1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề địa HÌNH VIỆT NAM

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự sắp xếp nội dung các tiết dạy chưa thật sự khoa học, chưa liền mạch: Ở bài 6, bài 7 đề cập sâu địa hình Việt Nam nhưng đến bài 13 – Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam mới có nội

Trang 1

Tiết……… CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Thời lượng: 3 tiết

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LÍ DO XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ

- Trong chương trình SGK Địa lí 12, có 3 bài 6, 7, 13 nội dung kiến thức liên quan chặt chẽ với nhau có thể gộp lại với nhau thành một chuyên đề.

- Sự sắp xếp nội dung các tiết dạy chưa thật sự khoa học, chưa liền mạch: Ở bài 6, bài 7 đề cập sâu địa hình Việt Nam nhưng đến bài 13 – Thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam mới có nội dung thực hành, củng cố về địa hình Việt Nam; Nội dung đánh giá về thế mạnh và hạn chế của từng khu vực chưa gắn với đặc điểm địa hình của từng khu vực Gây khó khăn cho tổ chức các hoạt động học tập.

I> MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

- Nêu được đặc điểm các khu vực đồi núi ở nước ta

- Nêu được đặc điểm các khu vực đồng bằng ở nước ta

Phân tích những khó khăn của địa hình khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế -xã hội nước ta

- Phân tích những khó khăn của địa hình đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta

- Xác định đúng vị trí trên lược đồ các dãy núi, đỉnh núi và các dòng sông

2 Kĩ năng.

- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình

- Nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng và liên hệ thực tế địa phương

- Kĩ năng vẽ và làm việc với bản đồ trống

3 Thái độ.

- Có ý thức ham học hỏi và liên hệ với đặc điểm tự nhiên của địa phương

- Có ý thức bảo vệ môi trường và tích cực trồng cây xanh

4 Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng Atlat, tranh ảnh, video

II> NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I Đặc điểm chung của địa hình nước ta

II Khu vực đồi núi

1 Sự phân hóa địa hình khu vực đồi núi nước ta.

1.1 Khu vực núi: Địa hình núi chia thành 4 vùng:

a Vùng núi Đông Bắc

b Vùng núi Tây Bắc

c Vùng núi Trường Sơn Bắc

d Vùng núi trường Sơn Nam

1.2 Khu vực bán bình nguyên và đồi trung du

2 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với phát triển KT-XH III Khu vực đồng bằng

1 Các đồng bằng của nước ta

a Đồng bằng châu thổ

a.1 Đồng bằng sông Hồng a.2 Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 2

b Đồng bằng ven biển

2 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển KT-XH

IVThực hành đọc bản đồ địa hình, xác định vị trí một số dãy núi và đỉnh núi, cao nguyên tiêu biểu của nước ta.

III> MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Mức độ nhận

thức/ Nội

Vận dụng cao

Địa hình Việt

Nam

- Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

- Trình bày được đặc điểm các khu vực đồi núi ở nước ta

- Trình bày được đặc điểm các khu vực đồng bằng ở

nước ta

- Kể tên được một số dãy núi, đỉnh núi và dòng sông

- Phân biệt được sự khác nhau giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Phân tích những hạn chế

của địa hình khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta

- Phân tích những hạn chế

của địa hình đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta

- Đánh giá

được những khó khăn trong sử dụng tự

nhiên của các đồng bằng

- Xác định được

và điền đúng trên lược đồ các dãy núi, đỉnh núi và cao nguyên tiêu biểu của nước ta

- Sử dụng bản đồ

tự nhiên Việt Nam để chứng minh các đặc điểm nổi bật về

địa hình

- Giải thích được tại sao địa hình khu vực đồi núi của nước ta chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Liên hệ được ảnh hưởng của địa hình của địa phương đối với phát triển KT-XH

Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng Atlat, sử dụng tranh ảnh, video,

2 Câu hỏi và bài tâp

2.1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của địa hình VN

Có 4 đặc điểm nổi bật:

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước

- Đồi núi thấp dưới 1000m và đồng bằng chiếm 85% S, núi cao trên 2000m chỉ 1% S

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

2

Trang 3

- Địa hình có cấu trúc cổ được tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc.

