Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol cùng dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử khác nhau 28 đvC thu được 0,3 mol CO2, và 9 gam H2O.. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etanol và phenol
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2: ANCOL – PHENOL
n: Số nguyên tử C có trong phân tử, n ≥ 1
k: Số liên kết + số vòng: 0 k n với n chẵn và 0 k n 1 với n lẻ
- Điều kiện để ancol bền
1 Nhóm – OH phải đính vưới C no
2 Mỗi nguyên tử C không đính quá 1 nhóm – OH
Trang 23 Nếu có nhóm –OH đính vào cùng một nguyên tử C đầu mạch thì sẽ tách nướctạo thành anđehit.
2 Số nguyên tử O trong phân tử ancol luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng số nguyên tử C.Như vậy, nếu gọi công thức của ancol là C H OH x y( )athì điều kiện là: a x
II PHÂN LOẠI
- Có thể phân loại theo các tiêu chí khác nhau như: phân loại theo số nhóm OH (ancolđơn chức, ancol đa chức); phân loại theo gốc hiđrocacbon (ancol no, ancol không
no, ancol thơm);
- Một số loại ancol tiêu biểu:
1 Ancol no đơn chức mạch hở: C H n 2n1OH C H( n 2n2O n) 1
Ví dụ: CH OH CH CH OH3 , 3 2
2 Ancol no mạch vòng, đơn chức:
Ví dụ:
3 Ancol không no, đơn chức, mạch hở:
Ancol không no có một liên kết đôi, mạch hở, đơn chức : C H n 2n1OH C H O n( n 2n ) 3
Ví dụ: CH2 = CH – CH2-OH
4 Ancol thơm, đơn chức
Trang 3Tên gốc – chức Tên thay thế
CH3CH2CH2CH2OH Ancol n – butylic Butan -1-ol
CH3CH2CH(CH3)OH Ancol sec – butylic Butan -2-ol
(CH3)2CHCH2OH Ancol iso – butylic 2-metylpropan – 1-ol
CH2=CHCH2OH Ancol anlylic Propenol
C6H5CH2OH Ancol benzylic Phenylmetanol
IV TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Tất cả các ancol đều nhẹ hơn nước
- Trạng thái: Ở điều kiện thưởng, các ankanol từ CH3OH đến C12H25OH là chất lỏng,
từ C13H27OH trử lên là chất rắn
Các ankanol đầu dãy là những chất không màu
- Tính tan: Các ankol từ Cl đế C3 ta vô hạn trong nước, khi số nguyên tử C tăng lênthì độ tan giảm dần
Trang 4Giải thích: Các ancol tan được trong nước do có nhóm –OH tạo liên kết Hiđro với phân
tử H2O Khi mạch C tăng, tính kị nước của gốc Hiđro tăng nên tính tan giảm xuống
- Nhiệt độ sôi: Nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn nhiều so với ete, anđehit,Hiđrocuarcabon, cùng khối lượng tương đương, do sự tạo thành liên kết Hiđro giữacác phân tử
+ Trong cùng dãy đồng đẳng, nhiệt độ sôi của các ancol tăng theo chiều tăng khốilượng phân tử
+ Các ancol đồng phân nhiệt độ sôi của các ancol bậc I cao hơn nhiệt độ sôi của cácancol bậc cao hơn
+ Các đồng phân mạch thẳng có nhiệt độ sôi cao hơn các đồng phân mạch nhánh
Trang 5Chú ý: Sản phẩm tách theo quy tắc Zai –xep, nhóm OH tách ra cùng nguyên tử H gắn
với C kề bên bậc cao hơn
- Ancol bậc 2 bị oxy hóa nhẹ thành xeton
Trang 6- Điều chế ancol etylic từ tinh bột hoặc xenlulozo:
II PHÂN LOẠI
Dựa vào lượng nhóm –OH trong phân tử, phenol được chia thành:
1 Phenol đơn chức: Phân tử chỉ có 1 nhóm –OH phenol
Trang 72 Tác dụng với dung dịch kiềm
Trang 8 Đốt cháy một ancol mà cho n H O 2 n CO 2thì ancol đó phải là ancol no, mạch hởk 0 ; sốmol ancol đã bị đốt cháy được xác định theo công thức: n ancol n H O 2 n CO 2
Khi đốt cháy một ancol cho n H O 2 n CO 2 thì ancol đó là ancol không no, mạch hở, cómột
liên kết đôi hoặc ancol 1 vòng no
Khi đốt cháy hỗn hợp các ancol mà cho n H O 2 n CO 2thì trong hỗn hợp có ít nhất mộtancol
Bài 2 Một rượu no X, khi đốt cháy 1 mol X cần 2,5 mol O 2 Công thức của rượu X là:
A C3H5(OH)3 B C2H4(OH)2 C C3H6(OH)2 D Câu B và C đúng Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no đơn chức A thu được CO2 và H2O cótổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol A đã dùng (ở cùng điều kiện) Vậy A là
Trang 9Bài 4 Đốt cháy một lượng ancol A thu được 4,4g CO2 và 3,6g H2O CTPT của rượu là:
A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH
Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol cùng dãy đồng đẳng có khối lượng
phân tử khác nhau 28 đvC thu được 0,3 mol CO2, và 9 gam H2O Công thức phân tử haiancol là
A CH4O và C3H8O B C3H6Ovà C4H10O C C3H6O và C5H10O D C2H6O2 và C3H8O2
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam một rượu X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,44gam H2O Công thức phân tử của X là:
A C3H8O2 B C5H10O2 C C4H8O2 D C3H8O3
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản
phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dungdịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa.Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
A tăng 5,4 gam B tăng 3,6 gam C tăng 13,2 gam D tăng 18,6 gam Bài 8 Cho 15,8g hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH tác dụng với dung dịch brom dư, thìlàm mất màu vừa hết 48g Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thuđược ở đktc là
A 16,8 lít B 44,8 lít C 22,4 lít D 17,92 lít
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp
của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tácdụng với Na (dư) thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X và Y là:
A CH4O và C2H6O B C3H6O và C4H8O C C2H6O và C3H8O D C2H6O2 và C3H8O2
Bài 10 Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở thuộc cùng dãy đổng đẳng Đốt
cháy hoàn toàn X thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 3:4 Hai ancol đó là:
A C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2vàC4H8(OH)2 D C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Một hỗn hợp X gồm 2 chất thuộc dãy đồng đẳng phenol A và B hơn nhau 1 nhóm
CH2 Đốt cháy hết X thu được 83,6 g CO2 và 18g H2O Tìm tổng số mol A, B và CTCTcủa A, B
A 0,2 mol; CH OH và CH C H OH B 0,3 mol; CH OH và CH C H OH
Trang 10C 0,2 mol; CH3C6H4OH và C2H5C6H4OH D 0,3 mol; CH3 C6H4OH và C2H5C6H4OH
Bài 12 Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và2,7 gam H2O X phản ứng với Na, không phản ứng với dung dịch NaOH Tìm công thứcphân tử của A và cho biết tất cả các đồng phân cùng nhóm chức và khác nhóm chức của Aứng với công thức phân tử trên?
Bài 14 Hai hợp chất X và Y là hai ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn Y Khi
đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X, Y đều tạo ra n CO 2 n H O 2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Zgồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thì thu được n CO 2 : n H O 2 2 : 3 Số hợpchất thỏa mãn tính chất của Y là:
Bài 15 Cho hỗn hợp 2 anken đổng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làmxúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm 2 ancol X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 g hỗn hợp Zsau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch
T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05 M CTCT thu gọn của X và Y là (thể tích dungdịch thay đổi không đáng kể):
C4H9OH
C5H11OH
Bài 16 Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào
360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàntoàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy
Trang 11hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có côngthức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
Bài 17 Đun hỗn hợp gồm ancol A và axit B (đều là chất có cấu tạo mạch hở, không phân
nhánh) thu được este X Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và0,72 gam nước Lượng oxi cần dùng là 1,344 lít (đktc) Biết tỉ khối hơi của X so với khôngkhí nhỏ hơn 6 Công thức phân tử của X là:
A C3H4O2 B C6H8O4 C C3H2O2 D Đáp án khác Bài 18 Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đổng đẳng và 3 ete
tạo ra từ hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được0,81mol CO2 và 0,99 mol H2O Giá trị của m và V lần lượt là:
A 14,58 và 29,232 B 16,20 và 29,232 C 16,20 và 27,216 D 14,58 và 27,216 Bài 19 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2
(đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 tạo thành dungdịch màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:
propan-l,2-điol
C 4,9 và và propan-l,3-điol D 4,9 và glixerol
Bài 20 Đốt cháy hoàn toàn 3,075 g hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức và cho sản phẩm lần
lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH rắn Tính khối lượng các bìnhtăng lên biết rằng nếu cho lượng rượu trên tác dụng với Na dư thấy bay ra 0,672 lít khí H2
ở đktc
A Bình 1 tăng 3,645 g; bình 2 tăng 6,27 g B Bình 1 tăng 6,27 g; bình 2 tăng 3,645 g
C Bình 1 tăng 3,645 g: bình 2 tăng 5,27 g D Bình 1 tăng 3,645 g; bình 2 tăng 7,27 g
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Hỗn hợp X gồm CH3OH, HCOOCH3 và HCHO Hóa hơi m gam X thu được thểtích hơi bằng với thể tích của 1,68 gam khí N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,68 lít CO2 (đktc) và 1,71 gam H2O Nếu cho3,435 gam X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng Ag tạo ra là
