1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sản phẩm tập huấn (1)

18 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy nghĩ của em về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyệnngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng *Yêu cầu chung: - Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viế

Trang 1

Họ và tên: Trương Thị Hồng Phương

Đơn vị: Trường THCS Phan Đình Phùng- PGD –ĐT Thăng Bình

1 Thiết lập ma trận, đề hướng dẫn chấm bài kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn 9

MA TRẬN

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Đọc hiểu

- Văn bản

nghị luận(tích

hợp Tiếng Việt)

-Nhận biết phương thức biểu đạt -Nhận diện liên kết câu

Hiểu nội dung đoạn trích

- Trình bày quan điểm, lập luận của bản thân về 1 ý kiến trong đoạn trích

 

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ %:

Số câu: 2

Số điểm: 2 TL: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 1.5 TL: 15%

Số câu: 1

Số điểm : 1,5 TL: 15%

Số điểm:5 TL: 50%

2 Tạo lập văn

bản: Nghị luận

văn học

luận về 1 nội dung, tư tưởng trong tác phẩm văn học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số điểm: 5 TL: 50%

 Số câu: 1

Số điểm: 5 TL: 50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 2 TL: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 1.5 TL: 15%

Số câu: 2

Số điểm: 6,5 TL: 65%

Số câu: 5

Số điểm: 10 TL: 100

IV XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, LỚP 9

Trang 2

I ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Học vẫn chỉ là một phần trong quá trình học hỏi mà thôi Thông qua học hỏi, bạn

sẽ đạt được nhiều thứ hơn: hình thành tính cách, mở mang trí tuệ, học cách tôn

trọng người khác và khiêm tốn hơn, bởi vì càng học hỏi bạn càng hiểu rằng kho

tàng kiến thức là vô tận Và bạn có thể học hỏi nhiều thứ từ mọi người chung

quanh, từ mỗi trải nghiệm, hay những khó khăn, giông tố trong đời.

(Theo Cho đi là còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon, | biên dịch: Huế

Phượng, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, năm 2017, tr.67-68)

Câu 1.  Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2.  Chỉ ra các phép liên kết câu và các từ ngữ thực hiện các phép liên kết ấy.

Câu 3.Nêu nội dung chính của đoạn trích

Câu 4 Em có đồng tình với ý kiến bạn có thể học hỏi nhiều thứ từ mọi người

chung quanh, từ mỗi trải nghiệm, hay những khó khăn, giông tố trong đời không

? Giải thích vì sao?

V HƯỚNG DẪN CHẤM

1.PHẦN ĐỌC HIỂU: (5.0 đ)

điểm

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận 1.0

3 Nội dung : Vai trò của học hỏi trong cuộc sống con người Học hỏi giúp

con người đạt được nhiều thứ hơn và có thể tự học nhiều hơn…

1.5

4 Học sinh có thể đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến nhưng phải có

cách giải thích hợp lý

+Mỗi người đều có thể học hỏi nhiều điều từ những người xung quanh:

những kinh nghiệm sống, những tri thức, những kỹ năng…

+Những trải nghiệm, khó khăn hay giông tố trong cuộc đời đều cho mỗi

người những kinh nghiệm quí báu hay bản lĩnh sẵn sàng vươn lên trong

cuộc sống

- Đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến và có cách giải thích tương đối

hợp lý

- Không đồng ý với ý kiến và không giải thích

1,5

1.0 0

2 TẠO LẬP VĂN BẢN (5đ)

Trang 3

Suy nghĩ của em về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện

ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

*Yêu cầu chung:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài nghị luận văn học

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt

mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận

*Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:Trình bày đầy đủ các phần mở bài,

thân bài, kết bài Phần mở bài: biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần

thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm

sáng tỏ vấn đề; phần kết bài: khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng,

cảm xúc của cá nhân

0.5

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: đời sống tình cảm gia đình

trong chiến tranh qua truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

0.25

c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp: Vận dụng tốt

các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; Học sinh có thể

trình bày nhiều cách k Suy nghĩ của em về đời sống tình cảm gia đình trong

chiến tranh hác nhau, sau đây là một số gợi ý

c1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận 0.25 C2 Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh

Chiến tranh gây nên cảnh chia ly cho gia đình ông Sáu:

- Ông Sáu thoát li đi kháng chiến khi đứa con gái đầu lòng (bé Thu) chưa đầy

một tuổi

- Tám năm ông Sáu chỉ thấy con qua ảnh Tám năm, bé Thu chỉ biết cha qua

tấm hình chụp chung với má

0.5

Chiến tranh không thể chia cắt tình cảm gia đình, tình cha con:

- Tình yêu thương cha của bé Thu

+ Không nhân ông Sáu là cha khi ông Sáu không giống người trong tấm

ảnh chụp chung với má

+ Xa cách, lạnh nhạt khi mới gặp cha

+ Sự ngang ngạnh, bướng bỉnh, hỗn xược của Thu đối với ông Sáu trong

những ngày ông Sáu ở nhà

Thái độ đó của Thu thể hiện tình yêu thương sâu sắc, trọn vẹn mà Thu 1.5

Trang 4

muốn dành cho người cha đích thực của mình - người cha mà Thu vẫn thấy

trong tấm hình

- Tình cảm yêu thương mãnh liệt Thu dành cho ông Sáu khi nhận ra sự thật:

Ông Sáu là người cha mà em hằng mong nhớ

+ “Phút chia tay, nó đứng nhìn ba nó, đôi mắt xôn xao”

+ Tiếng kêu “ba” như xé tan sự im lặng

+ Ôm chặt lấy ba không cho ba đi

+ Hôn ba nó cùng khóc, hôn tóc, hôn cổ, hôn vai, hôn cả lên vết thẹo dài

trên má

Tình yêu thương con của ông Sáu:

- Khi xa con, nhớ con, ông Sáu ngắm con qua tấm hình nên gặp con mừng

không nén nổi

- Thương con nên dù đau khổ trước sự lạnh nhạt của con, ông vẫn cố gắng tìm

cách gần con, làm thân, chăm sóc, mong cho con hiểu ra

- Khi không kiềm chế được nỗi thất vọng, ông đã đánh con và sau này ân hận

mãi

- Xa con, ông dồn hết tình thương vào việc làm chiếc lược ngà cho con

- Trước lúc hi sinh, ông tập trung sức lực cuối cùng nhờ bạn trao chiếc lược

cho con - tình cha con là bất tử

1.0

c4.Đánh giá chung

- “Chiếc lược ngà” là câu chuyện cảm động về tình cha con của người lính

trong chiến tranh

- Câu chuyện khẳng định chân lí: Chiến tranh có thể hủy diệt cuộc sống nhưng

không thể hủy diệt được tình cảm gia đình thiêng liêng của con người

0,5

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề

nghị luận

0.25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25

Thiết kế bài dạy theo chuỗi các hoạt động

Tiết 63:

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:

VỀ THÔI EM

Dương Quang Anh

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Tình quê da diết thể hiện qua nỗi nhớ quay quắt của những người con Quảng

Nam xa xứ

- Sự tinh tế của tác giả trong việc chọn lọc để đưa vào bài thơ những hình ảnh,

địa danh và cả những ý tưởng ca dao đậm đà chất Quảng Nam

2/ Năng lực:

Năng lực chung:

- Đọc – hiểu một bài thơ thuộc chương trình địa phương

- Năng lực chuyên biệt:

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

3/ Phẩm chất:

- Tình yêu quê hương đất nước, tự hào về những nét đẹp bình dị của quê hương

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Giáo viên:

- Tài liệu chương trình địa phương Ngữ văn 9

- Soạn giáo án và chuẩn bị bài hát Về thôi em được phổ nhạc, chân dung Dương

Quang Anh

- Đàm thoại; tái hiện; nêu và giải quyết vấn đề; bình giảng; thảo luận nhóm…

2/ Học sinh:

- Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới ở phần câu hỏi :

Tìm những câu ca dao, thành ngữ của QN được vận dụng trong bài thơ?

