1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề CA DAO VIỆT NAM

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được nỗi niềm xút xa, cay đắng và tỡnh cảm yờu thương thủy chung, đằm thắm õn tỡnh của người bỡnh dõn trong xó hội cũ qua những cõu hỏt than thõn và lời ca yờu thương, tỡnh nghĩa..

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 26,27,28

CHUYấN ĐỀ: CA DAO VIỆT NAM

(Học kỡ I- Ngữ văn lớp 10)- Thời gian dạy học: 03 tiết

Lựa chọn cỏc bài dạy trong chuyờn đề:

- Ca dao than thõn, yờu thương tỡnh nghĩa

- Ca dao hài hước

I Mục tiờu cần đạt

1 Kiến thức:

* Ca dao than thõn, yờu thương tỡnh nghĩa: Nhận thức rừ thờm nghệ thuật đậm màu

sắc dõn gian trong ca dao Hiểu được nỗi niềm xút xa, cay đắng và tỡnh cảm yờu thương thủy chung, đằm thắm õn tỡnh của người bỡnh dõn trong xó hội cũ qua những cõu hỏt than thõn và lời ca yờu thương, tỡnh nghĩa Vận dụng những hiểu biết để khai thỏc văn bản theo đặc trưng thể loại

* Ca dao hài hước: Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yờu đời của người bỡnh dõn trong

xó hội xưa Đồng thời thấy được tiếng cười phờ phỏn những thúi hư tật xấu trong nội bộ nhõn dõn Thấy được nghệ thuật trào lộng thụng minh, húm hỉnh trong cỏc bài ca dao hài hước

2 Kĩ năng: Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

3 Thỏi độ: Có thái độ đồng cảm, chia sẻ với những người phụ nữ trong xó hội cũ Cú ý

thức phờ phỏn và khụng đồng tỡnh với tỡnh trạng hụn nhõn ộp buộc, nạn tảo hụn, trân trọng đối với vẻ đẹp tâm hồn ngời lao động

Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của ngời lao động và yêu quý tiếng cời của họ trong ca dao

4 Giỏo dục kĩ năng sống: Giỏo dục thỏi độ sống vui vẻ, lạc quan, yờu đời

5 Cỏc phẩm chất năng lực cần hướng tới hỡnh thành cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực cảm nhận văn học

- Năng lực tự quản lớ bản thõn

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

II Bảng mụ tả cỏc mức độ đỏnh giỏ kết quả học tập theo chuyờn đề

Nhận biết Thụng hiểu

Vận dụng Thấp Cao

Nờu được thụng

tin về đặc điểm

nội dung, nghệ

thuật ca dao

Nhận ra đề tài,

chủ đề, thể thơ

Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng

.Vận dụng hiểu biết về đặc trưng thể loại ca dao để lý giải nội dung, nghệ thuật bà

ca dao Vận dụng hiểu biết về đề tài, chủ đề vào phõn tớch, lớ giải giỏ trị nội dung và nghệ thuật

Lấy được vớ dụ về bài ca dao khỏc cựng mụ tớp, chủ đề

Trang 2

Nhận diện chủ

thể nhõn vật trữ

tỡnh trong ca

dao than thõn,

yờu thương tỡnh

nghĩ, ca dao hài

hước

Cảm, hiểu được tõm trạng, vẻ đẹp tõm hồn của nhõn vật trữ tỡnh

Biết đỏnh giỏ tõm trạng, tỡnh cảm của nhõn vật trữ tỡnh trong bài ca dao

Khỏi quỏt được vẻ đẹp tõm hồn của con người Việt Nam qua ca dao

Biết bỡnh luận, đỏnh giỏ đỳng đắn những

ý kiến, nhận định về

ca dao Liờn hệ với cuộc sống thực tế

Phỏt hiện được

đặc săc nghệ

thuật (từ ngữ,

biện phỏp tu

từ…)

Lý giải ý nghĩa, tỏc dụng của biện phỏp nghệ thuật

Đỏnh giỏ giỏ trị nghệ thuật của cỏc bài ca dao

Tự phỏt hiện và đỏnh giỏ giỏ trị nghệ thuật của bài ca dao tương tự, khụng cú trong chương trỡnh Đọc diễn cảm cỏc bài ca dao Chuyển thể văn bản

thành cỏc làn điệu dõn ca

Cõu hỏi/Bài tập minh họa: Ca dao than thõn, yờu thương tỡnh nghĩa

Vận dụng Thấp

Cao

- Nhắc lại khái niệm ca dao

- Căn cứ vào nội dung ngời

ta chia ca dao ra làm mấy

loại?