A 16,20 gam B 12,96 gam C 21,06 gam D 18,63 gam
Trang 12Bài 22 Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam
X, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam H2O Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối
đa 29,4 gam Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là
Bài 23 Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH) Đốt cháyhoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng X với bột Ni một thờigian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,1 mol Y phản ứngvừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là:
Bài 24 Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ancol X (mạch hở) và một axit
cacboxylic bất kì thì luôn có n H O 2 n CO 2 Đốt cháy 0,15 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấpthụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,25 mol Ba(OH)2 thấy tạo thành a gam kết tủa Giá trịcủa a là:
Bài 25 Hỗn hợp X gồm HCHO, OHC-CHO, CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 Lấy4,52 gam X đốt cháy hoàn toàn bằng lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho sản phẩm cháyqua bình đựng H2SO4 đặc (dư) thấy bình tăng 2,88 gam Giá trị của V là:
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và một este đơn chức (các
chất trong A đều có nhiều hơn 1 nguyên tử C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn m g A rồihấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 g kết tủa xuấthiện Đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 g Biết số mol ancol trong m gam A là0,15 Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, m gam A tácdụng vừa đủ với dung dịch chứa 12 gam NaOH Cho m gam A vào dung dịch nước brom
dư Hỏi số mol brom phản ứng tối đa là:
Bài 27 Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A và B Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14mol CO2 Cho m gam P trên vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc
Trang 13các phản ứng thu được dung dịch Q Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan.Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nungtrong bình kín (chân không) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam khí Giátrị của a gần nhất với:
A 0,85 (gam) B 1,25 (gam) C 1,45 (gam) D 1,05 (gam)
Bài 28 X là hỗn hợp gồm 1 axit no, một anđehit no và một ancol (không no, có một nối
Số nguyên tử C < 5) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol X thu được 0,18 mol CO2 và 2,7 gamnước Mặt khác, cho Na dư vào lượng X trên thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc) Nếu choNaOH dư vào hỗn hợp trên thì số mol NaOH phản ứng là 0,04 mol Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng anđehit trong X là:
Bài 29 X là hỗn hợp chứa 1 axit, 1 ancol, 1 anđehit đều đơn chức, mạch hở đều có khả
năng tác dụng với Br2 trong CC14 và đều có ít hơn 4 nguyên tử C trong phân tử Đốt cháy0,1 mol X cần 0,34 mol O2 Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol NaOH.Nếu cho 14,8 gam X vào dung dịch nước brom dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
Trang 15 X : HOCH CH OH a mol , C H OH b mol , C H OH c mol , C H 2 2 2 5 3 7 6 14a mol
Vì số mol etilenglicol bằng số mol hexan nên đặt công thức chung cho 2 chất là C4H9OH(a mol)
Trang 16 Chọn đáp án A.
Bài 24 Giải:
Đặt CTTQ của 2 axit là CnH2n+1COOH
Đặt số mol của ancol và axit trong X lần lượt là x, y.
n n este no Axit và ancol đều no
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: m O 2 11 4,5 5,1 10, 4g
Trang 17 A và B trong phân tử đều chứa C, H, O và có số nguyên tử hiđro gấp đôi số nguyên
tử cacbon A và B có độ bội liên kết k = 1
Cùng số mol A hoặc B phản ứng với Na đều cho V lít H2 A và B có cùng sốnhóm –OH trong phân tử
Hiđro hóa A và B (số mol như trên) cần tối đa 2V lít H2 Chứng tỏ A và B có 1chức –OH và 1 nối đôi C=C hoặc C=O trong phân tử
Trang 18 22,8 gam X Na dư 0,175 mol H 2
Trang 19 Đặt CTTQ của ancol đơn chức là CnH2n+1OH (x mol), ancol 2 chức là CmH
Đốt cháy m g X được 1,3 mol CO2
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C có: nC trong gốc R 1,3 0, 2 0, 2 0,9 mol
Ta nhận thấy nC trong gốc R nOH
Số nhóm -OH bằng số nguyên tử C Ancol no
Số nguyên tử C trung bình của ancol 0,9 2, 25
Trang 20Gần nhất với giá trị 43.