Đọc bài thơ theo đúng sắc thái tình cảm được thể hiện

3.Bài mới:

* Hoạt động khởi động ( 5 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

GV mở máy cho hs nghe bài

thơ Về thôi em của Dương

Quang Anh được phổ nhạc

Gv dẵn dắt: Cô trò chúng

Hs lắng nghe

Tạo cảm xúc để hs dễ tiếp cận văn bản

Trang 6

tavừa cảm nhận nỗi niềm xa

xứ của người dân xứ Quảng

trong tác phẩm Về thôi em

dưới góc độ của một tác phẩm

âm nhạc, bây giờ cô trò chúng

ta cùng tìm hiểu tác phẩm này

qua lăng kính của một nhà thơ

*Hoạt động hình thành kiến thức: ( 30 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt HĐ1: Tìm hiểu chung về văn

bản.

- Gv chuyển ý vào tìm hiểu

chung

- Giới thiệu tranh chân dung

nhà thơ

+H: Dựa vào phần chú thích

trong tài liệu, em hãy giới

thiệu đôi nét về nhà thơ

Dương Quang Anh?

- Hs – Gv: Dương Quang Anh

sinh năm 1946, quê ở thôn

Việt An, xã Bình Lâm, huyện

Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

-nay là xã Bình Lâm, huyện

Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.

Ông có thơ đăng trên một số

báo, tạp chí

+H: Bài thơ “Về thôi em”

được sáng tác năm nào? Trích

ở đâu?

- Hs – Gv: Bài thơ Về thôi em

được Dương Quang Anh viết

cuối năm 1997, được tuyển

chọn và in trong tuyển tập thơ

Chưa mưa đà thấm do Nhà

xuất bản Hội Nhà văn phát

hành Dương Quang Anh sáng

Tái hiện Nghe

Nghe

Nghe, đọc Đọc thầm Nhận xét

Phát hiện Nghe

I/ Tìm hiểu chung về văn bản:

1/ Vài nét về tác giả, tác phẩm: (Tài liệu)

2/ Đọc:

3/ Tìm hiểu chú thích:

Trang 7

tác không nhiều, tuy vậy, bài

thơ Về thôi em của ông là một

bài thơ đã in đậm dấu ấn

trong tâm hồn bao con người

Quảng Nam

- Gv yêu cầu HS học xem tài

liệu

- GV hướng dẫn đọc: Ngoài

việc đọc trôi chảy, rõ ràng, cần

chú ý ngữ điệu: ở 2 câu đầu

giọng tâm tình, giục giã; 12

câu tiếp sôi nổi tha thiết; phần

còn lại, lắng sâu, nhẹ nhàng

- GV đọc mẫu, gọi 1 Hs đọc

lại

- Cho HS đọc thầm các chú

thích

- GV cho hiện các hình ảnh:

rượu hồng đào, sông Thu, Hòn

Kẽm Đá Dừng, cho HS giải

thích nghĩa

+H: Nhận xét về các từ được

chú thích?

- Hs – Gv: Đa số các chú thích

là những địa danh của quê

hương Quảng Nam

+H: Ngoài ra trong bài thơ còn

nhiều từ địa phương Quảng

Nam Hãy tìm?

- Hs – Gv: chi mô, nổng, chẹn,

bới, lượm, chiàbài thơ đậm

đà chất Quảng Nam Chính vì

thế mà bài thơ được chọn làm

tư liệu địa phương của Quảng

Nam

+H: Bài thơ được làm theo thể

thơ gì?

- Hs – Gv: Thơ 8 chữ, vần

chân, liền, giọng thơ trữ tình

đằm thắm

Nhận diện

4/ Thể thơ: Thơ tám chữ

Trang 8

HĐ 2:Tìm hiểu chi tiết

GV chuyển ý sang phần phân

tích

+H: Đọc bài thơ, em thấy nhân

vật trữ tình trong bài thơ là

người ở quê nào? Họ đang tha

hương ở đâu?

- Hs – Gv: Quảng Nam, miền

Nam

*Gọi HS đọc khổ thơ đầu

+H: Câu thơ đầu: Em ra

không có giọng điệu ntn?

(hỏi)

+H: Tiếp theo, nhân vật anh

thông báo về điều gì? (Mai

anh về đất Quảng)

+H: Vậy theo em, câu thơ đầu

có phải chỉ đơn thuần là dùng

để hỏi không, hay còn có mục

đích nào khác nữa?