- Nội dung của ca dao

thường diễn tả điều gỡ?

-Nghệ thuật chủ yếu của ca

dao?

- Chủ thể trữ tỡnh trong bài

ca dao số 1 là ai?

Bài ca dao được mở đầu như

thế nào? Em cú nhận xột gỡ

về õm điệu trong bài ca dao

này?

- Hóy chỉ ra biện phỏp nghệ

thuật đặc sắc của bài ca dao?

Ca dao yờu thương tỡnh

nghĩa

- Trong sáu câu thơ đầu tác

giả dân gian đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu

tả hình ảnh chiếc khăn? Tác

dụng nghệ thuật của nó?

- Hóy phõn tớch giỏ trị, hiệu quả của việc sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật đú ?

- Bối cảnh trờn, gợi cho em liờn tưởng đến cảnh ngộ và số phận của nhõn vật trữ tỡnh ntn?

- Ngời con gái hỏi khăn, hỏi liên tiếp, hỏi dồn dập Hỏi khăn nhng thực chất

là hỏi ai? Ngời đọc cảm nhận đợc điều gì

qua những câu hỏi

đó?

- Cảm nhận của em

về tõm trạng nhõn vật trữ tỡnh trong bài

ca dao? Vỡ sao cụ gỏi lại mang tõm

- Hóy đọc một số bài ca dao cú cựng mụ tớp mở đầu ”thõn em”

- Qua đú cho thấy người phụ nữ đó

ý thức được điều

gỡ về bản thõn?, thể hiện vẻ đẹp gỡ của người lao động trong xó hội xưa

- Hóy đọc bài ca dao khỏc cú hỡnh

”muối”-”gừng”

- Gv: Từ bài ca dao, hóy rỳt ra nhận xột về số phận của người

- Hóy liờn hệ

và so sỏnh

số phận của người phụ

nữ trong xó hội xưa và nay?

- Sưu tầm cỏc bài ca dao cựng chủ đề

- Liờn hệ: Trong xó hội hiện nay, tỡnh nghĩa

vợ chồng thủy chung

cú cần đề

Trang 3

trạng như vậy phụ nữ trong xó

hội xưa

cao nữa khụng?

Cõu hỏi/Bài tập minh họa: Ca dao hài hước

Vận dụng Thấp Cao

- Nhắc lại khỏi niệm về ca

dao hài hước

- Phõn loại ca dao hài hước?

- Đối tợng đợc nói đến trong

bài ca dao 1 là ai? Họ đang

nói về điều gì?

- Lời dẫn cưới của chàng

trai cú gỡ đặc biệt?

- GV: Cô gái đó cú thỏi độ và

đỏnh giỏ như thế nào về lễ

vật dẫn cới của chàng trai?

- Chỉ ra đặc sắc nghệ thuật

bài ca dao

- Bài ca dao số 2, 3 phờ phỏn

nhẹ nhàng đối tượng nào?

- Qua đó, em nhận xột gì về gia cảnh và con ngời của chàng trai?

- Tỏc dụng, hiệu quả của biện phỏp nghệ thuật đú?

- í nghĩa của bài ca dao này

- Hóy đọc một

số bài ca dao cựng chủ đề ngoài chương trỡnh?

- Cảm nhận của

em về vẻ đẹp tõm hồn gười lao động qua bài ca dao

- Tìm một vài bài ca dao có cùng môtíp mở

đầu nh bài ca dao số 2 ?

- Hóy liờn hệ với cuộc sống hiện nay, rỳt ra bài học cho bản thõn?

- Biết tự đọc và khỏm phỏ những bài ca dao cựng đề tài ở ngoài chương trỡnh:

- Làm trai cho đỏng nờn trai

Ăn cơm với vợ lại nài vột niờu.

