cả nhóm

8 Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với đồ thị,

dữ liệu, hình ảnh để trình bày thông tin và ýtưởng có liên quan đến ăn mòn kim loại

Giải quyết vấn đề sáng tạo 9 Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch

để khảo sát sự ăn mòn kim loại

Phẩm chất chủ yếu Trung thực 5 Thống nhất giữa nội dung báo cáo và các

Trang 12

kết quả thí nghiệm trong quá trình thực hiện

Trách nhiệm 6 Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an

toàn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Hình ảnh về ăn mòn kim loại, hình ảnh pin rau củ

- Dụng cụ và hóa chất:

+ Thí nghiệm ăn mòn hóa học

ống nghiệm , dung dịch H2SO4 loãng, đinh sắt, ống hút nhỏ giọt

+ Thí nghiệm ăn mòn điện hóa học:

ống nghiệm , dung dịch H2SO4 loãng, đinh sắt, CuSO4, ống hút nhỏ giọt

+ Thí nghiệm không có sự ăn mòn kim loại:

Thanh Fe có sơn phủ bề mặt, ống nghiệm , dung dịch H2SO4 loãng, CuSO4, ống hút nhỏ giọt

- Bộ câu hỏi và đáp án của “Trò chơi vòng quay may mắn”

- Phiếu học tập, phiếu hướng dẫn thí nghiệm (xem phụ lục)

- Bảng kiểm (xem phụ lục)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 10 phút)

a) Mục tiêu: GV giới thiệu các hiện tượng thực tế về ăn mòn kim loại và tạo tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú HS

tìm hiểu về hiện tượng ăn mòn kim loại

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh minh họa, nêu hiện tượng xảy ra và giải thích.

c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giới thiệu các hiện tượng thực tế về ăn mòn kim loại

Trang 13

Nhôm bị gỉ khi tiếp xúc

với hơi nước ở nhiệt độ

cao

Mái tôn sau một năm

sử dụng Tàu biển bằng thép được bảo vệbằng nhiều cách: sơn, gắn thêm

tấm kẽm dưới đáy tàu

GV đặt các tình huống:

Tại sao Nhôm bị gỉ khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao ?

Tại sao mái tôn sắt bị gỉ sét rất nhanh?

Tại sao phải sơn, mạ các đồ vật bằng sắt?

HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi

GV nêu câu hỏi: Vì sao kim loại hay hợp kim dễ bị ăn mòn ? Sau đó vào bài mới

Trang 14

GV nhắc lại các hình ảnh ăn mòn kim loại ở trên từ đó HS thấy được dưới tác dụng của môi trường xung quanh kim

loại và hợp kim bị phá hủy

HS đưa ra khái niệm sự ăn mòn kim loại, bản chất sự ăn mòn kim loại

c)Sản phẩm:

Khái niệm sự ăn mòn kim loại: Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong

môi trường xung quanh

Bản chất: Kim loại bị oxi hoá thành ion dương

M → Mn+ + ne

d) Tổ chức thực hiện:

GV nhắc lại các hình ảnh ăn mòn kim loại ở trên

HS hoạt động thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

+Nội dung 2: Tìm hiểu về ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa (30 phút)

a) Mục tiêu:

- HS nắm Khái niệm về sự ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hóa học

- Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu các loại ăn mòn, phương pháp bảo vệ kim loại

- Thống nhất giữa nội dung báo cáo với kết quả thí nghiệm trong quá trình thực hiện

- Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác

- Tham gia đóng góp ý kiến

b) Nội dung:

HS thực hiện thí nghiệm nghiên cứu các loại ăn mòn, phương pháp bảo vệ kim loại, hoàn thành phiếu học tập

c)Sản phẩm:

HS hoàn thành phiếu học tập

Trang 15

PHIẾU HỌC TẬP

Tiến hành cùng lúc 3 thí nghiệm, hoàn thành bảng sau

STT Thí nghiệm Hiện tượng Giải thích, viết

phương trình phản ứng

Rút nhận xét ăn mòn kim loại xảy

ra

Nêu khái niệm, đặc điểm, điều kiện của ăn mòn kim loại-rút ra trong thí nghiệm bảo vệ kim loại bằng cách gì

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Ăn mòn hoá học Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được

chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

Đặc điểm: Nhiệt độ càng cao kim loại

ăn mòn càng nhanh

Trang 16

bị ăn mòn nhanh.

Đây là hiện tượng ăn nòn điện hóa học vì tạo được hai điện cực Fe – Cu tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch axit ( chất điện li)

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu + Thanh Fe bị mòn dần.