- Hs – Gv: Không chỉ là lời

hỏi mà còn là lời rủ rê, mời

gọi về quê của người con xa

xứ, cách xưng hô em-anh làm

cho lời rủ rê càng thân thiết,

ngọt ngào

+H: Lời tâm tình, rủ rê ấy thể

hiện trong hoàn cảnh nào?

(Những ngày giáp tết nôn nao

ở tận miền Nam / Những ngày

tết đến xuân về)

- GV thuyết trình: Với dân tộc

Việt Nam, những ngày tết,

nhất là tết nguyên đán có ý

nghĩa rất đặc biệt Là ngày hội

lớn của cả nước Dù ai buôn

bán hay đi học xa, họ đều cố

gắng để dành tiền và thời gian

để về quê ăn tết cùng gia đình

trong nỗi mong mỏi, trông chờ

Phát hiện, trả lời

Đọc thơ Suy nghĩ, trả lời Phát hiện

Suy nghĩ, trả lời

Nghe

Phát hiện

Nghe

Phát hiện, suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi bài Phát hiện

II/ Tìm hiểu chi tiết:

1/ Tâm trạng của người con tha hương:

- Em ra không: mời gọi, rủ rê thân thiết, ngọt ngào

- Hoàn cảnh: Ngày giáp tết ở miền Nam

- Tâm trạng:

+ Nôn nao: bồn chồn, xốn xang, khó tả

+ Thèm chi mô - từ địa

Trang 9

của những người thân Vì vậy,

những ngày cuối năm, mọi

hoạt động đều hướng vào tết,

chuẩn bị cho tết Rõ nét nhất

không khí chuẩn bị khẩn

trương, từ việc mua sắm, may

mặc đến trang trí nhà cửa,

bánh trái, cỗ bàn, đón tiếp

người thân ở xa về Đó là nét

đẹp văn hóa từ lâu đời của dân

tộc ta

+H: Trong không khí rộn ràng

của những ngày giáp tết cận kề

ở miền Nam, tâm trạng của

người con xa quê được thể

hiện qua từ ngữ nào? Gợi tả

tâm trạng ra sao?

- Hs – Gv: Nôn nao: bồn chồn,

xốn xang, bồi hồi thấp thỏm,

nỗi nôn nao khó tả…

+H: Từ ngữ nào ở khổ thơ 1

tiếp tục diễn tả nỗi nhớ quê

của người con xa xứ?

+H: Thèm chi mô-Từ địa

phương của xứ Quảng Vậy

“thèm chi mô…” gợi tả mức

độ nỗi nhớ ntn?

- Hs – Gv: Da diết, quay quắt;

nỗi nhớ dâng trào, thôi thúc;

tình quê sâu nặng, tình đất tình

người dường như hội tụ

+H: Vậy qua những câu thơ

mở đầu, em hiểu gì về tâm

trạng của người con xa xứ?

- Hs – Gv chốt, ghi bảng: Nỗi

nhớ dâng trào da diết, mong

chóng quay về xứ Quảng

- GV chuyển: Bài thơ là lời

tâm tình của một người con

QN xa xứ Trong tâm trạng

Suy nghĩ, trả lời cá nhân, bổ sung

Nghe

Suy nghĩ, trả lời Nghe

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi bài

Suy nghĩ, trả lời Nghe, ghi bài Nghe

Đọc thầm

phương: nỗi nhớ da diết, quay quắt

=> Nỗi nhớ quê dâng trào,

da diết.

2/ Hình ảnh quê hương qua nỗi nhớ của người con xa xứ: (S7)

a/ Đặc sản:

- Rượu Hồng Đào: ý nghĩa tượng trưng để ca ngợi sức thu hút dễ đắm say lòng người của đất và người xứ Quảng

b/ Sản vật:

Trang 10

nôn nao, nỗi thương nhớ cồn

cào, trào dâng mãnh liệt ấy,

hình ảnh của quê hương hiện

ra ntn trong nỗi nhớ và suy

nghĩ của người con xa quê

Chúng ta cùng chuyển sang

phần 2àViết tiêu đề 2

- GV yêu cầu HS đọc thầm

các khổ còn lại

+H: Đặc sản nổi tiếng đầu tiên

trở về trong nỗi thèm muốn,

nhớ thương của nhân vật trữ

tình là gì?