- Làm trai cho đỏng nờn trai Vút đũa cho dài

ăn vụng cơm con.

III.Tiến trỡnh dạy- học chuyờn đề

Hoạt động Khởi động (5 phỳt)

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: kể chi tiết mà em yờu thớch trong Nhưng nú phải bằng hai mày?

í nghĩa?

3 Bài mới : GV cho học sinh nghe một ca khỳc dõn ca-> dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 1: Dạy học bài Ca dao

than thõn, yờu thương tỡnh nghĩa

(thời gian 1,5 tiết)

Hoạt động 1.1: Tỡm hiểu chung (7 p)

- GV: Nhắc lại khái niệm

- GV:Căn cứ vào nội dung ngời ta

chia ca dao ra làm mấy loại?

A Nội dung 1: Ca dao than thõn, yờu thương tỡnh nghĩa

I Tỡm hiểu chung về ca dao

1 Khỏi niệm: (SGK)

2 Phõn loại: Ca dao than thân

Yêu thơng tình nghĩa

Ca dao hài hớc

3 Đặc điểm:

Trang 4

- GV: Nội dung của ca dao thường

diễn tả điều gỡ?

- GV: Nghệ thuật chủ yếu của ca dao?

- HS suy nghĩ trả lời

Hoạt động 1.2 Đọc văn bản (5 phỳt)

- GV gọi HS đọc (bài 1, 2, 3 đọc với

giọng ngậm ngựi, xút xa; bài số 4, 5,

6 đọc với giọng thiết th, sõu lắng )

- GV: Em hóy dựa vào nội dung 6 bài

ca dao chia theo chủ đề ?

- HS suy nghĩ trả lời

Hoạt động 1.3 Đọc- hiểu văn bản

(45 phỳt)

- GV đọc lại bài ca dao số 1

- GV: Chủ thể trữ tỡnh trong bài ca

dao số 1 là ai?

- GV: Bài ca dao được mở đầu như

thế nào?

Hóy đọc một số bài ca dao cú cũng

mootip mở đầu “thõn em”

Em cú nhận xột gỡ về õm điệu trong

bài ca dao này? Biện phỏp nghệ thuật

được sử dụng? Hóy phõn tớch giỏ trị

biểu cảm của bpnt đú?

- GV: Qua đú cho thấy người phụ nữ

đó ý thức được điều gỡ?, thể hiện vẻ

đẹp gỡ của người lao động trong xó

hội xưa?

- GV: Tấm lụa được sử dụng trong

bối cảnh nào?

- GV: Bối cảnh trờn, gợi cho em liờn

tưởng đến cảnh ngộ và số phận của

nhõn vật trữ tỡnh ntn?

- GV mở rộng: Nỗi bất hạnh của

người phụ nữ trong xó hội xưa ngoài

việc khụng được tự quyền quyết định

hạnh phỳc của mỡnh mà họ cũn bị ộp

lấy chồng sớm là nạn nhõn của chế độ

tảo hụn: lấy chồng sớm, cú con sớm->

kộo theo bao nỗi cực nhọc, gian truõn

khỏc khi mà họ cũn quỏ trẻ để cú thể

chấp nhận và vượt qua

- Nội dung: Diễn tả đời sống tõm hồn, tư tưởng, tỡnh cảm của nhõn dõn

- Nghệ thuật:

+ Lục bát, Lục bát biến thể,

+ Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ + Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, dễ hiểu, có lối diễn

đạt mang tính công thức

+ Sử dụng kết cấu trựng lặp, mụ tip quen thuộc

II Đọc văn bản

1 Đọc

2 Chủ đề:

- Bài 1, 2, 3: Ca dao than thõn

- Bài 4, 5, 6: Ca dao yờu thương, tỡnh nghĩa

III Đọc-hiểu văn bản

1 Ca dao than thõn: Bài ca dao 1

* Chủ thể : ngời phụ nữ trong xã hội cũ

* Mở đầu: “Thõn em” (mụ tớp): thõn phận, số

phận-> gợi xút xa, ngậm ngựi, ai oỏn, than trỏch

* Tõm trạng nhõn vật trữ tỡnh: Là lời than của cụ gỏi ý thức sõu sắc giỏ trị bản thõn