Chọn đáp án A.
DẠNG 2: PHẢN ỨNG VỚI KIM LOẠI KIỀM
Dựa vào dữ kiện đề bài phải xác định được ancol đó là ancol đơn chức hay đa chức, nohay không no
Công thức tổng quát:
Ancol no, đơn chức: CnH2n+1OH (n 1, n nguyên)
Ancol no, đa chức: C H n 2n 2 a (OH) (2 a n; a, n a nguyên)
Ancol không no, có một liên kết đôi, đơn chức: C H n 2n 1 OH (n 3 , n nguyên)
Ancol bất kỳ: R(OH)a
Phương trình hóa học:
R(OH) aNa R(ONa) H
Dựa vào tỷ lệ số mol (thể tích ở cùng điều kiện) giữa H2 và ancol phản ứng ta sẽ xác địnhancol là đơn chức hay đa chức
Chú ý: Ngoài ancol, những hợp chất có nguyên tử H linh động (phenol, axit) cũng tác
dụng được với kim loại kiềm Nên nếu đề bài cho dữ kiện hợp chất hữu cơ chỉ chứa cácnguyên tố C, H, O tác dụng với kim loại kiềm cho H2 bay ra, ta phải gọi công thức của Adạng (HO) R(COOH) x y sau đó tính giá trị x + y và kết hợp với dữ kiện khối lượng phân tửnếu: M < 76 thì chỉ ra A là ancol (phenol) hoặc axit
A.KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Cho 1,85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí H2
(1atm và 27,3 C) o Công thức phân tử của X là:
A C2H5OH B C5H11OH C C3H7OH D C4H9OH
Trang 21Bài 2 Cho 31,2 gam hỗn hợp A gồm p-Hidroxiphenol (benzen-1,4-diol) và etanol tác
dụng với Na dư thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Khối lượng NaOH cần thiết để tác dụngvới 31,2 gam hỗn hợp A là:
Bài 3 Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic, axit fomic và etylenglicol tác dụng với kim
loại Na (dư) thu được 0,3mol khí H2 Khối lượng của etylenglicol trong hỗn hợp là baonhiêu?
A 6,2 gam B 15,4 gam C 12,4 gam D 9,2 gam.
Bài 4 Cho hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3,36 lít khí
hidro (đktc) Nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thu được19,86 gam kết tủa trắng Phần trăm khối lượng của etanol trong X là:
Bài 5 Cho 10ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được
V lít H2 (đktc) Biết khối lượng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml Giá trị của V là:
Bài 6 Cho 2,21 gam hỗn hợp X gồm metanol và phenol tác dụng với natri dư thu được
0,448 lít khí (đkct) Cũng lượng hỗn hợp X trên cho tác dụng với dung dịch brom 1M Thểtích dung dịch brom cần dùng để phản ứng xảy ra vừa đủ là:
Bài 7 Lấy một lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 18,7 gam hỗn hợp X gồm 3 rượu
đơn chức, cô cạn thu được 29,7 gam sản phẩm rắn Tìm công thức cấu tạo của một rượu cókhối lượng phân tử nhỏ nhất?
A C2H5OH B CH3OH C C3H7OH D C3H6OH
Bài 8 Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức, no A phản ứng với Na
thì thu được 8,96 lít khí (đktc) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tanđược 9,8 gam Cu(OH)2 Công thức của A là:
A C2H5OH B C3H7OH C CH3OH D C4H9OH
Trang 22Bài 9 Để xác định độ rượu của một loại ancol etylic (ký hiệu rượu X) người ta lấy 10ml
rượu X cho tác dụng hết với Na dư thu được 2,564 lít H2 (đktc) Độ rượu X gần nhất vớigiá trị nào (biết dancol etylic = 0,8 g/ml)
Bài 10 Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na
dư thu được 3,36 lít H2 (đktc) % về khối lượng các rượu trong hỗn hợp là:
A 27,7% và 72,3% B 60,2% và 39,8% C 40% và 60% D 32% và 68% B.TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Một hỗn hợp X gồm benzen, phenol và ancol etylic Chia 142,2 g hỗn hợp làm 2
phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch NaOH 10%
- Phần 2 cho tác dụng với Na (dư) tạo thành 6,72 lít khí H2 (đktc)
Xác định thành phần % khối lượng benzen, phenol và ancol etylic trong hỗn hợp X lầnlượt là:
A 66,10%; 27,43%; 6,47% B 29,41%; 58,82%;11,77%.