+H: Rượu Hồng Đào gợi em

nhớ đến câu ca dao nào của

Quảng Nam? (Đất Quảng Nam

chưa mưa đà thấm /Rượu

Hồng Đào chưa nhấm đà say /

Thương nhau chưa đặng mấy

ngày/ Đã mang câu ơn trượng

nghĩa dày bạn ơi.)

+H: Theo em, tại sao Rượu

Hồng Đào lại xuất hiện đầu

tiên trong nỗi nhớ của người

xa xứ?

- Hs – Gv: Đây là đặc sản nổi

tiếng của quê hương Quảng

Nam, là cách nói có ý nghĩa

tượng trưng để ca ngợi sức thu

hút dễ đắm say lòng người của

đất và người xứ Quảng

+H: Cho biết những miền quê

nào được nhắc đến? (miền

biển, miền núi (nguồn))

+H: Những sản vật gợi những

suy nghĩ, nhớ thương ở đây là

gì? “Ngọn khoai trườn nổng

cát, con cá chuồn” ở biển và

“đá chẹn củ mì eo”, “trái mít”

trên nguồn

Phát hiện

Phát hiện

Suy nghĩ, nhận xét Nghe, ghi

Gợi nhớ, trả lời

Nghe

Phát hiện

+ Ở biển:

- Ngọn khoai trườn nổng cát

- Con cá chuồn

+ Trên nguồn:

- Củ mì eo

- Trái mít

* Hình ảnh thơ mộc mạc, dân

=> Sản vật bình dị nhưng rất đỗi thân thương.

c/ Địa danh: (S8)

- Miếu Bông

- Sông Thu

- Hòn Kẽm Đá Dừng

=> Địa danh thân thương, gắn liền với đời sống tinh

Trang 11

+H: Nhận xét về những hình

ảnh thơ này? Tác dụng?

– Hs – Gv: Mộc mạc, dân dã

và rất đỗi thân thương mà mỗi

người dân xứ Quảng dù đi xa

đâu cũng nhớ /dân dã, thân

thuộc, ở vùng nào của Quảng

Nam cũng có => Sản vật

bình dị nhưng rất đỗi thân

thương.

+H: Hình ảnh con cá chuồn,

trái mít trên nguồn gợi em nhớ

đến câu ca nào? (Nhớm chưn

kêu bớ nậu nguồn / Mít non

gửi xuống, cá chuồn gửi lên)

+H: Hiện hình trong nỗi nhớ

của người con xa xứ không chỉ

là những đặc sản, những sản

vật nổi tiếng thiên về giá trị

vật chất mà dòng tâm tình còn

hướng về cả những giá trị tinh

thần Đó là những địa danh nổi

tiếng của xứ Quảng Tác giả

đã đề cập đến những địa danh

nào? Ở từng địa danh có điều

gì cần chú ý?

GV: Nỗi nhớ ở đây không còn

nói chung là biển, là nguồn

như ở trên mà gắn với một địa

danh cụ thể và dường như gắn

với cả một niềm riêng… Đó là

những địa danh, những thắng

cảnh nổi tiếng của Quảng Nam

có giá trị văn hóa, lịch sử lâu

đời của một vùng đất địa linh

nhân kiệt Không chỉ có Hòn

Kẽm Đá Dừng mà trong bài

thơ còn nhắc đến nhiều địa

danh khác như Miếu Bông,

sông Thu Bồn với tất cả niềm

Phát hiện

Quan sát

Suy nghĩ, trả lời Nghe, ghi bài

Phát hiện, suy nghĩ, trả lời

Nghe

Suy nghĩ, trả lời

Nghe

thần của người dân xa xứ.

d/ Cuộc sống và con người: (S9)

- trườn, chẹn, eo, cày bới,

lượm; lận đận, gieo neo; lên nguồn xuống biển

* Từ ngữ chọn lọc, biểu cảm, dùng thành ngữ

=> Cuộc sống vất vả, con

người cần cù, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh.

- Vẫn khen đất mình chưa mưa đà thấm

- Đất dễ thấm - dễ mềm lòng quyến luyến…

(Vận dụng sáng tạo ca dao)

Ngày đăng: 18/08/2018, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w