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc- Đông Nam: thể hiện rõ từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (VD: các dãy núi vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc)

+ Hướng vòng cung: ở vùng núi tên 4 dãy núi vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam

3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:

Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông; hình thành nhiều dạng địa hình caxtơ…

4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người : (ví dụ: Khai thác khoáng sản, làm các

công trình giao thông, phá núi, đào sông, đắp đê làm thay đổi địa hình)

Câu 2 Nêu đặc điểm vùng núi Đông Bắc nước ta

* Vị trí, giới hạn: nằm ở tả ngạn sông Hồng.

* Độ cao: chủ yếu là đồi núi thấp, chỉ 1 số đỉnh cao > 2000m (kể tên - Atlat).

* Hướng núi: Vòng cung

* Hướng nghiêng: TB -> ĐN.

* Cấu trúc ĐH: gồm 4 cánh cung núi lớn (kể tên), chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc

và phía Đông, xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng: S Cầu, Thương, Lục Nam

* Đặc điểm hình thái: Núi gìa được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn thoải, độ dốc và độ chia cắt

yếu

Câu 3 Nêu đặc điểm vùng núi Tây Bắc nước ta

* Vị trí, giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

* Độ cao: núi cao và đồ sộ nhất VN, nhiều đỉnh cao trên 2000m (kể tên)

* Hướng núi: TB- ĐN

* Hướng nghiêng: TB -> ĐN.

* Cấu trúc ĐH: có 3 dải ĐH lớn:

- Phía Đông là dãy HLS cao đồ sộ, có đỉnh Fansipang cao 3143m

- Phía Tây là các dãy núi TB dọc biên giới Việt - Lào (kể tên)

- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu

- Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng (kể tên)

* Đặc điểm hình thái: Núi trẻ, sống núi rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia cắt lớn.

Câu 4 Nêu đặc điểm các vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta.

* Vị trí, giới hạn: Từ phía Nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.

* Độ cao: thấp và hẹp ngang, được nâng ở 2 đầu Bắc (vùng núi Tây Nghệ An) và đầu Nam

(vùng núi Tây Huế), ở giữa thấp trũng là vùng núi đá vôi Quảng Bình, và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

* Hướng núi: TB-ĐN

* Hướng nghiêng: Tây – Đông, TB-ĐN.

* Cấu trúc ĐH: Gồm một chuỗi các dãy núi song song và so le nhau hướng TB- ĐN

Câu 5 Nêu đặc điểm các vùng núi Trường Sơn Nam nước ta.

* Vị trí, giới hạn: Từ phía Nam dãy Bạch Mã đến bán bình nguyên Đông Nam Bộ.

* Độ cao: Khá lớn với nhiều đỉnh cao trên 2000m.

* Hướng núi: cánh cung khổng lồ quay bề lồi ra biển.

* Hướng nghiêng: phức tạp, sông chảy về nhiều hướng.

Trang 4

* Cấu trúc: gồm các khối núi và các cao nguyên bazan hùng vĩ; 2 khối núi lớn là Kon Tum

và Cực Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ 2 với các đỉnh cao trên 2000m, nghiêng dần về phía Đông, sườn dốc đứng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển Phía Tây là các cao nguyên banzan tương đối bằng phẳng ở độ cao khác nhau, bán bình nguyên xen đồi thấp

Tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông và Tây của Trường Sơn Nam.

Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên 5 dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam và 4 cánh cung núi lớn ở nước ta.

- 5 dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Pu Đen

Đinh, Pu Sam Sao, dãy Con Voi

- 4 cánh cung núi lớn là: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

Câu 7: Trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Hồng

- Nguồn gốc hình thành: Bồi tụ bởi phù sa sông Hồng và sông Thái Bình,

- Thời gian khai thác: lâu đời, khoảng 1000 năm

- Diện tích thứ 2: khoảng 15.000km2

- Địa hình: Cao ở rìa phía Tây và phía Bắc, thấp dần ra biển và bề mặt bị chia cắt thành

nhiều ô Có đê ven sông ngăn lũ Rìa đồng bằng có nhiều đồi núi sót

- Đất:

+ Đất trong đê không được bồi phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các

ô trũng ngập nước

+ Đất ngoài đê: được phù sa bồi tụ hàng năm nên màu mỡ

Câu 8: Trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long

- Nguồn gốc hình thành: Bồi tụ bởi phù sa sông Tiền, sông Hậu

- Thời gian khai thác: muộn hơn, khoảng 300 năm

- Diện tích lớn nhất khoảng 40.000 km2

- Địa hình: thấp( < 4 m) và bằng phẳng, ít đồi núi sót Không có đê nhưng có mạng lưới

kênh rạch chằng chịt: mùa lũ, nước ngập diện rộng Mùa cạn nước triều xâm sâu => đất mặn hoá Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp, tứ giác Long Xuyên