C 27,43%; 66,10%; 6,47% D 58,82%; 29,42%; 11,76%.
Bài 12 Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
C4H9OH
C4H7OH
Bài 13 Cho 23,05 gam X gồm ancol etylic, o-crezol và ancol benzylic tác dụng hết với
Natri dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít H2 (ở đktc) Giá trị V là
A 2,24 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 8,96 lít.
Bài 14 Cho 18 g hỗn hợp hai ancol gồm một ancol no đơn chức và một ancol đơn chức có
một liên kết đôi trong phân tử có số mol bằng nhau tác dụng hết với Na thu được 4,48 lít
H2 ở đktc Xác định CTCT hai ancol
A CH3CH2OH và CH2=CH-CH2OH
Trang 23B CH3CH2CH2OH và CH2=CH-CH2OH.
C CH3OH và CH2=CH-CH2OH
D Phương án khác.
Bài 15 Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Trộn 0,015 mol rượu no X với 0,02 mol no Y rồi cho tác dụng hết với Nathì thu được 1,008 lít H2
Thí nghiệm 2: Trộn 0,02 mol rượu X với 0,015 mol rượu Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hếtvới Na thì thu được 0,952 lít H2
Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồicho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăngthêm 6,21 gam Biết thể tích các khí đo ở đktc Công thức 2 rượu là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3
được
Bài 16 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp
của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tácdụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,2 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là:
A C3H6O, C4H8O B C2H6O2, C3H8O C C2H6O, C3H8O2 D C2H6O, CH4O
Bài 17 Cho hỗn hợp X gồm metanol, etilen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m g X
được 6,72 lít CO2 (đktc) Cũng m g X trên cho tác dụng với Na dư thì thu được tối đa V lít
H2 (đktc) Giá trị V là:
Bài 18 Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức Y, Z thuộc cùng dãy đồng đẳng
(Y chiếm 80% về số mol và MY < MZ) tác dụng hết với 6,9 g Na kết thúc phản ứng được16,75 g chất rắn Công thức của Y, Z lần lượt là:
C4H9OH
C4H9OH
Trang 24Bài 19 Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thu được
672 ml khí (đktc) và dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan Y1 Khốilượng muối Y1 là:
A 4,7 gam B 3,61 gam C 4,78 gam D 3,87 gam.
Bài 20 X là hợp chất thơm, có công thức phân tử C7H8O2; 0,5a mol X phản ứng vừa hết alít dung dịch NaOH 0,5M Mặt khác nếu cho 0,1 mol X phản ứng với Na (dư) thu được2,24 lít khí H2 (đktc) Tổng số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
C BỨT PHÁ: VẬN ĐỘNG
Bài 21 Một hỗn hợp X gồm CH3OH, CH2=CHCH2OH, CH3CH2OH, C3H5(OH)3 Cho25,4 g X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) Mặt khác, đem đốt cháy hoàntoàn 25,4 g X thu được m gam CO2 và 27 g H2O Giá trị của m là:
Bài 22 Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan trong đó số
mol hexan = số mol etilen glicol Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được0,4032 lít H2 Mặt khác, đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 Giá trị của m là (biết thểtích các khí đo ở đktc)
Bài 23 Oxi hóa m gam ancol đơn chức X thu được 1,8m gam hỗn hợp Y gồm andehit,
axit cacboxylic và nước Chia hỗn hợp Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2: Tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag
Giá trị của m và a là:
A 16 và 75,6 B 12,8 và 64,8 C 20 và 108 D 16 và 43,2.
Bài 24 Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của
axit axetic tác dụng hết với Na giải phóng 6,72 lít H2 Nếu đun nóng hỗn hợp X có H2SO4
đặc xúc tác dụng thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gameste Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi dẫn sản phảm qua bình H2SO4 đặc thì khối lượngcủa bình tăng bao nhiêu gam?
Trang 25A 25,2 B 23,3 C 24,6 D 15,2.