- Vẻ đẹp:

Nghệ thuật : So sỏnh- ẩn dụ + Hình ảnh “tấm lụa đào”: sang trọng, quý giá, đẹp

đẽ

+ Biểu tượng: vẻ đẹp tự nhiờn, duyờn dỏng, đầy nữ tớnh, đỏng được trõn trọng của người phụ nữ

-> Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp, tuổi xuõn và giỏ trị của mỡnh( như tấm lụa đào)

- Số phận:

+ “ phất phơ giữa chợ” ở cỏi thế bấp bờnh, chụng

chờnh

+ “Biết vào tay ai  cảm giác chới với, đắng cay của

thân phận ko thể tự lựa chọn, quyết định đợc hạnh phúc, tơng lai của mình

=> Bài ca dao là lời than của cô gái có thân phận bị phụ thuộc, khụng thể làm chủ và quyết định đợc

t-ơng lai, hạnh phúc của mình

Thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhõn dõn: Cảm thụng sõu sắc trước số phận của người phụ nữ trong

xó hội xưa, khẳng định vẻ đẹp của họ

Trang 5

“ Bướm vàng đậu đọt bự u

Lấy chồng càng sớm tiếng ru càng

buồn”

GV: Tớch hợp GDKNS: Hóy liờn hệ

và so sỏnh số phận của người phụ nữ

trong xó hội xưa và nay?

Hết tiết1

- GV: Trong sáu câu thơ đầu tác giả

dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì để miêu tả hình ảnh chiếc

khăn? Tác dụng nghệ thuật của nó?

- GV: Ngời con gái hỏi khăn, hỏi liên

tiếp, hỏi dồn dập Hỏi khăn nhng thực

chất là hỏi ai? Ngời đọc cảm nhận đợc

điều gì qua những câu hỏi đó?

- GV: Ngoài những biện pháp nghệ

thuật trên đoạn thơ còn sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào nữa? tác dụng

của nó?

- GV: Tìm những câu thơ có nội dung

tơng tự diễn tả nỗi nhớ của ngời con

gái?

- GV:Em có nhận xét gì về cách sử

dụng thanh điệu trong sáu câu thơ

đầu?

- GV: Sau hình ảnh chiếc khăn là hình

ảnh gì? đợc diễn tả bằng biện pháp

nghệ thuật gì?

- GV: Cô gái nhấn mạnh đến điều gì ở

chiếc đèn? nghĩa biểu tợng của nó?

- GV: Hình ảnh “đôi mắt” hiện lên

nh thế nào?

- GV: Từ cách mợn cái khăn, ngọn

đèn bộc lộ lòng mình đến cách miêu

tả nỗi nhớ thông qua đôi mắt, em thấy

sự vận động của nỗi nhớ đợc diễn tả

ntn?

Gv liên hệ đến bài “Sóng”(Xuân

Quỳnh) khắc sâu kiến thức

- GV: Mười cõu thơ đầu tập trung

diễn tả điều gỡ?

- GV: Sự khác biệt về thể thơ của 2

câu kết so với 10 câu trên?

2 Ca dao yờu thương, tỡnh nghĩa:

a B ài ca dao s ố 4 : Nỗi nhớ người yờu

* Nhõn vật trữ tỡnh: Người con gỏi

* Tõm trạng

Nỗi nhớ thương da diết khụn nguụi

- Hình ảnh chiếc “khăn”: Vật trao duyên, vật kỉ niệm tỡnh yờu-> mượn chiếc khăn diễn tả nối nhớ trường trực

+“Khăn thơng nhớ ai”lặp lại 3 lần + biện pháp nhân hoá hỏi khănhỏi mình -> hỏi để bộc lộ lòng mình, làm nổi bật tình trạng bồn chồn nhớ mong da diết của ngời đang yêu

+ chuyển động nhiều chiều: rơi xuống đất  vắt lên vai chùi nớc mắt: tõm trạng bồn chồn, rối bời, ngổn ngang trăm mối, đứng ngồi khụng yờn của cụ gỏi

+Sáu câu 24 chữ: 16 thanh bằng Nỗi nhớ bâng khuâng, da diết, đậm màu sắc nữ tính, ngời con gái biết kìm nén cảm xúc của mình, không bộc lộ một cách dễ dãi