- Đất: phù sa, chia 3 loại chính:

+ §Êt phï sa ngät mµu mì ven S TiÒn, S HËu (30% DT)

+ §Êt phÌn: §ång Th¸p Mêi, Tø Gi¸c Long Xuyªn (41% DT)

+ §Êt mÆn: ven biÓn (19% DT)

Câu 7: Trình bày đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung

- Diện tích 15.000 km2

- Nguồn gốc: chủ yếu là phù sa biển, ít phù sa sông

- Địa hình:

+ Hẹp ngang và bị các nhánh núi chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có một số đồng bằng khá lớn nằm ở hạ lưu các con sông lớn s.Cả, s.Mã như đồng bằng Thanh – Nghệ

- Tĩnh, Nam – Ngãi – Định (atlat)

+ Thường có sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

- Đất: nghèo chất dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.

Câu 8: Nêu hạn chế của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với phát triển KT- XH.

Nhiều thiên tai: bão, lụt, hạn hán

2.2 Câu hỏi thông hiểu

4

Trang 5

Cõu 1 Dựa vào Atlat ĐLVN và những kiến thức đó học, chứng minh nhận định: “Địa hỡnh nước ta đồi nỳi chiếm phần lớn diện tớch nhưng chủ yếu là đồi nỳi thấp.”

- Đụ̀i núi chiờ́m 3/4 diợ̀n tích cả nước, đụ̀ng bằng chiờ́m 1/4 diợ̀n tích cả nước

- Đụ̀i núi thấp dưới 1000m và đụ̀ng bằng chiờ́m 85% S, núi cao trờn 2000m chỉ 1% S

Cõu 2: Chứng minh địa hình nước ta chịu tác đụ̣ng mạnh mẽ của con người.

- Phá rừng, khai thác khoáng sản, phá núi, đào sụng, đắp đờ, xõy dựng thủy điợ̀n, các cụng trình giao thụng, đụ thị làm thay đụ̉i bờ̀ mặt địa hình

- Trụ̀ng rừng, làm ruụ̣ng bọ̃c thang, giúp hạn chờ́ rửa trụi, xói mòn,

Cõu 3: Đánh giá những thuận lợi và khú khăn trong sử dụng tự nhiờn của các vựng đồng bằng nước ta.

* Đồng bằng sụng Hồng:

- Thuận lợi: thâm canh cây lúa (đất trong đê), trồng cây ngắn

ngày (đất ngoài đê), nuôi lợn, gia cầm, thuỷ sản

- Khó khăn: DT đất trong đê bạc màu và biến đổi mạnh do trồng

lúa, lũ lụt, hạn hán,

* Đồng bằng sụng Cửu Long:

- Thuận lợi: trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả,

nuôi thuỷ sản, lợn, gia cầm

- Khó khăn: DT đất phèn, mặn lớn và thờng xuyên chịu ảnh hởng

của lũ lụt

* Đồng bằng ven biờ̉n:

- Thuận lợi:: trụ̀ng cõy lượng thực, cõy cụng nghiợ̀p ngắn ngày, nuụi thủy sản,

- Khú khăn: đất kém màu mỡ, nhiờ̀u thiờn tai ( )

Cõu 4 Phõn biệt sự khác nhau giữa 2 dạng địa hình đồi trung du và bán bình nguyờn

vị trớ chuyờ̉n tiờ́p giữa vựng nỳi và đụ̀ngbằng chõu thụ̉ chuyờ̉n tiờ́p giữa cao nguyờn và đụ̀ngbằng

Phõn bố Phát triờ̉n rụ̣ng nhất ở rìa ĐBSH và

thu hẹp ở BTB

Chủ yờ́u ở ĐNB

Cõu 5 Phõn tớch hạn chế về tự nhiờn của khu vực đồi nỳi nước ta đối với sự phát triờ̉n KT-XH.