Bài 25 A là ancol CmHnOH, B là axit CxHyCOOH (x>0) Trộn a gam A với b gam B rồichia thành 3 phần bằng nhau Cho phần một phản ứng với Na tạo 3,36 lít khí H2 (đktc).Đốt cháy hoàn toàn phần 2, thu được 39,6 gam CO2 Đun nóng phần 3 với một lít H2SO4
xúc tác, thu được 10,2 gam este với hiệu suất 100% Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam este tạo
ra 11 g CO2 và 4,5 gam H2O Xác định công thức A, B và giá trị a, b
Bài 26 Một hỗn hợp X gồm metanol, ancol anlylic, etandiol và glixerol Cho 5,18 gam X
tác dụng với Na dư thu được 1,568 lít khó (đkct) Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 5,18gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (I) chứa H2SO4 đặc dư và bình (II)chứa Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình (I) tăng lên 4,86 gam, còn bình (II) xuất hiện mgam kết tủa Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X gần nhất với:
Bài 27 Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ mạch hở A và B, trong phân tử đều chứa C, H, O
và có số nguyên tử hidro gấp đôi số nguyên tử cacbon Nếu lấy cùng số mol A hoặc Bphản ứng hết với Na thì đều thu được V lít H2 Còn nếu hidro hóa cùng số mol A hoặc Bnhư trên thì cần tối đa 2V lít H2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) Cho 22,8 gam
X phản ứng với Na dư, thu được 3,92 lít H2 (đktc) Mặt khác 22,8 gam X phản ứng vớidung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Nếu đốt cháy hoàn toàn 22,8 gam
X cần V lít (đktc) O2 Giá trị của V gần nhất với
Bài 28 Lấy m gan hỗn hợp X gồm một ancol no đơn chức mạch hở và một đồng đẳng của
etylenglicol tác dụng hoàn toàn với K dư, thu được 5,6 lít H2 (đktc) Cũng m gam hỗn hợp
X hoa tan được nhiều nhất 9,8 gam Cu(OH)2 Nếu đốt cháy hết m gam X rồi cho sản phẩmcháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 67,4 gam Tìm công
Trang 26A C4H9OH 7,4 gam và C3H6(OH)2 15,2 gam.
B C4H9OH 3,7 gam và C3H6(OH)2 30,4 gam
C C3H7OH 6,0 gam và C4H8(OH)2 9,0 gam
D C3H7OH 9,0 gam và C4H8(OH)2 13,2 gam
Bài 29 Hỗn hợp R gồm 1 ancol đa chức no mạch hở và một ancol đơn chức no mạch hở.
Đem m gam R tác dụng với Na có dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Cũng lượng hỗn hợptrên hòa tan tối đa 4,9 gam Cu(OH)2 Nếu đem đốt cháy m gam hỗn hợp R thì thu được13,44 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam nước Biết rằng nếu đem oxi hóa ancol đơn chức thì thuđược andehit và số nguyên tử C trong 2 phân tử ancol là bằng nhau Tên gọi 2 ancol và %khối lượng mỗi ancol trong R là:
A Glixerol 60,53% và propan-1-ol 39,47%.
B Etylenglicol 56,67% và etanol 43,33%.
C Glixerol 50,53% và propan-1-ol 49,47%.
D Etylenglicol 66,67% và etanol 33,33%.
Bài 30 Hỗn hợp X gồm nhiều ancol, andehit và axit cacboxylic đều mạch hở Cho NaOH
dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy
có 12,32 lít H2 (đo ở đktc) bay ra Cho m gam X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thấy
có 43,2 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam
CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các ancol trong X là 0,4 mol, trong
X không chứa HCHO và HCOOH Giá trị đúng của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 28Vì số mol etilenglicol bằng số mol hexan nên đặt công thức chung cho 2 chất là C4H9OH(a mol)
Trang 29 Đặt CTTQ của 2 axit là CnH2n+1COOH
Đặt số mol của ancol và axit trong X lần lượt là x, y
Phần 3: 5,1 g este + O2 → 0,25 mol CO2 + 0,25 mol H2O
n CO 2 n H O 2 Este no Axit và ancol đều no
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: m O 2 11 4,5 5,1 10, 4g
Trang 30 Hidro hóa A và B (số mol như trên) cần tối đa 2V lít H2 Chứng tỏ A và B có 1 chức –
OH và 1 nối đôi C = C hoặc C = O trong phân tử
22,8 gam X + Na dư → 0,175 mol H2
Trang 31 22,8 X + AgNO3 dư trong NH3 → 0,4 Ag.
0,2 mol HOCH2CHO, 0,15 mol C4H7OH + O2
HOCH2CHO + 2O2 to 2CO2 + 2H2O