- Hình ảnh “ngọn đèn:

+ Từ hình ảnh khănđèn nỗi nhớ trải dài theo thời gian từ ngày sang đêm

+ “Đèn thơng nhớ ai”. ẩn dụ diễn tả nỗi nhớ

+ Đèn không tắt gợi hình ảnh ngời con gái trằn trọc thơng nhớ khôn nguôi

Sự khẳng định tình cảm mặn nồng, thắm thiết, cháy bỏng, chung thủy

- Hình ảnh:“đôi mắt”

+ Là hình ảnh hoán dụ

+ Là cửa sổ tâm hồn con ngời khó giấu cảm xúc, tình yêu qua nó

 Mắt ngủ ko yên Sự trằn trọc, thao thức  nỗi nhớ

xâm nhập cả tiềm thức và vô thức của cô gái

 Hình ảnh “đôi mắt” diễn tả chiều sâu của nỗi nhớ.

10 câu đầu:

+ Diễn tả ko gian ba chiều của nỗi nhớ (trải rộng

theo ko gian, trải dài theo thời gian và thâm nhập vào chiều sâu tiềm thức và vô thức của con ngời) + Thể hiện sự vận động cứ tăng dần, mãnh liệt, sôi trào của nỗi nhớ

Trang 6

GV: Hai cõu thơ cuối thể hiện nỗi

lũng gỡ của cụ gỏi?

- GV: Cô gái lo phiền về điều gì?

- Đặt trong hoàn cảnh cuộc sống ngời

phụ nữ xa và trong hệ thống những

bài ca dao than thân về hôn nhân gia

đình  cô gái lo âu vì lễ giáo PK bất

công, hủ tục của xó hội cũ khiến tình

yêu dù có thiết tha sâu nặng nhng ko

dễ dẫn tới đợc hôn nhân, đơm hoa kết

trái:

Thơng anh cũng muốn nói ra

Sợ mẹ bằng đất, sợ cha bằng trời

- GV: Vỡ sao khi núi đến tỡnh nghĩa

của con người, ca dao lại dựng h/ả

muối – gừng? PT ý nghĩa biểu tượng

và giỏ trị biểu cảm của hai h/ả đú?

- GV lớ giải: Hình ảnh muối

mặn-gừng cay là 2 hình ảnh gắn bó, thờng

đợc nhắc đến trong ca dao nh những

biểu tợng cho tình nghĩa thuỷ chung

của con ngời: Tay nâng chén muối đĩa

gừng/ Gừng cay muối mặn xin đừng

quên nhau,

- GV: Bên cạnh việc dùng biểu tợng,

hai câu cuối bài ca dao tiếp tục khẳng

định điều gì?

Hoạt động 1.4: Củng cố- dặn dũ

(3p)

- Học thuộc lũng sỏu bài ca dao

- Sưu tầm thờm những bài ca dao núi

về số phận bất hạnh của người phụ nữ

trogn xh xưa: cảnh ộp duyờn, cảnh lấy

chồng sớm của những cụ gỏi thời

xưa

Tớch hợp GDKNS: Trong xó hội hiện

nay, tỡnh nghĩa vợ chồng thủy chung

cú cần đề cao nữa khụng?

Nỗi lo phiền:

- Thể thơ: lục bát (khác 10 câu trên: thể vãn bốn)

âm điệu da diết, khắc khoải, lắng sâu

- Lo phiền: lo lắng, phiền muộn “lo vỡ một nỗi-khụng yờn một bề lo lắng chất chồng

 Nỗi lo của cô gái càng tụ đậm tỡnh yờu chung thủy

Mối quan hệ giữa nỗi thơng nhớ và nỗi lo phiền:

- Cùng một cội rễ nguyên nhân:

+ Thơng nhớ: vì yêu, vì xa cách

+ Lo phiền: vì yêu, vì tình yêu còn bị ngăn cách bởi những trở ngại

- Bớc phát triển từ cảm xúc nhớ thơng đến nỗi lo âu

là tõm trạng rất thực ở người phụ nữ đang yờu

- Thỏi độ cảm thụng sõu sắc của nhõn dõn với người phụ nữ xưa (chịu nhiều thiệt thũi, nạn nhõn của quan niệm nam khinh nữ)

c Bài ca dao số 6: Tỡnh nghĩa vợ chụng

- Muối và gừng:

+ Gia vị trong bữa ăn của nhân dân ta

+ Vị thuốc lúc đau ốm của ngời lao động nghèo + Là những vật luôn gắn bó với nhau

+ Thử thách thời gian không làm nhạt phai hơng vị:

Muối- 3 năm- còn mặn/ Gừng- 9 tháng- còn cay.