+ Địa hình dụ́c, chia cắt mạnh -> Khú khăn cho giao thụng, cho khai thác tài nguyờn

và giao lưu kinh tờ́ giữa các vựng

+ Địa hình dụ́c, mưa nhiờ̀u -> dễ xảy ra thiờn tai: lũ nguụ̀n, lũ quét, xói mòn, trượt lở

đất

+ Thiờn tai khác: đụ̣ng đất, lụ́c, mưa đá, sương muụ́i, rét hại,

=> Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dõn cư, đầu tư tụ́n kém, chi phí lớn cho phòng chụ́ng và khắc phục thiờn tai

2.3 Cõu hỏi vận dụng

Cõu 1: Lào Cai là mụ̣t tỉnh miền nỳi, theo em Lào Cai cú những hạn chế gì về mặt tự nhiờn đối với phát triờ̉n KT-XH?

(Trả lời tương tự cõu 6: Hạn chế về tự nhiờn của khu vực đồi nỳi đối với phỏt triển KT-XH)

Cõu 2 Thiờn nhiờn của khu vực đồi nỳi nước ta cú thuận lợi gì đối với sự phát triờ̉n ngành cụng nghiệp.

Trang 6

- Giàu khoáng sản (…) => phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.

- Điều kiện đất trồng + khí hậu => Thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn => cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Tài nguyên rừng … => Thuận lợi cho CN khai thác, chế biến lâm sản

- Tiềm năng thủy điện lớn…=> xây dựng các nhà máy thủy điện, phát triển CN năng lượng

Câu 3 Chuẩn bị lược đồ trống, điền trên lược đồ trống:

- Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã

- Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh, Phanxipăng, Ngọc Linh, Chư Yang Sin

2.4 Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1 Vì sao địa hình khu vực đồi núi của nước ta chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?

- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta rất lâu dài và phức tạp, gồm nhiều giai đoạn khác nhau với nhiều pha nâng lên, hạ xuống

- Trong giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta đã được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núi Caledoni và Hecxini (đại Cổ sinh); Indoxini và Kimeri (đại Trung Sinh)-> Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

- Sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối ổn định và tiếp tục được hoàn thiện dưới chế độ lục địa chủ yếu chịu tác động của các quá trình ngoại lực, địa hình bị bào mòn, hạ thấp Đến Tân kiến tạo, địa hình nước ta lại được nâng lên do ảnh hưởng của vận động tạo núi Anpơ- Himalaya nhưng cường độ nâng không mạnh -> Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP

Chuyên đề dạy trong 3 tiết:

- Tiết 1: Gồm các hoạt động khởi động, 1,2,3

- Tiết 2: Hoạt động 4, 5

- Tiết 3: Hoạt động 6, 7

TIẾT 1 (Hoạt động khởi động, 1, 2, 3) Hoạt động: Khởi động

1 Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về một vấn đề địa lí.

2 Nội dung: Các hình ảnh về về địa hình, hoạt động kinh tế của khu vực đồi núi, khu vực

đồng bằng ở nước ta

3 Hình thức: Cá nhân

* Bước 1: Gv đưa ra hình ảnh, yêu cầu HS ghi ra các vấn đề được nói tới thông qua các

hình ảnh đó

* Bước 2: Hs thực hiện theo yêu cầu của GV

* Bước 3: Gv gọi HS nêu ra các nội dung được nói đến thông qua các hình ảnh.

* Bước 4: GV đánh giá kết quả, dẫn dắt vào nội dung bài học và giới thiệu khái quát nội

dung, thời gian, cách thức tổ chức dạy học của chuyên đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

1 Mục tiêu:

* Kiến thức: Trình bày được đặc điểm chung của địa hình VN.

6

Trang 7

* Kĩ năng: Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm chung về địa hình

Việt Nam

* Thái độ:

- Nghiêm túc, hợp tác, ham học hỏi và liên hệ với đặc điểm tự nhiên của địa phương

- Có ý thức bảo vệ môi trường và tích cực trồng cây xanh

* Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng Atlat,

2 Nội dung:

I Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.

3 Hình thức tổ chức học tập: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS dựa vào Bản đồ hình thể Việt Nam trong Átlát ĐLVN

hoặc hình 6 Địa hình và nội dung kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

- Nước ta có các dạng địa hình chủ yếu nào?

- Địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?

- Quan sát và phân tích lát cắt AB và CD trong Atlat (trang 13), cho biết hướng nghiêng chung của địa hình nước ta?

- Cấu trúc địa hình nước ta gồm mấy hướng chính?lấy ví dụ?

- Nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Chứng minh rằng địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người.