+ Bọt khí H2 thoát ra cả ở thanh Cu.

* Giải thích:

Ăn mòn điện hoá

Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

Đặc điểm: có sinh

ra dòng điệnĐiều kiện:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất

Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hoáhọc

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn

- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li

Trang 17

- Điện cực âm (anot); Fe bị ăn mòn theo phản ứng: Fe → Fe2+

+ 2e Ion Fe2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực Cu.

- Điện cực dương (catot):

ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử

bị ăn mòn.

Đinh sắt được bảo vệ

Bảo vệ kim loại bằng cách phủ một lớp sơn trên bề mặt

Trang 18

- Tiến hành chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm 8 học sinh

- GV tổ chức kiểm tra nhanh HS một số quy định an toàn thí nghiệm

- GV thông báo tiến trình thực hiện, phát phiếu học tập (phiếu số 1)

TN1: Fe tác dụng dung dịch H2SO4 loãng

TN2: Fe tác dụng dung dịch H2SO4 loãng + vài giọt dd CuSO4TN3: Đinh sắt được sơn bên ngoài tác dụng dung dịch H2SO4 loãng HS:

+ Đại diện nhóm nhận hóa chất

+ Nhóm tiến hành thực hiện thí nghiệm theo kế hoạch

Trang 19

+ Học sinh hoàn thành phiếu học tập: về hiện tượng thí nghiệm, giải thích và đưa ra kết luận.

- Kết thúc thời gian làm việc nhóm, các thành viên thống nhất và ghi nội dung vào phiếu HT

Các nhóm sẽ thực hiện báo cáo theo kế hoạch đã thực hiện, được công bố dưới dạng A0, powerpoint

+ HS báo cáo kết quả trong thời gian 3-5 phút và thảo luận

+ GV bổ sung, kết luận, nhận định

DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CỦA MỤC TIÊU

GV và HS cùng đánh giá hoạt động nhóm (HS) thông qua rubric liên quan đến nội dung 2

THANG ĐÁNH GIÁ HAY ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

PHIẾU QUAN SÁT DÀNH CHO GV

(Quan sát hoạt động của HS trong quá trình thực hiện dự án)

Tiêu chí

Mức độ ĐG

Nhận xét

Nhiệt tình trách nhiệm với nhóm

Tích cực trong thảo luận

Phối hợp tốt với các HS khác

Đưa ra ý kiến có giá trị cho nhóm

Tham vấn ý kiến của GV

Thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ và

hiệu quả

Trình bày vấn đề logic, khoa học

Thực hành thí nghiệm đúng thao tác,

quy trình

HS không tiêu cực nếu không thành công

HS là một người lãnh đạo hiệu quả

Chú thích: 5: Rất tốt 4: Tốt 3: Khá 2: Đạt 1: Chưa đạt

Trang 20

Hoạt động 3: Củng cố tiết 1(5 phút)

HS Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học

GV giao nhiệm vụ cho HS

Về nhà hoàn thành các dạng bài tập sau

2 Có những vật bằng sắt được tráng thiếc ( sắt tây) hoặc kẽm ( tôn)

a) Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt

b) Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết xây sát sâu tới lớp bên trong, hãy cho biết

- Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm

- Trình bày cơ chế ăn mòn đối với những vật trên

TIẾT 2: NỘI DUNG

- Tìm hiểu hiện tượng ăn mòn điện hóa học hợp kim sắt trong không khí ẩm (10 phút)

- Tìm hiểu nguyên tắc và phương pháp chống ăn mòn (20 phút)

- Giáo viên giao đề kiểm tra cho HS, hướng dẫn HS về nhà hoàn thành (5 phút)

Tìm hiểu Ăn mòn điện hoá học hợp

kim sắt trong không khí ẩm

- GV treo bảng phụ về sự ăn mòn điện

10p h

b) Ăn mòn điện hoá học hợp kim sắt trong không khí ẩm

Thí dụ: Sự ăn mòn gang trong không

Trang 21

hoá học của hợp kim sắt.

- GV dẫn dắt HS xét cơ chế của quá

Tại catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH −Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li

có hoà tan khí O2, Tại đây, ion Fe2+tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của ion OH−

tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O.

.

III CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Phương pháp bảo vệ bề mặt Dùng những chất bền vững với môi

trường để phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn,

mạ, tráng men,…

Thí dụ: Sắt tây là sắt được tráng thiếc,

tôn là sắt được tráng kẽm Các đồ vật

Ngày đăng: 29/03/2022, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w