- Hình ảnh biểu tợng: muối mặn- gừng cay + Tợng trng cho những trải nghiệm cay đắng, mặn

mà của tình ngời + Cũn biểu trng cho tình nghĩa thủy chung, bền vững của tỡnh cảm vợ chồng

- Tình nghĩa vợ chồng:

Ba vạn sáu ngàn ngày- mới xa

 Cả đời ngời

 Chỉ có cái chết mới đủ sức chia lìa hai người

=> Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó thuỷ chung,

son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng trước thử thỏch của thời gian, cuộc đời

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: Dạy học bài Ca dao

hài hước (thời gian 1,0 tiết)

Ho

ạ t độ ng 2.1: Tỡm hiểu chung (5

phỳt)

B Ca dao hài hước

I Tỡm hiểu chung:

1 Khỏi niệm :

Ca dao hài hước là những bài ca dao được sỏng tỏc

để giải trớ và phờ phỏn những hiện tượng đỏng cười

Trang 7

Nhắc lại khỏi niệm về ca dao hài

hước

Phõn loại ca dao hài hước?

Ho

ạ t độ ng 2.2: Đọc văn bản (7

phỳt)

- GV Hướng dẫn cỏch đọc: Bài số 1

đọc với giọng vui tươi, dớ dỏm mang

õm hưởng đựa cợt; bài 2, 3, 4 giọng

vui, dớ dỏm, chế giễu, nhấn mạnh vào

một số từ

- GV: Căn cứ vào nội dung hóy chia

theo chủ đề

Ho

ạ t độ ng 2.3 : Đọc-hiểu văn bản

(23 phỳt)

Đối tợng đợc nói đến trong bài ca dao

1 là ai? Họ đang nói về điều gì?

GV: Lời dẫn cưới của chàng trai cú

gỡ đặc biệt?

- GV: Qua đó, em thấy gì về gia cảnh

và con ngời của chàng trai?

- GV: Cô gái đó cú thỏi độ và đỏnh

giỏ như thế nào về lễ vật dẫn cới của

chàng trai?

GV: Đó là lời đánh giá trang trong

hay là lời biểu lộ tấm lòng bao dung

của cô gái cùng chung cảnh ngộ với

chàng trai?

- GV: Để làm nổi bật tiếng cười tỏc

giả dõn gian đó sử dụng những biện

phỏp nghệ thuật gỡ? Phõn tớch tỏc

dụng việc sử dụng những nghệ thuật

đú

trong cuộc sống Ca dao hài hước thể hiện trớ thụng minh, khiếu hài hước, tõm hồn lạc quan, yờu đời của người lao động

2 Phõn loại :

Ca dao hài hước chia làm 2 bộ phận :

Tiếng cười tự trào và tiếng cười phờ phỏn xó hội

II Đọc văn bản:

1 Đọc- giải nghĩa từ khú:

a Đọc

b Giải thớch từ khú

2 Chủ đề:

- Bài 1: Tiếng cười tự trào trong cảnh nghốo; tiếng cười vượt lờn cảnh ngộ

- Bài 2, 3, 4: Tiếng cười hài hước, chõm biếm: tiếng cười phờ phỏn trong nội bộ nhõn dõn, nhằm nhắc nhở nhau trỏnh những thúi hư, tật xấu

III Đọc-hiểu văn bản:

1 Tiếng cười tự trào (Bài 1): Lời đối đỏp của chàng trai và cụ gỏi núi về việc dẫn cưới và thỏch cưới

a Lời dẫn cưới của chàng trai:

+ Dự định dẫn: Voi / sợ quốc cấm.

Trâu / sợ họ máu hàn.