- Vì sao địa hình khu vực đồi núi của nước ta chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp? (Câu hỏi dành cho HS khá, giỏi).

Bước 2: Học sinh nghiên cứu Atlat, SGK để trả lời các câu hỏi trên.

Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu địa hình khu vực đồi núi nước ta

1 Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm các khu vực đồi núi ở nước ta

HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 1

I Đặc điểm chung của địa hình

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước

- Đồi núi thấp dưới 1000m và đồng bằng chiếm 85% S, núi cao trên 2000m chỉ 1% S

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Địa hình có cấu trúc cổ được tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc- Đông Nam: thể hiện rõ từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (VD: các dãy núi vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc)

+ Hướng vòng cung: ở vùng núi tên 4 dãy núi vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam

3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:

Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông; hình thành nhiều dạng địa hình caxtơ…

4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người : (ví dụ: KS khoáng sản, làm các công

trình giao thông, phá núi, đào sông, đắp đê làm thay đổi địa hình)

Trang 8

- Kể tên được một số dãy núi, đỉnh núi và dòng sông.

* Kĩ năng: Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để nêu được các đặc điểm nổi bật của các

vùng núi nước ta

* Thái độ:

- Nghiêm túc, hợp tác, ham học hỏi và liên hệ với đặc điểm tự nhiên của địa phương

- Có ý thức bảo vệ môi trường và tích cực trồng cây xanh

* Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng Atlat,

2 Nội dung:

II Khu vực đồi núi

1 Sự phân hóa địa hình khu vực đồi núi nước ta.

1.1 Khu vực núi: Địa hình núi chia thành 4 vùng:

a Vùng núi Đông Bắc

b Vùng núi Tây Bắc

c Vùng núi Trường Sơn Bắc

d Vùng núi trường Sơn Nam

3 Hình thức tổ chức học tập: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS cách thức tiến hành

hoạt động nhóm:

Các nhóm dựa vào Át lát địa lí Việt Nam, lược đồ địa hình và nội dung trong SGK, nêu đặc điểm các khu vực địa hình của nước ta ( thời gian 5 phút)

Nhóm 1: Vùng núi Đông Bắc

Nhóm 2: Vùng núi Tây Bắc

Nhóm 3: Vùng núi Trường Sơn Bắc

Nhóm 4: Vùng núi Trường Sơn Nam

Nhóm 5: Nêu vị trí, sự phân bố của địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

ở nước ta Phân biệt sự khác nhau giữa 2 dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.

Bước 2: Học sinh thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung theo phiếu học tập

Bước 3: Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho

nhau

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

8

PHIẾU HỌC TẬP (Nhóm 1, 2, 3, 4)

Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam, lược đồ địa hình và nội dung trong SGK, nêu đặc điểm các vùng núi của nước ta ( thời gian 5 phút)

Bắc

Trường Sơn Nam

Vị trí, giới hạn

Độ cao

Hướng

nghiêng

Hướng núi

Cấu trúc địa

hình

HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 2

II Khu vực đồi núi

1 Sự phân hóa địa hình khu vực đồi núi nước ta.

1.1 Khu vực núi: Địa hình núi chia thành 4 vùng:

a Vùng núi Đông Bắc

* Vị trí, giới hạn: nằm ở tả ngạn sông Hồng.

* Độ cao: chủ yếu là đồi núi thấp, chỉ 1 số đỉnh cao > 2000m (kể tên - Atlat).

* Hướng núi: Vòng cung

* Hướng nghiêng: TB -> ĐN.

* Cấu trúc ĐH: gồm 4 cánh cung núi lớn (kể tên), chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía

Bắc và phía Đông, xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng: S Cầu, Thương, Lục Nam

Trang 9

Hoạt động 3: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi

1 Mục tiêu:

* Kiến thức: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa hình khu vực đồi núi đối với

phát triển kinh tế - xã hội nước ta

* Kĩ năng: Liên hệ với thực tế (địa phương); Kĩ năng sống phòng chống những thiên tai của

khu vực đồi núi

* Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và tích cực trồng cây xanh.

* Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tự học, …

b Vùng núi Tây Bắc

* Vị trí, giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

* Độ cao: núi cao và đồ sộ nhất VN, nhiều đỉnh cao trên 2000m (kể tên)

* Hướng núi: TB- ĐN

* Hướng nghiêng: TB -> ĐN.

* Cấu trúc ĐH: có 3 dải ĐH lớn:

- Phía Đông là dãy HLS cao đồ sộ, có đỉnh Fansipang cao 3143m

- Phía Tây là các dãy núi TB dọc biên giới Việt - Lào (kể tên)

- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu

- Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng (kể tên)

c Vùng núi Trường Sơn Bắc

* Vị trí, giới hạn: Từ phía Nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.

* Độ cao: thấp và hẹp ngang, được nâng ở 2 đầu Bắc (vùng núi Tây Nghệ An) và đầu Nam

(vùng núi Tây Huế), ở giữa thấp trũng là vùng núi đá vôi Quảng Bình, và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

* Hướng núi: TB-ĐN

* Hướng nghiêng: Tây – Đông, TB-ĐN.

* Cấu trúc ĐH: Gồm một chuỗi các dãy núi song song và so le nhau hướng TB- ĐN

d Vùng núi Trường Sơn Nam

* Vị trí, giới hạn: Từ phía Nam dãy Bạch Mã đến bán bình nguyên Đông Nam Bộ.

* Độ cao: Khá lớn với nhiều đỉnh cao trên 2000m.

* Hướng núi: cánh cung khổng lồ quay bề lồi ra biển.

* Hướng nghiêng: phức tạp, sông chảy về nhiều hướng.

* Cấu trúc: gồm các khối núi và các cao nguyên bazan hùng vĩ; 2 khối núi lớn là Kon Tum

và Cực Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ 2 với các đỉnh cao trên 2000m, nghiêng dần về phía Đông, sườn dốc đứng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển Phía Tây là các cao nguyên banzan tương đối bằng phẳng ở độ cao khác nhau, bán bình nguyên xen đồi thấp

Tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông và Tây của Trường Sơn Nam.

1.2 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Vị trí: Nằm chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với đồng bằng

- Phân bố: Bán bình nguyên Đông Nam Bộ; dải đồi trung du ở rìa phía Bắc và phía Tây ĐBSH, rìa đồng bằng ven biển miền Trung

Trang 10

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

2 Nội dung:

2 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với phát triển KT-XH.

a Thế mạnh

b Hạn chế

3 Hình thức tổ chức học tập: Cặp đôi

Bước 1: GV nêu vấn đề dẫn dắt HS liên hệ thực tế địa phương từ đó rút ra thế mạnh hạn chế

nói chung của khu vực đồi núi

- Lào Cai là một tỉnh miền núi, theo em Lào Cai có những thế mạnh và hạn chế gì về mặt tự nhiên đối với phát triển KT-XH?Qua đó, em hãy phân tích những thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với sự phát triển KT-XH.

- Thiên nhiên của khu vực đồi núi nước ta tạo thuận ợi đối với sự phát triển ngành công nghiệp (Câu hỏi dành cho HS khá, giỏi)

Bước 2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.

Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

TIẾT 2 (Hoạt động 4, 5)

Hoạt động 4: Tìm hiểu địa hình khu vực đồng bằng

1 Mục tiêu:

* Kiến thức: Trình bày được đặc điểm các khu vực đồng bằng ở nước ta.

* Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để nêu được các đặc điểm nổi bật của các vùng đồng bằng nước ta

* Định hướng năng lực được hình thành.

10

HỘP KIẾN THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG 3

2 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với phát triển KT-XH a/ Thế mạnh: ( đọc thêm )

- Khoáng sản: Nhiều loại (vd) -> Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.

- Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…-> Có tiềm năng thuỷ điện lớn.

- Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây

dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…-> Giữ cân bằng sinh thái, BVMT, nguồn gen, phát triển lâm nghiệp, du lịch…

- Đất trồng và đồng cỏ:

+ ĐH đồi núi, cao nguyên, đất feralit -> Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả

+ Có nhiều đồng cỏ, đặc biệt trên các cao nguyên -> Thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc

+ Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn đới

+ Các cánh đồng và thung lũng ven sông có đất phù sa có thể trồng lương thực tự túc

- Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…-> thuận lợi cho phát

triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…

b/ Khó khăn:

+ Địa hình dốc, chia cắt mạnh -> Khó khăn cho giao thông, cho khai thác tài

nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng

+ Địa hình dốc, mưa nhiều -> dễ xảy ra thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt

lở đất

+ Thiên tai khác: động đất, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại,

=> Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng chống và khắc phục thiên tai

Ngày đăng: 29/03/2022, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w