Bò / sợ họ co gân

Chuột / miễn là có thú bốn chân.

->Vật dẫn cưới rất đặc biệt và khỏc thường + Thực chất: Gia cảnh chàng trai nghốo, khụng thể

cú lễ vật cao sang để cưới vợ

-> Tiếng cười tự trào về cảnh nghốo của bản thõn Thể hiện vẻ đẹp người lao động: Dự trong cảnh nghốo vẫn lạc quan yờu đời, dớ dỏm

b Lời cô gái:

- Trước lời dẫn cưới của chàng trai:

+Khụng hề ngạc nhiờn, coi thường

Đỏnh giỏ: Sang có giá trị cao

đàng hoàng, lịch sự

- Lời thỏch cưới

+ Lễ vật: Một nhà khoai lang->

->Thể hiện:Tấm lòng bao dung của cô gái nghốo với chàng trai cùng cảnh ngộ

->Là lời thách cới khác thờng, vô t, thanh thản, tr àn

đầy lòng lạc quan yêu đời vượt lờn khốn khú

+G iải th ích cặn kẽ việc sử dụng lễ vật thách cới:

Củ to - Củ nhỏ - Củ mẻ - Củ rím, củ hà > đảm đang, thỏo vỏt, sống cú trước cú sau

 Tiểu kết : Bài ca dao thể hiện triết lí nhân sinh: đặt

Trang 8

GV:Tìm một vài bài ca dao có cùng

môtíp mở đầu nh bài ca dao số 2 ?

- Làm trai cho đỏng nờn trai

Ăn cơm với vợ lại nài vột niờu.

- Làm trai cho đỏng nờn trai

Vút đũa cho dài ăn vụng cơm con.

- Làm trai cho đỏng nờn trai

Một trăm đỏm cỗ chẳng sai đỏm

nào

- Làm trai cho đỏng nờn trai

Phỳ Xuõn đó trải, Đồng Nai cũng

từng

Làm trai cho đỏng nờn trai

Xuống Đụng, Đụng tĩnh, lờn Đoài, Đoài

yờn

- GV: Các biện pháp nghệ thuật đợc

sử dụng trong bài này là gì?

- GV: Tiếng cời bật ra từ đâu?

GV: ý nghĩa của bài ca dao này?

-GV tớch hợp GDKNS:Liờn hệ với xó

hội ngày nay: Hiện tượng đỏng phờ

phỏn cú cũn khụng? Chỳng ta cần cú

thỏi độ ntn? Em rỳt ra bài học gỡ cho

bản thõn

GV hướng dẫn hs về nhà tỡm hiểu bài

số 3,4

Ho

ạ t độ ng 2.4 : Tổng kết (3 phỳt)

Gv hướng dẫn học sinh rỳt ra nội

dung, nghệ thuật đặc sắc qua cỏc bài

ca dao đó học trong chuyờn đề

Hoạt động 2.5: Củng cố- dặn dũ

(3p)

- GDKNS: Thấy được tỡnh cảnh

nghốo khổ của người nụng dõn lao

động xưa qua tiếng cười tự trào Biết

trỏnh xa những thúi hư tật xấu để

sống tốt

- Sư tầm những bài ca dao hài hước

phờ phỏn thúi lười biếng, ăn quà vặt,

nghiện rượu chố, tệ nạn đa thờ, tảo

tình nghĩa cao hơn của cải

Thể hiện tinh thần lạc quan của người dõn lao động trong xó hội xưa

c Nghệ thuật

- Cách nói giả định: Toan dẫn – hóm hỉnh đa ra

lý do làm cho đối tác không thể nói gì đợc

- Cách nói khoa trơng- phóng đại: dẫn voi- dẫn trâu- dẫn bòlễ vật sang trọng, linh đỡnh

- Lối nói giảm dần: voi trâu bòchuột

- Cỏch núi đối lập:

 ý định >< việc làm (ý định: voi, trõu, bũ; thực tế: chuột)-> cỏch lập luận, lớ lẽ mang tớnh giả tưởng, suy diễn hài hước

- Hỡnh ảnh hài hước, gõy cười:

“ Miễn là cú thỳ bốn chõn Dẫn con chuột bộo mời dõn mời làng”

2 Ti ế ng c ườ i h à i h ướ c, chõm bi ế m

Bài 2: Chế giễu loại đàn ụng yếu đuối

- Đối tượng, nội dung phờ phỏn: Bài ca dao châm biếm, phê phán những anh chàng yếu đuối, ko đáng sức trai, vô tích sự

- Đặc sắc nghệ thuật +Mở đầu bằng môtíp quen thuộc: Làm trai

+Đối lập:

Câu 1 Câu 2

Lẽ thờng >< Sự thật về anh chàng trong bài ca dao này

+ Hình ảnh phóng đại, đối lập:

Khom lng chống gối  Gánh đôi hạt vừng (T thế rất cố gắng, ra sức  (Công việc quá cố hết sức)

bộ nhỏ)

Tiếng cời bật lên giòn giã

- Thỏi độ của tỏc giả dõn gian: Không nhằm đả kích, mà trào lộng hài hớc, có ý phê phán, nhắc nhở nhau trong nội bộ nhân dân, tránh thói h tật xấu Thái độ nhẹ nhàng, thân tình, mang tính giáo dục sâu sắc

IV- Tổng kết:

1 Nội dung:

- Là tiếng hỏt than thõn của con người bất hạnh nhất là người phụ nữ

- Thể hiện vẻ đẹp tõm hồn lạc quan yờu đời, lối sống thủy chung và triết lớ nhõn sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam trong ca dao-dõn ca

2 Nghệ thuật:

Trang 9

hôn, mê tín dị đoan.

- Soạn bài: Đọc thêm “ Lời tiễn dặn”:

tóm tắt tiểu dẫn, tìm hiểu giá trị nội

dung, nghệ thuật đặc sắc của đoạn

trích

- Liên hệ: suy nghĩ bản thân về quan

niệm tình yêu của giới trẻ hiện nay

- Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm

- Thể thơ truyền thống

- Biện pháp tu từ…

IV: Kiểm tra, đánh giá (15 phút)

IV: Kiểm tra, đánh giá (15 phút)

Ma trận đề:

Mức độ

Nhận biết Thông hiểu

Thấp

Cao

Đọc –

hiểu bài ca

dao than

thân

Xác định được loại

ca dao, biện pháp nghệ thuật

Tác dụng, hiệu quả của biện pháp nghệ thuật đó

T×m mét vµi bµi ca dao

m«tÝp më

®Çu nh bµi

ca dao

So sánh, liên hệ với cuộc sống hiện nay

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,5 25%

1 1,5 15%

1 3,0 30%

1 3,0 30%

4 10,0 100%

Đề bài:

Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi ở dưới:

Thân em miếng cau khô Người thanh tham mỏng, người thô tham dày.

Câu 1: Xác định thể loại của bài ca dao trên? (1,0 điểm)

Câu 2: Nêu biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài ca dao và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó (3,0 điểm)

Câu 3: T×m 2 bµi ca dao cã cïng m«tÝp më ®Çu nh bµi ca dao trên (3,0 điểm)

Câu 4: Viết 3 đến 5 dòng nêu cảm nhận của anh/ chị về số phận của người phụ nữ trong

xã hội xưa và nay? (3,0 điểm)

ĐÁP ÁN

Câu 1

- Điểm 1,0: Ca dao than thân

- Điểm 0: Ghi câu khác

Câu 2

Biện pháp ẩn dụ

Tác dụng: Gợi ra thân phận phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

- Điểm 3,0: Trả lời đủ 2 ý trên, không mắc lỗi câu

- Điểm 1,5 : Trả lời được 1 trong 2 ý

Trang 10

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3.

- Điểm 3,0: Viết đúng 2 bài ca dao có sử dụng mô tip Thân em

- Điểm 1,5: Viết đúng 1 bài

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4 3,0 điểm

Viết đúng nội dung không sai lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt

Ngày đăng: 28/03/2022, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Bảng mụ tả cỏc mức độ đỏnh giỏ kết quả học tập theo chuyờn đề - CHUYÊN đề CA DAO VIỆT NAM
Bảng m ụ tả cỏc mức độ đỏnh giỏ kết quả học tập theo chuyờn đề (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w